Trong nền kinh t này con ng i với tri th c là nguồn lực quan tr ng nh t.. QLGD đ c hiểu là h th ng những tác động có m c đích, có k ho ch, h p quy luật c a ch thể QLGD đ n toàn bộ các ph
Trang 1Đ I H C ĐÀ N NG
Đ NG TH THANH NGA
ậ Đ I H CăĐĨăN NG
ĐƠăN ng - Nĕmă2019
Trang 2Đ I H C ĐÀ N NG
Đ NG TH THANH NGA
Trang 6M C L C
L IăCAMăĐOAN i
TRANG THÔNG TIN QU NăLụăC ăS V T CH T VÀ THI T B D Y H C T IăTR NGăCAOăĐ NG CÔNG NGH THÔNG TIN ậ Đ I H CăĐĨăN NG ii
PAGE INFORMATION ON MANAGEMENT OF FACILITIES, TEACHING EQUIPMENT AT COLLEGE OF INFORMATION TECHNOLOGY - DA NANG UNIVERSITY iii
DANH M C CH VI T T T vii
DANH M C CÁC B NG viii
DANH M C CÁC HÌNH ix
M Đ U 1
1 Lý do ch n đề tài 1
2 M c tiêu nghiên c u 1
3 Khách thể và đ i t ng nghiên c u 2
4 Gi thuy t khoa h c 2
5 Nhi m v nghiên c u 2
6 Ph m vi nghiên c u 2
7 Ph ơng pháp nghiên c u 2
8 Những đóng góp c a luận văn 3
9 C u trúc c a luận văn 3
CH NGă1 C ăS LÝ LU N V QU NăLụăC ăS V T CH T VÀ THI T B D Y H C T IăTR NG Đ I H C,ăCAOăĐ NG 4
1.1 T ng quan v v năđ nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên c u n ớc ngoài 4
1.1.2 Các nghiên c u trong n ớc 6
1.2 Các khái ni m chính c aăđ tài 7
1.2.1 Khái ni m qu n lí, qu n lí giáo d c, qu n lí nhà tr ng 7
1.2.2 Cơ s vật ch t và thi t b d y h c 13
1.2.3 Qu n lí cơ s vật ch t và thi t b d y h c 14
1.3 H th ốngăc ăs v t ch t và thi t b d y h c c aătr ngăđ i h c,ăcaoăđ ng 17
1.3.1 V trí, vai trò, ch c năng c a CSVC và TBDH trong tr ng đ i h c, cao đ ng 17
1.3.2 Nội dung h th ng CSVC và TBDH c a tr ng đ i h c, cao đ ng 18
1.3.3 Yêu cầu chung đ i với h th ng CSVC và TBDH c a tr ng đ i h c, cao đ ng 20
1.4 Qu nălỦăc ăs v t ch t và thi t b d y h c t iătr ngăđ i h c,ăcaoăđ ng 21
1.4.1 M c tiêu công tác qu n lý CSVC – TBDH 21
1.4.2 Lập quy ho ch, k ho ch qu n lý CSVC và TBDH 22
Trang 71.4.3 Qu n lý xây dựng, tăng c ng CSVC và TBDH 22
1.4.4 Qu n lý khai thác, sử d ng CSVC và TBDH 23
1.4.5 Tổ ch c duy tu, sửa chữa, b o qu , thanh lý CSVC và TBDH 23
1.4.6 ng d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH 24
Ti ểu k tăch ngă1 26
CH ƠNG 2 TH C TR NG QU N LÝ CƠ S VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ D Y H C T I TR NG CAO Đ NG CÔNG NGH THÔNG TIN – ĐHĐN 27
2.1 Khái quát quá trình kh o sát 27
2.1.1 M c tiêu kh o sát 27
2.1.2 Nội dung kh o sát 27
2.1.3 Đ i t ng kh o sát 27
2.1.4 Ph ơng pháp kh o sát 27
2.1.5 Th i gian kh o sát 27
2.2 Khái quát v Tr ngăCaoăđ ng Công ngh Thông tin ậ Đ i h căĐƠăN ng 27
2.2.1 L ch sử hình thành và phát triển 27
2.2.2 S m nh, tầm nhìn và ch c năng, nhi m v .29
2.2.3 Cơ c u, quy mô c a nhà tr ng 30
2.2.4 Chi n l c phát triển c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin trong giai đo n 2020-2025 32
2.3 Th c tr ng CSVC và TBDH c aăTr ngăCaoăđ ng Công ngh Thông tin - ĐHĐN .33
2.3.1 Thực tr ng về cơ s vật ch t, h tầng kỹ thuật 33
2.3.2 Thực tr ng về thi t b d y h c 41
2.4 Th c tr ng qu n lý CSVC và TBDH t iăTr ngăCaoăđ ng Công ngh Thông tin - ĐHĐN 47
2.4.1 Thực tr ng nhận th c về công tác qu n lý CSVC và TBDH 47
2.4.2 Thực tr ng lập quy ho ch, k ho ch qu n lý CSVC và TBDH 48
2.4.3 Thực tr ng qu n lý xây dựng, tăng c ng CSVC và TBDH 50
2.4.4 Thực tr ng qu n lý khai thác, sử d ng CSVC và TBDH 52
2.4.5 Thực tr ng tổ ch c duy tu, sửa chữa, b o qu n, thanh lý CSVC và TBDH .54
2.4.6 Thực tr ng ng d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH 56
2.5.ăĐánhăgiáăchungăth c tr ng 56
2.5.1 u điểm 57
2.5.2 H n ch .57
2.5.3 Nguyên nhân c a những h n ch : 57
Ti ểu k tăch ngă2 59
Trang 8CH NGă3 BI N PHÁP QU NăLụăC ăS V T CH T VÀ THI T B D Y
H C TR NGă CAOă Đ NG CÔNG NGH THÔNG TIN ậ Đ I H Că ĐĨă
N NG 60
3.1 Các nguyên t căđ xu t bi n pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc đ m b o tính m c tiêu 60
3.1.2 Nguyên tắc đ m b o tính thực ti n 60
3.1.3 Nguyên tắc đ m b o tính hi u qu .60
3.1.4 Nguyên tắc đ m b o tính đồng bộ 60
3.1.5 Nguyên tắc đ m b o tính kh thi 60
3.2 Các bi n pháp qu nălỦăc ăs v t ch t và thi t b d y h c Tr ngăCaoăđ ng Công ngh Thông tin ậ Đ i h căĐƠăN ng .61
3.2.1 Nâng cao nhận th c c a CBQL, GV, NV về vai trò c a CSVC - TBDH và yêu cầu qu n lý CSVC - TBDH trong nhà tr ng 61
3.2.2 Triển khai đồng bộ công tác lập quy ho ch, k ho ch trong qu n lý CSVC và TBDH 63
3.2.3 Đ m b o ch t l ng công tác qu n lỦ đầu t xây dựng, tăng c ng CSVC và TBDH 64
3.2.4 Qu n lý hi u qu quá trình khai thác, sử d ng CSVC và TBDH 67
3.2.5 Đ nh kỳ tổ ch c duy tu, sửa chữa, b o qu n, thanh lý CSVC và TBDH 69
3.2.6 Tăng c ng ng d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH 73
3.3 M ối quan h gi a các bi n pháp 74
3.4 Kh o nghi m tính c p thi t và kh thi c a các bi n pháp 75
3.4.1 M c đích kh o nghi m 75
3.4.2 Nội dung, ph ơng pháp, đ i t ng 75
3.4.3 K t qu kh o nghi m 75
Ti ểu k t ch ngă3 80
K T LU N VÀ KHUY N NGH .81
DANH M C TÀI LI U THAM KH O 83
PH L C
QUY TăĐ NHăGIAOăĐ TÀI (B n sao)
Trang 10DANH M C CÁC B NG
