- Gióp häc sinh cñng cè quy t¾c vµ rÌn kü n¨ng thùc hiÖn phÐp chia sè tù nhiªn cho sè tù nhiªn mµ th¬ng t×m ®îc lµ sè thËp ph©nvµ vËn dông trong gi¶i to¸n cã lêi v¨n II... Giíi thiÖu bµi[r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Chuỗi ngọc lam
I Mục đích yêu cầu
- Đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện
đúng tính cách của từng nhân vật: Cô bé ngây thơ hồn nhiên, Chú Pi-e nhân hậu tếnhị, chị cô bé ngay thẳng thật thà
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhân vật trong chuyện là những con ngời cótấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác
II đ ồ dùng dạy học : tranh trong sgk
III.Các hoạt động dạy học
A, k iểm tra bài cũ
- Đọc bài "Trồng rừng ngập mặn"
- Nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 2- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp đoạn theo yêu cầu
- GVtheo dõi chỉnh sửalỗi phát âm cho
học sinh và giúp Hs hiểu nghĩa một số từ
? Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc
ý đoạn này nói lên điều gì? - ý 1: Cuộc đối thoại giữa Pie và cô
bé
- Đọc lớt đoạn còn lại, trả lời Lớp đọc thầm
- Chị của cô bé tìm Pie để làm gì? Để hỏi cô bé có mua chuỗi ngọc ở
tiệm của Pie không? Chuỗi ngọc có phảingọc thật không? Pie bán chuỗi ngọccho cô bé bao nhiêu tiền?
Trang 2? Vì sao Pie nói rằng em bé đã giả với
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tấtcả số tiền em đã giành đợc/ Vì em đã lấytất cả số tiền mà em đập con lợn đất đểmua món quà tặng chị
? Em có suy nghĩ gì về những nhân vật
trong truyện này?
- Các nhân vật trong truyện đều lànhững ngời tốt/ 3 nhân vật trong truyện
đều là những ngời nhân hậu, biết sống vìnhau, biết đem lại niềm vui, niềm hạnhphúc cho nhau
- ý đoạn 2 nói lên điều gì? - ý 2: Cuộc đối thoại giữa Pie và chị
cô bé.
- Nêu nội dung chính của bài - ý chính : Ca ngợi 3 nhân vật trong
truyện là những con ngời có tấm lòngnhân hậu, biết quan tâm, đem lại niềmvui cho ngời khác
c Đọc diễn cảm
- Đọc phân vai toàn bộ câu chuyện
- 4 học sinh đọc 4 vai: Dẫn truyện Pie,cô bé, chị cô bé
- Nêu cách đọc bài - Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi,
nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời nhân vật:Thể hiện lời nhân vật Đọc đúng câu hỏi,câu cảm, câu kể
- Đọc diễn cảm đoạn: Từ này Nôen đến
- Nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học, về nhà đọc bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
- Bớc đầu thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm
đ-ợc là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:
Chia một số thập phân cho 10, 100,
1000… ta làm nh thế nào? Lấy ví dụ
minh hoạ
- 2, 3 học sinh nêu, lớp nhận xét làm vídụ
- Giáo viên nhận xét chốt đúng
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Thực hiện phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên
Ví dụ 1: Giáo viên nêu ví dụ 1
0
- Nêu cách thực hiện em vừa làm - 1 số học sinh nêu, lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét chốt đúng theo
- Yêu cầu học sinh làm bài vào nháp - 1 học sinh chữa bài lớp làm nháp
- Học sinh nêu, lớp nhận xét, trao đổi
- Giáo viên chốt lại quy tắc SGK/67 - Nhiều học sinh nêu
3 Bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính 1, 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài vào
bảng con
- 1 số học sinh lên bảng chữa, lớp làmbài
Trang 4Bài 2
81 4 15 : 8 = 1,875
01 20,25 75: 12 = 6,25
10 81 : 4 = 20,25 20
0
- Muốn biết may 6 bộ quần áo nh thế
hết bao nhiêu mét vải ta làm nh thế nào?
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh lên bảng
4 , 0 5 : 2 5
2
75 , 0 4 : 3 4
3
6 , 3 5 : 18 5
- Học xong bài này học sinh biết:
+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947
+ ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.( ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của định lên Việt bắc , phá tan âm m u tiêudiệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta ,bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến )
II Đồng dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947
- Phiếu học tập
III c ác hoạt động dạy học
Trang 5A Kiểm tra bài cũ
- Nêu dẫn chứng về quyết tâm cớp nớc ta
một lần nữa của thực dân Pháp
- 2 học sinh nêu, lớp nhận xét, traođổi
- Giáo viên nhận xét, chốt ghi đúng,
ghi điểm
B Bài mới
1, Giới thiệu bài
- Chỉ địa danh thuộc căn cứ địa Việt Bắc trên bản đồ hành chính
- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện
bằng đợc âm mu đó?
- Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầunão kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta
- Ta có chủ trơng gì? - Ta họp và quyết định: Phải phá tan
cuộc tấn công mùa đông của giặc
- Giáo viên chốt ý trên
b, H động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông 1947
- Tổ chức cho học sinh trao đổi nhóm 4
theo phiếu câu hỏi
? Quân ta tấn công chặn đánh quân
từng phần, lớp nhận xét trao đổi
c, H động 3: ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947
- Tổ chức học sinh trao đổi nhóm 2 - Học sinh trao đổi
- Thắng lợi của chiến dịch có ý nghĩa
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của toàndân ta
IV Củng cố dặn dò
- Tại sao nói Việt Bắc - mồ chôn giặc Pháp
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài 15
Buổi chiều Toán
Trang 6
ôn tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm
đ-ợc là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học
1, - Giáo viên tổ chức h ớng dẫn cho HS
- 1 Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt
- 1Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt
III c ác hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu
2 H ớng dẫn viết
a Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét
bài mẫu
- GV giới thiệu bài mẫu - HS quan sát
- GV cho hs nêu chữ khó viêt - HS viết bảng con
- HS viết, GV theo dõi gíup đỡ HS yếu
Trang 7- Nhận xét chung tiết học.
Tôn trọng phụ nữ
I, m ục tiêu
- Học sinh học xong bài này cần biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàngngày
II Đồ dùng dạy học: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc
ta đối với cụ già và em nhỏ
a,Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin
- Tổ chức học sinh hoạt động cả lớp - Giới thiệu nội dung 1 SGK
Giáo viên chốt đúng: Những ngời phụ
nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong
gia đình mà còn góp phần rất lớn lao vào
cuộc đấu tranh bảo vệ xây dựng đất nớc,
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Học sinh tự làm bài
- Trao đổi cả lớp - Học sinh nêu ý kiến lần lợt từng câu,
trao đổi
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
Kết luận: Các việc làm biểu hiện sự tôn
trọng phụ nữ và các việc làm biểu hiện
thái độ cha tôn trọng phụ nữ là:
a b
c d
c, Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (Bài tập 2).
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên nêu các ý - Học sinh thể hiện thái độ, tán thành,
giơ tay
Trang 8- Yêu cầu học sinh giải thích lí do tại
Tìm hiểu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến Su tầm bài hát, thơ,
ca…ca ngợi phụ nữ Việt Nam
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Hạt gạo làng ta
I, m ục đích yêu cầu
- Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thathiết
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, củacác bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nớc
- Thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III c ác hoạt động dạy học
A K iểm tra bài cũ
- Đọc bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu
hỏi nội dung bài
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Đọc toàn bài - 1 - 2 học sinh khá đọc
- Chia đoạn: 5 đoạn Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Theo dõi ,chỉnh sửa phát âm cho HS
và giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ
- Luyện đọc theo cặp - Cặp đôi cùng luyện đọc, nhận xét
bạn đọc 1,2 em đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - học sinh chú ý nghe
b Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời câu
hỏi
- Lớp đọc thầm
- Hạt gạo đợc làm lên từ những gì? - Hạt gạo đợc làm lên từ tinh tuý của đất,
của nớc và công lao của con ngời, của
Trang 9cha mẹ.
