1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Huong dan danh gia hieu truong cua SGDDT

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chí 3: Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình t[r]

Trang 1

UBND TỈNH BẮC GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 1292/SGD&ĐT-TCCB

V/v hướng dẫn đánh giá xếp loại hiệu

trưởng các trường MN, PT ; giám đốc

các trung tâm GDTX-DN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày 07 tháng 11 năm 2007

Kính gửi: - Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thành phố;

- Thủ trưởng các trường và đơn vị trực thuộc;

- Trưởng các phòng ban Sở GD&ĐT

Căc cứ vào Điều lệ trường mầm non; Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học; Điều lệ trung tâm giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể đánh giá xếp loại Hiệu trưởng các trường Mầm non, Phổ thông

và Giám đốc các trung tâm (sau đây gọi là Hiệu trưởng) như sau:

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đánh giá xếp loại Hiệu trưởng nhằm để từng hiệu trưởng các trường thấy

rõ ưu khuyết điểm của mình trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đơn vị,

từ đó đề cao trách nhiệm của người hiệu trưởng trước cơ quan quản lý cấp trên

và chính quyền cùng cấp, thúc đẩy việc phấn đấu rèn luyện nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của các hiệu trưởng Đồng thời làm căn cứ cho các cấp quản lý đánh giá năng lực, hiệu quả quản lý của các hiệu trưởng, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán

bộ quản lý, xếp loại thi đua, khen thưởng, kỷ luật hàng năm

- Đánh giá xếp loại Hiệu trưởng gắn liền kết quả, hiệu quả công tác của cá nhân hiệu trưởng với kết quả trên các mặt công tác của đơn vị

- Các cấp quản lý Giáo dục đánh giá xếp loại và Hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại nghiêm túc, thường xuyên, thực chất, đảm bảo công khai, dân chủ, tránh hình thức, chạy theo thành tích, ngại đấu tranh phê bình và tự phê bình

B NỘI DUNG, CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

PHẦN 1: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG.

I Tiêu chí 1: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học (25 điểm)

1 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường: (5 điểm)

1.1 Hội đồng trường

1.2 Các Hội đồng khác (theo điều lệ nhà trường)

1.3 Các tổ chuyên môn

1.4 Các tổ chức Đảng, đoàn thể

* Yêu cầu: Các tổ chức bộ máy trong nhà trường có quyết định thành lập; có kế

hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học và từng tháng theo chức năng nhiệm

vụ của điều lệ nhà trường và các nhiệm vụ của ngành, địa phương; có hồ sơ thể hiện được việc thực hiện kế hoạch và sự chuyển biến tiến bộ trong thực hiện kế hoạch của tổ chức mình Hiệu trưởng thực hiện định kỳ, đột xuất việc giám sát, kiểm tra các tổ chức

Trang 2

* Đánh giá, cho điểm :

- Thực hiện đầy đủ các nội dung, các tổ chức bộ máy có đủ các quyết định

thành lập, có quy chế hoạt động, hoạt động hiệu quả xuất sắc: 5 điểm

- Thực hiện đầy đủ các nội dung, các tổ chức bộ máy có đủ các quyết định thành lập, có quy chế hoạt động, hoạt động hiệu quả tương đối tốt: 4 điểm

- Thực hiện đầy đủ các nội dung, các tổ chức bộ máy có đủ các quyết định thành lập, có quy chế hoạt động, hoạt động hiệu quả chưa cao: 3 điểm

- Thực hiện không đầy đủ các nội dung: 1-2 điểm

- Không có hồ sơ chứng minh : 0 điểm

2 Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện: (20 điểm)

2.1.Triển khai và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ, Tỉnh, Sở, của địa phương và các văn bản chỉ đạo khác gắn với cấp

học, bậc học: (10 điểm).

a Nhiệm vụ năm học; xác định rõ nhiệm vụ trong tâm của nhà trường

b Cuộc vận động “Hai Không” với những nội dung mới

c Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

d Thực hiện An toàn giao thông

e Phòng chống Ma tuý, HIV

f Dạy thêm, học thêm

g Các khoản thu trong nhà trường

h Hồ sơ cán bộ, viên chức

i Nghị định 132/2007/NĐ-CP về tinh giảm biên chế

k Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

l Kế hoạch nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm

m Các văn bản chỉ đạo khác của năm học gắn với cấp học, bậc học

2.2 Tổ chức thực hiện các kế hoạch: (10 điểm)

a Các hình thức tổ chức thực hiện

b Hiệu quả đạt được

* Yêu cầu: Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo và có kế hoạch tổ chức thực

hiện ; các kế hoạch có chất lượng, thể hiện rõ tính nghiêm túc, khoa học, khả thi ; hình thức tổ chức thực hiện phòng phú, sát thực tiễn; hiệu quả gắn liền với

kỷ cương nền nếp và sự tiến bộ của giáo viên, học sinh, gắn liền với sự tăng cường cơ sở vật chất, uy tín của nhà trường