S ố hi u
1.1 Tiêu chuẩn đánh giá cơ s GD&ĐT các n ớc thuộc tiểu vùng sông
1.2 B ng tiêu chuẩn đánh giá cơ s GD- ĐT c a Malaysia 6 2.1 S l ng sinh viên đang h c tập t i tr ng trong 3 năm gần nh t 31 2.2 Th ng kê s l ng và tổng di n tích sàn xây dựng các phòng h c
2.3 K t qu đánh giá về s l ng phòng h c, phòng thí nghi m 36 2.4 K t qu đánh giá về ch t l ng phòng h c, phòng thí nghi m 36 2.5 K t qu đánh giá về ch t l ng tài li u t i th vi n 38 2.6 K t qu đánh giá nhu cầu cần thi t c a sân thể thao đa năng 40 2.7 Th ng kê thi t b ph c v d y h c, thực hành, thí nghi m 41 2.8 K t qu đánh giá về vi c trang b TBDH c a nhà tr ng 42 2.9 Đánh giá c a CBGV và SV về ch t l ng TBDH c a nhà Tr ng 43
2.11 K t qu đánh gía tần su t sử d ng CSVC và TBDH 45 2.12 K t qu đánh giá hi u qu sử d ng TBDH trong vi c nâng cao ch t
2.13 Danh m c dự án dự ki n bổ sung k ho ch đầu t trung h n giai
2.14 Đánh giá thực tr ng qu n lý xây dựng, tăng c ng CSVC và
2.15 Đánh giá thực tr ng qu n lý khai thác, sử d ng CSVC và TBDH 53 2.16 Đánh giá về thực tr ng tổ ch c duy tu, sửa chữa, b o qu n CSVC
2.17 Đánh giá thực tr ng ng d ng CNTT trong qu n lý CSVC và
3.1 K t qu đánh giá tính c p thi t c a các bi n pháp 76 3.2 K t qu đánh giá tính kh thi c a các bi n pháp 77
Trang 11DANH M C CÁC HÌNH
S ố hi u
1.2 Cơ s vật ch t và TBDH trong m i quan h với các thành t cơ b n
2.1 Cơ c u bộ máy tổ ch c c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông
2.5 Ý ki n đánh giá c a CB, GV, CV và SV về nhu cầu cần thi t c a
2.6 Biểu đồ ý ki n đánh giá c a CB, GV, CV và SV về vi c trang b
Trang 12M Đ U 1.ăLỦădoăch năđ ătƠi
Xây dựng, tăng c ng CSVC và TBDH trong nhà tr ng là lĩnh vực qu n lỦ luôn đ c sự quan tâm c a Đ ng và Nhà n ớc ta Báo cáo c a Ban Ch p hành Trung ơng Đ ng khóa VIII trình Đ i hội Đ ng toàn qu c lần th IX đư nh n m nh: “Tăng
c ng CSVC, TBDH và từng b ớc hi n đ i hóa nhà tr ng (lớp h c, sân chơi, bưi tập, máy tính n i m ng internet, thi t b h c tập gi ng d y hi n đ i, các phòng thực hành thí nghi m, phòng thực hành ch c năng, th vi n…” [15] Ngh quy t Hội ngh lần th
8 Ban Ch p hành Trung ơng Đ ng khóa XI về đổi mới căn b n, toàn di n GD&ĐT đáp ng yêu cầu công nghi p hóa, hi n đ i hóa trong điều ki n kinh t th tr ng đ nh
h ớng xư hội ch nghĩa và hội nhập qu c t đư kh ng đ nh những thành tựu đ t đ c
c a sự nghi p GD&ĐT, đồng th i ch rõ: “Tuy nhiên, ch t l ng, hi u qu GD&ĐT còn th p so với yêu cầu, nh t là giáo d c đ i h c, giáo d c nghề nghi p… CSVC kỹ thuật còn thi u và l c hậu” Ngh quy t xác đ nh nhi m v , gi i pháp: “Từng b ớc hi n
đ i hóa CSVC kỹ thuật, đặc bi t là h tầng công ngh thông tin” [15]
Trên con đ ng công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t n ớc và trong xu th hội nhập toàn cầu hi n nay, GD&ĐT đóng vai trò quan tr ng Đ m b o các điều ki n giáo d c luôn đ c chú tr ng Trong các tr ng đ i h c, cao đ ng, bên c nh vi c đầu t về đổi
mới nội dung ch ơng trình, ph ơng pháp d y h c, đầu t về CSVC và TBDH có ý nghĩa quy t đ nh ch t l ng đào t o B i CSVC và TBDH là điều ki n thi t y u để
thực hi n ch ơng trình, m c tiêu giáo d c
Những năm gần đây, sự phát triển m rộng quy mô tuyển sinh, sự gia tăng s
l ng sinh viên, sự cần thi t đ m b o và nâng cao ch t l ng đào t o c a Tr ng Cao
đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng trong điều ki n nguồn lực có h n đư đặt
ra yêu cầu khách quan đòi h i nhà tr ng ph i tìm ki m những gi i pháp hữu hi u
nhà tr ng càng tr nên c p thi t Đây cũng là lỦ do tôi lựa ch n “Quản lý CSVC và
TBDH tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin - Đại học Đà Nẵng” làm đề tài
nghiên c u cho luận văn t t nghi p cao h c QLGD
2.ăM cătiêuănghiênăcứu
Trên cơ s nghiên c u lỦ luận, kh o sát, đánh giá thực tr ng qu n lỦ CSVC và TBDH t i Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng, luận văn đề
xu t các bi n pháp nhằm nâng cao hi u qu công tác này, góp phần đ m b o ch t
l ng đào t o c a nhà tr ng trong giai đo n hi n nay
Trang 133 Khách th ể vƠăđốiăt ng nghiên cứu
lộ một s b t cập, h n ch Trên cơ s nghiên c u lý luận và đánh giá đúng thực tr ng
qu n lý ho t động này, luận văn có thể đề xu t đ c các bi n pháp qu n lý có tính c p thi t và kh thi cao, khi áp d ng s góp phần tích cực đ m b o, nâng cao ch t l ng giáo d c c a nhà tr ng
5 Nhi m v nghiên c ứu
- Nghiên c u cơ s lý luận về qu n lý CSVC và TBDH t i các tr ng đ i h c, cao đ ng;
- Kh o sát, phân tích, đánh giá thực tr ng công tác qu n lý CSVC và TBDH t i
Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng;
- Đề xu t các bi n pháp tăng c ng qu n lý CSVC và TBDH t i Tr ng Cao
đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng
6 Ph m vi nghiên c ứu
Đề tài giới h n ph m vi nghiên c u thực tr ng qu n lý CSVC và TBDH t i
Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng trong giai đo n 2016 -
