Cụ thể: Thứnhất, Các chỉ tiêu kế hoạch có tính khả thi; Các nguồn lực thực hiện kê hoạch được đảm bảo; Nội dung kế hoạch khả thi, chất lượng, gắnvới nhu cầu của thị trường; Thứ hai, Các
Trang 1ĐÀO TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯ
PRÔNG, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834 04 10
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 2Người hướng dẫn KH: PGS.TS Đỗ Ngọc Mỹ
Phản biện 1: TS NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2: TS HOÀNG VĂN LONG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế,Đại học Đà nẵng vào ngày 27 tháng 3năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 35 năm đổi mới toàn diện nền kinh tế quốc dân, cơcấu kinh tế của nước ta đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷtrọng của công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng của nông nghiệptrong cơ cấu GDP Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là một trong nhữngngành kinh tế quan trọng của nước ta
Chư Prông nằm về phía Tây Nam của tỉnh Gia Lai, có diệntích tự nhiên 169.391,25 ha, chiếm 10,92% diện tích tự nhiên củatỉnh Những năm qua, kinh tế của huyện Chư Prông đã có sự khởisắc như nhiều địa phương khác trong tỉnh Gia Lai Quy mô nền kinh
tế được mở rộng liên tục Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự thay đổitheo hướng tích cực nhưng nền kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển củanông nghiệp Tuy nhiên, ngành nông nghiệp của huyện Chư Prôngvẫn còn nhiều hạn chế Tình trạng này một nguyên nhân không nhỏđến từ công tác QLNN về NN vẫn còn những yếu kém Cụ thể: Thứnhất, Các chỉ tiêu kế hoạch có tính khả thi; Các nguồn lực thực hiện
kê hoạch được đảm bảo; Nội dung kế hoạch khả thi, chất lượng, gắnvới nhu cầu của thị trường; Thứ hai, Các chính sách có chồng lấnnhau; Trong triển khai thực hiện các dự án của các chính sách mức
độ tham gia của chính quyền các xã và người dân còn hạn chế; Cán
bộ, công chức giải quyết công việc liên quan đến chính sách có mức
độ hiểu biết và nắm chắc chính sách còn hạn chế; Thứ ba, Các banngành chưa phối hợp chặt chẽ với nhau trong quản lý nông nghiệp;Các cán bộ chưa được trang bị đầy đủ trang thiết bị để phục vụ côngviệc; Quản lý nông nghiệp chưa ứng dụng KHCN nhiều; Thứ tư.Công tác thanh tra không gây khó khăn cho cơ sở; Thời điểm kiểmtra chưa thích hợp; Quy định xử phạt chưa công khai, chưa đủ sức
Trang 4răn đe Giải quyết thành công các yếu kém này có ý nghĩa lớn.
Vì các lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài Quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai làm đề tài
cho luận văn cao học của mình với hi vọng giúp ngành nông nghiệpcủa huyện sẽ có những bước phát triển đáng kể và hiệu quả trongthời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước vềnông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về nôngnghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về nôngnghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia lai
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhànước về nông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.+ Phạm vi thời gian: Luận văn phân tích thực trạng quản lýnhà nước về nông nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giaiđoạn 2015-2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
+ Phạm vi nội dung: Công tác quản lý nhà nước về nông
Trang 5nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Nông nghiệp ở đây được hiểu là khu vực I – Nông lâm thủy sản theo cách phân ngành của Tổng cục Thống kế Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: Đây là các số liệu từ các công trình nghiêncứu đã được công bố trên các nguồn như tạp chí, sách báo, Internet,
… các dữ liệu này được sử dụng để phân tích, minh họa rõ nét vềnội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú
thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, cácchương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu
đã được công bố của cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên Internet…
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế xãhội, kinh tế của ngành, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên… sốliệu thu nhập từ Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, PhòngTài chính kế hoạch… Trên cơ sở đó để tiến hành tổng hợp các thôngtin cần thiết cần phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Thu thập từ các thông tư, chỉ thị, quyết định của Chính phủ
và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước; những số liệu đã công
bố của các cơ quan thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, cáctrường đại học, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáokhoa học đã được công bố; các nghiên cứu ở trong và ngoài nước,các tài liệu do các cơ quan của huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, cáctài liệu xuất bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước về nôngnghiệp
- Dữ liệu sơ cấp: Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, tác
Trang 6giả sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp bằng hệ thống các bảngcâu hỏi để thu thập số liệu + Đối tượng: cán bộ quản lý liên quan tớinông nghiệp tại UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÕ, CHỨC NĂNG CỦA QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp
Quản lý nhà nước về nông nghiệp được hiểu là một bộ phậntrong quản lý kinh tế quốc dân, thể hiện sự tác động, chi phối có địnhhướng bằng quyền lực và thông qua bộ máy nhà nhà nước; thựchiện bằng các biện pháp, công cụ quản lý nhằm đạt được các mụctiêu kinh tế, hiệu quả xã hội
1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về nông nghiệp
a Quản lý nhà nước về nông nghiệp có tính phức tạp cao
b QLNN về nông nghiệp khó khăn hơn so với các ngành
Trang 7b Bảo đảm môi trường thuận lợi, an ninh cho sựu phát triển nông nghiệp
c Nhà nước đảm nhận những mặt, những khâu hay một sốhoạt động trong quản lý lĩnh vực nông nghiệp bằng thực lực của nềnkinh tế Nhà nước
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.2.1.ựng và thực hiện ế hoạch phát triển nông
nghiệp
- Khái niệm:
Kế hoạch phát triển nông nghiệp là một bộ phận nằm trong
kế hoạch phát triển KT-XH và phải nằm trong kế hoạch tổng thể pháttriển KT-XH của cả nước và của địa phương, là định hướng pháttriển nông nghiệp trong từng thời kỳ (hằng năm và 05 năm) Kếhoạch phát triển nông nghiệp của huyện được xây dựng dựa trên quyhoạch ngành nông nghiệp tỉnh
Cơ quan chủ trì: Trên địa bàn huyện, UBND huyện là cơ
quan chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nôngnghiệp
- Nội dung: Đánh giá hiện trạng phát triển ngành, điều kiện
và mức huy động nguồn lực vào phát triển ngành trong giai đoạn ít
Trang 8nhất là 5 năm trước năm kế hoạch; Xác định những vấn đề đang đặt
ra và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành trong phạm
vi, đối tượng và giai đoạn quy hoạch, kế hoạch; Phương án xâydựng kế hoạch; Các giải pháp thực hiện kế hoạch; Tổ chức thực hiện
- Quy trình: Ban hành chủ trương và xây dựng dự thảo kế
hoạch; U N huyện triển khai xây dựng kế hoạch phát triển nôngnghiệp đến U N các xã, thị trấn; áo cáo về tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất nông nghiệp và dự tính các chỉ tiêu kế hoạch từ cấp
xã, thị trấn và các đơn vị liên quan lên; U N xem ý kiến góp ý củaHuyện y; U N huyện trình HĐN huyện thông qua và ban hành; Triểnkhai giao kế hoạch; Theo dõi và đánh giá thực hiện
Cơ quan chức năng cấp huyện xây dựng, ban hành quyếtđịnh xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp trên địabàn quản lý trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh, nghị quyếtđảng bộ tỉnh, nghị quyết của HĐN về định hướng phát triển kinh tếcủa huyện
Cơ quan chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện là UBND cấphuyện và cơ quan tham mưu là Phòng Tài chính – Kế hoạch vàphòng NN và PTPT