- 1 học sinh đọc khổ thơ 2: - Lớp đọc thầm
- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của ngời nông dân
- 6 dòng cuối của khổ thơ 2, đặc biệt là
2 dòng cuối rất tơng phản, nêu bật đợcnỗi vất vả ghê gớm của con vật khôngchịu nóng nổi phải ngoi lên, con ngờiphải xuống cấy
+ Quang: Đồ dùng tết bằng sợi dây
bền, săn chắc để đặt vật gánh đi hoặc treo
lên
- Các bạn thay thế cha anh đang đánhgiặc mà làm việc đồng áng, làm ra hạtgạo để tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnhcác bạn chống hạn, vục mẻ miệng gàu,bắt sâu lúa cào rát mặt, gánh phân quanhtrành quết đất là những hình ảnh cảm
động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi dù nhỏ
và cha quen lao động vẫn cố gắng đónggóp công sức để làm ra hạt gạo
- 1 học sinh đọc khổ thơ 5 - Lớp đọc thầm
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng - Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt
gạo rất quý Hạt gạo đợc làm nên nhờ
đất, nhờ nớc, nhờ mồ hôi, công sức củacha mẹ, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo
đóng góp vào chiến thắng vui chung củadân tộc
Nêu nội dung chính của bài - ý nghĩa: Hạt gạo đợc làm lên từ mồ
hôi công sức của cha mẹ, của các bạnthiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng gópphần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứunớc
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Đọc tiếp nối bài thơ - 5 học sinh đọc nối tiếp
- Nêu giọng đọc thể hiện bài thơ - Giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết,
nhấn giọng tự nhiên những từ ngữ nói
đến vị phù xa, hơng sen, lời hát, bão,
m-a, giọt mồ hôi chứa từng hạt gạo và nỗivất vả của những ngời làm ra hạt gạo
- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2
- Giáo viên đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm - Cá nhân, cặp thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Học thuộc lòng - Cả lớp nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng đoạn 2 - Một số học sinh học thuộc lòng khổ
Trang 10I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kỹ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phânvà vận dụng trong giải toán có lời văn II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
- Tổ chức học sinh làm bài vào nháp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
chốt đúng
- Lớp làm bài; 4 học sinh lên bảng làm
a 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01
b 35,04 : 4 - 6, 87 = 8, 76 - 6,87 = 1,89
c 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
d 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
Bài 2: -hs khá giỏi
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào nháp
- Giáo viên cùng học sinh trao đổi
b 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8
4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 : 8 = 42 : 8 = 5,25
mà 5,25 = 5, 25 nên4,2 x 1,25 = 4,2 x 10 : 8
c 0,24 x 2,5 và 0,24 x 10 : 4
0,24 x 2,5 = 0,60,24 x 10 : 4 = 2,4 : 6 = 0,6
mà 0,6 = 0,6 nên 0,24 x 2,5 = 0,24 x 10 : 4
ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì? Hỏi tính chu vi và diện tích mảnh vờn
đó
Trang 11- Muốn tính chu vi và diện tích mảnh
vờn hình chữ nhật ta làm nh thế nào?
Tính chiều rộng của mảnh vờn đó
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh chữa bài
- Giáo viên thu chấm 1 số bài, nhận
xét
Bài giảiChiều rộng mảnh vờn đó là:
24 : 5 x 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vờn là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: Chu vi: 67,2mDiện tích: 230,4m2
Bài 4:
- Nêu cách giải toán - Học sinh nêu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,
93: 3 = 31 (km)
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
trao đổi, chốt bài đúng
Quãng đờng ô tô đi trong một giờ là:
103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ôtô đi đợc nhiều hơn xe máy số
ki -lô -mét là:
51,5 - 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5km
III Củng cố dặn dò :
- Muốn chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà còn d ta làm nh thế nào?
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 14 Chính tả (Nghe - viết)
Chuỗi ngọc lam
I m ục đích yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài chuỗi ngọc lam
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch hoặcao/au
II đ ồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 3 - 4 từ điển học sinh hoặc một vài trang từ điển phô tô (nếu có
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Viết các từ sau: Sơng giá, sơng xẩu,
siêu nhân, xiêu nhân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
chung, ghi điểm
- 2 Học sinh viết, lớp viết nháp
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Trang 122 Hớng dẫn học sinh nghe - viết
a Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi học sinh đọc thành tiếng đoạn Pie
ngạc nhiên … cô bé mỉn cời rạng rỡ,
chạy vụt đi
- Em hãy nêu nội dung của đoạn đối
thoại?
