1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Day hoc theo chuan kien thuc ki nang Dia ly

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya. Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya[r]

Trang 2

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

II. TÌM HIỂU CẤU TRÚC TÀI LIỆU: “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT- KN”

III. QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN ĐỊA LÍ VỚI HƯỚNG

DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT- KN VÀ SGK

IV. DỰA VÀO CHUẨN KT- KN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHO MỘT

TIẾT DẠY, TIẾT THỰC HÀNH, TIẾT KIỂM TRA

V. DỰA VÀO SGK ĐỂ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG MINH HỌA CHO

CHUẨN KT- KN

VI. SỬ DỤNG PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ GIẢNG

DẠY CÁC ĐƠN VỊ CHUẨN KT- KN

VII. PHÂN TÍCH GIÁO ÁN MINH HỌA

VIII. SỬ DỤNG CHUẨN KT- KN ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Trang 3

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

1 LÍ DO:

Trang 4

- Hoàn thành mục II ở Phiếu làm việc 1

(trang 124 – Tài liệu tập huấn giáo viên )

Xác định tiêu đề cho các đoạn văn…

HOẠT ĐỘNG I Tìm hiểu lí do tập huấn

(Cá nhân)

Trang 5

NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

1 LÍ DO:

- Tình trạng quá tải trong giảng dạy và học tập, tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan

- GV còn lệ thuộc vào SGK

- Khi xác định mục tiêu dạy học GV còn dựa vào nhiều nguồn tài liệu khác nhau: SGK, SGV, tài liệu tham khảo… không thống nhất về mục tiêu dạy học của cùng tiết học

- Các vùng miền khác nhau GV còn lúng túng khi xác định nội dung dạy học và PPDH phù hợp với đối tượng

2 TÀI LIỆU TẬP HUẤN:

- Chương trình giáo dục phổ thông kiến thức chuẩn môn Địa lí

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lí (10,11,12)

- SGK và tư liệu khác ( sách tham khảo)

Trang 6

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

II. TÌM HIỂU CẤU TRÚC TÀI LIỆU: “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT- KN”

Trang 7

HOẠT ĐỘNG II

- Dựa vào tài liệu: “Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN môn Địa lí”, hãy xây dựng sơ đồ khái quát cấu trúc của tài liệu

(Y/c: sơ đồ phải thể hiện được sự phân bậc, mối quan hệ của các đơn vị nội dung, bao quát hết các đơn vị nội dung

lớn của tài liệu)

Tìm hiểu cấu trúc tài liệu: “Hướng dẫn thực hiện chuẩn

KT- KN môn Địa lí”

Trang 8

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN ĐỊA LÍ

GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

Giới thiệu

chung

Chuẩn KT-KN của CT

GD phổ thông

Các mức

độ về KN

KT-Các yêu cầu thực hiện chuẩn KT-KN

CĐ 6 Địa lí địa phương

SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI LIỆU: “HƯỚNG DẪN THỰC

HIỆN CHUẨN KT- KN MÔN ĐỊA LÍ”

Trang 9

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

II. TÌM HIỂU CẤU TRÚC TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT- KN”

III. QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN ĐỊA LÍ VỚI HƯỚNG

DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT- KN VÀ SÁCH GIÁO KHOA

Trang 10

HOẠT ĐỘNG III

So sánh giữa: Chương trình GDPT môn Địa lí THPT, HD thực hiện chuẩn KT- KN và SGK Địa lí

Trang 11

NỘI DUNG

1 Chương trình GDPT môn Địa lí THPT

- Chuẩn KT- KN các lớp 10, 11, 12 viết theo các chủ đề, mỗi chủ đề có các mức độ cần đạt được về KT-KN ( biểu hiện bằng các động từ đứng trước câu)

Ví dụ: Địa lí 10, chủ đề Địa lí kinh tế- xã hội, phần dân cư :

- Mục tiêu kiến thức:

+ Trình bày và giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó

+ Biết được các thành phần tạo nên sự gia tăng dân số là : GT tự nhiên (sinh thô, tử thô) và GT cơ học (nhập cư, xuất cư)

- Mục tiêu kĩ năng:

+ Ve đồ thị, biểu đồ về dân số

+ Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số

+ Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư

Trang 12

NỘI DUNG

2 Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN

- Chi tiết tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT- KN của Chương trình GDPT bằng các nội dung chọn lọc trong SGK

để: + GV xác định mục tiêu dạy học, KTĐG thống nhất trên cả nước

+ Sử dụng SGK hợp lí hơn

+ Căn cứ vào đó GV nâng cao mức độ khai thác kiến thức tùy thuộc vào khả năng của HS

Ví dụ: Địa lí 10, chủ đề Địa lí kinh tế- xã hội, phần dân cư :

- Mục tiêu kiến thức:

+ Trình bày và giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó.

