chiếu thì ta phải đặt ra câu hỏi “Tham chiếu sẽ là bí danh của đối tượng nào và nó có tồn tại mỗi khi tham chiếu được sử dụng không?”.[r]
Trang 1Chương 8: Quản lý bộ nhớ
Trang 2Nội dung chính
Con trỏ (Pointer)
Tham chiếu (Reference)
Sử dụng tham chiếu hay con trỏ
Trang 31 Con trỏ
Con trỏ được sử dụng để:
Truy nhập vào các thành phần của mảng
Truyền tham số cho hàm theo kiểu truyền biến
Truyền mảng và xâu ký tự cho hàm
Lấy thông tin từ bộ nhớ của hệ thống
Tạo ra những cấu trúc dữ liệu như: danh sách liên kết
Trang 40x1054 0x1055 0x1056 0x1057
00111011
Trang 5 Toán tử & để lấy địa chỉ của biến
Toán tử * để lấy nội dung của biến được trỏ.
Ví dụ:
int i=17;
int* ptr; // khai báo biến trỏ kiểu int
ptr= &i; // gán địa chỉ của biến i cho con trỏ ptr
Trang 6Biến con trỏ …
17 0x1054
Trang 7Biến con trỏ …
int v; // khai báo biến v kiểu int
int w; // khai báo biến w kiểu int
int* p; // khai báo biến p kiểu con trỏ trỏ tới kiểu int
p=&v; // gán địa chỉ của v cho con trỏ p
v=3; // gán giá trị 3 cho v
*p=7; // gán giá trị 7 cho v
p=&w; // gán địa chỉ của w cho con trỏ p
*p=12; // gán giá trị 12 cho w
gọi là tham chiếu ngược tới con trỏ.
Trang 8Con trỏ hằng
Khai báo hằng:
const int result = 5; // result là hằng result = 10; // sau đó gán lại giá trị thì C++ sẽ báo lỗi
Khai báo con trỏ hằng:
const char* answer_ptr = "Forty-Two";
// answer_ptr là con trỏ trỏ tới hằng kiểu char
Dữ liệu được trỏ bởi con trỏ hằng thì không thể thay đổi nhưng con trỏ thì có thể.
answer_ptr = "Fifty-One"; // đúng (answer_ptr là biến con trỏ)
*answer_ptr = 'X'; // sai (*answer_ptr là hằng)
Trang 9Con trỏ hằng …
Nếu khai báo:
char *const nameptr = "Test"; //name_ptr là con trỏ hằngnameptr = "New"; // sai (name_ptr là hằng)
*nameptr = 'B'; // đúng (*nameptr là char)
Nếu khai báo như sau thì không thể thay đổi được cả con trỏ và nội dung của con trỏ:
const char* const titleptr = "Title";
Trang 10Con trỏ là tham số của hàm
C++ cung cấp 3 cách truyền tham số:
Truyền tham trị: void f(int x);
Truyền tham chiếu: void f(int& x);
Truyền con trỏ: void f(int* x);
Trang 11Con trỏ là tham số của hàm …
void swap( double& x, double& y)
swap(a,b); // gọi tham chiếu của biến a và b
swap(&a, &b); // sử dụng địa chỉ của biến a và b
Trang 12Con trỏ là tham số của hàm…
void bsort (double* ptr, int n)
Trang 13cout << ”Enter dd/mm/yyyy :”;
cin >> day >> dummy >> month >> dummy >> year;
Date* tmpptr = new Date date(day, month, year);
return tmpptr;
}
Date* ptr;
ptr=CreateDate();
Trang 14char* str =”This is an old C-style string”;
int len=strlen(str); // xác định kích thước của str
char* ptr;
ptr = new char[len+1]; // cấp phát vùng nhớ
strcpy(ptr,str);
cout << ”ptr=” << ptr << endl;
Trang 15Toán tử new được sử dụng trong hàm tạo
Trang 16Con trỏ trỏ tới đối tượng
Con trỏ trỏ tới các đối tượng cũng tương tự như các kiểu built-in khác.
