1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng nhà nước việt nam chi nhánh tỉnh quảng bình

26 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 72,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tình hình thực tế công tác thanh tra hoạt động tín dụng củacác QTDND như trên và dựa trên kinh nghiệm thực tiễn công tácThanh tra, giám sát NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, cùngv

Trang 1

-o0o -NGÔ DUY KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI

NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8 34 02 01

Đà Nẵng - 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh

Phản biện 1: TS NGUYỄN NGỌC ANH

Phản biện 2: PGS.TS PHAN DIÊN VỸ

văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc

sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học

Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 3 năm 2021

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

 Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

 Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm hoạt động, các QTDND tại địa bàn tỉnhQuảng Bình phát triển nhanh về số lượng và quy mô hoạt động Hiệnnay trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 24 quỹ tín dụng Dư nợ cho vaycủa các QTDND hàng năm đều tăng Bên cạnh những kết quả đạtđược như phát triển ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển và chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và hạnchế “tín dụng đen” cho vay nặng lãi Hoạt động của QTDND cònnhiều bất ổn do năng lực tài chính hạn chế, địa bàn hoạt động nhỏhẹp, trình độ quản lý, điều hành còn thấp, hệ thống kiểm tra, kiểmsoát chưa phát huy hiệu quả tiềm ẩn nhiều rủi ro Ngoài ra, cùng với

sự gia tăng số lượng các Chi nhánh các NHTM thì việc cạnh tranhdành thị phần ngày càng trở nên khốc liệt cho các QTDND Cuộcchiến lôi kéo khách hàng gay gắt hơn bao giờ hết Từ đó, xuất hiệnnhiều hành vi tiêu cực, vi phạm quy định và tiềm ẩn nhiều nguy cơrủi ro

Hiện nay, hoạt động tín dụng (chủ yếu là hoạt động cho vay)

là hoạt động kinh doanh chính, cơ bản mang lại phần lớn lợi nhuậncủa QTDND (chiếm trên 90% thu nhập) nhưng cũng đồng thời đây

là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đó cần phải nâng cao chấtlượng công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND đểtránh nguy cơ đổ vỡ, mất an toàn không những tại địa bàn hoạt độngcủa QTDND mà có thể mất an toàn cho cả hệ thống các TCTD trênđịa bàn tỉnh

Với quy mô hoạt động của QTDND ngày càng tăng, tính chấthoạt động có nhiều chuyển biến thay đổi tuy nhiên lực lượng thanhtra đối với Quỹ tín dụng của chi nhánh còn mỏng Quy trình hoạt

Trang 4

động thanh tra QTDND chủ yếu thực hiện là thanh tra tuân thủ, việcthanh tra trên cơ sở rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế và cácnguyên tắc của Ủy ban Giám sát ngân hàng Base chưa được triểnkhai Các kiến nghị thanh tra tập trung vào các sai phạm mang tínhchất tuân thủ và tính phát hiện chưa cao Việc theo dõi, giám sát và

xử lý kiến nghị sau thanh tra chưa quyết liệt, chưa tăng cường hiệulực, hiệu quả cho công tác thanh tra, giám sát, nâng cao trật tự, kỷcương trên thị trường tiền tệ - ngân hàng trên địa bàn

Từ tình hình thực tế công tác thanh tra hoạt động tín dụng củacác QTDND như trên và dựa trên kinh nghiệm thực tiễn công tácThanh tra, giám sát NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, cùngvới việc vận dụng những lý luận, kiến thức học tập tại trường, tôi lựa

chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu Luận văn sẽ đi sâu nghiên

cứu đặc thù về mặt lý luận và thực tiễn công tác thanh tra hoạt độngtín dụng của các QTDND của NHNN Chi nhánh, với mong muốnhoàn thiện hoạt động thanh tra của NHNN Việt Nam - Chi nhánhQuảng Bình đối với hoạt động tín dụng, một hoạt động có nhiều yếu

tố rủi ro nhất của các QTDND trên địa bàn, từ đó đề xuất, khuyếnnghị một số giải pháp hoàn thiện thanh tra hoạt động tín dụng củacác QTDND cho phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế để đảmbảo hoạt động của các QTDND tăng trưởng bền vững, an toàn vàhiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt độngngân hàng

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra hoạtđộng tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Nhànước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình phù hợp với thực tiễn

Từ đó, có các đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện thanh trahoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CN QuảngBình

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu 1: Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND tạiNHNNVN - CN Quảng Bình như thế nào? có những kết quả, nhữnghạn chế gì? vì sao?