* Đánh giá, cho điểm :

Nội dung 2.1:

- Xây dựng kế hoạch chi tiết, tỉ mỉ, sáng tạo, sát thực tiễn : 9-10 điểm

- Xây dựng kế hoạch đầy đủ, tương đối tốt: 7-8 điểm

- Xây dựng đủ kế hoạch, có kế hoạch còn sơ sài: 5-6 điểm

- Triển khai đủ, thiếu kế hoạch: 3-4 điểm

- Triển khai chưa đầy đủ, thiếu kế hoạch: 1-2 điểm

- Không có hồ sơ chứng minh: 0 điểm

Nội dung 2.2:

- Có nhiều hình thức tổ chức thực hiện sáng tạo, linh hoạt, phù hợp, đạt

Trang 3

hiệu quả xuất sắc: 9-10 điểm.

- Có nhiều hình thức tổ chức thực hiện, hiệu quả tương đối tốt: 7-8 điểm

- Có nhiều hình thức tổ chức thực hiện, hiệu quả chưa cao: 5-6 điểm

- Hình thức tổ chức thực hiện còn ít, hiệu quả thấp: 3-4 điểm

- Có cán bộ, giáo viên, học sinh vi phạm kỷ luật, vi phạm an toàn giao thông, sử dụng chất ma tuý: 1-2 điểm

- Không có hồ sơ chứng minh : 0 điểm

II Tiêu chí 2: Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công

công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước

(20 điểm)

1 Phân công và quản lý cán bộ, giáo viên (10 điểm)

1.1 Phân công công việc cho các Phó Hiệu trưởng

Phân công, phân nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên

1.2 Quản lý chuyên môn

a Hồ sơ nhà trường

b Hồ sơ giáo viên

1.3 Quản lý các hoạt động chuyên môn

a Thực hiện chương trình dạy học, quy chế chuyên môn, quy chế thi

b Đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy

c Bảo quản, sử dụng, làm mới thiết bị, đồ dùng dạy học

d Quản lý dạy thêm, học thêm

* Yêu cầu : Phân công phù hợp, rõ việc, công bằng, dân chủ ; có hồ sơ chứng

minh công tác quản lý chuyên môn, thực hiện chương trình, thực hiện quy chế chuyên môn và các quy định khác, thể hiện rõ kết quả đã đạt được

* Đánh giá, cho điểm:

- Phân công công việc hợp lý, công bằng, phù hợp với năng lực Hồ sơ đầy đủ, chất lượng tốt; quản lý tốt các hoạt động chuyên môn theo đúng quy chế, quản lý tốt về dạy thêm, học thêm, 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả: 9-10 điểm

- Phân công công việc tương đối hợp lý, công bằng Hồ sơ đầy đủ, quản lý các hoạt động chuyên môn theo đúng quy chế, quản lý đúng quy định về dạy thêm, học thêm, 70% trở lên giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả : 7-8 điểm

- Phân công công việc tương đối hợp lý, công bằng Hồ sơ tương đối đầy

đủ, quản lý các hoạt động chuyên môn theo đúng quy chế, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm, từ 50%-70% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học: 5-6 điểm

- Phân công công việc chưa hợp lý, nhiệm vụ chưa rõ Hồ sơ chưa đầy đủ, quản lý các hoạt động chuyên môn còn hạn chế, có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, quy chế thi, vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm, dưới 50% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học: 3-4 điểm

Trang 4

- Phân công công việc chưa hợp lý, nhiệm vụ chưa rõ Hồ sơ chưa đầy đủ, quản lý các hoạt động chuyên môn còn sai quy chế, không quản lý dạy thêm, học thêm, nhiều giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, quy chế thi, vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm: 1-2 điểm

Lưu ý: Nếu Hiệu trưởng che dấu khuyết điểm của giáo viên với cấp trên, khi đánh giá, cho điểm phải trừ đi 1 điểm

2 Kiểm tra đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên (10 điểm)

2.1 Công tác kiểm tra của Hiệu trưởng

2.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, tiêu chí thi đua, khen thưởng

2.3 Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên hàng tháng, từng học kỳ và cả năm

2.4 Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ cán

bộ, giáo viên

* Yêu cầu : Có hồ sơ chứng minh; các tiêu chí thi đua, đánh giá, xếp loại

CBGVcụ thể, chi tiết; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng thường xuyên, kịp thời, thực chất chống bệnh thành tích, gắn liền với hiệu quả của công tác giảng dạy, giáo dục và các hoạt động khác.