Truy nhập tới các thành phần thông qua toán
Trang 17Ví dụ: Linked List
struct link // định nghĩa một phần tử trong danh sách
{
int data; // data item
link* next; // con trỏ trỏ tới phần tử kế tiếp
linklist() { first = NULL;} // hàm tạo không có tham số
void additem(int d); // bổ sung thêm một phần tử vào danh sách void display(); // hiển thị danh sách
} ;
Trang 18newlink->next=first; // trỏ vào phần tử đầu tiên
first = newlink; // thay đổi con trỏ first
}
void linklist::display()
{
link* current=first; // bắt đầu từ phần tử đầu tiên
while(current != NULL) // đến khi kết thúc danh sách
{
cout << current->data << ” ”;
current=current->next; // di chuyển đến phần tử kế tiếp
Trang 19Cấu trúc tự trỏ
Một lớp có thể chứa con trỏ trỏ tới đối tượng của chính lớp đó, nhưng không thể chứa đối tượng của lớp đó.
Trang 21cout<<p->data<<endl;
Trang 222 Tham chiếu
Tham chiếu là một bí danh (alias)
Khi ta tạo ra một tham chiếu, khởi tạo nó
bằng tên của một đối tượng khác (đối tượng đích)thì tham chiếu đóng vai trò là một cái
tên khác của đích.
Bất kỳ việc gì được thực hiện trên tham chiếu cũng tức là được thực hiện trên đích.
Khai báo tham chiếu:
int& rSomeRef = someInt;
Trang 23int& rSomeRef = intOne;
cout << "&intOne: " << &intOne << endl;
cout << "&rSomeRef: " << &rSomeRef << endl;
Trang 24Tham chiếu tới đối tượng
Bất kỳ đối tượng nào cũng được tham chiếu, kể cả các đối tượng do người sử dụng định nghĩa
Tham chiếu tới các đối tượng thường được sử dụng như chính đối
int& rIntRef = howBig;
Tương tự, không thể khởi tạo một tham chiếu tới lớp CAT:
CAT& rCatRef = CAT; // sai
Phải khởi tạo rCatRef tới một đối tượng CAT cụ thể
CAT frisky;
Trang 25Con trỏ Null và tham chiếu Null
Khi con trỏ không được khởi tạo hoặc bị xoá thì chúng đều được gán bằng Null
Tuy nhiên, một tham chiếu không thể là Null
Một chương trình có tham chiếu tới một đối tượng Null thì bị coi là chương trình không hợp lệ và không thể kiểm soát được hết tất
cả các lỗi trong chương trình.
Trang 263 Sử dụng tham chiếu hay
con trỏ
hiện nhiệm vụ che dấu thông tin tốt hơn.
đối tượng và sau đó lại trỏ tới một đối tượng khác, thì ta phải sử dụng con trỏ
hợp đối tượng có thể là null thì ta phải sử dụng con trỏ.
int* pInt = new int;
Trang 27Sử dụng tham chiếu hay con trỏ …
Ta có thể khai báo cả con trỏ và tham chiếu trong cùng một danh sách các tham số của hàm, cùng với các đối tượng truyền trị khác
Ví dụ:
CAT * SomeFunction (Person& theOwner, House* theHouse, int age);
SomeFunction có 3 tham số:
Tham số thứ nhất là tham chiếu tới đối tượng Person
Tham số thứ hai là con trỏ tới đối tượng House
Tham số thứ ba là một số nguyên
Hàm trả về một con trỏ trỏ tới đối tượng CAT
Trước khi truyền tham chiếu cho hàm hoặc trả về một tham chiếu thì ta phải đặt ra câu hỏi “Tham chiếu sẽ là bí danh của đối tượng nào và nó có tồn tại mỗi khi tham chiếu được sử
dụng không?”