1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

LV theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng bệnh viêm phổi và kết quả điều trị trên đàn bê lai hướng sữa nuôi tại trang trại bò sữa thanh hóa i

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề LV Theo Dõi Một Số Chỉ Tiêu Lâm Sàng Bệnh Viêm Phổi Và Kết Quả Điều Trị Trên Đàn Bê Lai Hướng Sữa Nuôi Tại Trang Trại Bò Sữa Thanh Hóa I
Tác giả Lê Hữu Nam
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Hải
Trường học Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Khoa học vật nuôi
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

  • 1.1. Lý do chọn đề tài

  • 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

  • 1.2. 1. Mục đích

  • 1.2. 2. Yêu cầu cần đạt

  • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

  • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học

  • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

  • 2.1.1. Cơ sở khoa học đặc điểm sinh lý của bê

  • 2.1.1.1. Các giai đoạn phát triển của bê

  • 2.1.2. Cơ sở về bệnh viên phổi trên bê

  • 2.1.3. Cơ sở của việc dùng thuốc

  • 2.1.4. Cơ sở của việc nghe, gõ phổi

  • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

  • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh trên bê trong nước

  • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

  • 2.2.3. Tình hình cơ sở thực tập

  • 2.2.3.1. Điều kiện tự nhiên

  • 2.2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

  • 2.2.3.3. Tình hình sản xuất

  • 2.2.3.4. Những thuận lợi và khó khăn

  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

  • 3.2. Nội dung nghiên cứu

  • 3.3. Phương pháp nghiên cứu

  • 3.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

  • 3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin

  • 3.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

  • 3.3.4. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

  • 3.3.4.1. Các chỉ tiêu lâm sàng

  • 3.3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi điều trị

  • 3.3.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

  • 3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 4.1. Kết quả một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi

  • 4.2. Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe

  • 4.3. Kết quả điều trị của phác đồ

  • 4.4. Kết quả theo dõi thời gian khỏi bệnh và giá thành điều trị

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

  • 5.1. Kết luận

  • 5.1.1. Kết quả theo dõi một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi

  • 5.1.2. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng bê viêm phổi, bê khỏe mạnh

  • 5.1.3. Kết quả thử nghiệm 2 phác đồ điều trị

  • 5.2. Đề nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • I. Tài liệu tiếng việt.