- Dân số thế giới: Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau

- Tình hình phát triển dân số thế giới

- Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với PT KT- XH và MT

Trang 13

NỘI DUNG

+ Biết được các thành phần tạo nên sự gia tăng dân số là : GT tự nhiên ( sinh thô, tử thô) và GT cơ học (nhập cư, xuất cư)

* Gia tăng tự nhiên:

- Tỉ suất sinh thô: khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng.

- Tỉ suất tử thô: khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng.

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

+ Tỉ suất gia tăng DSTN được XĐ bằng hiệu số giữa TSST và TSTT (%) + Tỉ suất GT DSTN được coi là động lực phát triển DS

+ Hậu quả của GT DS không hợp lí đối với sự PT KT-XH & MT

* Gia tăng cơ học:

- Bao gồm 2 bộ phận xuất cư và nhập cư Sự chênh lệch giữa số người XC và NC gọi là GT cơ học.

- Trên phạm vi toàn thế giới GT cơ học không ảnh hưởng đến số dân nhưng từng QG, khu vực, địa phương nhiều khi lại quan trọng…

- Mục tiêu kĩ năng:

+ Ve đồ thị, biểu đồ về dân số

+ Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số

+ Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư

Trang 14

NỘI DUNG

- Mục tiêu kĩ năng:

+ Ve đồ thị, biểu đồ về dân số: ve biểu đồ về gia tăng dân số

+ Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số:

Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tử thô: so sánh và rút ra nhận xét về TSST và TSTT của toàn TG, nhóm nước PT và ĐPT

Các kiểu tháp dân số cơ bản: nhận xét về đáy tháp và hình dạng của tháp, tỉ lệ các nhóm tuổi, tỉ lệ giới và rút ra đặc điểm DS (TS sinh, TS tử, tuổi thọ TB, gia tăng DS)

+ Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư

Trang 15

Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN Sách giáo khoa

mức độ cần đạt về KT- KN

độ tối thiểu về nhận thức người dạy-học

phải đạt được

KT- KN

số liệu KT- XH, có hệ thống kênh hình

Trang 16

NỘI DUNG

Ví dụ: Bài Đô thị hóa (SGK 12 chương trình chuẩn).

- Mục đặc điểm đô thị hóa, phần c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng có y/c HS dựa bảng 18.2 phân tích sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước khó khăn cho HS

- Trong chuẩn KT- KN y/c HS dựa vào Atlat hoặc lược đồ để nhận xét sự phân bố đô thị nước ta dễ dàng hơn

Thực hiện theo chuẩn KT- KN HS hiểu bài tốt hơn, dạy học nhẹ

nhàng đỡ quá tải.

Trang 17

NỘI DUNG

SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ CTGDPT, HD THỰC HIỆN CHUẨN KT-KN, SGK

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT- KN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Trang 18

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

II. TÌM HIỂU CẤU TRÚC TÀI LIỆU: “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT- KN”

III. QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT VỚI HƯỚNG DẪN THỰC

HIỆN CHUẨN KT- KN VÀ SGK

IV. DỰA VÀO CHUẨN KT- KN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHO MỘT

TIẾT DẠY, TIẾT THỰC HÀNH, TIẾT KIỂM TRA

Trang 19

HOẠT ĐỘNG IV IV.1 Xác định mục tiêu KT- KN cho một tiết dạy

Dựa vào Chương trình GDPT môn Địa lí, hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN và SGK, SGV, PPCT hãy xác định mục tiêu cho một tiết học (bài học)

- Nhóm 1, 2: Lớp 10- Tiết 1: Các phép chiếu hình BĐ cơ bản

- Nhóm 3, 4: Lớp 11- Tiết 1- Bài 6: Tư nhiên và dân cư Hoa Kì

- Nhóm 5, 6: Lớp 12- Tiết 2 trong chủ đề: Địa lí tự

nhiên- Nội dung 2

Trang 20

Ví dụ 1: Tiết 1: Các phép chiếu hình BĐ cơ bản

1 Mục tiêu về kiến thức

Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản: PC

phương vị, PC hình nón, PC hình trụ:

Đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến của PC phương vị đứng, hình nón đứng, hình trụ đứng

+ PC phương vị đứng: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, các vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực + PC hình nón đứng: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, cá vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm

+ PC hình trụ đứng: các kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau

2 Mục tiêu về kĩ năng

Nhận biết được một số PCHBĐ qua mạng lưới kinh, vĩ tuyến:

Dựa vào đặc điểm của mạng lưới kinh vĩ tuyến, để xác định

phương pháp chiếu đồ được sử dụng để vẽ bản đồ là phép chiếu

PV đứng, HN đứng hay HT đứng.

Trang 21

Ví dụ 2: Lớp 11- Bài 6- Tiết 1: Tư nhiên và dân cư Hoa Kì

1 Mục tiêu về kiến thức

- Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì.

+ Vị trí địa lí: nằm ở bán cầu Tây, giữa 2 đại dương lớn, tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh nên không bị chiến tranh tàn phá + Phạm vi lãnh thổ: đất nước rộng lớn, các miền địa hình khác biệt từ Tây Đông gồm phần rộng lớn TT Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, qđ Ha-Oai.

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN đa dạng và phân tích

được thuận lợi khó khăn của chúng đối với pt kinh tế

- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới pt kinh tế (Phần lớn là dân nhập cư, trình độ dân trí và khoa học cao,

mật độ dân số thấp; vấn đề của người nhập cư da màu).

2 Mục tiêu về kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình và phân bố khoáng sản, dân cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế.

Trang 22

Ví dụ 3: Lớp 12- Tiết 2 trong chủ đề: Địa lí tự nhiên- Nội

dung 2- Lịch sử hình thành và phát tiển lãnh thổ (tiếp theo)

1 Mục tiêu về kiến thức

+ GĐ Cổ kiến tạo: Là GĐ tạo địa hình cơ bản có t/c quyết định đến lịch

sử hình thành và pt của TN nước ta với các đặc điểm:

Diễn ra trong thời gian khá dài 477 tr năm qua 2 đại Cổ sinh và

Trung sinh

Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử pt TN nước ta (dẫn chứng)

Là GĐ lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất pt

Về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc GĐ Cổ kiến tạo

nước ta, với các đặc điểm:

Diễn ra ngắn nhất trong LS HT&PT của TN nước ta Bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay

Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya

và những biến đổi KH có qui mô toàn cầu

Trang 23

Là GĐ tiếp tục hoàn thiện các ĐK TN làm cho nước ta có diện mạo và đặc điểm TN như hiện nay

- Biết được mối quan hệ giữa lịch sử địa chất với các ĐK địa lí của nước ta.

2 Mục tiêu về kĩ năng

- Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của các đá chủ yếu của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta: Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo.

Trang 24

- Dựa vào Chương trình GDPT để xác định mục tiêu

KT-KN của từng chủ đề, xác định số lượng đơn vị KT-KT-KN, mức độ cần đạt được của mỗi đơn vị KT- KN.

học và nội dung KTĐG.

thực hiện Chuẩn KT-KN với phân phối chương trình và SGK để tách mục tiêu từ chủ đề ra thành mục tiêu tiết học.

HOẠT ĐỘNG IV IV.1 Xác định mục tiêu KT- KN cho một tiết dạy

Trang 25

HOẠT ĐỘNG IV IV.2 Xác định mục tiêu KT- KN cho một tiết thực hành

Dựa vào Chương trình GDPT môn Địa lí, hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN và SGK, SGV, PPCT hãy

xác định mục tiêu cho:

- Nhóm 1, 2: Bài 19- Thực hành (chương trình Địa lí

12 chuẩn)

- Nhóm 3, 4, 5, 6: Bài 34- Thực hành (chương trình

Địa lí 12 chuẩn)

Trang 26

Ví dụ 1: Chương trình Địa lí 12 chuẩn Bài 19- Thực hành:

Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập BQĐN giữa các vùng

- Về kiến thức

+ Thấy được mức sống của ND ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hóa giữa các vùng

+ Mức sống của người dân đang được cải thiện (dẫn chứng qua thu nhập BQĐN).