2019 và đề xu t các bi n pháp qu n lý công tác này c a hi u tr ng nhà tr ng cho giai đo n 2020 - 2025
7.ăPh ngăphápănghiênăcứu
7.1 Các ph ơng pháp nghiên c u lý thuyết
Ti n hành nghiên c u các văn b n, Ngh quy t c a Đ ng, Nhà n ớc, ngành giáo
d c, thu thập và phân tích các tài li u khoa h c có liên quan để xây dựng cơ s lý luận Phân tích và h th ng hóa các tài li u lý luận liên quan đ n luận văn
7.2 Các ph ơng pháp nghiên c u thực tiễn
- Ph ơng pháp điều tra:
Ph ơng pháp đ c sử d ng để thu thập các s li u làm rõ thực tr ng các bi n
pháp cơ s vật ch t và thi t b d y h c c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin
Để đ t đ c m c đích trên, chúng tôi ti n hành xây dựng phi u điều tra bằng các
Trang 14câu h i đóng, câu h i m gửi cho nhiều đ i t ng khác nhau (cán bộ, gi nh viên, chuyen viên, sinh viên) nhằm thu thập ý ki n c a h về các v n đề nghiên c u
Đ i t ng: kh o sát thực tr ng gồm 220 ng i, bao gồm 95 cán bộ, gi ng viên, chuyên viên và 125 sinh viên
- Ph ơng pháp ph ng v n:
B ng vi c ph ng v n, t a đàm với những cán bộ, gi ng viên có kinh nghi m, có năng lực, với sinh viên và những ng i có liên quan đ n ho t động d y h c Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin thu thập thông tin phù h p với v n đề nghiên c u
nhằm bổ sung cho ph ơng pháp điều tra
- Ph ơng pháp chuyên gia:
Chúng tôi sử d ng ph ơng pháp này để xin ý ki n c a các chuyên gia, những
ng i có trình độ cao về chuyên ngành, về năng lực qu n lý, về đ i t ng nghiên c u
nằm xem xét, nhận đ nh b n ch t c a v n đề nghiên c u, đ i t ng nghiên c u, từ đó
kh ng đ nh thêm sự tin cậy về m c độ cần thi t và tính kh thi c a các bi n pháp
7.3 Các ph ơng pháp bổ trợ
B ng vi c sử d ng một s thuật toán th ng kê toán h c áp d ng trong nghiên c u giáo d c; ph ơng pháp này đ c sử d ng v i m c đích xử lý các k t qu điều tra, phân tích k t qu nghiên c u, làm cơ s cho vi c đ a ra các nhận đ nh về thực tr ng hay đề xu t vi c qu n lý CSVC và TBDH thuộc ph m vi nghiên c u
Phân tích, đánh giá đ c thực tr ng về CSVC, TBDH và công tác qu n lỦ lĩnh
vực này c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng
Xác lập đ c một s bi n pháp để khi thực hi n s góp phần nâng cao hi u qu công tác qu n lý CSVC, TBDH c a nhà tr ng nhằm đ m b o ch t l ng đào t o trong giai đo n hi n nay
9 C u trúc c a lu năvĕn
Ngoài phần m đầu, k t luận, khuy n ngh , ph l c và tài li u tham kh o, nội dung chính c a luận văn gồm 3 ch ơng:
- Ch ơng 1: Cơ s lý luận về qu n lý CSVC và TBDH t i tr ng đ i h c, cao đ ng;
- Ch ơng 2: Thực tr ng qu n lý CSVC và TBDH t i Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng;
- Ch ơng 3: Bi n pháp qu n lý CSVC và TBDH t i Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng
Trang 15CH NGă1
C ăS LÝ LU N V QU NăLụăC ăS V T CH T VÀ THI T B
1.1 T ng quan v v năđ nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên c u n ớc ngoài
Hi n nay, một s n ớc phát triển trên th giới đư b ớc sang th i kỳ nền kinh t tri th c Trên cơ s phát triển m nh m nh vũ bưo về khoa h c công ngh , toàn cầu hóa và hội nhập qu c t là một xu th khách quan c a nền kinh t th tr ng Trong
nền kinh t này con ng i với tri th c là nguồn lực quan tr ng nh t Để có nguồn lực này giáo d c giữ vai trò vô cùng quan tr ng Nói đ n giáo d c ph i nói đ n quá trình
d y h c Quá trình này đ c c u thành b i nhiều thành t có liên quan chặt ch với nhau Các thành t đó là: m c tiêu, nội dung, ph ơng pháp, giáo viên, h c sinh và
ph ơng ti n (CSVC - TBDH), môi tr ng giáo d c Các y u t cơ b n này giúp thực
hi n hi u qu quá trình d y h c
M i quan h giữa các thành t c u thành quá trình d y h c đa di n và ph c t p, trong đó CSVC và TBDH là một thành t không thể tách r i CSVC và TBDH có mặt xuyên su t quá trình d y h c, có vai trò k t n i các thành t khác và làm gia tăng hi u
qu c a c quá trình
Nh vậy, CSVC và TBDH là một bộ phận, một thành t không thể thi u đ c trong quá trình giáo d c Nó giúp c thể hóa nội dung d y h c, giúp thể hi n ph ơng pháp d y h c bằng trực quan sinh động
Ch nghĩa Mác- Lênin xem xét lý luận và thực ti n trong sự th ng nh t bi n
ch ng Thực ti n là một ph m trù tri t h c ch toàn bộ ho t động vật ch t có tính ch t
l ch sử - xã hội c a con ng i làm bi n đổi tự nhiên và xã hội B n ch t c a ho t động
thực ti n là sự tác động qua l i giữa ch thể và khách thể, trong đó ch thể với tính tích cực c a mình, tác động làm bi n đổi khách thể Quá trình này không ch làm bi n đổi khách thể mà còn làm bi n đổi ngay b n thân ch thể Lý luận với nghĩa chung
nh t là sự khái quát những kinh nghi m thực ti n, là sự tổng h p các tri th c về tự nhiên và xã hội đư đ c tích lũy qua quá trình l ch sử c a con ng i
Lý luận là s n phẩm cao nh t c a nhận th c, c a sự ph n ánh hi n thực khách quan Tính phổ bi n c a thực ti n đ i với nhận th c thể hi n chỗ thực ti n là khâu quy t đ nh đ i với ho t động nhận th c Nó không những là nguồn g c, cơ s , động