* Đánh giá, cho điểm:

- Hiệu trưởng thực hiện tốt kế hoạch công tác kiểm tra; có tiêu chí và tổ chức đánh giá, nhận xét, xếp loại giáo viên hàng tháng nghiêm túc, đúng thực chất : 9-10 điểm

- Hiệu trưởng thực hiện đủ kế hoạch công tác kiểm tra; có tiêu chí và tổ chức đánh giá, nhận xét, xếp loại giáo viên hàng tháng đầy đủ : 7-8 điểm

- Hiệu trưởng thực hiện đạt 70% trở lên kế hoạch công tác kiểm tra; có tiêu chí và tổ chức đánh giá, nhận xét, xếp loại giáo viên hàng tháng : 5-6 điểm

- Hiệu trưởng thực hiện đạt từ 50% đến 70% kế hoạch công tác kiểm tra ; đánh giá, nhận xét, xếp loại giáo viên hàng tháng chưa đều, còn nương nhẹ : 3-4 điểm

- Hiệu trưởng thực hiện dưới 50% kế hoạch công tác kiểm tra; đánh giá, nhận xét, xếp loại giáo viên hàng tháng chưa đủ, chưa nghiêm túc ; hồ sơ sơ không đầy đủ ; không rõ tác động của công tác kiểm tra : 1-2 điểm

- Không có hồ sơ chứng minh : 0 điểm

Lưu ý: Nếu có cán bộ giáo viên vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên, vi phạm đạo đức nhà giáo, khi đánh giá, cho điểm phải hạ xuống ít nhất một bậc

II Tiêu chí 3: Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ

chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(20 điểm).

1 Quản lý học sinh : (10 điểm)

1.1 Tổ chức biên chế lớp học theo đúng điều lệ nhà trường và quy định của sở phù hợp với điều kiện của nhà trường, học sinh;

1.2 Quản lý các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức

1.3 Có kế hoạch và nhiều nội dung, hình thức giáo dục đạo đức học sinh

Trang 5

1.5 Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

1.6 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà trường-Gia đình-Xã hội

* Yêu cầu : Có hồ sơ chứng minh; các hoạt động có nền nếp, chuyển biến; có sự

đánh giá, theo dõi kết quả đạt được của các hoạt động trong nhà trường

* Đánh giá, cho điểm :

- Quản lý tốt, có nhiều hình thức tổ chức hoạt động, đạt hiệu quả cao, học sinh có nền nếp kỷ cương trong mọi hoạt động: 9-10 điểm

- Quản lý và có nhiều hình thức tổ chức hoạt động, đạt hiệu quả khá, đại

đa số học sinh có nền nếp kỷ cương trong mọi hoạt động: 7-8 điểm

- Quản lý và tổ chức hoạt động đạt hiệu quả trung bình, nền nếp của học sinh còn hạn chế: 5-6 điểm

- Quản lý và tổ chức hoạt động đạt hiệu quả hạn chế: 3-4 điểm

- Quản lý và tổ chức hoạt động còn ít, hiệu quả thấp: 1-2 điểm

2 Đánh giá, xếp loại học sinh : (10 điểm)

2.1 Quản lý hồ sơ quản lý học sinh: Sổ điểm, học bạ,

2.2 Kiểm tra việc đánh giá, cho điểm của giáo viên theo quy định

2.3 Xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên, quyết định việc lên lớp, thi lại, lưu ban của học sinh

2.4 Ký duyệt sổ điểm hàng tháng, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình đối với bậc tiểu học

2.5 Khen thưởng, kỷ luật học sinh theo đúng quy định

* Yêu cầu : Hồ sơ đầy đủ, đúng quy chế, quy định; thể hiện rõ kết quả về học

tập; nền nếp của học sinh; đánh giá, xếp loại đúng thực chất sát với đánh giá,xếp loại của phòng, sở và kết quả các kỳ kiểm tra của cấp trên; thực hiện đúng nội dung cuộc vận động “Hai không”.

