1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 3 năm học 2020-2021

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được biên soạn với các môn học như Toán, Tiếng Việt, Tập đọc, Kể chuyện, Kĩ thuật, Đạo đức.... theo chương trình học lớp 4. Mời các bạn cùng tham khảo giáo án để nắm chi tiết nội dung các bài học, phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên.

Trang 1

Biết Biết về hàng triệu, hàng chục

triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

Biết viết và đọc các số đến lớp triệu

A/ M ụ c tiêu

I/ Kiến thức - Biết viết và đọc các số đến lớp triệu.

II/Kỹ năng - Hiểu và củng cố thêm cách dùng bảng thống kê số liệu về

- Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trămnăm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba

- Yêu cầu lên bảng viết số và đọc số

- Nêu cách đọc và viết số có nhiều

- Gọi Hs đọc y/c của bài tập

Làm vào vở

- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số

c) Bài số 3: (Cả lớp thực hiện) Làm vào bảng con

Trang 2

- Đọc cho Hs viết

- Mười triệu hai trăm năm mươi

nghìn hai trăm mười bốn

10 250 214

- Hai trăm năm mươi ba triệu năm

trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm

tám mươi tám

253 564 888

- Bốn trăm triệu không trăm ba mươi

- Nêu cách viết số có nhiều chữ số

I/ Kiến thức - Biết đọc lá thư lưu loát Giọng đọc thể hiện sự thông cảm

với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

II/ Kỹ năng - Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn

chia sẻ đau buồn cùng bạn

III/ Thái độ - Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức

thư

*QTE Cha mẹ phải bổn phận gì đối với con cái ? Và ngược lại con cái phải

có nghĩa vụ gì đối với cha mẹ?

- Có quyền và nghĩa vụ yêu thương và quan tâm chăm sóc con cái và ngượclại

II/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ : "Truyện

cổ nước mình"

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm

- 2 em đọc

Trang 3

+ Cho Hs đọc tiếp bài.

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

- Câu nào nói lên điều đó

- Lương khuyến khích Hồng noi gương

cha vượt qua nỗi đau, câu nào thể hiện?

- Những chi tiết nào Lương nói cho Hồng

và cả những người bạn mới như mình

* Những dòng mở đầu nêu rõ địađiểm, thời gian viết thư, lời chào hỏingười nhận thư

⇒Ý 2

⇒Ý chính : Yêu cầu Hs nêu.

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được chữ m

vào vở.

* Những dòng cuối: Ghi lời chúc hoặclời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên,ghi rõ họ tên người viết thư

c) Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu Hs đọc bài

? Giọng đọc của bài:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn từ đầu…nỗi

Trang 4

*QTE Cha mẹ phải bổn phận gì đối với

con cái?Và ngược lại con cái phải có

nghĩa vụ gì đối với cha mẹ?

Có quyền và nghĩa vụ yêu thương và

quan tâm chăm sóc con cái và ngược lại

- NX giờ học VN xem lại ND bài + CBị

I/ Kiến thức - Nắm chắc cách đọc số, viết số đến lớp triệu.

II/ Kỹ năng - Nhận biết được từng giá trị của các chữ số theo vị trí của nó

- Viết theo mẫu

- Tám trăm năm mươi triệu ba trăm

Trang 5

32640507 nghìn năm trăm linh bảy.

Phần a,b Nêu giá trị của chữ số 5

trong mỗi số sau:

745638; 571 638

*Phần c, ( Dành cho Hs HTT):

83 6571

IV/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách đọc viết số có nhiều csố

- NX giờ học.VN xem lại bài tập

5000 ;500 000 500

Biết các chất dinh dưỡng có trong

thức ăn được chia làm 4 nhóm

Biết một số thức ăn chứa nhiều chất đạm,béo, nguồn gốc của các thức ăn đó

A/ M ụ c tiêu

I/ KT - Biết kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn

chứa nhiều chất béo

II/ KN - Hiểu và nêu được vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể.

Xác định được nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chấtbéo

III/ TĐ Sử dụng các chất có trong thức ăn vào cuộc sống hằng ngày cho

2 Hs Sưi tầm tranh ảnh về một số thức ăn

II/Các phương pháp dạy học.Nhóm 4.

C/ Các hoạt động dạy học.

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

Kể tên những thức ăn chứa chất bột

đường? Nêu vai trò của nhóm thức ăn

2 HS nêu

Trang 6

chứa nhiều chất bột đường.

III/ Bài mới:

1/ Vai trò của chất đạm và chất béo.