Sau khi kế hoạch được giao và triển khai thực hiện, các cơquan chức năng của huyện được giao theo dõi và đánh giá để thammưu cho U N huyện chỉ đạo và có những điều chỉnh cần thiết bảođảm kế hoạch được thực thi
Tiêu chí đánh giá: Các kế hoạch đã đánh giá đúng hiện
trạng nông nghiệp địa phương; Các chỉ tiên kế hoạch có tính khả thi;Quy trình xây dựng kế hoạch được tuân thủ nghiêm; Các nguồn lựcthực hiện kế hoạch được đảm bảo; Quá trình xây dựng có sự kếthợp, đóng góp ý kiến của các ban ngành cấp trên và người dân
Trang 91.2.2 ựng, an hành và t chức triển thực hiện chính sách
về nông nghiệp
Chủ thể: Trên địa bàn huyện, UBND huyện chủ trì xây dựng,bàn hành và tổ chức thực hiện chính sách của mình trên cơ sở cácchính sách của tỉnh và trung ương
Quy trình xây dựng chính sách về nông nghiệp mà chủ yếuliên quan tới phát triển nông nghiệp gồm: (i) Tổng kết, đánh giá thựctrạng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp; (ii) Nghiên cứu và xâydựng nội dung chính sách; (iii) Đánh giá tác động chính sách; dựkiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành; (iv) Tổ chức lấy ý kiếnđối tượng chịu sự tác động và các cơ quan tham mưu của huyện; (v)Trình dự thảo cho HĐN huyện; (vi) Điều chỉnh và ban hành thực thichính sách
Quy định, chính sách QLNN về nông nghiệp của UBNDhuyện đảm bảo thực hiện theo các quy định, chính sách của UBNDtỉnh Các chính sách về nông nghiệp; tùy theo địa phương mà cácchính sách này có sự khác biệt nhưng các huyện ở Tây Nguyênthường có; Chính sách phát cây công nghiệp lâu năm; Chính sáchphát triển cây hàng năm; Chính sách phát triển cây dược liệu; Chínhsách về giống cây trồng; Chính sách phát triển chăn nuôi; Chính sáchphát triển công nghiệp chế biến nông sản; Chính sách phát triển hạtầng nông nghiệp
Nội dung triển khai tổ chức thực hiện
Phòng NN và PTNT và Tài chính kế hoạch triển khai trênđịa bàn huyện: trong đó công bố địa điểm, thời gian và phạm vi các
dự án triền khai trong kỳ kế hoạch Công khai dưới nhiều hình thứcnhư hội nghị, hội thảo, họp công bố, thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng, in ấn, băng rôn, khẩu hiệu,…
Trang 10Tập hợp ý kiến của người dân và chính quyền các xã vàdoanh nghiệp liên quan đến các dự án.
Tổ chức thực hiện dự án
Hướng dẫn, đôn đốc các cấp xã triển khai thực hiện cácnhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền
Giám sát các địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ
Tiêu chí đánh giá: Các chính sách nông nghiệp phù hợp
thực tiễn nông nghiệp địa phương; Các chính sách không có chồnglấn nhau; Các dự án của các chính sách đều được công bố trước vàcông khai
1.2.3 T chức ộ má quản lý nhà nước về nông nghiệp
Bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp của chínhquyền cấp huyện được tổ chức đảm bảo đầy đủ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nôngnghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện, bảo đảm công tác chỉ đạo,điều hành từ huyện đến địa phương được thông suốt, hiệu quả
Công tác tổ chức thực hiện QLNN về nông nghiệp ở cấphuyện được trình bày trong sơ đồ dưới đây:
Trang 11UBMTTQVN; UBND
các hội, đoàn thể Huyện
TrạmBảo
vệ
thựccấp xã Kinh tế Khuyến phòng và
vật, Phòng
nông,
ngành cókhuyến lâm
nông
m
nghiệp
Chỉ đạo gián tiếp
Hình 1.1: Tổ chức thực hiện QLNN về nông nghiệp tại cấp huyện
Theo sơ đồ trên, trước hết, UBND huyện chỉ đạo các phòngban và các xã để lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện.Trong đó, nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp được giao choPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách tổng hợp
b Tiêu chí đánh giá: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
nông nghiệp gọn nhẹ; Các ban ngành phối hợp chặt chẽ với nhautrong quản lý nông nghiệp; Cán bộ quản lý nông nghiệp có nắm chắccác quy định của pháp luật
Trang 12Cơ quan chủ trì kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm tronglĩnh vực nông nghiệp là U N huyện UNBND huyện giao cho Phòng
NN và PTNT, Tài chính kế hoạch, thanh tra huyện, UBND xã