* Đánh giá, cho điểm:

- Quản lý tốt hồ sơ, kiểm tra, ký xác nhận đầy đủ, chính xác, đúng thời gian: 9-10 điểm

- Quản lý hồ sơ, kiểm tra, ký xác nhận đầy đủ, đúng thời gian: 7-8 điểm

- Quản lý hồ sơ, kiểm tra, ký xác nhận đủ, còn chậm thời gian: 5-6 điểm

- Quản lý hồ sơ, kiểm tra, ký xác nhận chưa đầy đủ, chưa chính xác, chậm thời gian: 3-4 điểm

- Quản lý hồ sơ chưa tốt, chưa kiểm tra thường xuyên, ký xác nhận thiếu: 1-2 điểm

Lưu ý: Nếu có học sinh vi phạm pháp luật khi đánh giá, cho điểm phải hạ xuống ít nhất một bậc

IV Tiêu chí 4: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường (15 điểm)

1 Lập kế hoạch mua sắm, bổ sung tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

2 Quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công, không để thất thoát, biển thủ, tham ô

3 Quản lí thu chi đúng nguyên tắc, đúng quy định, không tự ý đưa ra các khoản thu trái quy định

Trang 6

4 Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách quản lý tài sản, tài chính, cập nhật kịp thời, đầy đủ

5 Bảo quản, sử dụng, bổ sung, sửa chữa đồ dùng, thiết bị dạy học

* Yêu cầu : Hồ sơ đầy đủ, đúng quy định; Cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà

trường được tăng cường và phát triển.

* Đánh giá, cho điểm:

Trong tiêu chí có 5 nội dung, mỗi nội dung tối đa cho 3 điểm Thực hiện tốt: 3 điểm; thực hiện đầy đủ: 2 điểm; thực hiện tương đối đầy đủ: 1 điểm; Có sai phạm, thu chi không đúng quy định tài chính hoặc che dấu, không báo cáo đúng

sự thật về quản lý tài chính, tài sản: 0 điểm

V Tiêu chí 5: Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,

nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà

trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường (15 điểm)

1 Xây dựng kế hoạch ngân sách, thực hiện công khai tài chính

2 Thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng, thiền thừa giờ theo đúng quy định, thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm, ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè

3 Hàng năm có nội dung tham mưu với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, cấp uỷ và chính quyền địa phương; làm tốt công tác phối hợp với địa phương, các ban ngành đoàn thể

4 Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, tập thể sư phạm đoàn kết

5 Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục

* Yêu cầu : Có hồ sơ chúng minh về thực hiện chế độ chính sách đúng quy định,

đúng thời gian; thực hiện nghiêm các nội dụng của quy chế dân chủ trong trường học; công tác xã hội hoá giáo dục được thể hiện qua các hình thức và kết quả thực hiện

* Đánh giá, cho điểm:

Trong tiêu chí có 5 nội dung, mỗi nội dung tối đa cho 3 điểm Thực hiện tốt: 3 điểm; thực hiện đầy đủ: 2 điểm; thực hiện tương đối đầy đủ: 1 điểm; Có sai phạm, tập thể mất đoàn kết, có kiện cáo hoặc không thực hiện: 0 điểm

VI Tiêu chí 6 : Sự tiến bộ của Hiệu trưởng về năng lực quản lý, điều hành

(5điểm)

1 Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lạng phí, gương mẫu đi đầu trong mọi công việc

2 Làm việc đúng các quy chế, quy định, có kế hoạch khoa học, sát thực tiễn Chủ động, sáng tạo tổ chức điều hành thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực công tác

3 Tự giác học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ vă năng lực quản lý, điều hành Mỗi năm có ít nhất 1 nội dung học tập

và tự học tập

4 Đoàn kết quy tụ đội ngũ cán bộ giáo viên, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường

Trang 7

5 Tác phong sinh hoạt, lối sống trong sáng, giản dị Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành pháp luật

6 Chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên

* Yêu cầu : Có sự tiến bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành được thể

hiện rõ nét gắn liền với sự tiến bộ và phát triển của nhà trường và sự công nhận của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và chính quyền địa phương.