* Y/c H nói tên các thức ăn chứa nhiều

- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn

những thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Cho Hs nêu tên những thức ăn giàu

- Chất béo giàu năng lượng giúp cho

cơ thể hấp thụ các Vitamin : A,D,E,K

- Thảo luận N4

BẢNG CHỨA THỨC ĂN CHỨA CHẤT ĐẠM BẢNG THỨC ĂN CHỨA CHẤT BÉO

Tên thức ăn chứa

nhiều chất đạm

Nguồngốc TV

Nguồn gốcĐV

Tên thức ăn chứanhiều chất béo

Nguồngốc TV

Nguồn gốcĐV

* Cho Hs trình bày kquả TL

* KL: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo có nguồn gốc từ đâu?

*Tích hợp Bảo vệ môi trường: Mối quan hệ

giữa con người với môi trường: Con người

cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ

Trang 7

Tiết 3: Chính tả (nghe viết)

Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

A/ Mục tiêu

I/ Kiến thức - Nghe - viết chính tả bài thơ: "Cháu nghe câu chuyện của

bà" Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

II/ Kỹ năng - Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

(ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã)

III/ Thái độ Có ý thức rèn chữ viết.

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho H viết các từ ngữ bắt đầu bằng s/x

hoặc có vần ăn/ăng

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ HD2 Hs nghe - viết

- Đọc: Cháu nghe câu chuyện của bà

- Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- HD Hs viết tiếng khó dễ lẫn

VD: Trước, sau, làm lưng, lối rưng rưng,

dẫn

- Nêu cách trình bày thơ lục bát

- Đọc cho Hs viết bài

- Đọc lại toàn bài Gv thu 1 số bài chấm

,nhận xét , chữa lỗi

- Viết bảng con

- 1 Hs đọc lại bài thơ

- Nói lên tình thương của hai bà cháudành cho 1 bà cụ già bị lẫn đến mứckhông biết cả đường về nhà mình.- Viết bảng con

Trang 8

Biết Tiếng dùng để tạo nên từ còn từ dùng

để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặckhông có nghĩa, còn từ bao giờ cũng cónghĩa

A/Mục tiêu

I/ KT Biết được sự khác nhau giữa tiếng và từ : Tiếng dùng để tạo nên từ

còn từ dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ baogiờ cũng có nghĩa

II/ KN Hiểu và phân biệt được từ đơn và từ phức.

III/ TĐ Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về

từ

B/ Chuẩn bị

I/ Đồ dùng dạy học.

1.GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập

2 HS: Xem trước nội dung bài và trả lời các câu hỏi

II/ Các phương pháp dạy học.Thảo luận nhóm 2.

III/ Bài mới:

a Giới thiệu bài.

- Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Tiếng dùng để cấu tạo từ:

* Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn

* Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trởlên để tạo thành một từ Đó là từ phức

* Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm

* Cấu tạo câu

Trang 9

biết được từ đơn và từ phức trong

- Rất/ công bằng/rất/ thông minh/

Vừa / độ lượng/ lại / đa tình/ đa mang

đâu làm quen với từ điển

- Cho Hs đọc yêu cầu

-Nêu nội dung tiết học

-VN học thuộc ghi nhớ - viết vào vở

2 câu đã đặt ở BT3

- Trình bày

*Hung dữ:Bầy sói đói vô cùng hung dữ

* Cu-ba là nước trồng nhiều mía

Tiết 5: Âm nhạc

Tiết 3: ÔN TẬP BÀI HÁT: EM YÊU HÒA BÌNH

BÀI TẬP CAO ĐỘ VÀ TIẾT TẤU A/ Mục tiêu:

I/ Kiến thức:

- Hs hát đúng giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

II/ Kỹ năng:

- Nhận biết được các nốt Đô, Mi, Son, La trên khuông nhạc

- Biết đọc tên nốt nhạc theo cao độ và tiết tấu

Trang 10

- Cho ôn tập lại bài hát

- Cho ôn hát hoà giọng, hát đối đáp, hát

- Giới thiệu cho học sinh biết các nốt

Đô, Mi, Son, La tên khuông nhạc và tập

đọc đúng cao độ

- Hướng dẫn đọc tên các nốt Đô, Mi,

Son, La trên khuông nhạc và gõ bằng

thanh phách hoặc vỗ tay theo bài tập tiết

tấu trong sgk

- Cho làm quen với bài tập âm nhạc: gọi

đọc tên nốt đọc mẫu, đọc theo, tay gõ

theo phách tương ứng nốt đen và lặng

đen qua bài luyện tập cao độ trong sgk

IV/ Củng cố - dặn dò:

- Cho cả lớp hát lại bài hát hát lại bài

hát: Em yêu hoà bình

- Cho nhún chân theo nhịp bài hát

- Thuộc lời ca các bài hát Tập gõ theo

tiết tấu, gõ phách

Các hoạt động của trò

- Ôn hát lại bài hát tiết trước

- Ôn tập lại các bài hát qua các hình thức hát đối đáp, hát hoà giọng, hát đơn ca

-Tập biểu diễn trước lớp

- Hát kết hợp đung đưa theo lời ca bài hát

-Thực hiện theo tập thể, nhóm, cá nhân

- Lắng nghe và tập đọc cao độ trên khuông nhạc

- Đọc cao độvà kết hợp gõ phách hoặc vỗ tay theo tiết tấu trong sgk

- Thực hiện bài tập luyện tập

- Cả lớp hát hòa giọng lại bài hát

Trang 11

I/ Kiến thức - Cách đọc số, viết số đến lớp triệu Thứ tự các số.

