- NhËn xÐt tiÕt häc vÒ nhµ ®äc bµi nhiÒu vµ chuÈn bÞ bµi sau ThÇy cóng ®i bÖnh viÖn.. To¸n TiÕt 76 LuyÖn tËp I.[r]
Trang 1Tuần 16 Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ về ngôi nhà
- Trả lời câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài -Quan sát tranh trong sgk ,nhận xét
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Đọc toàn bài
- GV nhận xét ,hớng dẫn chung - 1 HS đọc
- hớng dẫn chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến gạo củi
+ Đoạn 2: Tiếp đến càng hối hận+ Đoạn 3: còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn - Mỗi hs đọc 1 đoạn
GV theo dõi chỉnh sửa phát âm và
giúp hs hiểu nghĩa một số từ
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm - Đọc cặp đôi ,nhận xét bạn đọc
- Hải Thợng Lãn ông là một ngời ntn? _ Là một thấy thuốc giàu lòng nhân
ái không màng danh lợi
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn ông trong việc chữa bệnh cho
con ngời thuyền chài
- Lãn ông nghe tin con của ngờithuyền chài bị bệnh đậu nặng, ông tự
đến thăm bệnh cho đứa bé
- Trời nóng nực các mụn mả hôi tanhkhông ngăn đợc tấm lòng nhân ái của
ông, ông ân cần chăm sóc đứa bé cảtháng trời đến khi khỏi bệnh, không ngạikhổ ngại bệnh Ông chẳng những khônglấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi
- Điều gì thể hiện lòng nhân áicủa lãn
Ông trong việc ông chữa bệnhcho ngời
phụ nữ ?
- Lãn ông tự buộc tội mình về cái chếtcủa một ngời bệnh không phải do ônggây ra Điều đó chứng tỏ rằng ông là mộtthầy thuốc có trách nhiệm và lơng tâm
- Đọc theo cặp đoạn 3 - Đọc cặp đôi
- Vì sao có thể nói Lãn ông là một ng- - Ông đợc vua cúa nhiều lần vời vào
Trang 2ời không màng đến danh lợi? cung chữa bệnh và đợc tiến cử chức ngự
y nhng ông đã khéo từ chối Ông có haicâu thơ tỏ rõ ý chí của mình
- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài ntn? không chẳng đúng coi trọng tấm lòng- Công danh là vật ngoài thân, nhẹ nh
nhân nghĩa mới quý, đáng giữ mãikhông đổi
- Bài văn cho em biết điều gì? - Bài văn ca ngợi tấm lòng nhân hậu
và nhân cách cao thợng của Hải ThợngLãn ông
c Đọc diễn cảm
- Bài này đọc với giọng ntn? - Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ hơi
đúng, nhấn mạnh những từ ngữ nói vềtình cảm ngời bệnh và sự tận tuỵ và lòngnhân hậu của Hải Thợng Lãn ông
- GV HD đọc và gạch chân những từ
cần nhấn giọng nhà, nghèo không có tiền nóng nực, nhỏ- Giàu lòng nhân ái, danh lơi, năng,
hẹp, mụn mủ, mùi hôi tanh, nồng nặcngại khổ, ân cần chăm sóc, không lấytiền
- Luyện đọc theo cặp - Đọc theo cặp đôi
- Thi đọc diễn cảm - Cá nhân thi đọc, nhẩm thi đọc
- Bình chọn bạn đọc hay nhất - Tuỳ HS chọn
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dơng và
ghi điểm cho HS đọc tốt
IV Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học về nhà đọc bài nhiều và chuẩn bị bài sau Thầy cúng đi bệnhviện
Toán
I Mục tiêu: Giúp HS
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số Đồng thời làm quen với các khái niệm
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiến bán, tiến lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ) hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
Bài 1: tính (theo mẫu ) - 1 HS đọc yêu cầu bài
- G viên hớng dẫn mẫu trang 76
Trang 3- Yêu cầu HS làm bảng con - Lớp làm bảng con