Câu 2: NHNNVN - CN Quảng Bình cần phải lưu ý đến nhữngvấn đề gì để hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụng của cácQTDND?

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tại

NHNNVN - CN Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài chỉ đề cập đến công tác thanh tra trong hoạt

Trang 6

động tín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CN Quảng Bình.+ Về không gian: tại NHNNVN - CN Quảng Bình;

+ Về thời gian: Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp trong 3năm 2017, 2018, 2019 Dữ liệu sơ cấp được thu thập dự kiến từtháng 10/2020 đến hết tháng 11/2020 Các khuyến nghị nhằm được

4.2 Nguồn thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện chọn mẫu thuận tiện phỏngvấn đối với lãnh đạo NHNN, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra,các thanh tra viên hiện đang trực tiếp công tác tại Thanh tra, giám sátcủa Chi nhánh nhằm khảo sát t nh h nh ựthc tế trong hoạt động tíndụng của các QTDND và công tác thanh tra hoạt động này Tác giảthực hiện phỏng vấn dựa trên một số câu hỏi mở như sau: Trong quátrình QTDND thực hiện cho vay vốn đối với thành viên, khách hàng

có đáp ứng được các quy định nội bộ, quy định pháp luật không?Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND còn tồn tại nhữnghạn chế gì và cần làm gì để khắc phục được tình trạng này? Quátrình thanh tra hoạt động tín dụng QTDND có được thực hiện thườngxuyên và đồng bộ với nhau chưa? Và anh/chị gặp khó khăn gì đốivới công tác thanh tra hoạt động này? Anh/chị có ý kiến, góp ý gì để

Trang 7

khắc phục những khó khăn đó?

- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng các số liệu được tổng hợp từcác báo cáo hoạt động thanh tra của NHNNVN - CN Quảng Bình, cácbáo cáo giám sát hoạt động của các QTDND các năm 2017-2019

4.3.2 Phương pháp so sánh

Trong luận văn, tác giả so sánh tình hình hoạt động thanh tra(số sai phạm, số kiến nghị…) và các chỉ tiêu hoạt động của cácQTDND (về cơ cấu nguồn vốn, về kết quả hoạt động kinh doanh …)

So sánh số liệu năm 2018 so với 2017, năm 2019 so với năm 2018.Kết quả so sánh được biểu hiện dưới dạng số tương đối để thấy được

sự sự biến động qua các thời điểm

Trang 8

4.3.3 Phương pháp phân tích

Trong luận văn, tác giả phân chia đối tượng nghiên cứu làthanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CNQuảng Bình, thành những bộ phận sau để tiến hành nghiên cứu: Cơcấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHNN Việt Nam - Chi nhánhQuảng Bình Nội dung phân tích: sơ đồ bộ máy tổ chức; số lượng,trình độ cán bộ; chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, giám sát Chinhánh Phân tích công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND:nội dung, quy trình, kết quả hoạt động thanh tra

4.3.4 Phương pháp tổng hợp

Từ kết quả phân tích các bộ phận của thanh tra hoạt động tíndụng, đối chiếu với các quy định của pháp luật, với các tiêu chuẩn đãđược xác định, các chuẩn mực quốc tế đưa ra những nhận xét, đánhgiá về công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tạiNHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình Chỉ ra nguyên nhân củatồn tại, hạn chế để từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghị phù hợpnhằm hoàn thiện thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tạiNHNN Chi nhánh Quảng Bình

