1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 5 tuan 14nam hoc 20092010

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp häc sinh cñng cè quy t¾c vµ rÌn kü n¨ng thùc hiÖn phÐp chia sè tù nhiªn cho sè tù nhiªn mµ th¬ng t×m ®îc lµ sè thËp ph©nvµ vËn dông trong gi¶i to¸n cã lêi v¨n II... Giíi thiÖu bµi[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Chuỗi ngọc lam

I Mục đích yêu cầu

- Đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện

đúng tính cách của từng nhân vật: Cô bé ngây thơ hồn nhiên, Chú Pi-e nhân hậu tếnhị, chị cô bé ngay thẳng thật thà

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhân vật trong chuyện là những con ngời cótấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác

II đ ồ dùng dạy học : tranh trong sgk

III.Các hoạt động dạy học

A, k iểm tra bài cũ

- Đọc bài "Trồng rừng ngập mặn"

- Nêu nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 2- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp đoạn theo yêu cầu

- GVtheo dõi chỉnh sửalỗi phát âm cho

học sinh và giúp Hs hiểu nghĩa một số từ

? Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc

ý đoạn này nói lên điều gì? - ý 1: Cuộc đối thoại giữa Pie và cô

- Đọc lớt đoạn còn lại, trả lời Lớp đọc thầm

- Chị của cô bé tìm Pie để làm gì? Để hỏi cô bé có mua chuỗi ngọc ở

tiệm của Pie không? Chuỗi ngọc có phảingọc thật không? Pie bán chuỗi ngọccho cô bé bao nhiêu tiền?

Trang 2

? Vì sao Pie nói rằng em bé đã giả với

giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tấtcả số tiền em đã giành đợc/ Vì em đã lấytất cả số tiền mà em đập con lợn đất đểmua món quà tặng chị

? Em có suy nghĩ gì về những nhân vật

trong truyện này?

- Các nhân vật trong truyện đều lànhững ngời tốt/ 3 nhân vật trong truyện

đều là những ngời nhân hậu, biết sống vìnhau, biết đem lại niềm vui, niềm hạnhphúc cho nhau

- ý đoạn 2 nói lên điều gì? - ý 2: Cuộc đối thoại giữa Pie và chị

cô bé.

- Nêu nội dung chính của bài - ý chính : Ca ngợi 3 nhân vật trong

truyện là những con ngời có tấm lòngnhân hậu, biết quan tâm, đem lại niềmvui cho ngời khác

c Đọc diễn cảm

- Đọc phân vai toàn bộ câu chuyện

- 4 học sinh đọc 4 vai: Dẫn truyện Pie,cô bé, chị cô bé

- Nêu cách đọc bài - Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi,

nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời nhân vật:Thể hiện lời nhân vật Đọc đúng câu hỏi,câu cảm, câu kể

- Đọc diễn cảm đoạn: Từ này Nôen đến

- Nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học, về nhà đọc bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau

- Bớc đầu thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm

đ-ợc là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

II Hoạt động dạy học

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

Chia một số thập phân cho 10, 100,

1000… ta làm nh thế nào? Lấy ví dụ

minh hoạ

- 2, 3 học sinh nêu, lớp nhận xét làm vídụ

- Giáo viên nhận xét chốt đúng

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Thực hiện phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên

Ví dụ 1: Giáo viên nêu ví dụ 1

0

- Nêu cách thực hiện em vừa làm - 1 số học sinh nêu, lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét chốt đúng theo

- Yêu cầu học sinh làm bài vào nháp - 1 học sinh chữa bài lớp làm nháp

- Học sinh nêu, lớp nhận xét, trao đổi

- Giáo viên chốt lại quy tắc SGK/67 - Nhiều học sinh nêu

3 Bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính 1, 2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho học sinh làm bài vào

bảng con

- 1 số học sinh lên bảng chữa, lớp làmbài

Trang 4

Bài 2

81 4 15 : 8 = 1,875

01 20,25 75: 12 = 6,25

10 81 : 4 = 20,25 20

0

- Muốn biết may 6 bộ quần áo nh thế

hết bao nhiêu mét vải ta làm nh thế nào?

