1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE KIEM TRA GIUA KY I KHOI 45 NAM HOC 010011HOAN CHINH

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai tói cña chiÕc ¸o c¸nh n©u trÔ xuèng tËn ®ïi.. Em bÐ lµ con cña mét gia ®×nh nghÌo..[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Tr ờng th giai xuân Bài kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011

Môn: tiếng việt – lớp 4 lớp 4

Thời gian làm bài: 40 phút

(Bài 2 phần I, bài 1 và bài 2 phần II)

Phần I: (10 điểm) Kiểm tra đọc:

Bài 1: (5 điểm) Đọc thành tiếng: Học sinh đọc một đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4-T1, có

độ dài khoảng 75 chữ (theo yêu cầu của GV)

Bài 2: (5 điểm) Em h y đọc thầm đoạn văn sau: ãy đọc thầm đoạn văn sau:

Tôi nhìn em Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống tận

đùi nh đãy đọc thầm đoạn văn sau: từng phải đựng nhiều thứ quá nặng Quần của em ngắn chỉ tới đầu gối để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn động đậy Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến ngời ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh vừa gan dạ.

Dựa vào nội dung đoạn văn trên, h y khoanh vào chữ đặt trãy đọc thầm đoạn văn sau: ớc câu trả lời đúng nhất:

1 Đoạn văn trên miêu tả về:

A Hành động của em bé.

B Ngoại hình của em bé.

C ý nghĩ của em bé.

2 Đặc điểm nào khiến cho ngời ta có cảm giác em bé là một ngời nhanh nhẹn, hiếu động, vừa thông minh vừa gan dạ?

A Bắp chân nhỏ luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch.

B Hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống tận đùi.

C Thân hình gầy, tóc húi ngắn.

3 Em bé là con của một gia đình nghèo Chi tiết nào cho em biết điều đó?

A Chiếc áo cánh nâu trễ xuống tận đùi, chiếc quần chỉ tới đầu gối.

B Đôi mắt sáng và xếch.

C Chiếc áo cánh nâu trễ xuống tận đùi, chiếc quần chỉ tới đầu gối và thân hình gầy gò

4 Từ gần nghĩa với từ “thông minh” là:

5 Trong các nhóm từ dới đây, nhóm từ nào là “danh từ ” ?

A nhìn, động đậy, chú ý

B gầy, ngắn, nặng, thông minh, gan dạ.

C em bé, quần, áo, đôi mắt.

Phần II: (10 điểm) Kiểm tra viết:

Bài 1: (5 điểm) Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết khổ thơ đầu của bài “Nếu chúng

mình có phép lạ ” (Trang 76 - TV4-T1).

Bài 2: (5 điểm) Tập làm văn:

Lớp: ………

Trang 2

Một bạn trong lớp đãy đọc thầm đoạn văn sau: chuyển đi xa Em hãy đọc thầm đoạn văn sau: y viết một bức th ngắn (khoảng 10 - 12 dòng) kể cho

bạn nghe về ớc mơ của em.

Kết quả chấm: Phần I: B1: …… đ /5

B2: …… đ /5 Phần II: B1: B2: …… đ …… đ /5 /5

Tổng điểm: /10 đ

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Tr ờng th giai xuân kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011 hớng dẫn chấm

Môn: Tiếng việt - lớp 4

Phần I : Kiểm tra đọc : (10 điểm)

Bài 1: Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Giáo viên chọn một số đoạn trong các bài tập đọc đãy đọc thầm đoạn văn sau: học cho học sinh đọc.

- HS đọc rành mạch, trôi chảy, bớc đầu biết đọc diễn cảm (HS Khá, Giỏi đọc tơng đối diễn cảm) và tốc độ khoảng 75 tiếng/ phút cho điểm tối đa

- Còn lại, GV tự chiết điểm cho hợp lý.

Bài 2: Đọc hiểu: (5 điểm)

Khoanh đúng mỗi câu cho 1 điểm.

Phần II: Kiểm tra viết: (10 điểm)

Bài 1: Chính tả (Nghe – Viết): (5 điểm)

- Học sinh viết đủ chữ, đúng mẫu và kiểu chữ, trình bày sạch đẹp, đúng hình thức

bài thơ cho điểm tối đa.

- Còn lại, dựa vào bài viết của học sinh, giáo viên tự chiết điểm cho hợp lý.