hoạch cả năm ta làm ntn? cả năm Sau tính số phần trăm vợt mức.- Tính số phần trăm của thôn thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
a theo kế hoạch cả năm , đến hết tháng
9 thôn hoà an đã thực hiện đợc là :18:20 = 0,9 = 90%
- Nêu cách làm bài? - 1 số HS nêu, lớp nhận xét
- GV chốt lại cách làm bài? - Lớp làm bài, 1 HS chữa bài
- GV thu vở chấm một số bài nhận xét Bài làm
a Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiến vốn
52500:42000 =1,25 = 125%
b coi tiến vốn là 100% thì tiến bán
rau là 125% Do đó số tiến phần trămtiến lãi là:
I Mục tiêu
- Học xong bài này học sinh biết đợc:
- Mối quan hệ giữa tuyền tuyến và hậu phơng
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Hãy tờng thuật trận đánh tiêu biểu nhất trao đổi, bổ sung- 2 HS lên bảng trả lời, lớp nhận xét,
Trang 4trong chiến dịch biên giới thu đông 1950
- Chiến thắng biên giới thu đông 1950
có tác động ra sao đối với cuộc kháng
chiến của nhân dân ta
a, Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.
- Quan sát hình 1 SGK nêu hình chung
cảnh gì ?
- Nêu nhiệm vụ cơ bản của đại hội ?
- Để thực hiện nhiệm vụ trên cần có điều
sau chiến dịch biên giới về mặt kinh tế, văn
hoá, giáo dục
- Việc các chiến sỹ bộ đội tham gia giúp
dân cấy lúa trong kháng chiến chống Pháp
nói lên điều gì ?
c, Hoạt động 3 : Đại hội anh hùng và thi
đua lần thứ nhất
- Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gơng
mẫu toàn quốc đợc tổ chức khi nào ?
- Đại hội nhằm mục đích gì ?
- Kể tên các anh hùng đợc đại hội bầu chọn
- Phát triển tinh thần yêu nớc
- Đẩy mạnh thi đua
- Chia ruộng đất cho nông dân
- Thảo luận nhóm2
- Sự lớn mạnh của hậu phơng+ Đẩy mạnh sản xuất lơng thực thựcphẩm
+ Các trờng đại học tích cực đào tạo cán
bộ cho kháng chiến Học sinh vừa tíchcực học tập vừ tham gia sản xuất
- Xây dựng đợc xởng công binh nghiêncứu và chế tạo vũ khí phục vụ khángchiến
- Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát độngphong trào thi đua yêu nớc
- Vì nhân dân có tinh thần yêu nớc cao
- Tiền tuyến đợc chi viện đầy đủ sức
ng-ời, sức của có sức mạnh chiến đấu cao
- Cho thấy tình cảm gắn bó quân dân vàcũng nói lên tầm quan trọng của sảnxuất trong kháng chiến Chúng ta đẩymạnh sản xuất để đảm bảo cung cấp chotiền tuyến
- Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ
g-ơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức vàongày 1/5/1952
- Đại hội nhằm tổng kết, biểu dơngnhững thành tích của phong trào thi đuayêu nớc của các tập thể và cá nhân chothắng lợi của cuộc kháng chiến
1 Anh hùng Cù Chính Lan
2 Anh hùng La Văn Cầu
3 Anh hùng Nguyễn Quốc Tự
4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên
Trang 5+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch.
+ Tiền vốn, tiến bán, tiến lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ) hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên
II Hoạt động dạy học
1, - Giáo viên tổ chức hớng dẫn cho
- 1 Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt
Luyện viết Bài số 16
III c ác hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu
cầu
2 Hớng dẫn viết
a Hớng dẫn hs quan sát và nhận xét
bài mẫu
- GV giới thiệu bài mẫu - HS quan sát
- GV cho hs nêu chữ khó viêt - HS viết bảng con
- HS viết, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Trang 6- Nhận xét chung tiết học.