- Chú Pie biết Gioan lấy hết tiền dànhdụm từ con lợn đất để mua tặng chịchuỗi ngọc lam đã tế nhị gỡ mảnh giấyghi giá tiền để cô bé vui vì mua đợcchuỗi ngọc tặng chị
b Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh nêu những từ khó dễ
lẫn khi viết chính tả
- Ngạc nhiên, Nô en,Pie, trầm ngâm,Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rõ
- Yêu cầu học sinh đọc và viết từ vừa
- Nghe đọc và viết bài
d Soát lỗi và chấm bài
- Đọc lại toàn bộ đoạn
- Thu và chấm (5 - 6 bài)
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Học sinh tự soát lỗi theo giáo viên
đọc
3 Hớng dẫn làm bài tập 2a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức học sinh làm bài tập theo
nhóm 4
- Trình bày
- Học sinh đọc thành tiếng trớc lớp
- Nhóm 4 làm bài, dùng bút dạ viết kếtquả vào bảng phụ
- Treo bảng nêu miệng, lớp trao đổinhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, ghi điểm
Tranh - Chanh Trng - Chng Trúng - Chúng Trèo - Chèo
Công chúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, điền vào
IV Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 13Tiết 13 Địa lí
Giao thông vận tải
I Mục tiêu
- Học xong bài này học sinh biết:
+ Nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông, loại hình vận tải ôtô có vaitrò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông nớc ta
- Xác định đợc trên bản đồ giao thông Việt nam một số tuyến đờng giao thông, Cácsân bay Quốc tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các loại hình và phơng tiện giao thông
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
1 Giới thiệu bài: Giao thông vận tải nó có tầm quan trọng rất lớn trong cuộc sống
chúng ta, thiết thực hàng ngày Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em biết các loại hìnhgiao thông vận tải và ý nghĩa của giao thông vận tải với đời sống và sự phát triển củaxã hội
2 , Nội dung
a Các loại hình giao thông vận tải
- Trao đổi cặp đôi - 2 em cùng trao đổi
- Bớc 1: Học sinh trả lời câu hỏi ỏ mục
I SGK
- Học sinh nêu câu hỏi để thảo luận
- Em hãy kể tên các loại hình giao
thông vận tải trên đất nớc ta mà em biết?
- Nớc ta có đủ các loại hình giao thôngvận tải đó là: đờng ôtô, đờng sắt, đờngsông, đờng hàng không
- Giáo viên viết các loại hình giao
+ Đờng ôtô đi bằng phơng tiện nào?
(hay còn gọi là đờng bộ)
- Đờng bộ ( đờng ôtô) ôtô, xe máy + Đờng sắt: tàu hoả
+ Đờng sông: tàu thuỷ, ca nô, thuyềnbè
+ Đờng biển: tàu biển + Đờng hàng không: máy bay
- Giáo viên nêu tác dụng của các loại
Trang 14+ Đờng sông: tàu thuỷ, ca nô, thuyền,
xà lan, ôtô hoặc tàu hoả không thể chạytrên đờng sông đợc
+ Đờng biển dành riêng cho tàu biển.+ Đờng hàng không dành riêng chomáy bay
- Học sinh quan sát biểu đồ SGK
- Biểu đồ trên biểu diễn cái gì? - Biểu diễn khối lợng hàng hoá vận
chuyển phân loại hình vận tải năm 2003
- Biểu đồ này có cột dọc đứng biểu thị
khối lợng hàng hoá biểu diễn theo đơn vị
nào ?
- Theo đơn vị triệu tấn: 50 triệu tấn,
100 triệu tấn, 150 triệu tấn, 200triệu tấn với khoảng cách là 50triệu tấn một
- Cột nằm ngang biểu thị gì? - Biểu thị các loại hình giao thông vân
tải: Đờng sắt, đờng ôtô, đờng sông, đờngbiển
- Các em quan sát và đọc tên từng loại
hình giao thông đạt bao nhiêu triệu tân
trong năm 2003 ?
- Lần lợt học sinh nêu+ Đờng sắt: 8,4 triệu tấn+ Đờng ôtô: 175,9 triệu tấn+ Đờng sông: 55,3 triệu tấn+ Đờng biển: 21,8 triệu tấn
- Qua khối lợng hàng hoá vận chuyển
của mỗi loại hình giao thông em thấy loại
hình nào giữ đợc vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hoá, chở đợc
nhiều hàng hoá nhất?
- Đờng ôtô chở đợc nhiều hàng hoánhất và có vai trò quan trọng nhất
- Vì sao loại hình vận tải ôtô lại giữ vai
trò quan trọng nhất?
- Vì ôtô có thể đi lại đợc nhiều dạng
địa hình, len lỏi và các ngõ nhỏ nhận vàgiao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau
- Điều đó đã nói lên đặc điểm gì của
hoạt động giao thông vận tải nớc ta?
- Có nhiều thuận lợi cho việc đi lại vàvận chuyển hàng hoằt nơi này đến nơikhác Tuy nhiên ở nớc ta có nhiềuloại đ-ờng và các phơng tiện giao thông nhngchất lợng còn cha cao, đờng hẹp, phơngtiện cũ không đảm bảo an toàn đặc biệt
là ý thức của ngời tham gia giao thôngcòn cha cao
ở tỉnh Tuyên Quang có những loại
đ-ờng giao thông nào?