Trang 3

Bài 2: Tập làm văn: (5 điểm)

- Bài viết diễn đạt trôi chảy, đủ theo yêu cầu, thể thức của một lá th, lời văn trong sáng, chân thật cho điểm tối đa.

- Còn lại, dựa vào bài viết của học sinh, giáo viên tự chiết điểm cho hợp lý./.

Ban giám hiệu

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Tr ờng th giai xuân Bài kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011

Môn: tiếng việt – lớp 4 lớp 5 Thời gian làm bài: 40 phút

(Bài 2 phần I, bài 1 và bài 2 phần II)

Phần I:(10 điểm) Kiểm tra đọc:

Bài 1: (5 điểm) Đọc thành tiếng: Học sinh đọc một đoạn văn trong sách Tiếng Việt 5 -T1,

có độ dài khoảng 100 chữ (theo yêu cầu của GV)

Bài 2: (5 điểm) Em h y đọc thầm đoạn văn sau: ãy đọc thầm đoạn văn sau:

Cây đề

… Mùa xuân khi đề ra lộc, hình nh chúa xuân đãy đọc thầm đoạn văn sau: dát mỏng những tấm đồng điếu thành từng chiếc lá màu đỏ au hơi ánh tím Phải nắng lên chói chang, lá đề mới xanh óng nuột nà Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trớc khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng nh để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét Cho đến khi ma xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ớt đẫm nớc mắt trời không ai biết

Dựa vào nội dung đoạn văn trên, h y khoanh vào chữ đặt trãy đọc thầm đoạn văn sau: ớc câu trả lời đúng nhất:

1 Đoạn văn trên miêu tả bộ phận nào của cây đề?

2 Trong đoạn văn, tác giả miêu tả sự đổi thay của lá đề ở những mùa nào trong năm?

A Mùa xuân và mùa hạ.

B Mùa xuân và mùa thu.

C Mùa xuân và mùa đông.

3 Các từ láy có trong đoạn văn là:

A đồng điếu, chói chang, nuột nà, lạnh lùng, an ủi.

B chói chang, lạnh lùng.

C chói chang, nuột nà, lạnh lùng, an ủi.

Trang 4

4 Trái nghĩa với từ “lạnh lẽo ” là từ:

5 Em h y đặt câu với từ trái nghĩa vừa tìm đãy đọc thầm đoạn văn sau: ợc ở câu trên:

Phần II: (10 điểm) Kiểm tra viết:

Bài 1: (5 điểm) Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết 4 câu thơ đầu của bài thơ “Bài ca

về trái đất” (Trang 41-TV5-T1).

Bài 2: (5 điểm) Tập làm văn:

Trờng Tiểu học Giai Xuân – mái trờng thân yêu đãy đọc thầm đoạn văn sau: giúp em nâng cánh ớc mơ Với tình cảm của

mình, em hãy đọc thầm đoạn văn sau: y viết một bài văn ngắn (khoảng 13 dòng) tả ngôi trờng của em.

Kết quả chấm: Phần I: B1: …… /5 đ

B2: …… /5 đ Phần II: B1: B2: …… …… /5 đ /5 đ Tổng điểm: /10 đ

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Tr ờng th giai xuân kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011 hớng dẫn chấm

Môn: Tiếng việt - lớp 5

Trang 5

Phần I : Kiểm tra đọc : (10 điểm)

Bài 1: Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Giáo viên chọn một số đoạn trong các bài tập đọc đãy đọc thầm đoạn văn sau: học cho học sinh đọc.

- HS đọc trôi chảy, lu loát, diễn cảm và tốc độ khoảng 100 tiếng/ phút cho điểm tối đa.

- Còn lại, GV tự chiết điểm cho hợp lý.

Bài 2: Đọc hiểu: (5 điểm)

- Khoanh đúng mỗi câu cho 1 điểm

- Đặt câu đúng cho 1 điểm

Phần II: Kiểm tra viết: (10 điểm)

Bài 1: Chính tả (Nghe – Viết): (5 điểm)

- Học sinh viết đủ chữ, đúng mẫu và kiểu chữ, trình bày sạch đẹp, đúng hình thức

bài thơ cho điểm tối đa.

- Còn lại, dựa vào bài viết của học sinh, giáo viên tự chiết điểm cho hợp lý.