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nêu

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh lên bảng

4 , 0 5 : 2 5

2

75 , 0 4 : 3 4

3

6 , 3 5 : 18 5

- Học xong bài này học sinh biết:

+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947

+ ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.( ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của định lên Việt bắc , phá tan âm m u tiêudiệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta ,bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến )

II Đồng dùng dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

- Phiếu học tập

III c ác hoạt động dạy học

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ

- Nêu dẫn chứng về quyết tâm cớp nớc ta

một lần nữa của thực dân Pháp

- 2 học sinh nêu, lớp nhận xét, traođổi

- Giáo viên nhận xét, chốt ghi đúng,

ghi điểm

B Bài mới

1, Giới thiệu bài

- Chỉ địa danh thuộc căn cứ địa Việt Bắc trên bản đồ hành chính

- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện

bằng đợc âm mu đó?

- Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầunão kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta

- Ta có chủ trơng gì? - Ta họp và quyết định: Phải phá tan

cuộc tấn công mùa đông của giặc

- Giáo viên chốt ý trên

b, H động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông 1947

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nhóm 4

theo phiếu câu hỏi

? Quân ta tấn công chặn đánh quân

từng phần, lớp nhận xét trao đổi

c, H động 3: ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947

- Tổ chức học sinh trao đổi nhóm 2 - Học sinh trao đổi

- Thắng lợi của chiến dịch có ý nghĩa

+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của toàndân ta

IV Củng cố dặn dò

- Tại sao nói Việt Bắc - mồ chôn giặc Pháp

- Nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài 15

Buổi chiều Toán

Trang 6

ôn tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm

đ-ợc là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

II Hoạt động dạy học

1, - Giáo viên tổ chức h ớng dẫn cho HS

- 1 Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt

- 1Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt

III c ác hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu

cầu

2 H ớng dẫn viết

a Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét

bài mẫu

- GV giới thiệu bài mẫu - HS quan sát

- GV cho hs nêu chữ khó viêt - HS viết bảng con

- HS viết, GV theo dõi gíup đỡ HS yếu

Trang 7

- Nhận xét chung tiết học.

Tôn trọng phụ nữ

I, m ục tiêu

- Học sinh học xong bài này cần biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàngngày

II Đồ dùng dạy học: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta đối với cụ già và em nhỏ

a,Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin

- Tổ chức học sinh hoạt động cả lớp - Giới thiệu nội dung 1 SGK

Giáo viên chốt đúng: Những ngời phụ

nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong

gia đình mà còn góp phần rất lớn lao vào

cuộc đấu tranh bảo vệ xây dựng đất nớc,

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Học sinh tự làm bài

- Trao đổi cả lớp - Học sinh nêu ý kiến lần lợt từng câu,

trao đổi

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

Kết luận: Các việc làm biểu hiện sự tôn

trọng phụ nữ và các việc làm biểu hiện

thái độ cha tôn trọng phụ nữ là:

a b

c d

c, Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (Bài tập 2).

- Nêu yêu cầu bài tập 2

- Giáo viên nêu các ý - Học sinh thể hiện thái độ, tán thành,

giơ tay

Trang 8

- Yêu cầu học sinh giải thích lí do tại

Tìm hiểu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến Su tầm bài hát, thơ,

ca…ca ngợi phụ nữ Việt Nam

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

Hạt gạo làng ta

I, m ục đích yêu cầu

- Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thathiết

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, củacác bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nớc

- Thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III c ác hoạt động dạy học

A K iểm tra bài cũ

- Đọc bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu

hỏi nội dung bài

- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Đọc toàn bài - 1 - 2 học sinh khá đọc

- Chia đoạn: 5 đoạn Mỗi khổ thơ là một đoạn

- Theo dõi ,chỉnh sửa phát âm cho HS

và giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ

- Luyện đọc theo cặp - Cặp đôi cùng luyện đọc, nhận xét

bạn đọc 1,2 em đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - học sinh chú ý nghe

b Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời câu

hỏi

- Lớp đọc thầm

- Hạt gạo đợc làm lên từ những gì? - Hạt gạo đợc làm lên từ tinh tuý của đất,

của nớc và công lao của con ngời, của

Trang 9

cha mẹ.