lực c a nhận th c mà còn là m c đích c a nhận th c Ch có thực ti n mới nhận th c hóa đ c lý luận, đ a lỦ luận vào đ i s ng hi n thực và bi n thành khách thể vật ch t
Ch nghĩa Mác – Lê nin cũng đư kh ng đ nh tính tích cực tác động c a lý luận đ i với
thực ti n Những tri th c về b n ch t và quy luật c a khách thể do lý luận đem l i, có ý nghĩa to lớn trong ho t động thực ti n, làm cho thực ti n vận động đúng quy luật
Trang 16khách quan
Lênin đư di n t một cách khái quát nh sau: “Từ trực quan sinh động đ n t duy
trừu t ng và từ t duy trừu t ng đ n thực ti n, đó là con đ ng bi n ch ng c a sự
nhận th c chân lý, c a sự nhận th c thực t i khách quan”
Trực quan sinh động nói đây, đó là sự ph n ánh trực ti p thực t i khách thể
bằng các giác quan và di n ra d ới những hình th c cơ b n k ti p nhau: c m giác, tri giác và biểu t ng Đây là giai đo n đầu c a quá trình nhận th c, th ng g i là quá trình nhận th c c m tính
Giai đo n ti p theo cao hơn là t duy trừu t ng với những hình th c k ti p nhau: khái ni m, phán đoán và suy luận, chúng ta th ng g i là quá trình nhận th c lý tính
Từ nhận th c luận đó, các nhà khoa h c đư tổng k t đ c m c độ nh h ng c a các giác quan trong quá trình truyền thông d y h c đ i với vi c ti p thu tri th c nh sau:1% qua n m, 1,5% qua s , 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn
Mặt khác, các nhà kinh t h c giáo d c đư ch ng minh hi u qu c a giáo d c và đào t o ph thuộc một phần quan tr ng vào trình độ phát triển CSVC và TBDH trong lao động s ph m Hai nhân t h t s c quan tr ng tác động m nh m đ n hi u qu giáo d c – đào t o là trình độ, năng lực c a giáo viên và điều ki n, hi u qu sử d ng
c a CSVC và TBDH c a nhà tr ng
Đư có nhiều nghiên c u đề cập đ n vai trò CSVC và TBDH trong nhà tr ng
Tổ ch c lao động qu c t ADB/ILO (Evaluation Rating criteria for the VTE Institution ADB/ILO – Bangkok 1997) đ a ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh gía cơ s giáo d c – đào t o để kiểm đ nh các n ớc thuộc tiểu vùng sông Mêkông nh sau:
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá cơ sở GD&ĐT các n ớc thuộc tiểu vùng sông
Mêkông (Tổ ch c lao động quốc tế ADB/ILO)
Trang 17vi n chi m 125/500 tổng điểm chung
Báo cáo qu c gia về đ m b o ch t l ng trong giáo d c đ i h c, Bangkok, Thái Lan, 1998, đ a ra t l đánh giá các điều ki n b o đ m ch t l ng giáo d c c a Malaysia với 6 ch s :
Bảng 1.2 Bảng tiêu chuẩn đánh giá cơ sở GD- ĐT c a Malaysia
1 Các thông tin chung về GD và ĐT 5%
Thực ti n giáo d c c a các n ớc trên th giới và n ớc ta cho th y để đào t o con
ng i mới đáp ng yêu cầu ngày càng cao, ngày càng đa d ng nhằm ph c v cho vi c phát triển kinh t - xã hội trong thơi kỳ công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n ớc t t y u
ph i có những CSVC và TBDH t ơng ng
Tuy nhiên cũng cần nhận th c sâu sắc rằng, trong khi CSVC và TBDH có tầm quan tr ng và kh năng to lớn đ i với sự nghi p phát triển giáo d c, thì hi u qu c a chúng trong ph m vi đáng kể l i ph thuộc vào trình độ chuyên môn nghi p v c a giáo viên
1.1.2 Các nghiên c u trong n ớc
Ngh quy t 14 ngày 11/01/1979 c a Bộ Chính tr về C i cách giáo d c đư ch rõ:
“CSVC – kỹ thuật c a tr ng h c là những điều ki n vật ch t cần thi t giúp h c sinh
nắm vững ki n th c, ti n hành lao động s n xu t, thực nghi m và nghiên c u khoa
h c, ho t động văn ngh và rèn luy n thân thể…b o đ m thực hi n t t ph ơng pháp giáo d c và đào t o mới ”
Ngh quy t Ban ch p hành Trung ơng Đ ng Cộng s n Vi t Nam lần 2 – Khóa VIII đư đề cập và kh ng đ nh tầm quan tr ng c a CSVC – kỹ thuật các tr ng h c nh sau: “Nâng cao ch t l ng giáo d c, ph n đ u sớm có một s tr ng h c đ t tiêu chuẩn qu c t trên cơ s xây dựng đội ngũ giáo viên m nh, tiêu chuẩn hóa và hi n đ i hóa các điều ki n d y và h c Ti p t c đổi mới nội dung, ph ơng pháp giáo d c đào
t o, tăng c ng CSVC – kỹ thuật các tr ng h c”[14]
Về gi i pháp tăng c ng CSVC – kỹ thuật, Ngh quy t đư đề ra: “Xóa ca ba; quy
ho ch đ t đai cho các tr ng, ban hành chuẩn qu c gia về CSVC – kỹ thuật c a các
Trang 18tr ng h c, bao gồm: lớp h c, bàn gh , t sách, đồ dùng d y h c, trang thi t b thí nghi m, thực hành t i thiểu…”[14]
Văn ki n Ngh quy t Đ i hội lần th IX c a Đ ng về giáo d c và đào t o ti p t c
kh ng đ nh: “Tăng c ng CSVC và từng b ớc hi n đ i hóa nhà tr ng (lớp h c, sân chơi, bưi tập, phòng thí nghi m, máy tính n i m ng Internet, thi t b gi ng d y và h c
tập hi n đ i, th vi n và kỦ túc xá)”[15]
Th i gian qua đư có nhiều tài li u, sách, đề tài nghiên c u khoa h c đề cập đ n
v n đề qu n lý CSVC và TBDH trong nhà tr ng
Tác gi Trần Qu c Đắc (1999): “Nâng cao hi u qu sử d ng TBDH tr ng phổ thông”; tác gi Đặng Qu c B o (1999): “Cơ s pháp lý c a công tác qu n lý giáo d c”, tác gi Trần Kiểm (2004) với “Khoa h c qu n lý giáo d c – Một s v n đề lý luận và
thực ti n”;…
Trong một s đề tài nghiên c u khoa h c, các tác gi cũng đư xây dựng các nhóm