II/ Kỹ năng - Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.

III/ Thái độ - Hăng hái trong giờ học.

- Nêu cách đọc số có nhiều csố - Nêu

- Đọc số và nêu giá trị của chữ số 5

trong mỗi số sau.( Dành cho Hs HTT)

b) Bài số 2: Cả lớp thực hiện.Phần a,b

- Bài tập yêu cầu gì?

- 5 triệu, 7 trăm, 6 chục nghìn, 3 trăm,

- Nước nào có số dân đông nhất ?

- Nước nào có số dân ít nhất ?

Trang 12

Tiết 2: Tập đọc

Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN

A/

Mục tiêu

I/ Kiến thức Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng thương cảm thể

hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

II/ Kỹ năng Hiểu ND ý nghĩa truyện: Ca ngợi cô bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

III/ Thái độ Đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn.

* KNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự cảm thông, xác định giá

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

- Đọc đoạn 1 của bài

- Ông lão già lom khọm, đôi mắt đỏ đọc,giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt,quần áo tả tơi

- Em hiểu thế nào là "lọm khọm, đỏ

đọc, giàn giụa"?

- Đọc chú giải

- Khi nói những chi tiết trên là t/g đã

tả đến đ2 nào của nhân vật?

- Đặc điểm ngoại hình

⇒Đặc điểm ngoại hình của ông lão

giới thiệu cho ta biết điều gì?

* Hình ảnh đáng thương của ông lão ănxin

Trang 13

cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối

với ông lão ăn xin như thế nào?

trọng ông lão, muốn giúp đỡ ông

- N2 chi tiết nào nói rõ hành động và

lời nói của cậu bé

- Hành động: lục tìm hết túi nọ, túi kia,nắm chặt lấy bàn tay ông lão

- Em hiểu : "lẩy bẩy", →run rẩy, yếu

đuối

"Tài sản" → của cải, tiền bạc

⇒ Nêu ý 2

- Lời nói xin ông lão đừng giận

* Tình cảm chân thành của cậu bé đối vớiông lão ăn xin

- Gọi 1 em đọc tiếp bài

- Cậu bé không có gì cho ông lão

nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là

cháu đã cho lão rồi" Em hiểu cậu bé

đã cho ông lão cái gì?

- Đọc đoạn còn lại

- Ông lão nhận được tình thương sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà tặng, qua lờixin lỗi chân thành qua cái nắm tay rấtchặt

-?*(Hs trả lời) Câu nói của ông lão

cậu bé cũng cảm thấy được nhận

chút gì từ ông theo em cậu bé đã

nhận được gì ở ông lão ăn xin?

* Ý nghĩa: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót

trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

* HSKT: Nhìn mẫu viết chép được

chữ m vào vở.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho Hs đọc bài

- Nêu cách đọc:

- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Giọng nhẹ nhàng thương cảm, đọc phânbiệt lời nhân vật,…

HD2 Hs đọc đoạn 3:

- Đọc mẫu

- T/c cho Hs luyện đọc theo N3

- Đọc phân vai: Cậu bé, ông lão, dẫntruyện

Trang 14

A/ Mục tiêu

I/ KT - Biết nói tên và vai trò, của các thức ăn chứa nhiều Vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

II/ KN- Hiểu và xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

III/ TĐ.Có thái độ học tập đúng đắn

B/ Chuẩn bị

I.Đồ dùng dạy học:

1.GV: - Giấy A4 cho các tổ thảo luận nhóm

2.HS Sưi tầm tranh ảnh một số thức ăn có nhiều chất vi ta min

2 Các phương pháp dạy học.Nhóm 4.

C/ Các hoạt động dạy học.