  • II. Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC

Nội dung

LV theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng bệnh viêm phổi và kết quả điều trị trên đàn bê lai hướng sữa nuôi tại trang trại bò sữa thanh hóa i Trong những năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hồng Đức, tôi đã nhận được sự dạy dỗ của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn Khoa học vật nuôi. Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại Học Hồng Đức và ban lãnh đạo khoa Nông lâm Ngư nghiệp, các thầy cô trong bộ môn Khoa học vật nuôi. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thị Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cấp lãnh đạo cán bộ nhân viên Trang trại bò sữa Thanh Hóa I đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại đây. Qua đây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Trong quá trình học tập bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự quan tâm, góp ý của các thầy cô để tôi trưởng thành hơn trong công tác sau này. Thanh Hóa, ngày ….. tháng 06 năm 2015 Sinh viên Lê Hữu Nam MỤC LỤC PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2 1.2. 1. Mục đích 2 1.2. 2. Yêu cầu cần đạt 2 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3 2.1.1. Cơ sở khoa học đặc điểm sinh lý của bê 3 2.1.1.1. Các giai đoạn phát triển của bê 3 2.1.2. Cơ sở về bệnh viên phổi trên bê 4 2.1.3. Cơ sở của việc dùng thuốc 8 2.1.4. Cơ sở của việc nghe, gõ phổi 9 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11 2.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh trên bê trong nước 11 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 12 2.2.3. Tình hình cơ sở thực tập 13 2.2.3.1. Điều kiện tự nhiên 13 2.2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 14 2.2.3.3. Tình hình sản xuất 16 2.2.3.4. Những thuận lợi và khó khăn 22 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 24 3.2. Nội dung nghiên cứu 24 3.3. Phương pháp nghiên cứu 24 3.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24 3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 24 3.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm 24 3.3.4. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 25 3.3.4.1. Các chỉ tiêu lâm sàng 25 3.3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi điều trị 25 3.3.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 25 3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 27 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 4.1. Kết quả một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi 28 4.2. Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe 30 4.3. Kết quả điều trị của phác đồ 32 4.4. Kết quả theo dõi thời gian khỏi bệnh và giá thành điều trị 35 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38 5.1. Kết luận 38 5.1.1. Kết quả theo dõi một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi 38 5.1.2. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng bê viêm phổi, bê khỏe mạnh 38 5.1.3. Kết quả thử nghiệm 2 phác đồ điều trị 38 5.2. Đề nghị 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 I. Tài liệu tiếng việt. 40 II. Tài liệu tiếng Anh 41 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Nội dung 1 h Giờ 2 TT Thể trọng 3 THT Tụ huyết trùng 4 cs Cộng sự 5 NXB Nhà xuất bản 6 HF Holstein Friesian DANH MỤC HÌNH ẢNH Tên ảnh Ảnh 1. Đàn bò HF và lai HF nuôi tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I Ảnh 2. Hệ thống chuồng nuôi bò của trang trại bò sữa Thanh Hóa I Ảnh 3. Theo dõi tần số mạch đập của bê bằng bắt mạch ở khấu đuôi Ảnh 4. Hiện tượng bê chảy nước mũi, rỉ mũi khi bị viêm phổi Ảnh 5. Hiện tượng bê khó thở khi bị viêm phổi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1. Kết quả theo dõi triệu chứng thường gặp ở bê viêm phổi 29 Biểu đồ 2. Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe 31 Biểu đồ 3. Kết quả điều trị viêm phổi của phác đồ 34 Biểu đồ 4. Thời gian điều trị trung bình của 2 phác đồ 36 Biểu đồ 5. Chi phí điều trị của 2 phác đồ 37 DANH MỤC BẢNG Tên bảng biểu Trang Bảng 1. Cơ cấu đàn bò, bê Trang trại Bò sữa Thanh Hóa tháng 122014 17 Bảng 2. Tình hình mắc bệnh của đàn bò sữa Thanh Hóa 21 Bảng 4.1. Kết quả một số triệu chứng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi 28 Bảng 4.2. Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe 30 Bảng 4.3. Kết quả điều trị phác đồ 33 Bảng 4.4 Kết quả theo dõi thời gian khỏi bệnh và giá thành điều trị 35 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Chăn nuôi bò sữa là một trong những nghề đang được nước ta đặc biệt quan tâm và chú trọng đầu tư. Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu sử dụng sữa của người dân Việt Nam ngày một tăng cao. Hàng năm, chúng ta đang phải nhập khẩu gần 90% lượng sữa tiêu dùng trong cả nước. Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, biện pháp thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa phát triển. Nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước, từng bước giảm tỷ trọng sữa nhập khẩu, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Để có đàn bò mẹ cho sữa tốt thì cần phải có quá trình chăm sóc bê con đúng theo quy trình và không bị mắc bệnh. Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt đàn bò sữa ở nước ta đã gặp không ít khó khăn trong quá trình nuôi thích nghi và nhân giống đàn bò. Một số địa phương còn thiếu kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí và khai thác đàn bò sữa, đặc biệt là khâu phòng trừ dịch bệnh. Khi khí hậu thời tiết thay đổi đột ngột kết hợp với khâu chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý, bệnh viêm phổi ở bê thường xuyên xuất hiện ở các cơ sở chăn nuôi bò sữa ở nước ta. Bệnh thường xảy ra đột ngột gây cho đàn bê mắc bệnh ở thể cấp tính, nếu không điều trị kịp thời thì tỷ lệ tử vong cao, hoặc kế phát sang bệnh khác làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của bê. Tại trang trại bò sữa Thanh Hóa mặc dù công tác vệ sinh, phòng bệnh cho đàn bê đã được hết sức chú trọng, nhưng những năm gần đây bệnh viêm phổi trên đàn bê vẫn thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại lớn cho trang trại. Vì vậy để khắc phục vấn đề trên và tìm ra phác đồ điều trị bệnh viêm phổi trên bê. Được sự đồng ý của khoa Nông lâm Ngư nghiệp trường Đại học Hồng Đức, sự ủng hộ của giảng viên hướng dẫn và sự giúp đỡ của chủ trang trại nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng bệnh viêm phổi và kết quả điều trị trên đàn bê lai hướng sữa nuôi tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I.” 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.2. 1. Mục đích Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng bệnh viêm phổi trên đàn bê. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi trên đàn bê. 1.2. 2. Yêu cầu cần đạt Xác định được triệu chứng lâm sàng của bê bị bệnh viêm phổi và bê khỏe mạnh. Xác định được các chỉ tiêu lâm sàng của bê bị bệnh viêm phổi. Xác định được hiệu quả điều trị của thuốc Hanflor LA và Hanoxylin LA. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa khoa học Số liệu nghiên cứu là cơ sở bổ sung vào tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên chuyên ngành chăn nuôi thú y. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Qua kết quả nghiên cứu về bệnh viêm phổi trên đàn bê và biện pháp điều trị để công ty có kế hoạch chủ động trong công tác phòng và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất trong chăn nuôi. PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Cơ sở khoa học đặc điểm sinh lý của bê 2.1.1.1. Các giai đoạn phát triển của bê a. Giai đoạn bú sữa Trong giai đoạn bú sữa bê sinh trưởng rất nhanh. Trong giai đoạn này cần đặc biệt chú ý đến thời kỳ sơ sinh. Bê sơ sinh có một số đặc điểm đáng chú ý sau: Điều kiện sống của cơ thể hoàn toàn thay đổi: Từ chỗ ở trong cơ thể mẹ với các điều kiện sống ổn định, tác động của các yếu tố ngoại cảnh chỉ gián tiếp thông qua cơ thể mẹ, dinh dưỡng và trao đổi chất thông qua máu mẹ, sau khi sinh bê phải chuyển sang tự dinh dưỡng, hô hấp, tuần hoàn, điều tiết thân nhiệt, nhận cảm trực tiếp các tác động của ngoại cảnh và tự phản ứng với các tác động đó. Thời gian thích nghi của bê với các điều kiện ngoại cảnh mất 710 ngày. Khả năng tự vệ còn thấp: Khi sơ sinh hồng cầu nhiều (10 triệu), nhưng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính ít, chỉ số AG cao (1,4), γglobulin và kháng thể hầu như không có, chỉ sau khi bú sữa đầu mới tăng lên. Cơ chế dung giải vật lạ của gan chưa có. Khả năng điều tiết thân nhiệt kém. Do đó trong thời kỳ này cần phải có những biện pháp đặc biệt để đề phòng cho bê khỏi bị bệnh tật và tạo điều kiện để cho chúng phát triển các chức năng bảo vệ. Phải cho bê bú sữa đầu ngay sau khi đẻ vì nó có ý nghĩa hết sức quan trọng: làm tăng kháng thể cho cơ thể, tăng vitamin A, tăng khả năng chống bệnh tật. Cơ năng tiêu hoá còn rất yếu: Axit HCl trọng dạ múi khế lúc đầu không có, các tuyến tiêu hoá phát triển chưa hoàn chỉnh, chủ yếu tiết các men tiêu hoá sữa, còn hoạt lực của các men khác thấp. Dạ cỏ và các chức năng tiêu hoá thức ăn thực vật chưa phát triển (lúc sơ sinh dạ cỏ chỉ bằng 12 dạ múi khế). Trong giai đoạn đầu của thời kỳ bò sữa cơ năng tiêu hoá chủ yếu là dạ múi khế. Về sau cùng với sự tiếp nhận thức ăn thực vật tăng lên dạ cỏ phát triển nhanh chóng. Sữa là thức ăn chính của bê và được thay thế dần bằng các loại thức ăn thực vật đến cuối kỳ này thức ăn thực vật chiếm chủ yếu trong khẩu phần. b. Thời kỳ sau cai sữa Thời kỳ này được tính từ khi cai sữa đến khi thành thục về tính (1012 tháng tuổi). Trong giai đoạn này bê có tăng trọng cao khi nuôi dưỡng bằng thức ăn thực vật. Tuyến sinh dục, tuyến sữa bắt đầu phát triển. Chính vì vậy trong giai đoạn này cần chăm sóc và nuôi dưỡng bê con đúng kỹ thuật (Cù Xuân Dần và cs, 1996) 4. 2.1.2. Cơ sở về bệnh viên phổi trên bê Nguyên nhân Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng viêm phổi là bệnh rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có thể do 1 nguyên nhân, 2 nguyên nhân hoặc có sự kết hợp nhiều nguyên nhân khác nhau tạo nên tính chất phức tạp của viêm phổi. Hầu hết các nghiên cứu đều cho biết bệnh viêm phổi trên gia súc thường những nguyên nhân chính: Do vi sinh, do ký sinh trùng, do yếu tố môi trường, do thức ăn và các yếu tố quản lý chăm sóc. + Nguyên nhân do vi sinh vật Các nhà khoa học cho rằng, nguyên nhân tiên phát bệnh viêm phổi là do virus, nguyên nhân thứ phát là do vi khuẩn, vi khuẩn làm cho bệnh phát triển mạnh hơn (Blood D. C. và cs, 1985; Blowey R. W., 1999) 17; 18. Theo Nguyễn Tiến Dũng và cs (2004) 5 cho rằng Klepsiella pneumonia nó là nguyên nhân gây bội nhiễm nhiều loại vi khuẩn (staphyloccocus, streptococcus, Corynabacterium pyogenes) ở đường hô hấp, dẫn tới viêm phổi; với bò hay gặp ở áp xe, có mủ dày đặc, trắng xám, có mùi thối. + Nguyên nhân do yếu tố môi trường, khí hậu Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng môi trường không khí và khí hậu tác động rất lớn đến tới hoạt động hô hấp của vi sinh vật như yếu tố nhiệt độ, ẩm độ, gió. Sự ô nhiễm môi trường không khí đã ảnh hưởng không nhỏ tới tính chất và mức độ bệnh viêm phổi trên đàn gia súc (Blowey R, W, 1999) 18. Yếu tố tress, nhất là cơ sở chăn nuôi công nghiệp và ảnh hưởng của điều kiện đất đai, khí hậu của vùng có ảnh hưởng rõ rệt tới tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở gia súc (Niconxki V. V., 1986) 19. + Nguyên nhân do thức ăn Theo Blood và cs (1985) 17 gia súc hít nhầm phải ngoại vật vào phổi, ăn phải một số chất độc, một số cây cỏ độc hay các chất độc được sản sinh trong thức ăn, kích thích của hơi độc thường dẫn đến viêm phổi không đặc hiệu. Russell A. Runnells và cs (1991) 20 nhận thấy khi cho bê lớn ăn cỏ dự trữ trong mùa đông dưới tác dụng của vi khuẩn lactobacillus thì tryptopan có trong cỏ chuyển thành 3Methylindol, chất này được hấp thụ từ dạ cỏ vào máu đến phổi. Dưới tác động của các enzim oxydaza ở phổi chúng tạo thành các chất trung gian độc và gây tổn thương rộng rãi tới phổi. + Nguyên nhân từ cơ địa gia súc Nhiều tác giả đã cho rằng các lứa tuổi khác nhau thì mắc bệnh viêm phổi cũng khác nhau, gia súc khác nhau mắc bệnh cũng khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu của Đỗ Văn Được (2003) 6 cho rằng nghé, trâu già rất dễ mắc cảm lạnh và dẫn đến viêm phổi. Theo Huỳnh Văn Kháng (2006) 10 bò sữa hay mắc bệnh viên phổi nhất là bò sữa cao sản sau khi sinh 35 ngày và bê sơ sinh 13 tháng tuổi do sức đề kháng giảm, cơ thể bị nhiễm lạnh đột ngột. + Nguyên nhân do chăm sóc, quản lý Các yếu tố này có thể do xây dựng chuồng trại chưa phù hợp với đặc điểm sinh lý gia súc, phân lô, chia đàn chưa hợp lý, chăm sóc nuôi dưỡng không đúng phương pháp, bệnh phát sinh do vận chuyển gia súc, vệ sinh thú y, xử lý chất thải không tốt dẫn đến ô nhiễm tiểu khí hậu chuồng nuôi gây ra viêm phổi. Theo Nguyễn Trọng Tiến và cs (2001) 14 cho rằng khi nuôi bê từ 315 tháng tuổi cần phân nhóm từ 2530 con, những con viêm phổi, viêm ruột cần phân sang nhóm riêng. Trâu bò khi bị stress như nuôi dưỡng hay làm việc nặng nhọc nhất là với gia súc cày kéo gầy yếu dễ bị mắc bệnh tụ huyết trùng dẫn đến viêm phổi (Archie Hunter, 2000) 1. Do chuồng nuôi không được che chắn kín dễ gây gió lùa, bê, nghé lạnh dẫn đến viêm phổi (Huỳnh Văn Kháng, 2006; Phạm Sĩ Lăng và Phan Định Lân, 2002) 10; 7. Huỳnh Văn Kháng (200

