+ Các gen liên kết hoàn toàn thì đi theo nhiễm sắc thể trong quá trình di truyền.. + Phân ly ở F 2 thu được tỷ lệ 3 : 1.[r]
Trang 1Chương 4
DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ
XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH Ở THỰC VẬT
Trang 24.1 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ TRAO ĐỔI
CHÉO
4.1.1 Liên kết hoàn toàn và nhóm gen liên kết
như một đơn vị, tạo nên sự liên kết hoàn toàn
AB x ab F1 AB
AB ab ab
Trang 3- Các gen trên một NST liên kết hoàn toàn với nhau trong quá trình di truyền tạo thành nhóm gen liên kết
- Số nhóm gen liên kết nhỏ hơn hoặc bằng số cặp
nhiễm sắc thể tương đồng
- Sự di truyền tuân theo học thuyết của Morgan
VD: Thân xám, cánh dài x thân đen cánh ngắn
F1: Thân xám, cánh dài
F2: 3 TX, CD : 1 TĐ, CN
Trang 4F2: 1 BV : 2 BV : 1 bv
Trang 5+ Các gen liên kết hoàn toàn thì đi theo nhiễm sắc thể trong quá trình di truyền
+ Phân ly ở F2 thu được tỷ lệ 3 : 1
Ý nghĩa của liên kết gen
Các gen trên cùng NST tạo nên nhóm liên kết, di truyền ổn định qua các thế hệ
Các gen có lợi trên cùng NST tổ hợp thành nhóm liên kết
Trang 64.1.2 Trao đổi chéo nhiễm sắc thể và hiện
tượng liên kết không hoàn toàn
Xảy ra ở kỳ đầu lần phân bào I của quá trình giảm phân
Kết quả sự phân ly ở Fb và F2 phụ thuộc vào khoảng cách của các gen bắt chéo
Trang 7• Kiểu dị hợp tử theo hai gen liên kết có hai trạng thái sắp xếp các gen trên đôi nhiễm sắc thể tương đồng
• Trạng thái liên kết
P AB x ab F1 AB
AB ab ab
Các giao tử F1
AB, ab: Kiểu liên kết
Ab, aB: Kiểu tái tổ hợp
Trang 8• Trạng thái đẩy
P Ab x aB F1 aB
Ab aB Ab
Các giao tử F1
AB, ab: Kiểu tái tổ hợp
Ab, aB: Kiểu liên kết
Trang 9Ví dụ: Thí nghiệm của Morgan khi lai phân tích đối với ruồi dấm
thân xám, cánh dài x thân đen, cánh ngắn
Fb thu được :
- Thân xám, cánh dài: 41,5%
- Thân đen, cánh ngắn: 41,5%
- Thân xám, cánh ngắn: 8,5%
- Thân đen, cánh dài: 8,5%
Trang 10- Tần số kiểu tái tổ hợp luôn luôn nhỏ hơn tần số các kiểu liên kết (< 50%)
- Xác định phương thức của tính trạng di truyền dựa vào Fb và F2
* Ví dụ 1: Lai phân tích kiểu dị hợp tử AB/ab x ab/ab thu được kết quả như sau:
K.hình AB Ab aB ab T số
Số liệu t/n 191 37 36 203 467 Giả thiết 116,75 116,75 116,75 116,75 467 Các gen di truyền độc lập (1:1:1:1)
Trang 11- Kết quả thực nghiệm sai khác rất rõ so với giả thiết di truyền độc lập => các gen A, B di truyền liên kết
+ Hai kiểu liên kết AB và ab có tần số lơn hơn (84,37%)+ Hai kiểu tái tổ hợp có tần số nhỏ hơn (16,63%)
K hình AB Ab aB ab TS
S.L t/n 187 35 37 31 290
Gt các 163,125 54,375 54,375 18,125 290gen di truyền độc lập (9: 3: 3: 1)
Kết quả thực nghiệm không tương ứng với tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1, như vậy các gen trên di truyền liên kết
Trang 124.1.3 Xác định tần số trao đổi chéo
• Dựa vào kết quả lai phân tích
KH ở Fb AB Ab aB ab TS
SL cá thể a1 a2 a3 a4 n
Trang 13- Trường hợp dị hợp tử F1 thuộc trạng thái liên kết (AB/ab)
Trang 14Hoặc tần số trao đổi chéo được tính theo công thức chung như sau:
Số cá thể mang gen TĐC