- 1 học sinh đọc khổ thơ 2: - Lớp đọc thầm

- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả

của ngời nông dân

- 6 dòng cuối của khổ thơ 2, đặc biệt là

2 dòng cuối rất tơng phản, nêu bật đợcnỗi vất vả ghê gớm của con vật khôngchịu nóng nổi phải ngoi lên, con ngờiphải xuống cấy

+ Quang: Đồ dùng tết bằng sợi dây

bền, săn chắc để đặt vật gánh đi hoặc treo

lên

- Các bạn thay thế cha anh đang đánhgiặc mà làm việc đồng áng, làm ra hạtgạo để tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnhcác bạn chống hạn, vục mẻ miệng gàu,bắt sâu lúa cào rát mặt, gánh phân quanhtrành quết đất là những hình ảnh cảm

động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi dù nhỏ

và cha quen lao động vẫn cố gắng đónggóp công sức để làm ra hạt gạo

- 1 học sinh đọc khổ thơ 5 - Lớp đọc thầm

- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng - Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt

gạo rất quý Hạt gạo đợc làm nên nhờ

đất, nhờ nớc, nhờ mồ hôi, công sức củacha mẹ, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo

đóng góp vào chiến thắng vui chung củadân tộc

Nêu nội dung chính của bài - ý nghĩa: Hạt gạo đợc làm lên từ mồ

hôi công sức của cha mẹ, của các bạnthiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng gópphần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứunớc

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- Đọc tiếp nối bài thơ - 5 học sinh đọc nối tiếp

- Nêu giọng đọc thể hiện bài thơ - Giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết,

nhấn giọng tự nhiên những từ ngữ nói

đến vị phù xa, hơng sen, lời hát, bão,

m-a, giọt mồ hôi chứa từng hạt gạo và nỗivất vả của những ngời làm ra hạt gạo

- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2

- Giáo viên đọc mẫu

- Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc

- Thi đọc diễn cảm - Cá nhân, cặp thi đọc

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Học thuộc lòng - Cả lớp nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc lòng đoạn 2 - Một số học sinh học thuộc lòng khổ

Trang 10

I Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kỹ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phânvà vận dụng trong giải toán có lời văn II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.

- Tổ chức học sinh làm bài vào nháp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,

chốt đúng

- Lớp làm bài; 4 học sinh lên bảng làm

a 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01

b 35,04 : 4 - 6, 87 = 8, 76 - 6,87 = 1,89

c 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

d 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

Bài 2: -hs khá giỏi

Yêu cầu học sinh tự làm bài vào nháp

- Giáo viên cùng học sinh trao đổi

b 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8

4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 : 8 = 42 : 8 = 5,25

mà 5,25 = 5, 25 nên4,2 x 1,25 = 4,2 x 10 : 8

c 0,24 x 2,5 và 0,24 x 10 : 4

0,24 x 2,5 = 0,60,24 x 10 : 4 = 2,4 : 6 = 0,6

mà 0,6 = 0,6 nên 0,24 x 2,5 = 0,24 x 10 : 4

ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì? Hỏi tính chu vi và diện tích mảnh vờn

đó

Trang 11

- Muốn tính chu vi và diện tích mảnh

vờn hình chữ nhật ta làm nh thế nào?