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đàn bê từ 1 đến 3 tháng tuổi ở công ty.

- Thuốc Hanflor LA và Hanoxylin LA.

Nội dung nghiên cứu

- Quan sát các triệu chứng lâm sàng của bê mắc bệnh viêm phổi.

- Xác định các chỉ tiêu lâm sàng của bê bị bệnh viêm phổi.

- Xác định hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi bằng thuốc Hanflor LA vàHanoxylin LA.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu tại trại bò sữa Thanh Hóa I.

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Theo dõi trực tiếp các chỉ tiêu lâm sàng của bê bị mắc bệnh.

- Theo dõi, chẩn đoán viêm phổi dựa vào các triệu chứng lâm sàng: ho, sốt, chảy nước mũi, chán ăn, khó thở,

3.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Chỉ tiêu lâm sàng và triệu chứng lâm sàng được theo dõi trên 30 bê bị bệnh và 30 bê khỏe mạnh.

- Theo dõi bê bị bệnh viêm phổi và điều trị bằng phác đồ:

+ Hanflor LA với liều 01 ml/20 kgTT.

Tiêm 2 ngày một lần, tiêm bắp thịt, liệu trình điều trị 6 ngày.

Tiêm bắp sâu, tác dụng kéo dài 3 ngày, liệu trình điều trị 6 ngày.

3.3.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.3.4.1 Các chỉ tiêu lâm sàng

Theo dõi các triệu chứng lâm sàng như khó thở, ho, sốt cao, chảy dịch mũi, đau vùng ngực, giảm ăn, bỏ ăn và bỏ bú Khi khám phổi, có thể phát hiện âm gõ và âm bệnh lý.

3.3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi điều trị

- Chi phí/ca điều trị.

3.3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

- Các chỉ tiêu lâm sàng được theo dõi trên bê bị bệnh viêm phổi và bê khỏe mạnh.

Nhiệt độ cơ thể bê được đo bằng nhiệt kế thủy ngân qua đường trực tràng, với thời gian lưu từ 3-5 phút Thân nhiệt bình thường dao động trong khoảng 1 độ C mà không có biểu hiện bất thường Sốt nhẹ được xác định khi thân nhiệt cao hơn 1 độ C so với bình thường, sốt trung bình khi cao hơn 2 độ C, và sốt cao khi vượt quá 3 độ C.

Tần số hô hấp của bê được xác định bằng cách quan sát và đếm nhịp thở qua sự chuyển động lên xuống của hõm hông thành bụng trong 1 phút, thường thực hiện trong khoảng thời gian 3-5 phút để lấy giá trị trung bình Đồng thời, tần số tim đập được đo bằng cách bắt mạch tại động mạch khấu đuôi.

Các chỉ tiêu tần số tim, tần số hô hấp, thân nhiệt, đo ngày 2 lần sáng 7-9 h, chiều 15-17h Sau lấy giá trị trung bình các giá trị.