Hợp tác với những ngời xung quanh
(tiết 1) I.Mục tiêu
- Học xong bài học này, HS biết
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tâp, lao động, sinh hoạt hàng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xunh quanh và bạn bè đểbảo vệ môi trờng gia đình ,nhà trờng lớp học và địa phơng.không đồng tình vớinhững ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
a Hoạt động 1: tìm hiểu tình huống
- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm 4 - Nhóm 4 thảo luận quan sát tranh và
trả lời 2 câu hỏi cuối bài
xét
- GV nhận xét, chốt ý
* Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: Thì ngời giữ
cây, ngời làm đất, ngời rào cây… để trồng đợc cây ngay thẳng cần biết phối hợpnhau Đó là một biểu hiện của hợp tác với ngứng ngời xung quanh
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1/26
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận theo cặp - Từng cặp trao đổi thảo luận
* GV kết luận: việc làm thể hiện sự
hợp tác với ngời xung quanh là a, c, d, đ trao đổi.- Đại diện nhóm nêu, lớp nhận xét,
- HS nêu các việc làm đó
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ – BT3
* Cách tiến hành
- GV nêu ý kiến lần lợt ở Bt3 - HS lắng nghe và tự mình thể hiện ý
kiến bằng giơ tay
- Tổ chức HS trao đổi, thảo luận, chốt ý
sau mỗi ý kiến
III- Củng cố ,dặn dò:
- Đọc nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, về nhà thực hiện hợp tác với mọi ngời xung quanh trong họctâp, lao động, sinh hoạt hàng ngày
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Thầy cúng đi bệnh viện
I Mục tiêu:
Trang 7- Đọc đúng các tiếng, từ ng khó: cụ rén lâu năm, lắm lúc, nể lời
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hơi đúng ngắt giọng ở những từ ngữ tả cơn đau của cụ
ún, sự bất lực của học trò
- Hiểu nội dung bài: phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan giúp mọi ngời hiểucúng bái không thể chữa khỏi bệnh khuyên mọi ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài “ thầy thuốc nh mẹ hiền " 3 HS nối tiếp nhau đọc và “” và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét , cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Đọc nối đoạn
Giáo v theo dõi chỉnh sửa và giúp hs
hiểu nghĩa 1 số từ
-Mỗi em 1 đoạn
- Luyện đọc theo cặp - Cặp đôi 2 em cùng bàn 1,2 em đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Cụ ún làm nghề gì? - Cụ ún làm nghề thầy cúng chuyên
đuổi tà ma cho những ngời bị ốm tronglàng xu bản gần Nhà nào có ngời ốmcúng nhờ đến cụ, nhiều ngời còn tôn cụlàm thầy cắp sách theo học nghề của cụ
- Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách
nào? kết quả ra sao? cúng bái những bệnh tinh vẫn không- Khi mắc bệnh cự chữa bằng cách
thuyên giảm
- Em hiểu thuyên giảm là gì? - Thuyên giảm: đỡ hơn bệnh nhẹ đi
- Học sinh đọc đoạn 3-4 - Lớp đọc thầm
- Cụ ún bị bệnh gì? - cụ ún bị sỏi thận
- Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không
chịu mổ trốn bệnh viện về nhà bác sĩ ngời kinh bắt đợc con ma ngời- Vì cu sợ mổ và cụ không tin vào