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo

III/ Bài mới:

1: Kể tên các thức ăn chứa nhiều Vi-ta-min,

chất khoáng, chất xơ

B1: T/c và hướng dẫn

YC:Hoàn thiện bảng thức ăn chứa nhiều

Vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ

- Kể tên các thức ăn, đồ uống mà em

Nguồn gốcTV

ChứaVi-ta-min

Chứa chấtkhoáng

Chứa chấtxơRau cải

X X

X X X X

X X X X X X X X

X X X

X X X X

X X

X X

* Bước 3: Cho Hs trình bày

Đánh giá chung

- Lớp nx các nhóm của bạn

2: Vai trò của Vitamin, chất khoáng , chất xơ và nước :

Trang 15

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn

chứa chất khoáng đối với cơ thể

- Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể,tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt đồng sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

- Nêu ví dụ

+ KL: T chốt ý

- Thiếu sắt sẽ gây thiếu máu

B3: Vai trò của chất xơ và nước

- Tại sao hàng ngày chúng ta phải

ăn các thức ăn có chứa chất xơ

IV/ Củng cố - dặn dò.

- Nêu vai trò của các chất khoáng,

Vi-ta-min, chất xơ và nước

- Nhận xét giờ học.VN ôn bài,

chuẩn bị bài sau

- Vì chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá, giúp cơ thể thải các chất cặn bã ra ngoài

Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 6: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức cần hình thành cho học sinh

-Biết trong cuộc sống hằng ngày con

người sống cần phải yêu thương và

II/ KT Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên.

III/ TĐ.Áp dụng kiến thức đã học vào cuụoc sống hằng ngày.

* Tích hợp Giới và quyền: Con người có quyền thương yêu, giúp đỡ lẫnnhau Sống nhân hậu, đoàn kết

Trang 16

II/ Kiểm tra bài cũ:

-Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để

làm gì?

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Nhân hậu Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu,

đôn hậu, trung hậu, nhân từ

Tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo

Đoàn kết Cưu mang, che chở, đùm bọc Bất hoà, lục đục, chia sẻ

* Tích hợp QTE: HS biết con người

cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

Sống nhân hậu, đoàn kết

d) thương nhau như chị em gái

* Bài số 4: Cả lớp thực hiện

* T gợi ý: Muốn hiểu các thành ngữ,

tục ngữ đó ta phải hiểu được cả

nghĩa đen và bóng

* Môi hở răng lạnh * Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận

trong miệng người, môi che chở, bao bọcbên ngoài răng, môi hở thì răng lạnh

* Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gầngũi xóm giềng của nhau phải che chở, đùmbọc nhau, 1 người yếu kém hoặc bị hại thìnhững người khác cũng bị ảnh hưởng xấutheo

* Máu chảy ruột mềm?

Nghĩa đen - Máu chảy thì đau tận trong ruột gan Nghĩa bóng - Người thân gặp nạn, mọi người khác đều

đau đớn

Trang 17

* Nhường cơm sẻ áo?

Nghĩa đen - Nhường cơm , áo cho nhau

Nghĩa bóng - Giúp đỡ san sẻ cho nhau lúc khó khăn,

* Chuẩn bị bài sau

- Người khoẻ mạnh cưu mang, giúp đỡngười yếu, người may mắn giúp đỡ ngườibất hạnh, người giàu giúp đỡ người nghèo

QTE*Qua bài học hôm nay giúp các em

hiểu thêm về điều gì trong cuộc sống hằngngày? Con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, sống nhân hậu, đoàn kết

Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020

Tiết 1: Toán

Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức cần hình thành cho học sinh

Biết đọc và viết các số có nhiều chữ

số

Biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên nêuđược một số đặc điểm của dãy số tự nhiênA/

Mục tiêu:

I/ Kiến thức - Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên.

II/ Kỹ năng - Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.

III/ Thái độ - Có ý thức tự giác học tốt môn toán.

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Muốn đọc, viết số có nhiều chữ số ta

làm như thế nào?

- Số 1 000 000 000 gồm bao nhiêu chữ

số 1 tỉ còn gọi =?

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu số tự nhiên và dãy số:

- Trả lời

Trang 18

+ Nêu 3 VD để Hs nhận xét xem dãy số

nào là dãy số TN Dãy số nào không phải

2/ Giới thiệu một số đặc điểm của dãy

số tự nhiên:

- Muốn được 1 số TN lớn hơn số TN đã

cho ta làm ntn?

- Thêm 1 đơn vị vào số TN đã cho

- Cứ mỗi lần thêm 1 đơn vị vào bất kỳ

- Có số tự nhiên nào bé nhất không? Vì

sao?

- Có : số 0

vì bớt 1 ở bất kỳ số nào cũng được số

tự nhiên liền trước còn không thể bớt 1

ở số 0 để được số tự nhiên nào liềntrước số 0

2 số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém

- Nêu cách tìm số tự nhiên liền trước?

- Số tự nhiên liền sau

- Làm vởa) 4; 5; 6 b) 86; 87; 88 9; 10; 11 99; 100; 101

Ngày đăng: 29/04/2021, 10:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w