Trang 9

1.1.1 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tồ chức tín dụng đượcthành lập, quản lý và kiểm soát bởi những pháp nhân, cá nhân và hộgia đình có cùng những đặc điểm về nơi cư trú, nghề nghiệp hoặc cácđặc điểm chung khác, trên tinh thần tự nguyện, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, nhằm mục đích tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinhdoanh và đời sống

1.1.2 Các đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

Về hình thức sở hữu: đây là một điểm khác biệt so với NHTM,

QTDND có nền tảng hợp tác xã, tổ chức và hoạt động của QTDNDtuân thủ nguyên tắc hợp tác xã QTDND thuộc sở hữu tập thể, do cácpháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập, dẫn đến sựkhác biệt về cách thức quản lý và hình thức ra quyết định

Nền tảng hợp tác xã: tổ chức và hoạt động của QTDND tuân

thủ nguyên tắc HTX, nguyên tắc tự nguyện, tự trợ giúp thông quahợp tác tương trợ lẫn nhau; nguyên tắc tự quản lý một cách dân chủ,bình đẳng; nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

Sứ mệnh và mục đích: Tôn chỉ, mục đích của QTDND là tạo

điều kiện thuận lợi cho mọi người dân có nhu cầu tham gia QTDNDđược hưởng các dịch vụ tài chính, ngân hàng tại chỗ với điều kiện tốtnhất; qua đó để hợp tác, hỗ trợ nhau có hiệu quả theo nguyên tắcquản lý dân chủ, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả

Trang 10

hoạt động, bảo đảm đủ bù đắp chi phí hoạt động và có tích lũy đểphát triển an toàn, bền vững.

Mục tiêu hoạt động của QTDND

Thông thường, mọi doanh nghiệp thường lấy lợi nhuận làmmục tiêu hoạt động Tuy nhiên, QTDND lại hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận

1.1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

Về vai trò kinh tế: là một loại hình tổ chức trung gian tài

chính, QTDND góp phần phát triển nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ởkhu vực nông thôn, nơi các NHTM chưa nhắm tới

Về vai trò xã hội: thông qua việc cho vay phát triển sản xuất

kinh doanh, QTDND gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, xóađói, giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở địa bàn nông thôn;đồng thời tăng cường mối quan hệ liên kết, giáo dục ý thức phát triểncộng đồng và là cầu nối trong việc thực hiện các chính sách tín dụngnông nghiệp, nông thôn của Nhà nước

1.1.4 Hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân

dân a Khái niệm tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

Tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân, mà chủ yếu là cho vay làviệc QTDND giao hoặc cam kết giao cho thành viên của QTDNDmột khoản tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặctiêu dùng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi

b Phân loại tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

Căn cứ vào thời hạn: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn,tín dụng dài hạn Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưuđộng, tín dụng vốn cố định Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Tíndụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng Căn cứ vào

Trang 11

hình thức bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm.

c Đặc điểm hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

Các đặc điểm của hoạt động tín dụng của QTDND như sau:đối tượng vay là thành viên của QTDND, quy mô món vay nhỏ, quytrình, thủ tục và điều kiện cho vay của QTDND thường đơn giản,thời gian xử lý hồ sơ xin vay vốn nhanh, hoạt động của QTDND trênmột vài địa bàn

d Vai trò hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

1.2 CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG

1.2.1 Khái niệm ngân hàng trung ƣơng

Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý hệ thống tiền tệ củaquốc gia, nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm thi hànhchính sách tiền tệ, là người cho vay cuối cùng, đảm bảo an toàn,tránh nguy cơ đổ vỡ của cả hệ thống ngân hàng

NHTW có các hoạt động chủ yếu như sau: Hoạt động pháthành tiền, hoạt động ngân hàng của các ngân hàng, cung cấp dịch vụngân hàng cho chính phủ, hoạt động quản lý hành chính hệ thống tàichính quốc gia