Tính chiều rộng của mảnh vờn đó

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh chữa bài

- Giáo viên thu chấm 1 số bài, nhận

xét

Bài giảiChiều rộng mảnh vờn đó là:

24 : 5 x 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vờn là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vờn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2)

Đáp số: Chu vi: 67,2mDiện tích: 230,4m2

Bài 4:

- Nêu cách giải toán - Học sinh nêu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,

93: 3 = 31 (km)

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

trao đổi, chốt bài đúng

Quãng đờng ô tô đi trong một giờ là:

103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ôtô đi đợc nhiều hơn xe máy số

ki -lô -mét là:

51,5 - 31 = 20,5 (km)

Đáp số: 20,5km

III Củng cố dặn dò :

- Muốn chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn d ta làm nh thế nào?

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 14 Chính tả (Nghe - viết)

Chuỗi ngọc lam

I m ục đích yêu cầu:

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài chuỗi ngọc lam

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch hoặcao/au

II đ ồ dùng dạy học:

- Bút dạ và 3 - 4 từ điển học sinh hoặc một vài trang từ điển phô tô (nếu có

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Viết các từ sau: Sơng giá, sơng xẩu,

siêu nhân, xiêu nhân

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

chung, ghi điểm

- 2 Học sinh viết, lớp viết nháp

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 12

2 Hớng dẫn học sinh nghe - viết

a Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi học sinh đọc thành tiếng đoạn Pie

ngạc nhiên … cô bé mỉn cời rạng rỡ,

chạy vụt đi

- Em hãy nêu nội dung của đoạn đối

thoại?

- Chú Pie biết Gioan lấy hết tiền dànhdụm từ con lợn đất để mua tặng chịchuỗi ngọc lam đã tế nhị gỡ mảnh giấyghi giá tiền để cô bé vui vì mua đợcchuỗi ngọc tặng chị

b Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh nêu những từ khó dễ

lẫn khi viết chính tả

- Ngạc nhiên, Nô en,Pie, trầm ngâm,Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rõ

- Yêu cầu học sinh đọc và viết từ vừa

- Nghe đọc và viết bài

d Soát lỗi và chấm bài

- Đọc lại toàn bộ đoạn

- Thu và chấm (5 - 6 bài)

- Nhận xét bài viết của học sinh

- Học sinh tự soát lỗi theo giáo viên

đọc

3 Hớng dẫn làm bài tập 2a

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức học sinh làm bài tập theo

nhóm 4

- Trình bày

- Học sinh đọc thành tiếng trớc lớp

- Nhóm 4 làm bài, dùng bút dạ viết kếtquả vào bảng phụ

- Treo bảng nêu miệng, lớp trao đổinhận xét

- Giáo viên nhận xét chung, ghi điểm

Tranh - Chanh Trng - Chng Trúng - Chúng Trèo - Chèo

Công chúng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, điền vào

IV Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 13

Tiết 13 Địa lí

Giao thông vận tải

I Mục tiêu

- Học xong bài này học sinh biết:

+ Nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông, loại hình vận tải ôtô có vaitrò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách

- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông nớc ta

- Xác định đợc trên bản đồ giao thông Việt nam một số tuyến đờng giao thông, Cácsân bay Quốc tế và cảng biển lớn

- Có ý thức bảo vệ đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ giao thông Việt Nam

- Một số tranh ảnh về các loại hình và phơng tiện giao thông

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.

1 Giới thiệu bài: Giao thông vận tải nó có tầm quan trọng rất lớn trong cuộc sống

chúng ta, thiết thực hàng ngày Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em biết các loại hìnhgiao thông vận tải và ý nghĩa của giao thông vận tải với đời sống và sự phát triển củaxã hội

2 , Nội dung

a Các loại hình giao thông vận tải

- Trao đổi cặp đôi - 2 em cùng trao đổi

- Bớc 1: Học sinh trả lời câu hỏi ỏ mục

I SGK

- Học sinh nêu câu hỏi để thảo luận

- Em hãy kể tên các loại hình giao

thông vận tải trên đất nớc ta mà em biết?