Bài 2: Tập làm văn: (5 điểm)

- Bài viết diễn đạt trôi chảy, đủ theo yêu cầu của một bài văn tả cảnh, lời văn trong sáng, chân thật cho điểm tối đa.

- Còn lại, dựa vào bài viết của học sinh, giáo viên tự chiết điểm cho hợp lý./.

Ban giám hiệu

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Môn: Toán – lớp 4 lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút

Bài 1: (2 điểm) Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng nhất:

1 Chữ số 3 trong số 305 804 thuộc hàng nào ?

A Hàng nghìn B Hàng chục nghìn C Hàng trăm nghìn D Hàng trăm

2 3 tạ 10kg = ……… kg Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A 31 kg B 310 kg C 3 010 kg D 31 000 kg

3 Giá trị của chữ số 1 trong số 40 105 là:

4 Trong hình chữ nhật ABCD, cạnh AB vuông góc với những cạnh nào ?

Trang 6

A B

A cạnh CD C cạnh AD

B cạnh BC D cạnh AC và BD

C D

5 Chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m là:

A 10 m B 20 m C 24 m

Bài 2: (3 điểm) a Đọc số:

- Số 400 070 192 đọc là: ………

- Số 98 312 đọc là: ………

b Viết số:

- Sáu trăm triệu không nghìn hai trăm ba mơi mốt viết là: ………

- Ba trăm mời bảy triệu bốn trăm mời sáu nghìn không trăm linh t viết là:

………

c Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

4

1

giờ = phút ; 1 phút 16 giây = giây

Bài 3: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 186954 + 241436

b) 839084 - 246937

Bài 4: (1,75 điểm) Tổng kết phong trào thi đua giành đợc nhiều điểm tốt tặng mẹ,

tặng cô nhân ngày Phụ nữ Việt Nam, Mai đợc 16 điểm mời, Hùng đợc 13 điểm mời và Lan đợc 19 điểm mời Hỏi đợt thi đua này trung bình mỗi bạn giành đợc bao nhiêu

điểm mời ?

Bài giải:

Bài 5: (1,75 điểm) Khối 4 trờng Tiểu học Giai Xuân có 156 học sinh Trong đó, số

học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 10 bạn Hỏi trong khối 4 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

Tóm tắt: Bài giải:

Trang 7

Bài 6: (0,5 điểm): Tìm x: 147 - (x + 36) = 29

………

………

………

………

Điểm bài kiểm tra: / 10 điểm Giáo viên coi: Giáo viên chấm: Phòng GD&ĐT tân kỳ Tr ờng th giai xuân kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011 hớng dẫn chấm Môn: toán - lớp 4 Bài 1: 2 điểm - Đúng mỗi câu cho 0,4 điểm. 1 C ; 2 B ; 3 A ; 4 D ; 5 B

Bài 2: 3 điểm - Đọc đúng hoặc viết đúng mỗi số cho 0,5 điểm

Bài 3: 1 điểm - Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0,5 điểm Nếu chỉ đặt tính

đúng mỗi bài cho 0,25 điểm.

Bài 4: 1,75 điểm: - Nếu giải:

Đợt thi đua này TB mỗi bạn giành đợc số điểm mời là: -> 0,5 điểm

(16 + 13 + 19) : 3 = 16 (điểm mời) -> 1 điểm

Đáp số: 16 điểm mời -> 0,25 điểm

- Nếu giải:

Tổng số điểm mời của ba bạn giành đợc là: -> 0,25 điểm

16 + 13 + 19 = 48 (điểm mời) -> 0,5 điểm

Đợt thi đua này TB mỗi bạn giành đợc số điểm mời là: -> 0,25 điểm

48 : 3 = 16 (điểm mời) -> 0,5 điểm

Đáp số: 16 điểm mời -> 0,25 điểm Bài 5: 1,75 điểm - Tóm tắt đúng: 0,25 điểm.

- Bài giải đúng: 1,5 điểm.