bi n pháp c thể về qu n lý CSVC và TBDH trong nhà tr ng nhằm nâng cao ch t
l ng d y h c nói riêng và ch t l ng giáo d c, đào t o nói chung C thể nh : Bi n pháp qu n lí CSVC t i Tr ng Đ i h c Hùng V ơng trong giai đo n hi n nay (Lê Cao Sơn -2010); Bi n pháp qu n lý TBDH t i Tr ng Đ i h c Trà Vinh trong giai đo n
hi n nay (Nguy n Ng c Tú – 2013) ; Qu n lý thi t b d y h c Tr ng trung c p nghề s 15 – Binh đoàn 15 (Ph m Anh Dũng – 2015); Qu n lý CSVC Tr ng Đ i
h c S Ph m – Đ i h c Thái Nguyên theo tiêu chuẩn Kiểm đ nh ch t l ng (Nguy n Thành Trung – 2017);
Tuy nhiên, vi c vận d ng h th ng lý luận vào từng nhà tr ng và từng cơ s đào
t o là điều cần thi t Tùy theo đặc điểm, m c tiêu, ch c năng, nhi m v và kh năng tài chính c a mỗi tr ng cần có các bi n pháp phù h p với sự phát triển c a nhà
tr ng Có nh vây, công tác qu n lý mới đ t hi u qu và ch t l ng giáo d c mới
đ c nâng cao Cho đ n nay, t i Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin – Đ i h c Đà
N ng ch a có công trình nghiên c u nào về qu n lý CSVC và TBDH Đây là lỦ do chúng tôi đã ch n nghiên c u v n đề này
1.2 Các khái ni m chính c aăđ tài
1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà tr ờng
1.2.1.1 Khái niệm quản lí
QL là một hi n t ng xu t hi n r t sớm, là một ph m trù tồn t i khách quan, ra
đ i từ b n thân nhu cầu c a m i ch độ xư hội, m i qu c gia, m i th i đ i Xư hội ngày càng phát triển thì nhu cầu qu n lỦ ngày càng lớn, b i mu n có năng su t lao động cao đòi h i ph i có sự ch huy, ph i h p điều hành, kiểm tra ch nh lỦ, ph i có
ng i đ ng đầu Khi xu t hi n một hình th c s n xu t thì luôn cần đ n ng i qu n lỦ
để phân công lao động nhằm đ t đ c m c đích, hi u qu cao hơn, năng su t lao động cao hơn Đó chính là ho t động giúp con ng i ph i h p các thành viên trong nhóm, cộng đồng nhằm đ t m c đích đề ra
Trang 19Nói về ph m trù này, Các Mác đư từng kh ng đ nh “Qu n lỦ là một ch c năng đặc bi t n y sinh từ b n ch t xư hội c a quá trình lao động” [7] Ọng mô t ho t động
qu n lỦ qua cách di n đ t hình t ng hóa r t sinh động: “T t c m i lao động xư hội trực ti p hay lao động chung ti n hành trên quy mô t ơng đ i lớn thì ít nhiều đều cần
đ n sự ch đ o để điều hòa những ho t động cá nhân và thực hi n những ch c năng chung Một ng i độc t u vĩ cầm tự điều khiển l y mình, còn một dàn nh c thì cần có
nh c tr ng.” [15]
Trên các ph ơng di n khác nhau, các cách ti p cận khác nhau, các nhà khoa h c
đ a ra nhiều đ nh nghĩa khác nhau về qu n lỦ:
F.W.Taylo (1856-1915), ng i đề xu t thuy t “Qu n lỦ khoa h c” cho rằng:
Qu n lỦ là bi t đ c điều b n mu n ng i khác làm, và sau đó th y đ c h đư hoàn thành công vi c một cách t t nh t và rẻ nh t Ho t động qu n lỦ b t kỳ tổ ch c nào cũng đều có các ho t động cơ b n liên quan đ n các ch c năng k ho ch, tổ ch c, ch
đ o và kiểm tra trên cơ s thu thập và xử lỦ thông tin.[13]
Theo tác gi Đặng Qu c B o: “Qu n lí là quá trình gây tác động c a ch thể
qu n lỦ đ n khách thể QL nhằm đ t m c tiêu chung”.[3]
Tác gi Trần Hồng Quân nh n m nh: “Qu n lí là ho t động có đ nh h ớng, có
ch đích c a ch thể qu n lí (ng i qu n lí) đ n khách thể qu n lí (ng i b qu n lí) trong tổ ch c, nhằm làm cho tổ ch c vận hành và đ t đ c m c đích c a tổ ch c” Tác gi Nguy n Qu c Chí – Nguy n Th Mỹ Lộc: “Qu n lỦ là quá trình ti n hành những ho t động khai thác, lựa ch n, tổ ch c và thực hi n các nguồn lực, các tác động
c a ch thể qu n lỦ theo k ho ch ch động và phù h p với quy luật khách quan để gây nh h ng đ n đ i t ng qu n lỦ nhằm t o ra sự thay đổi cần thi t vì sự thay đổi cần thi t vì sự tồn t o (duy trì), ổn đ nh và phát triển c a tổ ch c trong một môi tr ng luôn bi n động” [8]
Tác gi Nguy n Ng c Quang: “Qu n lỦ là những tác động có đ nh h ớng, có k
ho ch c a ch thể qu n lỦ đ n đ i t ng b qu n lỦ trong tổ ch c để vận hành tổ ch c, nhằm đ t m c đích nh t đ nh.” [24]
Tóm l i “qu n lỦ” có nhiều cách thể hi n khác nhau, nh ng có chung các nội hàm ch y u sau:
- Qu n lỦ luôn gắn liền với một tổ ch c (h th ng), trong đó ch thể QL tác động
Trang 20máy tổ ch c và nhân sự; cơ s vật ch t; môi tr ng và thông tin cần thi t,…);
- Đ i t ng QL có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, qu c gia, ngành, h th ng (tổ ch c); có thể là một con ng i, sự vật c thể, một ho t động,…
Nh vậy khái ni m qu n lỦ có thể đ c hiểu nh sau: Quản lý là sự tác động có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt tới những mục tiêu xác định
Là quá trình v ch ra các m c tiêu cho t ơng lai c a tổ ch c và quy đ nh cách
th c thực hi n để đ t đ c m c tiêu đó Có ba nội dung ch y u c a ch c năng k
ho ch hóa:
- Xác đ nh, đ nh hình m c tiêu (ph ơng h ớng) đ i với tổ ch c;
- Xác đ nh và đ m b o về nguồn lực c a tổ ch c để đ t đ c các m c tiêu này;
- Quy t đ nh những ho t động cần thi t để thực hi n m c tiêu đó nhanh nh t, khoa h c và hiêu qu nh t
Chức năng tổ chức:
- Là quá trình phân công và phân ph i các nhi m v , sắp x p nguồn lực để thực