thái
- Nhờ đâu cụ mới khỏi bệnh? - Cụ ún khỏi bệnh là nhờ các bác sĩ ở
bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún
thay đổi cách nghĩ thế nào? hiểu ra rằng cúng bái không thể chữa- Câu nói của cụ ún chứng tỏ cụ đã
khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có khoahọc và bệnh viện mới phất hiện đợcnguyên nhân căn bệnh để điều trị đúng
- ý 2 nói lên điều gì? - ý 2: không thể chữa bệnh bằng
cúng bái
- Nội dung bài là gì? - Nội dung: Bài học đã phê phán
cách suy nghĩa mê tín dị đoan của một
số bà con dân tộc và giú cho mọi ngờihiểu rằng cúng bái không thể chữa khỏibệnh mà chỉ có khoa học và bệnh việnmới làm đợc điều đó
Trang 8- Gạch chân từ cần nhấn giọng - Đau nặng, khẩn khoản, nói mãi, sỏi
thận, trốn, quặn quại, giỏi nhất, cúngtrừ, suốt ngày đêm, không lui
- Bình chọn bạn đọc hay nhất - tuỳ HS chọn
+ Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tính cụ thể vào nháp - Lớp thực hiện, 1 HS tính bảng
- GV chốt quy tắc SGK/76 - Nhiều HS nhắc lại
b Giới thiệu một bài toán Có liên quan đến tỉ số phần trăm … cứ
gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi suất là0,5 đồng
- Lãi xuất tiết kiệm 1 tháng là 0,5 đợc
hiểu ntn? và nhân với 0,5- HS nêu : lấy 1.000.000 chia cho 100
- Gửi 1.000.000 đồng sau một tháng
- Nêu bài toán giải mẫu SGK? Số tiền lãi sau 1 tháng là
1.000.000:100x0,5=5.000 (đồng) Đáp số: 5.000 (đồng)
3 Bài tập
Trang 9Bài tập 1: - HS đọc bài toán
- Bài tập này hỏi gì? - Tính số HS 11 tuổi của lớp học đó là
- Nêu cách thực hiện bài toán
- GV chốt đúng
- HS nêu tính số HS 10, tính số HS 11 tuổi
- Yêu cầu HS làm bài tập vào nháp - Lớp làm bài vào nháp
- 1 HS chữa bài
Bài giải
Số HS 10 tuổi là32x75:100=24 (HS)
Số HS 11 tuổi là:
32-24=8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Bài 2:
- Nêu các bớc làm bài - Tìm số tiền lãi sau một tháng 0,5%
của 5.000.000 đồng
- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp - Lớp làm bài
5.000.000 + 25.000 =5.025.000 (đồng) Đáp số: 5.025.000 đồng
- Bài toán này cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu các bớc làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Lớp làm bài, 1 HS chữa bài
- GV thu chấm một số bài, nhận xét Bài giải
Số vải may quần là:
Vẽ ngôi nhà đang xây
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả hai khổ thơ của bài về ngôi nhà đang xây
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi: ví dụ hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/im/iep/íp
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tìm những tiếng có nghĩa chỉ khách
nhau ở âm đầu tr hay ch - 2 HS tìm, lớp nhận xét
- GV nhẫn xét chung, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 102 H ớng dẫn nghe – viết:
a Tìm hiểu nội dung bài
- Đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu
- Tìm những chi tiết vẽ lên hình ảnh
một ngôi nhà đang xây? Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.- Trụ bê tông nhú lên nh một mần cây.