* Đánh giá, cho điểm:

- Hiệu trưởng làm việc khoa học, chủ động, sáng tạo, đúng quy chế, quy định, gương mẫu đi đầu trong chống tham nhũng, lãng phí, tự giác học tập có sự chuyển biến rõ nét, thực hiện chế độ thông tin báo cáo tốt: 5 điểm

- Hiệu trưởng làm việc đúng quy chế, quy định, đi đầu trong chống tham nhũng, lãng phí, tự giác học tập có sự chuyển biến tiến bộ, thực hiện đầy đủ chế

độ thông tin báo cáo: 3-4 điểm

- Hiệu trưởng làm việc đúng quy chế, quy định, thực hiện chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện chế độ thông tin báo cáo đủ nhưng còn chậm, việc học tập có chuyển biến, tiến bộ nhưng chưa rõ: 2 điểm

- Hiệu trưởng hoàn thành công việc, chưa có sự chuyển biến trong chỉ đạo, điều hành, học tập; chế độ thông tin báo cáo chưa đầy đủ: 1 điểm

- Hiệu trưởng còn vi phạm về công tác quản lý: 0 điểm

PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:

Cho điểm, đánh giá xếp loại đầy đủ các nội dung trong từng tiêu chí Công điểm chung, xếp loại

1.Tiêu chí 1: (tối đa 25 điểm).

Loại Tốt: 21-25 điểm

Loại Khá: 16-20 điểm

Loại TB: 11-15 điểm

Loại Yếu: dưới 11 điểm

2 Tiêu chí 2: (tối đa 20 điểm).

Loại Tốt: 17-20 điểm

Loại Khá: 13-16 điểm

Loại TB: 9-12 điểm

Loại Yếu: dưới 9 điểm

3 Tiêu chí 3: (tối đa 20 điểm).

Loại Tốt: 17-20 điểm

Loại Khá: 13-16 điểm

Loại TB: 9-12 điểm

Loại Yếu: dưới 9 điểm

4 Tiêu chí 4: (tối đa 15 điểm).

Loại Tốt: 13-15 điểm

Loại Khá: 10-12 điểm

Loại TB: 7-9 điểm

Loại Yếu: dưới 7 điểm

5 Tiêu chí 5: (tối đa 15 điểm).

Loại Tốt: 13-15 điểm

Trang 8

Loại Khá: 10-12 điểm

Loại TB: 7-9 điểm

Loại Yếu: dưới 7 điểm

6 Tiêu chí 6: (tối đa 5 điểm).

Loại Tốt: 4-5 điểm

Loại Khá: 3 điểm

Loại TB: 2 điểm

Loại Yếu: 0-1 điểm

6 Cộng và xếp loại chung:

Loại tốt: 85-100 điểm và các tiêu chí phải xếp từ khá trở lên

Loại Khá: 65-84 điểm và các tiêu chí phải xếp từ trung bình trở lên

Loại TB: 45-64 điểm và không có vi phạm các quy định về ATGT, Ma tuý, dạy thêm, học thêm và các khoản thu trong nhà trường

Loại Yếu: dưới 45 điểm

C TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1 Thủ trưởng các đơn vị phổ biến các quy định trong hướng dẫn này cho toàn thể cán bộ, giáo viên và hội đồng trường của các trường

2 Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, xếp loại hiệu trưởng được quy định:

- Các đoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đánh giá, xếp loại hiệu trưởng các trường theo các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất

- Hiệu trưởng hàng năm tự cho điểm, đánh giá, xếp loại theo các tiêu chí

- Cán bộ, giáo viên các trường có trách nhiệm tham gia vào đánh giá, xếp loại hiệu trưởng hàng năm

3 Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng trường căn cứ vào tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng; kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên và kết quả đánh giá, xếp loại của các đoàn thanh, kiểm tra đề nghị Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá xếp loại hiệu trưởng hàng năm vào dịp tổng kết năm học

4 Trong nhiệm kỳ 5 năm nếu có hai lần trở lên hiệu trưởng bị đánh giá xếp loại yếu hoặc 2 năm liền trường không có tiến bộ về chất lượng giáo dục thì hiệu trưởng buộc phải miễn nhiệm

5 Các cấp quản lý giáo dục, Hiệu trưởng các trường căn cứ vào các tiêu chí đánh giá hiệu trưởng nêu trên và nhiệm vụ cụ thể của các Phó Hiệu trưởng để vận dụng đánh giá Phó Hiệu trưởng các trường

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc và chưa hợp lý, đề nghị phản ánh lên Phòng TCCB, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét giải quyết

và điều chỉnh

Nơi nhận :

- Như Kính gửi;

- UBND các huyện, thành phố (phối hợp).

- Lưu VT, TCCB, Thanh tra.

GIÁM ĐỐC

(ĐÃ KÝ)

Ngô Văn Thọ

Ngày đăng: 29/04/2021, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w