+ Mức sống có sự phân hóa giữa các vùng (dẫn chứng)

- Về kĩ năng

Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về sự phân hóa TNBQ/người giữa các vùng

Trường hợp 1

Trang 27

Ví dụ 2: Chương trình Địa lí 12 chuẩn Bài 34- Thực hành:

Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc SX LT-TP ở ĐBSH

Dựa vào chủ đề 4: Địa lí các vùng kinh tế- Nội dung 2: Vấn đề

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông Hồng  xác định mục tiêu

- Về kiến thức

ĐBSH)

+ Biết được sức ép nặng nề về dân số ở ĐBSH

+ Hiểu được mối quan hệ giữa dân số với SX LT ở ĐBSH

- Về kĩ năng

Trường hợp 2

Trang 28

HOẠT ĐỘNG IV

IV.2 Xác định mục tiêu KT- KN cho một tiết thực hành

Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN để xác định.

GDPT hoặc TL Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, kết

hợp với nghiên cứu bài TH để XĐ mục tiêu cho phù hợp.

Trang 29

HOẠT ĐỘNG IV

IV.3 Xác định mục tiêu KT- KN cho một tiết ôn tập và KT

nhưng phải có sự thống nhất trong nhóm, tổ.

Trang 30

NỘI DUNG

I. GIỚI THIỆU LÍ DO VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

II. TÌM HIỂU CẤU TRÚC TÀI LIỆU: “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT- KN”

III. QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN ĐỊA LÍ VỚI HƯỚNG

DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT- KN VÀ SGK

IV. DỰA VÀO CHUẨN KT- KN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHO MỘT

TIẾT DẠY, TIẾT THỰC HÀNH, TIẾT KIỂM TRA

V. DỰA VÀO SGK ĐỂ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG MINH HỌA CHO

CHUẨN KT- KN

Trang 31

HOẠT ĐỘNG V

Dựa vào mục tiêu đã xác định được, nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác đinh kiến thức minh họa cho một đơn vị chuẩn KT- KN trong bài.

Xác định nội dung minh họa cho chuẩn KT- KN

Trang 32

Ví dụ 1: Địa lí 10 chương trình chuẩn- Chủ đề: Bản đồ

Tiết 1: Các phép chiếu hình BĐ cơ bản

1 Kiến thức

Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản: PC phương vị đứng, PC hình nón đứng,

PC hình trụ đứng:

a Phép chiếu phương vị đứng

Cầu ở cực, trục Địa Cầu vuông góc mặt chiếu

- Đặc điểm lưới chiếu: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, các vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực

b Phép chiếu hình nón đứng

- Là PP thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt chiếu là mặt hình nón, trục của hình nón trùng với trục quay của Địa Cầu

- Đặc điểm lưới chiếu: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, cácvĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm.

- Là PP thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của ĐC lên mặt chiếu là mặt hình trụ, vòng tròn tiếp xúc giữa ĐC và hình trụ là vòng xích đạo

- Đặc điểm lưới chiếu: các kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau

Trang 33

Ví dụ 2: Lớp 11- Bài 6- Tiết 1: Tư nhiên và dân cư Hoa Kì

1 Mục tiêu về kiến thức

* Vị trí địa lí: nằm ở bán cầu Tây, giữa 2 ĐD lớn, tiếp giáp với na-đa và khu vực Mĩ La Tinh nên không bị chiến tranh tàn phá.

Ca-* Phạm vi lãnh thổ: đất nước rộng lớn, các miền địa hình khác biệt từ Tây Đông gồm phần rộng lớn TT Bắc Mĩ, bán đảo Alaxca, qđ Ha- Oai.

được thuận lợi khó khăn của chúng đối với pt kinh tế

- Đặc điểm TN: đa dạng, có sự khác biệt từ đông sang tây tạo nên 3 vùng tự nhiên với những đặc điểm riêng biệt và mỗi vùng có thuận lợi khó khăn riểng đối với pt kinh tế.

* Vùng phía Tây:(vùng Cooc-đi-e): các dãy núi trẻ hướng bắc- nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên; KH khô hạn, giàu TNTN: KL màu, nguồn thủy năng, rừng, ven TBD ĐB nhỏ đất tốt khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới Khó khăn: động đất, vùng bồn địa thiếu nước

Ngày đăng: 29/04/2021, 07:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w