Ngôi nhà còn nguyên màu vôi gạch
b Hớng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu từ khó: xây dở, giàn
giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,thợ nề, cái lồng trụ bê tông, nồng hăng
- GV nhận xét chung, chốt đúng
- GV nhắc nhở chung HS trớc khi viết
c Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết tốc độ vừa phải - HS viết bài
d Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bộ bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi
- Thu và chấm 1 số bài nhận xét
3 Bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- Tìm các từ ngữ chứa các tiếng dới
đây
- Yêu cầu HS đọc bài tập - 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Tổ chức HS làm bài theo cặp - HS thảo luận và làm vở bài tập
- Trình bày - Đại diện nhóm nêu, lớp trao đổi
nhận xét
- Rẻ: giá rẻ, đất rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, - Rây: rây bột, ma rây
- Hạt dẻ thân hình mảnh dẻ - Dây: nhà dây, chăng dây, dây thừng,
dây phơi
- Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân - Giây bẩn, giây mực, giây phút
Bài tập 3: Đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - Lớp đọc truyện
- Lớp làm bài vào vở
- HS nêu miệng, lớp nhận xét chung
- Thứ tự từ cân điền, rồi, vẽ, rồi, rồi,
vẽ, vẽ, rồi, dị
- 1,2 HS đọc
- Chuyện đáng cời ở chỗ anh tự vẽtruyền thần quá xấu khiến bố vợ khôngnhận ra anh lại tởng bố vợ quên mặt con
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS, về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 16 Địa lí
Ôn tập (tiết 1)
I Mục tiêu: - Học xong bài này học sinh biết
+ Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, ngành kinh tế của nớc ta ở mức
độ đơn giản
+ Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơngiản , đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên
+ Nêu tên đợc một số dãy núi ,đồng bằng ,sông lớn ,các đảo ,quần đảo của nớc ta
II Đồ dùng dạy học : - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ - 2 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 112 Nội dung :Ôn tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 trao
đổi, trả lời các câu hỏi SGK/101
- Nhóm 4 hoạt động, nhóm trởng điềukhiển, th ký ghi kết quả
- Trao đổi cả lớp - Đại diện nhóm trình bày từng bài
- Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở
đâu ?
- Các dân tộc ít ngời chủ yếu sống ởcác vùng núi và cao nguyên
Bài 2: Chọn câu đúng sau Thảo luận cả lớp
- Câu sai a, eCâu đúng b; e; d
-Những thành phố vừa là trung tâm
công nghiệp lớn ,vừa là nơi có hoạt động
thơng mại phát triển nhất nớc ta ?
-thành phố có cảng biển lớn nhất
n-ớc ta
- Thành phố Hồ Chí Minh ,Hà Nội
- Cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng,Thành phố Hồ Chí Minh!
- Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức yêu cầu chủ động chơi nhiệt tình
II Địa điểm , ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi
III
Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- GV điều khiển lớp tập toàn bài
- Gv quan sát chung, sửa sai cho Hs - Chia 3 tổ tập luyện
- Tổ trởng điều khiển
- Tổ trởng quan sát, sửa sai
- Khi trình diễn TDPTC
Trang 12- Trò chơi “ chơi lò cò tiếp sức”
- Gv nêu tên trò chơi cách chơi
- Cho HS chơi thử chơi chính thức
+ Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV thu chấm một số bài nhận xét - HS chữa bài
Bài giảiDiện tích mảnh đất hình chữ nhật là 18x15=270(m2)
Diện tích để xây nhà trên mảnh đất đó là 270x20:100=54(m2)
Đáp số: 54(m2)
Bài 4: Hs khá giỏi
Trang 13- GV hớng dẫn HS tính 1% của 1200
cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây - 2 HS đọc bài
- HS thực hiện tính vào nháp và nêukết quả cách thực hiện
Bài giải5% số cây trong vờn là12.000x5:100=60 (cây)10% số cây trong vờn là60x2=120 (cây)20% số cây trong vờn là60x4=240 (cây)25% số cây trong vờn là60x5=300 (cây)
I Mục đích yêu cầu:
- Thống kê đợc nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu trungthực dũng cảm, cần cù
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong một đoạn văn tả ngời
II Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- yêu cầu của bài tập là gì? - Tìm những từ đồng nghĩa và trái
nghĩa, với mỗi từ sau
- thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví
dụ? giống nhau hoặc gần giống nhau.- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
VD: Siêng năng, chăm chỉ, cần cù
- Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ? - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngợc nhau
- GV chốt đúng
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào
- Trình bày
- GV cùng HS nhận xét, chốt đúng - Treo phiếu đại diện trình bày
- Một số học sinh đọc lại những từ đãtìm đợc
Nhân hậu - nhân ái, nhân từ, nhân dấu,
phúc hậu, nhân từ, từ thiện nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,- Bất nhân, độc ác, bạc ái, tàn
ác nghiệt