Khó thở ở gia súc thường biểu hiện qua các dấu hiệu như hít vào khó khăn, thở ra khó, cùng với các động tác hô hấp đặc trưng như cổ vươn cao, mũi mở rộng, bốn chân dạng ra, lưng còng, ngực và bụng co lại khi thở Ngoài ra, cung sườn nổi lên, gia súc có thể há miệng và thè lưỡi khi gặp tình trạng khó thở.

+ Nước mũi: căn cứ vào số lượng nước mũi, độ nhậy, mầu, mùi của nước mũi.

+ Ho: qua tiếng ho như ho từng cơn, ho ướt ho đau (khi ho do viêm phổi gia súc khó chịu, cổ vươn dài, chân cào đất, rên).

+ Cảm giác đau vùng ngực: dùng búa gõ vào ngực con vật đau không muốn cho gõ.

+ Nghe âm phổi bệnh lý: phần trên đã trình bày.

+ Tỷ lệ mắc bệnh là tỷ lệ % giữa tổng số con mắc bệnh với tổng số con theo dõi và tính theo công thức:

Tổng số con mắc bệnh

Tổng số con theo dõi + Tỷ lệ khỏi bệnh là tỷ lệ % giữa tổng số con khỏi với tổng số con được điều trị và tính theo công thức:

Số con điều trị khỏi

Số con được điều trị

+ Tỷ lệ chết là tỷ lệ % giữa tổng số con chết với tổng số con mắc bệnh và được tính theo công thức:

Tổng số con mắc bệnh

+ Tỷ lệ tái phát là tỷ lệ (%) giữa tổng số con mắc lại với tổng số con khỏi bệnh và được tính theo công thức:

Tổng số con tái phát

Tổng số bê khỏi bệnh được xác định sau thời gian điều trị 6 ngày, trong đó những bê này không còn triệu chứng bệnh và đã trở lại trạng thái bình thường Thời gian điều trị được tính từ lúc bắt đầu điều trị cho đến khi bê hoàn toàn khỏi bệnh.

Tổng thời gian điều trị của những con khỏi bệnh Thời gian điều trị (ngày) Tổng số con điều trị khỏi

Chi phí thuốc cho một ca điều trị được tính bằng cách nhân đơn giá thuốc với tổng lượng thuốc cần thiết Để xác định chi phí cho một ca điều trị, cần chia tổng chi phí thuốc cho tổng số ca điều trị.

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả thu được sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và trên phần mềm Microsoft Excel 5.0.

Các tính trạng so sánh tỷ lệ định tính dùng hàm CHITEST trên phần mềm Excel.

Các tính trạng so sánh định lượng dùng hàm t – test trên phần mềm Excel.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê mắc bệnh viêm phổi

Để dễ dàng theo dõi và thực hiện đề tài, tôi đã tách riêng bệnh viêm phổi thành một khu vực riêng trong suốt quá trình theo dõi, với kết quả được trình bày trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê viêm phổi

Từ số liệu ở bảng 4.1 cho ta thấy:

Sốt, ho là những triệu chứng có ở tất cả bê bị bệnh (chiếm 100%).

Các triệu chứng như chảy nước mũi, khó thở, và đau vùng ngực không xuất hiện đồng thời ở tất cả bê theo dõi Đặc biệt, triệu chứng chảy nước mũi là một trong những dấu hiệu quan trọng cần chú ý.

Trong tổng số 30 bê được theo dõi, 26 con (86,67%) gặp khó thở, trong khi 27 con (90%) có triệu chứng khó thở Cảm giác đau vùng ngực xuất hiện ở 13 con (43,33%), và âm gõ phổi bệnh lý được ghi nhận ở 14 con (46,67%) Thêm vào đó, 18 con (60%) có âm gõ phổi bệnh lý, và triệu chứng giảm bú hoặc bỏ bú giảm ăn xuất hiện ở 10 con (33,33%) Quan sát cho thấy, khi bê bị viêm phổi, triệu chứng thường bắt đầu bằng nước mũi trong, sau đó chảy nhiều và chuyển sang đặc với màu vàng xanh.

STT Triệu chứng Bê viêm phổi (30 con) Tỷ lệ

5 Cảm giác đau vùng ngực 13 43,33

6 Âm nghe phổi bệnh lý (tiếng ran) 14 46,67

7 Âm gõ phổi bệnh lý (đục) 18 60,00

Bê bị viêm phổi thường có triệu chứng thở bụng, với thành bụng hoạt động rõ rệt và hít vào thở ra kéo dài không liên tục Một số con có thể vươn cổ dài hoặc lè lưỡi khi thở Ở những bê gầy yếu, triệu chứng hóp bụng và cung sườn nổi rõ cũng thường xuất hiện Nghe phổi qua ống nghe, âm phổi ban đầu có thể là âm ran khô, sau đó chuyển sang âm ran ướt hoặc tiếng lép bép Theo Blowey R W (1999), các triệu chứng điển hình của viêm phổi bê bao gồm sốt cao, tần số hô hấp tăng, ho, chảy nước mũi và khó thở, đây là những dấu hiệu quan trọng cần chú ý.

