Kĩ năng: - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng.… Thái độ: - Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.. Mục đích yêu
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp
Kĩ năng:
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng.…) Thái độ:
- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợpvà tách các chất ra khỏi hỗn hợp).
- Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp.
- Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện.
II Chuẩn bị
Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 66, 67
Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Thực hành.
- Trị chơi.
- HS: Chuẩn bị trước ở nhà
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ba thể chất
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Hỗn hợp.
Hoạt động 1: Thực hành”Trộn gia vị”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm nêu công thức trộn gia vị
Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn hợp gia vị ngon
Hỗn hợp là gì?
Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất trở lên trộn lẫn với
nhau
Nhiều chất trộn lẫn vào nhau tạo thành hỗn hợp
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, quan sát, đàm thoại.
Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 66 SGK
và trả lời
Chỉ nói tên công việc và kết quả của việc làm
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các nhiệm vụ sau:
a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột
b) Thảo luận các câu hỏi:
Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất nào?
Nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
Đại diện các nhóm trình bày
HS khá giỏi thực hiện
Trang 2Kể tên các thành phần của không khí
Không khí là một chất hay là một hỗn hợp?
Kể tên một số hỗn hợp mà bạn biết
Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp như:
gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo Đường lẫn cát, muối
lẫn cát, không khí, nước và các chất rắn không
tan,…
Hoạt động 3: Thực hành tách các chất trong
hỗn hợp
Phương pháp: Luyện tập.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành trang
67 SGK (1 trong 3 bài)
Bài 1:
Thực hành: Tách đất, cát ra khỏi nước
Chuẩn bị:
Cách tiến hành:
Bài 2:
Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi nước
Chuẩn bị:
Cách tiến hành:
Bài 3:
Thực hành: Tách đất, sạn ra khỏi muối và đường
Chuẩn bị:
Cách tiến hành:
Không khí là hỗn hợp
(đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo lẫn trấu…)
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước
- Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không
bị hoà tan trong nước qua phểu lọc
- Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm
- Đổ dầu ăn vào nước khuấy kĩ rồi để yên Nước lắng xuống, dầu ăn nổi lên thành một lớp ở trên nước
Dùng ống hút, tách dầu ra khỏi nước (hoặc dùng thìa gạn)
- Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn,
li (cốc) đựng nước
- Đổ hỗn hợp vào nước khuấy lên cho đường, muối tan còn lại đất, sạn
- Tách chất rắn ra khỏi nước như bài 1, (cho nước bay hơi thu được đường hay muối ở dạng tinh thể)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Đọc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ Chuẩn bị: “Dung dịch”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 4TIẾT: 38 BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng Thái độ:
- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hánh thí nghiệm.
- Kĩ năng ứng phĩ trước những tình huống khơng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trị chơi).
II Chuẩn bị
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78,79,80,81
- Một ít đường kính trắng, lon sữa bò sạch
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Quan sát và trao đổi theo nhĩm nhỏ.
- Trị chơi (trị chơi bức thư bí mật).
- HS: Chuẩn bị trước ở nhà
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Dung dịch.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy
Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa
Hoạt động nhóm, lớp.
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc
Các nhóm khác bổ sung
HS khá giỏi thực hiện
Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng
Thí nghiệm 1
- Đốt tờ giấy
- Tờ giấy bị cháy thành than - Tờ giấy đã bị biến đổi thành
một chất khác, không còn giữ được tính chất ban đầu
Thí nghiệm 2
đường trên
ngọn lửa
- Đường từ trắng chuyển sang vàng rồi nâu thẩm, có vị đắng Nếu tiếp tục đun nữa nó sẽ cháy thành than -Trong quá trình chưng đường có khói khét bốc lên
- Dưới tác dụng của nhiệt, đường đã không giữ được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành một chất khác
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác
tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
Hoạt động 2: Thảo luận
Quan sát các hình trang 79-Thảo luận
-Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao
bạn kết luận như vậy?
Sự biến đổi hoá học
-Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
-Làm việc theo nhóm H2: Hóa học
H3: Lí học
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Trường hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao
bạn kết luận như vậy?
4:Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
H4:: Lí học H5: Hóa học H6: Hóa học H7: Lí học
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Thế nào là sự biến đổi hoá học?
Nêu ví dụ?
5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học”
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 6TIẾT: 39 BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng Thái độ:
- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hánh thí nghiệm.
- Kĩ năng ứng phĩ trước những tình huống khơng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trị chơi).
II Chuẩn bị
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78,79,80,81
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Quan sát và trao đổi theo nhĩm nhỏ.
- Trị chơi (trị chơi bức thư bí mật).
- HS: Chuẩn bị trước ở nhà
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Chứng minh vai trò
của nhiệt trong biến đổi hoá học”
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của nhiệt
+ Cho vôi sống vào nước
+ Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn
+ Một số quần áo màu khi phơi nắng bị bạc màu
+ Hoà tan đường vào nước
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển chơi được giới thiệu ở trang 80
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi
Các nhóm khác bổ sung
Trường hợp Biến đổi Giải thích
a) Cho vôi sống vào
nước
Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được
tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
b) Dùng kéo cắt giấy
thành những mảnh vụn Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bịbiến đổi thành chất khác
c) Một số quần áo màu Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại được màu
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
khi phơi nắng bị bạc
màu của nó mà bị bạc màu dưới tác dụng của ánh nắng.