hi n m c tiêu Đây chính là quá trình hình thành nên c u trúc các quan h giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ ch c nhằm thực hi n thành công các k ho ch và
đ t đ c m c tiêu tổng thể c a tổ ch c Chính nh vi c tổ ch c có hi u qu , ng i QL mới có thể ph i h p, điều hành t t hơn các nguồn nhân lực và vật lực Thành công c a
tổ ch c ph thuộc vào năng lực c a nhà QL trong vi c sử d ng các nguồn lực sao cho
Trang 21h p lỦ và hi u qu
Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển:
Là quá trình tác động đ n các thành viên c a tổ ch c làm cho h nhi t tình, tự
giác nỗ lực ph n đ u đ t các m c tiêu c a tổ ch c Ng i thực hi n vi c điều khiển
ho t động c a tổ ch c ph i là ng i thực sự nắm đ c quyền lực QL, có đầy đ các tri
th c và kỹ năng lưnh đ o nh t đ nh
N u ng i bình th ng vừa “tự mình thực hi n” hành động vừa tự điều ch nh thì
ng i QL thực hi n hành động Ủ chí “thông qua ng i khác” (cá nhân, nhóm, các cán
bộ QL c p d ới) Do đó, công đo n “tổ ch c thực hi n” cần ph i có thêm các tác
động “ ch đ o, dẫn đ o” để dẫn h ớng, ph i h p với c p d ới một cách c thể theo
những đ ng l i, ch tr ơng nh t đ nh Đặc tr ng c a ho t động ch đ o, điều khiển là
vi c t o ra các quy t đ nh để thực hi n k ho ch c a ng i QL
Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là ho t động c a ch thể QL nhằm đánh giá và xử lỦ những k t qu c a
quá trình vận hành tổ ch c, gồm các ho t động: đo l ng, so sánh, phân tích, đánh giá,
tổng k t, khen th ng, kỷ luật, rút kinh nghi m,
Ch c năng kiểm tra không ch giúp vi c đánh giá tr ng thái đ t đ c khi k t thúc
chu kỳ thực hi n k ho ch (ti t, buổi, ngày, tuần, tháng, quỦ, h c kỳ, năm ngân sách,
năm h c, nhi m kỳ, ) mà còn có tác d ng cho vi c chuẩn b tích cực cho chu kỳ QL
và đây là quá trình tự điều ch nh đ i với ng i QL khi di n ra theo chu trình sau:
- Ng i QL đặt ra những chuẩn mực thành đ t c a hành động;
- Ng i QL ti n hành đ i chi u, đo l ng k t qu , sự thành đ t so với những
chuẩn mực đặt ra;
- Ng i QL ti n hành những điều ch nh sai l ch;
- Ng i QL hi u ch nh, sửa l i chuẩn mực cần thi t
Các ch c năng QL gắn bó, đan xen lẫn nhau, khi thực hi n ch c năng này th ng
có mặt ch c năng khác m c độ khác nhau 1.2.1.2 Khái niệm quản lí giáo dục
Khái ni m QL giáo d c có nhiều cách gi i thích khác nhau:
Theo tác gi M.I.Kondacov: “ Qu n lí giáo d c là tập h p những bi n pháp k
ho ch hóa, nhằm đ m b o sự vận hành bình th ng c a cơ quan trong h th ng giáo
d c để ti p t c phát triển, m rộng h th ng c về s l ng cũng nh ch t l ng” [22]
Tác gi Đặng Qu c B o khái quát “ Qu n lỦ giáo d c theo nghĩa tổng quát là
ho t động điều hành ph i h p các lực l ng xư hội nhằm đẩy m nh công tác đào t o
th h trẻ theo yêu cầu xư hội” [4]
Tác gi Trần Kiểm: Qu n lỦ giáo d c đ c hiểu là những tác động tự giác, có Ủ
th c, có m c đích, có k ho ch, có h th ng, h p qui luật c a ch thể qu n lỦ đ n t t
c các mắt xích c a h th ng từ c p cao nh t đ n các cơ s giáo d c nhằm thực hi n có
ch t l ng và hi u qu m c tiêu phát triển giáo d c – đào t o mà xư hội đặt ra cho
Trang 22ngành giáo d c [12]
Tác gi Ph m Minh H c nh n m nh “Qu n lỦ giáo d c là h th ng tác động có
m c đích, có k ho ch, h p qui luật c a ch thể qu n lỦ (h giáo d c) nhằm làm cho
h vận hành theo đ ng l i và nguyên lỦ giáo d c c a Đ ng, thực hi n đ c các tính
ch t c a nhà tr ng xư hội ch nghĩa Vi t Nam, mà tiêu điểm hội t là quá trình d y
h c – giáo d c th h trẻ, đ a h th ng giáo d c tới m c tiêu dự ki n lên tr ng thái mới
về ch t” [18]
Theo Nguy n Ng c Quang: “Qu n lỦ giáo d c là h th ng những tác động có
m c đích, có k ho ch h p quy luật c a ch thể qu n lỦ làm cho h vận hành theo
đ ng l i c a Đ ng, thực hi n các tính ch t c a nhà tr ng XHCN Vi t Nam mà tiêu biểu hội t là quá trình d y h c, giáo d c th h trẻ, đ a giáo d c đ n m c tiêu dự ki n
ti n lên tr ng thái về ch t” [25]
QLGD đ c hiểu là h th ng những tác động có m c đích, có k ho ch, h p quy luật c a ch thể QLGD đ n toàn bộ các phần tử và các lực l ng trong h th ng giáo
d c nhằm làm cho h th ng vận hành theo đúng tính ch t, nguyên lỦ và đ ng l i phát triển giáo d c, mà tiêu điểm hội t là thực hi n quá trình d y h c – giáo d c th h trẻ,
“Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (Emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [24]
Cũng có thể đ nh nghĩa: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh giảm sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [24]
Các đ nh nghĩa trên t ơng ng với sự phát triển c a h th ng giáo d c trên quy
mô c n ớc hay h th ng giáo d c c a một thành ph hoặc một ngành h c c thể nào
đó Có thể th y các đ nh nghĩa không mâu thuẫn nhau, ng c l i bổ sung nhau: n u
đ nh nghĩa th nh t và th hai thể hi n tính đ nh h ớng, tính đồng bộ toàn di n đ i với
Trang 23tác động qu n lỦ, thì khái ni m th ba đòi h i tính c thể c a những tác động qu n lỦ vào các đ i t ng qu n lỦ nhằm đ t m c tiêu qu n lỦ” [8]