Theo nghiên cứu của Chu Đức Thắng và Chu Đức Huy (2009), các triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân bao gồm sốt, ho, chảy nước mũi, và các dấu hiệu bệnh lý ở phổi Cụ thể, triệu chứng giảm ăn và bú xuất hiện ở 100% bệnh nhân, khó thở chiếm 91,7%, và cảm giác đau vùng ngực chiếm 54,2%.

Biểu đồ 1 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bê viêm phổi

Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe

Để đánh giá ảnh hưởng của viêm phổi tới các chỉ tiêu lâm sàng, tôi đã kiểm tra thân nhiệt, tần số hô hấp và mạnh đập của 30 bê khỏe mạnh so với 30 bê bị viêm phổi Kết quả được trình bày trong bảng 4.2.

Bảng 4.2 Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe

Chỉ tiêu theo dõi Đối tượng theo dõi

Bê khỏe Bê viêm phổi

X ± mx Cv (% ) X ± mx Cv (% ) Thân nhiệt ( 0 C ) 38,58 a ± 0,04 0,55 41,35 b ± 0,05 0,68 Tần số hô hấp

(lần/phút) 35,33 a ± 0,23 3,59 73,87 b ± 0,45 3,33 Tần số nhịp tim

Ghi chú: Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình có một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa (P< 0,05)

Qua bảng 4.2 tôi có nhận xét:

Nhiệt độ của bê viêm phổi tăng 2,77 °C so với bê khỏe (p < 0,05), gấp 1,07 lần Tần số mạch của bê viêm phổi tăng 49,72 lần/phút so với bê khỏe (p < 0,05), trong khi tần số hô hấp cũng tăng 38,54 lần/phút (p < 0,05) Những chỉ tiêu về thân nhiệt, tần số mạch và tần số hô hấp ở bê viêm phổi đều cao hơn và có sự khác biệt đáng kể so với bê khỏe (p < 0,05), phù hợp với nghiên cứu của Chu Đức Thắng và Chu Đức Huy.

Nghiên cứu năm 2009 cho thấy nhiệt độ của bê khỏe là 38,60 ± 0,38 độ C, trong khi bê bị viêm phổi có nhiệt độ cao hơn, đạt 41,20 ± 0,33 độ C Tần số tim của bê khỏe là 91,10 ± 0,26 lần/phút, nhưng ở bê viêm phổi, tần số này tăng lên 142,76 ± 0,27 lần/phút Tần số hô hấp của bê khỏe là 34,22 ± 0,11 lần/phút, trong khi bê viêm phổi có tần số hô hấp cao hơn, đạt 76,36 ± 0,47 lần/phút.

Bê mắc bệnh viêm phổi thường có triệu chứng thở nhanh và thở nông, với tần số hô hấp cao hơn nhiều lần so với bình thường Hiện tượng này đặc biệt rõ ràng ở bê sơ sinh, dễ dàng quan sát qua hõm hông.

Thân nhiệt, mạch đập và tần số hô hấp ở bê tăng cao do viêm, gây ra bởi vi khuẩn và độc tố Quá trình viêm dẫn đến rối loạn tuần hoàn và chuyển hóa, biểu hiện qua sốt và thay đổi tần số mạch Khi phổi bị viêm, diện tích hô hấp giảm, khiến gia súc phải thở nhanh và tần số hô hấp tăng.

Viêm phổi gây ra rối loạn chức năng hô hấp do sản phẩm viêm, đồng thời các sản phẩm phân hủy thấm vào máu, dẫn đến rối loạn trung khu điều hòa và gây sốt Khi cơ thể sốt, hô hấp và tuần hoàn được tăng cường để thải nhiệt, làm tăng tần số hô hấp và nhịp tim (Russell và cs., 1991) [20].

Biểu đồ 2 Kết quả một số chỉ tiêu lâm sàng của bê viêm phổi và bê khỏe

Nhịp tim của bê khỏe dưới 14 ngày tuổi dao động từ 130 đến 141 lần/phút, trong khi bê 3 tháng tuổi có nhịp tim từ 99 đến 108 lần/phút (Cù Xuân Dần và cs, 1996) Bên cạnh đó, bệnh viêm phổi ở bê thường đi kèm với sự gia tăng nhiệt độ, dao động từ 40 đến 42 độ C so với bê khỏe (Blowey R W, 1999).

Khi sốt cao, nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến nút Keith-Flack trong tim hoặc do độc tố tác động lên các cơ thụ cảm, dẫn đến tình trạng tim đập nhanh và mạnh dần.

Khi gia súc bị viêm, cơ thể sẽ phản ứng khác nhau tùy thuộc vào mức độ và tính chất của viêm, với các triệu chứng như sưng, nóng, đỏ và đau Đặc biệt, trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, gia súc thường xuất hiện sốt cao và tim đập nhanh.

Kết quả điều trị của phác đồ

Theo dõi tình hình bệnh viêm phổi trên đàn bê tại trang trại bò sữa Thanh Hóa, tôi đã kết hợp chẩn đoán lâm sàng với điều kiện sản xuất để xây dựng hai phác đồ điều trị Mục tiêu là nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi và so sánh hiệu quả của hai phác đồ này nhằm ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.