1.2.2 Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân của ngân hàng trung ƣơng

a Khái niệm công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND của NHTW

Thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dâncủa ngân hàng trung ương là hoạt động kiểm tra, xem xét của ngânhàng trung ương đối với hoạt động tín dụng của các QTDND trong

Trang 12

việc thi hành chính sách, pháp luật về tiền tệ, tín dụng và ngân hàngnhằm góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các QTDND nói riêng vàtoàn bộ hệ thống TCTD nói chung, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa người gửi tiền, phục vụ thực thi chính sách tiền tệ quốc gia củangân hàng trung ương.

b Mục đích công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND của NHTW

Thanh tra hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân có ýnghĩa vô cùng quan trọng, nhằm vào các mục đích cơ bản sau: Thứnhất, góp phần bảo đảm an toàn của chính QTDND được thanh tra

và hệ thống QTDND Thứ hai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười gửi tiền và thành viên của QTDND Thứ ba, phục vụ việc thựcthi chính sách tiền tệ quốc gia

c Đối tượng công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND của NHTW

Thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND có đối tượng thanhtra là chính bản thân pháp nhân QTDND và các cá nhân, tổ chức liênquan đến hoạt động tín dụng của QTDND trong việc thực hiện cácquy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lýcủa NHTW

d Nội dung công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND của NHTW

Nội dung thanh tra gồm: Kiểm tra, xem xét hoạt động tín dụngcủa QTDND trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt độngngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt độngngân hàng; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong hoạt độngtín dụng của QTDND thuộc thẩm quyền của NHTW; Kiến nghị vớiLãnh đạo Ngân hàng Trung ương và các cơ quan, tổ chức có thẩm

Trang 13

quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nguyên tắc, quy định trong hoạt động tín dụng của QTDND.

e Trình tự thủ tục tiến hành công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND của NHTW

Trình tự thủ tục tiến hành công tác thanh tra hoạt động tíndụng của QTDND gồm các giai đoạn thanh tra tại chỗ gồm ba bước:khảo sát, thu thập thông tin; thành lập đoàn và tiến hành xem xét,kiểm tra và cuối cùng là đưa ra các kiến nghị xử lý

1.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.3.1 Tiêu chí đánh giá trực tiếp

Các chỉ tiêu này đánh giá công tác triển khai, kết quả trực tiếp của thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND Cụ thể:

- Tính chính xác trong việc đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của QTDND tại thời điểm thanh tra

- Số lượng những sai phạm trọng yếu của QTDND hoặc nhữngvấn đề cần khắc phục, bổ sung, chỉnh sửa được thanh tra phát hiện

- Kết quả khắc phục các tồn tại, sai phạm trong hoạt động tíndụng của QTDND từ những kiến nghị do thanh tra ngân hàng đưa ra

- Những đề xuất, kiến nghị của thanh tra ngân hàng với các cơquan có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đếnlĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

1.3.2 Tiêu chí đánh giá gián tiếp

Việc thanh tra có hiệu quả hay không, thì chúng ta có thể đánhgiá thông qua các kết quả hoạt động của QTDND, như:

- Kết quả tăng trưởng quy mô tín dụng của các QTDND thuộc đối tượng thanh tra hoặc theo yêu cầu quản lý của NHTW

Trang 14

- Mức giảm rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ dư nợ

từ nhóm 2-5; Tỷ lệ nợ xấu; Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

Thứ nhất, khung pháp lý đối với hoạt động thanh tra ngânhàng

Thứ hai là cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nướcliên quan trong hoạt động thanh tra ngân hàng

Thứ ba là nhận thức của QTDND về lợi ích của hoạt động thanh tra ngân hàng

Thứ tư là công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại các QTDND Thứ năm là hệ thống quản lý thông tin của QTDND

1.4.2 Nhân tố bên trong

Thứ nhất là việc lựa chọn phương pháp thanh tra phù

hợp Thứ hai là sự chuẩn hóa nội dung thanh tra QTDND.Thứ ba là nguồn nhân lực

Thứ tư là cơ sở vật chất kỹ thuật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngày đăng: 29/04/2021, 06:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w