- Nớc ta có đủ các loại hình giao thôngvận tải đó là: đờng ôtô, đờng sắt, đờngsông, đờng hàng không

- Giáo viên viết các loại hình giao

+ Đờng ôtô đi bằng phơng tiện nào?

(hay còn gọi là đờng bộ)

- Đờng bộ ( đờng ôtô) ôtô, xe máy + Đờng sắt: tàu hoả

+ Đờng sông: tàu thuỷ, ca nô, thuyềnbè

+ Đờng biển: tàu biển + Đờng hàng không: máy bay

- Giáo viên nêu tác dụng của các loại

Trang 14

+ Đờng sông: tàu thuỷ, ca nô, thuyền,

xà lan, ôtô hoặc tàu hoả không thể chạytrên đờng sông đợc

+ Đờng biển dành riêng cho tàu biển.+ Đờng hàng không dành riêng chomáy bay

- Học sinh quan sát biểu đồ SGK

- Biểu đồ trên biểu diễn cái gì? - Biểu diễn khối lợng hàng hoá vận

chuyển phân loại hình vận tải năm 2003

- Biểu đồ này có cột dọc đứng biểu thị

khối lợng hàng hoá biểu diễn theo đơn vị

nào ?

- Theo đơn vị triệu tấn: 50 triệu tấn,

100 triệu tấn, 150 triệu tấn, 200triệu tấn với khoảng cách là 50triệu tấn một

- Cột nằm ngang biểu thị gì? - Biểu thị các loại hình giao thông vân

tải: Đờng sắt, đờng ôtô, đờng sông, đờngbiển

- Các em quan sát và đọc tên từng loại

hình giao thông đạt bao nhiêu triệu tân

trong năm 2003 ?

- Lần lợt học sinh nêu+ Đờng sắt: 8,4 triệu tấn+ Đờng ôtô: 175,9 triệu tấn+ Đờng sông: 55,3 triệu tấn+ Đờng biển: 21,8 triệu tấn

- Qua khối lợng hàng hoá vận chuyển

của mỗi loại hình giao thông em thấy loại

hình nào giữ đợc vai trò quan trọng nhất

trong việc vận chuyển hàng hoá, chở đợc

nhiều hàng hoá nhất?

- Đờng ôtô chở đợc nhiều hàng hoánhất và có vai trò quan trọng nhất

- Vì sao loại hình vận tải ôtô lại giữ vai

trò quan trọng nhất?

- Vì ôtô có thể đi lại đợc nhiều dạng

địa hình, len lỏi và các ngõ nhỏ nhận vàgiao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau

- Điều đó đã nói lên đặc điểm gì của

hoạt động giao thông vận tải nớc ta?

- Có nhiều thuận lợi cho việc đi lại vàvận chuyển hàng hoằt nơi này đến nơikhác Tuy nhiên ở nớc ta có nhiềuloại đ-ờng và các phơng tiện giao thông nhngchất lợng còn cha cao, đờng hẹp, phơngtiện cũ không đảm bảo an toàn đặc biệt

là ý thức của ngời tham gia giao thôngcòn cha cao

ở tỉnh Tuyên Quang có những loại

đ-ờng giao thông nào?

- Đờng bộ (đờng ôtô), đờng sông

-Vì sao các tuyến giao thông đó lại

chạy theo chiều Bắc nam?( Hs khá giỏi

- Vì lãnh thổ nớc ta dài theo chiều nam do hình dáng nớc ta theo hớng bắc - nam

Bắc Tại sao ta gọi là quốc lộ 1A? - Vì quốc lộ 1A là tuyến đờng sắt và ôtô

dài nhất đất nớc, chạy theo chiều dài của

đất nớc

- Vì sao nói Hà nội, thành phố Hồ

Chí Minh là những đầu mối giao thông

quan trọng?