Mỗi phác đồ gồm các bước tiến hành như sau (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [8]:

Chăm sóc và hộ lý cho gia súc là rất quan trọng, bao gồm việc đưa chúng vào khu điều trị riêng biệt Vào mùa đông, cần tạo ra môi trường ấm áp, trong khi mùa hè phải đảm bảo không khí thoáng mát Chuồng trại cần được giữ sạch sẽ và khô ráo, đồng thời cung cấp thức ăn dễ tiêu hóa để đảm bảo sức khỏe cho gia súc.

+ Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính.

+ Dùng các thuốc khắc phục rối loạn hô hấp như thuốc ho, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản, thuốc hạ sốt, an thần.

Trong một nghiên cứu, 60 con bê bị bệnh viêm phổi được chia thành 2 lô, mỗi lô gồm 30 con, với 2 phác đồ điều trị khác nhau Cả hai lô bê đều được chăm sóc và nuôi dưỡng trong điều kiện giống nhau để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình điều trị.

+ Phác đồ I: Dùng Hanflor LA liều 1ml/20 kgTT Thuốc được tiêm bắp cổ, tiêm cách nhau 48h Liệu trình 6 ngày.

+ Phác đồ II: Dùng Hanoxylin LA liều 1 ml/10 kgTT Thuốc tiêm bắp cổ. tiêm cách nhau 72h Liệu trình 6 ngày.

Bảng 4.3 Kết quả điều trị của phác đồ

Stt Phác đồ Chỉ tiêu theo dõi số con điều trị (con)

Số con tái phát (con)

Ghi chú: Trong cùng một cột, sự sai khác giữa các giá trị trung bình có một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa (P < 0,05)

Qua bảng 4.3 cho ta thấy:

Phác đồ I: Dùng Hanflor LA số con khỏi là 20 con chiếm 66,67% so với

30 con điều trị, số con chết 4 con chiếm 13,33%, số con tái phát bệnh cao là 8 con chiếm 40,00%.

Biểu đồ 3: Kết quả điều trị viêm phổi của phác đồ

Phác đồ II: Dùng Hanoxylin LA kết quả là số con khỏi bệnh là 28 con chiếm 93,33%, số con chết 2 con chiếm 6,67%, số con tái phát 3 con chiếm 10,71%.

Như vậy với số liệu trên chúng tôi nhận thấy dùng phác đồ II Hanoxylin

Phác đồ II sử dụng Hanflor LA cho kết quả điều trị tốt hơn phác đồ I, với tỷ lệ khỏi đạt 93,33%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 66,67% của phác đồ I.

Phác đồ II cho thấy tỷ lệ khỏi cao hơn phác đồ I với độ tin cậy 95% (p < 0,05) Tỷ lệ tử vong của phác đồ II chỉ là 6,67%, thấp hơn đáng kể so với 13,33% của phác đồ I Ngoài ra, tỷ lệ tái phát của phác đồ II cũng thấp hơn, chỉ 10,71% so với 40,00% của phác đồ I.

Kết quả theo dõi thời gian khỏi bệnh và giá thành điều trị

Trong chăn nuôi và điều trị bệnh, việc tính toán hiệu quả kinh tế là rất quan trọng Kết quả hạch toán kinh tế khi sử dụng thuốc đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận.

Hanflor LA và Hanoxylin LA để điều trị viêm phổi được trình bày ở bảng 4.4.

Bảng 4.4 Bảng kết quả theo dõi thời gian khỏi bệnh và giá thành điều trị

Chỉ tiêu theo dõi Thời gian điều trị (ngày) Chi phí/ca điều trị (vnđ)

X ± mx Sx Cv (%) X ± mx Sx (%) Cv

Ghi chú: Trong cùng một cột, sự sai khác giữa các giá trị trung bình có một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa (P < 0,05)

Theo bảng 4.4, thời gian điều trị của phác đồ I là 4,5 ± 0,28 ngày, trong khi phác đồ II chỉ mất 3 ± 0,18 ngày Sự khác biệt 1,5 ngày giữa hai phác đồ cho thấy phác đồ II hiệu quả hơn phác đồ I, và sự sai khác này có ý nghĩa thống kê.

Biểu đồ 4 Thời gian điều trị trung bình của 2 phác đồ

Chi phí điều trị theo phác đồ I là 11.100,00 ± 650,30 vnđ, trong khi chi phí cho phác đồ II là 8.550 ± 554,29 vnđ Sử dụng phần mềm Excel 5.0 để xử lý số liệu, chúng ta có thể so sánh chi phí điều trị của hai phác đồ này.

Kết quả phân tích TTN > TLT cho thấy hai số trung bình về chi phí điều trị có sự khác biệt với mức độ tin cậy 95% Do đó, có thể kết luận rằng chi phí điều trị của phác đồ II thấp hơn phác đồ I, cụ thể là thấp hơn 2.550,00 vnđ.