Số học sinh nam là: -> 0,25 điểm

(156 – 10) : 2 = 73 (bạn) -> 0,25 điểm

Số học sinh nữ là: -> 0,25 điểm

Trang 8

73 + 10 = 83 (bạn) -> 0,25 điểm

Đáp số: HS nam: 73 bạn; HS nữ: 83 bạn -> 0,5 điểm Bài 6: 0,5 điểm 147 - (x + 36) = 29

x + 36 = 147 - 29 -> 0,2 điểm

x + 36 = 118 -> 0,1 điểm

x = 118 - 36 -> 0,1 điểm

x = 82 -> 0,1 điểm

Ban giám hiệu

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Môn: Toán – lớp 4 lớp 5 Thời gian làm bài: 40 phút

Bài 1: (2 điểm) Khoanh vào chữ trớc kết quả đúng:

1 Chữ số 5 trong số 20,571 có giá trị là:

10

5

D

100 5

2 Số thập phân 6,58 bằng số thập phân nào dới đây?

A 6,580 B 6,508 C 6,058 D 6,0 058

3 Số bé nhất trong các số: 3,45; 3,454; 3,455; 3,444 là:

4 Phân số thập phân

10

734

chuyển thành hỗn số là:

A 7

10

34

B 73

10

4

C 7

10

43

D 74

10 3

5 Chữ số 7 trong số 41,073 thuộc hàng nào ?

A Hàng đơn vị ; B Hàng phần mời ;

C Hàng phần trăm ; D Hàng phần nghìn

Bài 2: (2 điểm).

a) Viết các số thập phân sau:

a Năm mơi tám phẩy tám mơi lăm, viết là: …… ………

b Hai mơi hai đơn vị, hai phần mời, hai phần trăm, hai phần nghìn,

viết là:

b) Đọc các số sau:

a 12

3

1

đọc là

b 0,13 đọc là Bài 3: (2 điểm) Điền dấu ( >; <; = ) hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:

a 5,67 8,57 ;

b 67,8 67,8 000 ;

c 5 m 2 9 dm 2 = dm 2;

d 59 km 2 = m 2

Bài 4: (1,75 điểm).

Trang 9

Nam mua 3 cái bút hết 9000 đồng Hỏi với giá tiền 1 cái bút không thay đổi thì muốn mua 5 cái bút nh thế Nam phải trả bao nhiêu tiền ?

Bài giải:

Bài 5: (1,75 điểm).

Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng Nếu cần đi quãy đọc thầm đoạn văn sau: ng đờng dài 600 km thì ô tô sẽ phải tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?

Bài giải:

Bài 6: (0,5 điểm) Tìm x:

4

5

+ x :

2

1

=

4 7

………

………

………

………

Điểm bài kiểm tra: / 10 điểm.

Phòng GD&ĐT tân kỳ

Tr ờng th giai xuân kiểm tra Định kỳ Lần 1 năm học 2010 - 2011 hớng dẫn chấm

Môn: toán - lớp 5

Bài 1: 2 điểm - Đúng mỗi câu cho 0,4 điểm.

1 C 2 A 3 D 4 B 5 C

Bài 2: 2 điểm - Viết đúng hoặc đọc đúng mỗi số cho 0,5 điểm.

Bài 3: 2 điểm - Điền đúng mỗi dấu hoặc mỗi số cho 0,5 điểm

Bài 4: 1,75 điểm

Bài giải:

Một cáI bút có giá tiền là: -> 0,25 điểm

Trang 10

9 000 : 3 = 3 000 (đồng) -> 0,5 điểm

Muốn mua 5 cáI bút nh thế Nam phảI trả số tiền là: : -> 0,25 điểm

3 000 x 5 = 15 000 (đồng) -> 0,5 điểm

Đáp số: 15 000 đồng -> 0,25 điểm Bài 5: 1,75 điểm.

Bài giải:

600 km so với 100 km thì gấp số lần là: -> 0,25 điểm

600 : 100 = 6 (lần) -> 0,5 điểm

Nếu cần đi qu ng đãy đọc thầm đoạn văn sau: ờng dài 600 km thì ô tô sẽ phải tiêu thụ hết số xăng là: : -> 0,25 điểm

12 x 6 = 72 (lít) -> 0,5 điểm

Đáp số: 72 lít xăng -> 0,25 điểm Bài 6: 0,5 điểm

4

5

+ x :

2

1

=

4 7

x :

2

1

=

4

7

-

4

5

-> 0,2 điểm

x :

2

1

=

4

2

-> 0,1 điểm

x =

4

2

x

2

1

-> 0,1 điểm

x =

4

1

-> 0,1 điểm

Ban giám hiệu

Ngày đăng: 29/04/2021, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w