- Vì ở đây là nơi có nhiều tuyến giaothông quan trọng

Trang 15

- Có các sân bay quốc tế nào? - Nội bài (Hà nội), Tân sơn nhất (thành

phố Hồ Chí Minh)

- Những thành phố có cảng biẻn lớn? - Hải phòng, Đà nẵng

- Hiện nay chúng ta đang xây dựng

tuyến đờng nào để phát triển kinh tế?

- Đờng Hồ Chí Minh Đó là con đờnghuyền thoại đã đi vào lịch sử trong cuộckháng chién chống Mỹ nay đã và đang

đóng góp phần phát triển kinh tế của nhiềutỉnh miền núi

I Mục tiêu

- Học sinh ôn 7 động tác đã học của bài phát triển chung, yêu cầu tập đúng và liênhoàn các động tác

- Học động tác mới: "Điều hoà"

- Ôn trò chơi: "Thăng bằng" yêu cầu chủ động chơi

II Địa điểm - ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm

vụ yêu cầu giờ học

- Lớp trởng tập trung lớp báo cáo sĩ số

thăng bằng, nhảy và điều hoà

- Giáo viên quan sát giúp đỡ những em

sai

- Giáo viên nhận xét chung

- Chia tổ tập luyện, tổ trởng điều khiển

tổ tập

- Các tổ trình diễn báo cáo kết quả

- Trò chơi thăng bằng

- Phổ biến luật chơi, cách chơi

- Cho học sinh chơi thử

Trang 16

II c ác hoạt động dạy học

A K iểm tra bài cũ

- Muốn chia một số thập phân cho một

số tự nhiên ta làm nh thế nào?

- 1 số học sinh nêu, lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân

a Tính rồi so sánh kết quả - Nêu miệng kết quả

25 : 4 và (25 x5) : (4 x 5) 25 : 4 = 6,25

(25 x 5) : (4 x 5) = 125 : 20 = 6,25 4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10) 4,2 : 7 = 0,6

(4,2 x 10) : (7 x10) = 42 : 70 = 0,6

- So sánh giá trị 2 biểu thức - Giá trị của 2 biểu thức là nh nhau

- Nêu sự khác nhau của 2 biểu thức - Học sinh nêu

- Từ đó rút ra kết luận gì? - Khi nhân số bị chia và số chia với

cùng 1 số khác 0 thì thơng không thay

đổi

- Yêu cầuhọc sinh nhắc lại - Nhiều học sinh nhắc lại

b.Ví dụ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK/

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đặt tính

và thực hiện bớc chuyển phép chia

57 : 9,5 thành 570 : 95

- Học sinh theo dõi và nhắc lại

- Đếm xem phần thập phân của số 9,5(số chia )có 1 chữ số

viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

số 57 (số bị chia) đợc 570, bỏ dấu phẩy

ở số 9,5 đợc95 thực hiện phép chia 570:95=6

- Yêu cầu học sinh thực hiện phép chia

Trang 17

ta viết thêm vào số bị chia 2 chữ số 0 và

bỏ dấu phẩy ở số chia, rồi thực hiệnphép chia 2 số tự nhiên

1 Quy tắc: Yêu cầu rút ra quy tắc chia

Bài 1: Đặt tính rồi tính - Học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào nháp - Thực hiện bảng con

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,

c 90 4,5 d 20 12,5

0 2 200 0,16

750 0

Bài tập 2: Tính nhẩm( Hs khá giỏi ). - Học sinh tự tính và nêu kết quả

- Lần lợt học sinh nêu từng kết quả a 32 : 0,1 = 320 b 168 : 0,1 = 1680

Bài tập cho ta biết gì?

- Bài toán này hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Học sinh nêu và trao đổi cả lớp

- Lớp làm bài vào vở

1m thanh sắt đó cân nặng là:

16 : 0,8 = 20(kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặnglà:

20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số 3,6kg

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt đúng

III c ủng cố dặn dò:

- Nêu quy tắc

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài sau luyện tập

Ngày đăng: 29/04/2021, 09:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w