Trang 13…trực tiếp thực hiện thanh tra, giám sát và xử lý những vi phạm theothẩm quyền, đồng thời báo cáo kết quả cũng như đề xuất biện pháp
xử lý với các trường hợp vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý
Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh vực nôngnghiệp đối với cấp huyện gồm có các hoạt động: (i) Kiểm tra việcchấp hành các quy định của pháp luật trong nông nghiệp như: chấphành quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp, kế hoạch sửdụng đất nông nghiệp; vấn đề về bảo vệ môi trường trong nôngnghiệp (ii) Thanh kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh thựchiện các chính sách về phát triển nông nghiệp trong đó tập trungthanh tra giám sát và xử lý vi phạm trong thực hiện các dự án thuộccác chính sách này
Quy trình thanh tra: Quy trình này được UBND huyện công
bố trên cổng thông tin điện tử của huyện
c Tiêu chí đánh giá: Kế hoạch kiểm tra được công khai rõ
ràng; Quy trình kiểm tra công khai, minh bạch; Công tác thanh trakhông gây khó khăn cho cơ sở; Thời điểm kiểm tra thích hợp
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Điều iện tự nhiên
1.3.2 Điều iện inh tế - văn hóa ã hội
1.3.3 T nh h nh phát triển nông nghiệp tại địa phương
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trang 14CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CHƯ PRÔNG
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý: Chư Prông nằm về phía Tây Nam của tỉnh Gia
Lai, có diện tích tự nhiên 169.391,25 ha, chiếm 10,92% diện tích tựnhiên của tỉnh
Địa hình: huyện Chư Prông có địa hình phần lớn bằng
phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và chăn nuôi
Đánh giá tác động tới QLNN về nông nghiệp
2.1.2 Đặc điểm inh tế
Trong 5 năm qua, kinh tế của huyện Chư Prông đã có sựkhởi sắc như nhiều địa phương khác trong tỉnh Gia Lai Quy mô nềnkinh tế được mở rộng liên tục Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sựthay đổi theo hướng tích cực
Đánh giá tác động tới QLNN về nông nghiệp 2.1.3 Đặc điểm xã hội
Tổng dân số toàn huyện đến cuối năm 2019 là 129.135người Gồm 21 dân tộc anh em sinh sống trong đó, dân tộc Kinhchiếm 51,39%, dân tộc Jrai chiếm 32,33%, còn lại là các dân tộckhác như: Dân tộc Tày, Nùng, Giao, Thái, Mông
Đánh giá tác động tới QLNN về nông nghiệp
2.1.4 T nh h nh phát triển nông nghiệp trong 05 năm (2015-2019)
Khu vực I – nông lâm thủy sản có quy mô của huyện Chư
Trang 15Prông khá lớn và có sự gia tăng trong thời gian qua Trong ba ngànhcủa khu vực này, ngành nông nghiệp có quy mô lớn nhất và bé nhất
là ngành thủy sản
Trong cơ cấu của khu vực I – Nông lâm thủy sản, ngànhnông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, hiện là hơn 85%, ngành lâmnghiệp chiếm 9.5% và ngành thủy sản chỉ chiếm 5.5% Như vậyngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong nông nghiệp củahuyện
Đánh giá tác động tới QLNN về nông nghiệp
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CHƯ PRÔNG THỜI GIAN QUA
2.2.1 Thực trạng ựng và thực hiện ế hoạch phát triển nông nghiệp
Chủ thể: UNND huyện là cơ quan chủ trì, và giao cho Tài
chính kế hoạch huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthường trực trực tiếp và phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện
Căn cứ để xây dựng kế hoạch:
Kết quả đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp hàng năm
và 5 năm; Trên cơ sở Quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh, Kếhoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh 5 năm và hàng năm
Các văn bản của huyện
Quy trình các bước tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển
nông nghiệp ở huyện Chư Prông được thực hiện qua 7 bước, kháchặt chẽ và bắt đầu tư tháng 6 hàng năm
Sau khi ban hành kế hoạch sẽ được các đơn vị liên quan nhất làcác UBND các xã thị trấn triển khai thực hiện Hàng quý UNBD xã vàthị trấn gửi báo cáo tình hình thực hiện sản xuất nông nghiệp theo mẫuquy định của huyện Phòng Nông nghiệp và Phát triển