- Đờng bộ (đờng ôtô), đờng sông
-Vì sao các tuyến giao thông đó lại
chạy theo chiều Bắc nam?( Hs khá giỏi
- Vì lãnh thổ nớc ta dài theo chiều nam do hình dáng nớc ta theo hớng bắc - nam
Bắc Tại sao ta gọi là quốc lộ 1A? - Vì quốc lộ 1A là tuyến đờng sắt và ôtô
dài nhất đất nớc, chạy theo chiều dài của
đất nớc
- Vì sao nói Hà nội, thành phố Hồ
Chí Minh là những đầu mối giao thông
quan trọng?
- Vì ở đây là nơi có nhiều tuyến giaothông quan trọng
Trang 15- Có các sân bay quốc tế nào? - Nội bài (Hà nội), Tân sơn nhất (thành
phố Hồ Chí Minh)
- Những thành phố có cảng biẻn lớn? - Hải phòng, Đà nẵng
- Hiện nay chúng ta đang xây dựng
tuyến đờng nào để phát triển kinh tế?
- Đờng Hồ Chí Minh Đó là con đờnghuyền thoại đã đi vào lịch sử trong cuộckháng chién chống Mỹ nay đã và đang
đóng góp phần phát triển kinh tế của nhiềutỉnh miền núi
I Mục tiêu
- Học sinh ôn 7 động tác đã học của bài phát triển chung, yêu cầu tập đúng và liênhoàn các động tác
- Học động tác mới: "Điều hoà"
- Ôn trò chơi: "Thăng bằng" yêu cầu chủ động chơi
II Địa điểm - ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu giờ học
- Lớp trởng tập trung lớp báo cáo sĩ số
thăng bằng, nhảy và điều hoà
- Giáo viên quan sát giúp đỡ những em
sai
- Giáo viên nhận xét chung
- Chia tổ tập luyện, tổ trởng điều khiển
tổ tập
- Các tổ trình diễn báo cáo kết quả
- Trò chơi thăng bằng
- Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Cho học sinh chơi thử
Trang 16II c ác hoạt động dạy học
A K iểm tra bài cũ
- Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm nh thế nào?
- 1 số học sinh nêu, lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
a Tính rồi so sánh kết quả - Nêu miệng kết quả
25 : 4 và (25 x5) : (4 x 5) 25 : 4 = 6,25
(25 x 5) : (4 x 5) = 125 : 20 = 6,25 4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10) 4,2 : 7 = 0,6
(4,2 x 10) : (7 x10) = 42 : 70 = 0,6
- So sánh giá trị 2 biểu thức - Giá trị của 2 biểu thức là nh nhau
- Nêu sự khác nhau của 2 biểu thức - Học sinh nêu
- Từ đó rút ra kết luận gì? - Khi nhân số bị chia và số chia với
cùng 1 số khác 0 thì thơng không thay
đổi
- Yêu cầuhọc sinh nhắc lại - Nhiều học sinh nhắc lại
b.Ví dụ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK/
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đặt tính
và thực hiện bớc chuyển phép chia
57 : 9,5 thành 570 : 95
- Học sinh theo dõi và nhắc lại
- Đếm xem phần thập phân của số 9,5(số chia )có 1 chữ số
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
số 57 (số bị chia) đợc 570, bỏ dấu phẩy
ở số 9,5 đợc95 thực hiện phép chia 570:95=6
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép chia
Trang 17ta viết thêm vào số bị chia 2 chữ số 0 và
bỏ dấu phẩy ở số chia, rồi thực hiệnphép chia 2 số tự nhiên
1 Quy tắc: Yêu cầu rút ra quy tắc chia
Bài 1: Đặt tính rồi tính - Học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào nháp - Thực hiện bảng con
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
c 90 4,5 d 20 12,5
0 2 200 0,16
750 0
Bài tập 2: Tính nhẩm( Hs khá giỏi ). - Học sinh tự tính và nêu kết quả
- Lần lợt học sinh nêu từng kết quả a 32 : 0,1 = 320 b 168 : 0,1 = 1680
Bài tập cho ta biết gì?
- Bài toán này hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Học sinh nêu và trao đổi cả lớp
- Lớp làm bài vào vở
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20(kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặnglà:
20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số 3,6kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt đúng
III c ủng cố dặn dò:
- Nêu quy tắc
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài sau luyện tập