Biểu đồ 5 Chi phí điều trị của 2 phác đồ

Theo bảng 4.3 và 4.4 cùng các biểu đồ liên quan, phác đồ II cho thấy hiệu quả kinh tế vượt trội so với phác đồ I trong điều trị bệnh viêm phổi ở bê Cụ thể, phác đồ I yêu cầu thời gian điều trị trung bình là 4,5 ± 0,28 ngày với tỷ lệ khỏi chỉ đạt 66,67%, và chi phí lên tới 11.100,00 ± 650,30 vnđ Ngược lại, phác đồ II chỉ mất 3 ± 0,18 ngày, đạt tỷ lệ khỏi 93,33% và chi phí chỉ còn 8.550 ± 554,29 vnđ, tiết kiệm hơn 2.550,00 vnđ so với phác đồ I.

Ngày đăng: 29/04/2021, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Archie Hunter (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật, (Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm dịch), NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2000
2. Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Lanh và Nguyễn Hữu Mô (1990), Bài giảng sinh lí bệnh NXB Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảngsinh lí bệnh
Tác giả: Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Lanh và Nguyễn Hữu Mô
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1990
3. Phạm Gia Cường (2005), Khám và chữa các bệnh phổi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám và chữa các bệnh phổi
Tác giả: Phạm Gia Cường
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp
Năm: 2005
4. Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan (1996), Sinh lí học gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí học gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
5. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Quang, Hồ Thu Hương, Ngô Thanh Long và Đào Thanh Vân (2004), Tình hình nhiễm bệnh virus trong đàn trâu bò ở Việt Nam, Kỷ yếu Khoa học kĩ thuật thú y – Viện thú y 35 xây dựng và phát triển 1969 – 2004, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang. 61 – 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Khoa học kĩ thuật thú y – Viện thú y 35 xây dựng vàphát triển 1969 – 2004
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Quang, Hồ Thu Hương, Ngô Thanh Long và Đào Thanh Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
6. Đỗ Văn Được (2003), Một số nguyên nhân, đặc điểm bệnh lí, triệu chứng lâm sàng bệnh viêm phổi ở trâu Lạng Sơn và biện pháp phòng trị bệnh, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguyên nhân, đặc điểm bệnh lí, triệu chứnglâm sàng bệnh viêm phổi ở trâu Lạng Sơn và biện pháp phòng trị bệnh
Tác giả: Đỗ Văn Được
Năm: 2003
7. Phạm Sĩ Lăng và Phan Địch Lân (2002), Bệnh nội khoa và bệnh sinh sản, Bệnh thường gặp ở bò sữa Việt Nam và kỹ thuật phòng trị, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở bò sữa Việt Nam và kỹ thuật phòng trị
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng và Phan Địch Lân
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2002
8. Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004), Thuốc thú y và cách sử dụng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sửdụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
9. Nguyễn Lương (1989), Đặc điểm bộ máy hô hấp ở bò, Thông tin thú y – cục thú y, số 8 – 9/10/1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin thú y –cục thú y
Tác giả: Nguyễn Lương
Năm: 1989
10.Huỳnh Văn Kháng (2006), Chăn Nuôi bò sữa – Những điều cần biết, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn Nuôi bò sữa – Những điều cần biết
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
11. Hồ Văn Năm, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Năm, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
12. Hồ Văn Năm, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1999), Bệnh nội khoa gia súc, Giáo trình cho các lớp thú y các trường đại học nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Năm, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
13. Cao Xuân Ngọc (1997), Giải phẫu bệnh đại cương thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu bệnh đại cương thú y
Tác giả: Cao Xuân Ngọc
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1997
14. Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm và Lê Văn Ban (2001), Giáo trình chăn nuôi trâu bò, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Tác giả: Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm và Lê Văn Ban
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
15. Chu Đức Thắng và Chu Đức Huy (2009), Theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi trên đàn bê lai hướng sữa tại trung tâm giống gia súc Hà Nội và vùng phụ cận, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VII, số 6 – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi một số chỉ tiêu lâmsàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi trên đàn bê lai hướng sữa tại trungtâm giống gia súc Hà Nội và vùng phụ cận
Tác giả: Chu Đức Thắng và Chu Đức Huy
Năm: 2009
16. Tạ Thị Vịnh (1991), Giáo trình sinh lí bệnh thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lí bệnh thú y
Tác giả: Tạ Thị Vịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh
Năm: 1991
18. Blowey R. W. (1999), A Veterinary Book for Dairy Farmers, Copyright Farming Press Ltd., Third Edition, Printed in Hong Kong through world print Ltd., 19. Niconxki V. V and L. Eriksen (1986), "Mucosal vaccination” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mucosal vaccination
Tác giả: Blowey R. W. (1999), A Veterinary Book for Dairy Farmers, Copyright Farming Press Ltd., Third Edition, Printed in Hong Kong through world print Ltd., 19. Niconxki V. V and L. Eriksen
Năm: 1986
17. Blood D. C.; O. M. Hendersonand J. A. Hendersom (1985),A text books of the disease of cattle, sheeps, pigs, goats and horses, 6 th Edition, pp. 38 – 330 Khác
20. Russell A. Runnells; William S. Monlux and Andrex W. Monlux (1991),Pathology; Respyratory system, 7 th edition, University press Ames, Iowa, USA, pp. 503 - 563 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w