HS khá giỏi thực hiện
d) Hoà tan đường vào
nước
Vật lí Hoà tan đường vào nước, đường vẫn giữ được vị
ngọt, không bị thay đổi tính chất Nên đem chưng cất dung dịch nước đường, ta lại thu được nước riêng và đường riêng
Hoạt động 2:Thực hành xử lí thông tin trong SGK
GV nhận xét: Sự biến đổi hóa học …ánh sáng
- Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó toả
nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm
Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai trò
của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của nhiệt,
ánh sáng nhiệt độ bình thường
Các nhóm giới thiệu các bức thư và bức ảnh của mình
-Làm việc theo nhóm Đọc thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi trang 80 81-Nhóm trình bày –nhận xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học lại toàn bộ nội dung bài học.
5 Dặn dò: Xem lại bài + Học ghi nhớ Chuẩn bị: Năng lượng.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 8TIẾT: 42 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Kể tên một số loại chất đốt
Kĩ năng:
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đồt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy, …
Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
Kĩ năng sống:
GDBVMT: Năng lượng chất đốt gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí hoặc khả năng tái sinh chậm như than đá, dầu mỏ, … cần được hạn chế hoặc thay thế bằng nguồn năng lượng khác Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như nước, gió, ánh sáng, điện, …
- Kĩ năng biết tìm tịi, xử lí, trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - SGK bảng thi đua
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực:Động não.
- Quan sát và thảo luận nhĩm.
- Điều tra Chuyên gia.
- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng của mặt trời.
Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của chất
đốt
Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt.
Phương pháp: Đàm thoại.
Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1, 2, 3 trang
78 SGK, trong đó loại chất đốt nào ở thể rắn, chất
đốt nào ở thể khí hay thể lỏng?
Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng
Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các
vùng nông thôn và miền núi
Than đá được sử dụng trong những công việc gì?
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
Mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất đốt
sử dụng chất đốt rắn: (củi, tre, rơm, rạ …)
Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện,
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu?
Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào
khác?
Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng
thường được dùng để làm gì?
Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?
Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt nào?
Trong sử dụng, các chất đốt kể trên có cho ra
chất thải không? Các chất thải đó có ảnh hưởng
xấu đến môi trường sinh thái Trái Đất không?
dùng trong sinh hoạt
Khai thác chủ yếu ở các mỏ than ở Quảng Ninh
Than bùn, than củi
Sử dụng các chất đốt lỏng
Học sinh trả lời
Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở Vũng Tàu
Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den
- HS trả lời
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV chốt: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào
các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga (Sử dụng các chất đốt khí Khí tự nhiên, khí sinh học.) Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?
+ Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theo đường ống dẫn vào bếp
+ Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị để minh hoạ
GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ.
Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 2)”
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 10TIẾT: 43 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
Kĩ năng:
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
Kĩ năng sống:
GDBVMT (bộ phận): Một số nguồn năng lượng gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí hoặc khả năng tái sinh chậm như than đá, dầu mỏ, … cần được hạn chế hoặc thay thế bằng nguồn năng lượng khác Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như nước, gió, ánh sáng, điện, …
- Kĩ năng biết tìm tịi, xử lí, trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - SGK bảng thi đua
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực:Động não.
- Quan sát và thảo luận nhĩm.
- Điều tra Chuyên gia.
- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng chất đốt
Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của chất
đốt (tiết 2)
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn,
tiết kiệm chất đốt
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Hoạt động nhóm, lớp.
Các nhóm thảo luận SGK và các tranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế
Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?
Nêu những nguy hiểm có thể xảy
ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
Nêu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn biết?
Tác hại của việc sử dụng các loại
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
GV theo dõi, bổ sung, sửa sai
- Giáo viên lưu ý HS về khả năng tái sinh của các
loại chất đốt kể trên là rất chậm Do đó, sự cạn
kiệt tài nguyên là báo trước.
chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó?
Nêu ví dụ về lãng phí năng lượng
Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?
Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?
Các nhóm trình bày kết quả
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.
Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung tiết kiệm
GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ.
Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12TIẾT: 44 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất
Kĩ năng:
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, …
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện, …
Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
Kĩ năng sống:
GDBVMT (bộ phận): Nguồn năng lượng từ gió và nước chảy ít gây ra ảnh hưởng xấu cho môi trường sinh thái, … cần được tăng cường hoặc thay thế cho các nguồn năng lượng khác hiện nay Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như ánh sáng, điện, …
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về việc khai thác, sử dụng các nguơn năng lực khác nhau.
- Kĩ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.
II Chuẩn bị
- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Liên hệ thực tế.
- Thảo luận về sử dụng năng lượng giĩ và nước chảy.
- Thực hành sử dụng năng lượng giĩ và nước chảy làm quay tua bin.
- Học sinh : - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 2).
- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của gió
và của nước chảy
Hoạt động 1: Thảo luận về năng lượng của gió
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của
năng lượng của gió trong tự nhiên.
Con người sử dụng năng lượng gió trong những
công việc gì?
Năng lượng gió có gây ra sự ô nhiễm môi trường
sinh thái Trái Đất không?
Liên hệ thực tế địa phương.
Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Thảo luận về năng lượng của
nước
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Hoạt động nhóm, lớp.
Các nhóm thảo luận.
Các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động nhóm, lớp.
Các nhóm thảo luận