TSTĐC Rf (%) = x 100
Tổng số cá thể ở Fb
Trang 15• Dựa vào phân ly ở F2
Trang 16 1% TĐC = 1 đơn vị Morganit hoặc 1 centi Morgan(CM)
TSTĐC thể hiện lực liên kết giữa các gen trên NST và khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST
TSTĐC thường ≤ 50% vì xu hướng liên kết gen là chủ yếu
Trang 18• Ý nghĩa của hiện tượng trao đổi chéo
Làm tăng biến dị tổ hợp
Các gen quý hiếm, có lợi trên các NST tương đồng
có nguồn gốc khác nhau có điều kiện tổ hợp và tạo nên nhóm liên kết mới
định được thứ tự sắp xếp và khoảng cách của các gen trên nhiễm sắc thể => vẽ bản đồ di truyền
Trang 204.2 PHÂN LY GIỚI TÍNH Ở SINH VẬT VÀ SỰ
DI TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNG LIÊN KẾT
GIỚI TÍNH
4.2.1 Sự phân ly giới tính ở sinh vật
Tỷ lệ phân ly đực cái của sinh vật trong tự nhiên
tương đương 1 : 1
Trang 21+ Giới tính có 2 NST giống nhau (XX): Giới tính đồng giao tử
+ Giới có 2 NST khác nhau (XY): Giới tính dị GT
+ XX ♀, XY ♂: Người, ĐV có vú, CT
+ XX ♂, XY ♀ : Chim, bướm, tằm
+ XX ♀, XO ♂: Châu chấu, rệp, bọ hung + XX ♂, XO ♀ : Mối
Trang 22 Giới tính phụ thuộc vào bộ nhiễm sắc thể (2n) hay (n) như ở ong và kiến.
VD: ong 2n = 32, nhưng ong đực có bộ NST đơn bội n
= 16
Ảnh hưởng điều kiện ngoại cảnh
Trang 23 Các dạng phân ly giới tính ở thực vật
• Cây có hoa dạng lưỡng tính:
• Hoa đơn tính cùng một cây
• Cây đực và cây cái riêng, chiếm tỷ lệ ít (5%)
Nguyên nhân:
• Do nhiễm sắc thể giới tính quy định
• Do gen nằm trên NST thường quy định
• Điều kiện ngoại cảnh: nhiệt độ, AS, DD
Trang 244.2.2 Sự di truyền các tính trạng liên kết với giới tính
- Khái niệm: Tính trạng di truyền liên kết với giới tính là những tính trạng mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
- Cấu tạo của NST giới tính: nhiễm sắc thể X và Y là 2 NST không tương đồng, có 3 phần khác nhau
Trang 25Vùng đặc trưng của X Vùng đặc trưng Y
Vùng Tương đồng
Trang 26
Gen nằm trên phần đặc trưng của X, không có tương đồng ở bên Y
Gen nằm ở phần đặc trưng của Y, không có tương đồng ở bên X
Gen nằm trên phần tương đồng có mặt trên cả 2 nhiễm sắc thể
Trang 27• Ví dụ: Sự di truyền tính trạng tai có lông ở người do gen lặn (a) kiểm tra nằm ở phần tương đồng của X
và Y thì di truyền liên kết giới tính từng phần (Ông truyền cho một nửa cháu trai, bà truyền cho một nửa cháu gái)
Trang 28• Trường hợp 1 (Ông truyền cho một nửa cháu trai) P: XAXA x XaYa
Bình thường có lông GT: XA Xa, Ya
F1: XA Xa : XA Ya (BT)
F2: 1 XAXA:1 XA Xa: 1 XA Ya: 1 XaYa
Bình thường có lông
Trang 29• Trường hợp 2: (Bà truyền cho một nửa cháu gái)P: XaXa x XAYA
Trang 30- Ý nghĩa di truyền các tính trạng LK giới tính
Chọn cá thể đực cái theo mục đích, khi ta liên kết được gen chị thị thể hiện ở những giai đoạn sớm của đời sống cá thể
Trang 314.2.4.Tính trạng di truyền hạn chế bởi giới tính
- Khái niệm:
Là những tính trạng chỉ được thể hiện ra ở một giới tính nhất định mà không biểu hiện ra giới tính kia
VD: gen quy định hình thành sữa ở bò, có râu ở người
- Nguyên nhân: do chúng bị ức chế bởi hoạt động của hoóc môn sinh dục