* Đ i với c p vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu xác định của nhà trường” [8]
Qu n lỦ GD thực ch t là những tác động c a ch thể qu n lỦ vào quá trình giáo
d c (đ c ti n hành tập thể giáo viên và h c sinh, với sự hỗ tr đắc lực c a các lực
l ng xư hội) nhằm hình thành và phát triển toàn di n nhân cách h c sinh theo m c tiêu đào t o c a nhà tr ng
Thuật ngữ “Qu n lỦ tr ng h c, nhà tr ng” có thể xem là đồng nghĩa với qu n
lỦ giáo d c c p vi mô Đây là những tác động qu n lỦ di n ra trong ph m vi ho t động
ch thể qu n lỦ ho t động theo một quỹ đ o nhằm cùng thực hi n m c tiêu c a tổ
ch c Khách thể qu n lỦ nằm ngoài h th ng giáo d c Nó là h th ng khác hoặc các ràng buộc c a môi tr ng…Nó có thể ch u tác động hoặc tác động tr l i đ n h th ng giáo d c và h th ng qu n lỦ GD
1.2.1.3 Khái niệm quản lí nhà trường
Tr ng h c là một tổ ch c, đó ti n hành quá trình giáo d c d y h c Ho t động đặc tr ng c a tr ng h c là ho t động d y h c Ho t động d y h c là ho t động có tổ
ch c, có nội dung, có ph ơng pháp và ph ơng ti n, có m c đích, có sự lưnh đ o c a nhà giáo d c, có sự ho t động tích cực, tự giác c a ng i h c
Qu n lỦ nhà tr ng là một trong những nội dung quan tr ng c a qu n lỦ h th ng
qu n lỦ GD nói chung
Nội hàm c a khái ni m qu n lỦ nhà tr ng đ c nhiều tác gi trong và ngoài
n ớc di n t theo nhiều góc độ khác nhau
Tác gi M.I.Kondacov đư khái quát “Không đòi h i một đ nh nghĩa hoàn ch nh, chúng ta hiểu QL nhà tr ng (công vi c nhà tr ng) là một h th ng xư hội- s ph m chuyên bi t H th ng này đòi h i những tác động có Ủ th c, có k ho ch và h ớng đích c a ch thể QL đ n t t c các mặt c a đ i s ng nhà tr ng, nhằm đ m b o sự vận hành t i u về các mặt xư hội- kinh t , tổ ch c- s ph m c a quá trình d y- h c và GD
th h đang lớn lên” [22]
Trang 24Trong thực ti n Vi t Nam, Tác gi Ph m Minh H c đư xác đ nh: “QL nhà tr ng
là thực hi n đ ng l i c a Đ ng trong ph m vi trách nhi m c a mình, t c là đ a nhà
tr ng vận hành theo nguyên lỦ giáo d c để ti n tới m c tiêu giáo d c, m c tiêu đào
t o đ i với ngành giáo d c, với th h trẻ và từng h c sinh” [18]
Nh vậy, QL nhà tr ng chính là QL giáo d c nh ng trong một ph m vi xác
đ nh c a một đơn v giáo d c nền t ng, đó là nhà tr ng QL nhà tr ng về cơ b n khác với QL các lĩnh vực khác Những tác động c a ch thể QL là những tác động c a công tác tổ ch c s ph m đ n đ i t ng QL nhằm gi i quy t nhi m v giáo d c c a nhà tr ng Đó là h th ng tác động có ph ơng h ớng, có m c đích, có m i quan h qua l i lẫn nhau
QL nhà tr ng ph i vận d ng t t c các nguyên lỦ chung c a QLGD để đẩy
m nh ho t động c a nhà tr ng theo m c tiêu đào t o QL nhà tr ng là ph i QL toàn
di n nhằm phát triển và hoàn thi n nhân cách c a th h trẻ một cách h p lỦ, khoa h c
và hi u qu , do vậy mu n thực hi n có hi u qu công tác QL giáo d c ph i xem xét
đ n những điều ki n đặc thù c a mỗi nhà tr ng, ph i chú tr ng thực hi n vi c c i ti n công tác QLGD đ i với nhà tr ng, nền t ng c a h th ng giáo d c qu c dân
Tóm l i, QL nhà tr ng là một bộ phận c a QLGD QL nhà tr ng là một h
th ng những tác động s ph m khoa h c và có tính đ nh h ớng c a ch thể QL đ n tập thể GV, HS và các lực l ng xư hội trong và ngoài nhà tr ng nhằm làm cho nhà
tr ng vận hành theo đúng đ ng l i và nguyên lỦ giáo d c c a Đ ng trong thực ti n
Vi t Nam Ng i QL nhà tr ng ph i làm sao cho h th ng các thành t vận hành chặt
ch với nhau, đ a đ n k t qu mong mu n
Qu n lỦ nhà tr ng bao gồm QL những ho t động cơ b n sau:
1.2.2 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
CSVC và TBDH là t t c các ph ơng ti n vật ch t đ c huy động vào vi c gi ng
d y, h c tập và các ho t động mang tính giáo d c khác để đ t m c đích giáo d c
CSVC c a nhà tr ng đ c nhận th c nh tổng thể điều ki n vật ch t, h tầng kỹ thuật c a nhà tr ng bao gồm: đ t đai (mặt bằng); các công trình ki n trúc (tr s , phòng làm vi c, hội tr ng, phòng h p, gi ng đ ng và phòng h c, nhà th vi n, phòng thí nghi m, nhà x ng, kho tàng, tr m y t , nhà thể thao, kỦ túc xá, nhà ăn, ); các công trình ngo i th t nh sân v n, cây c nh, đài kỷ ni m, công trình ngo i th t
nh sân v n, cây c nh, đài kỷ ni m, đ ng xá, ao hồ, bể bơi, sân thể thao, sân vận động và thi t b kèm theo
Trang 25TBDH là thành phần đặc tr ng quan tr ng c a h th ng CSVC và TBDH trong nhà tr ng TBDH bao gồm những đ i t ng vật ch t đ c trang b nhằm hỗ tr ho t động d y h c; là ph ơng ti n truyền th tri th c; giúp h c sinh nhận th c khoa h c về
th giới khách quan hoặc hình thành kỹ năng theo m c tiêu d y h c
Các thành phần CSVC và TBDH m rộng đ n đâu thì tầm qu n lỦ cũng ph i rộng và sâu đ n đ y Kinh nghi m thực ti n đư ch rõ: CSVC và TBDH ch phát huy
đ c tác d ng t t trong ho t động giáo d c và đào t o khi đ c qu n lỦ t t Chính vì vậy cho nên đi đôi với vi c đầu t trang b , điều quan tr ng hơn h t là ph i chú tr ng
đ n vi c qu n lỦ CSVC và TBDH trong nhà tr ng Vì CSVC và TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh t - giáo d c l i vừa mang tính khoa h c – giáo d c, cho nên
vi c qu n lỦ ph i tuân th theo các yêu cầu chung về qu n lỦ kinh t và qu n lỦ khoa
h c giáo d c Mặt khác, cần ph i tuân th theo các nguyên tắc qu n lỦ chuyên ngành giáo d c
Nguyên tắc qu n lỦ CSVC và TBDH:
+ Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích và hiệu quả sử dụng:
- Khi qu n lỦ, sử d ng CSVC và TBDH ph i đặt m c đích sử d ng lên hàng đầu,
b i m c đích chính là cái đích cần đ t đ c trong qu n lỦ M c đích c a qu n lỦ CSVC và TBDH là ph i đ m b o sử d ng có hi u qu , đáp ng đ c các yêu cầu, m c tiêu, nội dung, ch ơng trình đào t o, đ m b o đ điều ki n để thầy và trò triển khai các
ho t động chuyên môn, h c tập và rèn luy n nghi p v , nâng cao tay nghề, rèn luy n
kỹ năng nghề nghi p, kỹ năng s ng cho sinh viên
- Sử d ng, phát triển CSVC và TBDH ph i tính đ n m c đích tr ớc mắt và lâu dài, đáp ng điều ki n cần thi t cho ho t động d y h c theo quy mô phát triển c a
tr ng trong từng giai đo n N u thi u cơ s h tầng, thi t b kỹ thuật d y h c thì hi u
qu c a quá trình d y h c s h n ch
+ Nguyên tắc đáp ứng và yêu cầu dạy học của các chuyên ngành đào tạo
Mỗi một chuyên ngành đào t o có những đặc thù riêng Vì vậy, yêu cầu về CSVC và TBDH c a mỗi ngành cũng khác nhau
Qu n lỦ, sử d ng và phát triển CSVC và TBDH một cách linh ho t, khoa h c và
hi u qu đặt ra yêu cầu ph i chú Ủ đ n các ch c năng, tính năng đặc thù c a các thi t
b đamt b o đáp ng đ c m c đích, yêu cầu, nhi m v c a các môn h c, ngành h c
hi n có cơ s đào t o T t nhiên cũng ph i tính đ n s l ng, ch t l ng, năng lực c a
Trang 26từng lo i thi t b để bổ sung, phát triển phù h p với quy mô và yêu cầu c a quá trình
d y h c, quá trình phát triển c a các chuyên ngành đào t o
+ Nguyên tắc kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa cũ và mới:
Truyền th ng và hi n đ i, cũ và mới là những ph m trù tồn t i song song, CSVC và TBDH cũng vậy, không thể luôn mới hoàn toàn khi tiềm lực tài chính không cho phép đổi mới và thay th 100% Cần ph i k thừa, k t h p cũ và mới, giữa truyền th ng và hi n đ i, đ m b o sự ổn đ nh và phát triển về CSVC và TBDH một cách liên t c
+ Nguyên tắc đảm bảo trọng điểm, không dàn trải chạy theo số lượng
Trong điều ki n ch a đ nguồn lực, để phát triển CSVC và TBDH ph i tính toàn
u tiên cho những thi t b cần thi t, n u thi u thì nh h ng x u đ n quá trình d y h c, đồng th i cũng ph i cân nhắc đ n ch t l ng trang thi t b theo đ nh h ớng phát triển lâu dài và hi u qu Trong điều ki n kinh t còn h n hẹp vi c đầu t mua sắm ph i tính
đ n độ bền c a CSVC và TBDH để dùng lâu dài, tránh s gây lãng phí th t thoát nguồn lực, làm nh h ng đ n ch t l ng đào t o
Đ i t ng c thể cần qu n lỦ bao gồm
Quản lý trường học, đất đai
Qu n lỦ đ t đai bao gồm vi c qu n lỦ các lo i hồ sơ cần thi t về vi c sử d ng đ t đai (b n đồ quy ho ch di n tích đ t nhà tr ng đ c sử d ng, gi y ch ng nhận quyền
sử d ng đ t xúc ti n xây dựng quy ho ch tổng thể về đ t đai xây dựng c a tr ng
đ c c p trên phê duy t)
Quản lý các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật
Bao gồm qu n lỦ vi c vận hành, sử d ng các lo i nhà, x ng, cơ s thực hành
qu n lỦ xây dựng cơ b n nh các th t c ti p nhận cơ s vật ch t do các cơ quan có thẩm quyền bàn giao đ a vào sử d ng; triển khai các th t c theo quy đ nh để ti n hành xây dựng các công trình do nhà tr ng đ c quyền làm ch đầu t , mua sắm các
lo i cơ s vật ch t, tham gia giám sát xây dựng các công trình; thực hi n các th t c đề ngh , tham m u, đề xu t nguồn kinh phí cần thi t để đ m b o xây dựng, tu sửa cơ s vật ch t kỹ thuật ph c v cho ho t động d y h c sinh ho t trong nhà tr ng
Quản lý trang thiết bị phục vụ dạy học
Bao gồm những vi c làm c thể nh : phân công, giao nhi m v qu n lỦ, lập hồ
sơ theo dõi và điều hành vi c nhập sách, báo, t li u, tài li u, các ph ơng ti n kỹ thuật thi t b d y h c và tổ ch c ph c v sách, báo, t li u, tài li u,…; chuẩn b cơ s vật
ch t thực hi n các nhi m v có liên quan đ n ho t động c a th vi n, phòng thí nghi m, thực hành
Ngoài ra còn ti n hành vi c qu n lỦ các cơ s vật ch t khác nh : h th ng đi n,
n ớc, đi n tho i, ph ơng ti n giao thông, Internet, cây xanh,…
Có thể nói, qu n lỦ CSVC và TBDH là một trong những công vi c quan tr ng
c a ng i cán bộ qu n lỦ, chính là đ i t ng qu n lỦ trong nhà tr ng Kh ng đ nh vai
Trang 27trò quan tr ng c a công tác qu n lỦ hi n nay trong vi c ch đ o ho t động giáo d c và đào t o, Đ ng, Nhà n ớc và Bộ GD&ĐT đư coi vi c đổi mới qu n lỦ tr ng h c là một trong những bi n pháp cơ b n để nâng cao ch t l ng giáo d c và đào t o
Qu n lỦ CSVC và TBDH cần thực hi n 4 ch c năng cơ b n, bao gồm:
Lập kế hoạch quản lý
Lập k ho ch là quá trình thi t lập các m c tiêu qu n lý CSVC và TBDH, h
th ng các ho t động và các điều ki n đ m b o thực hi n các m c tiêu đó
Nội dung k ho ch gồm:
- Đầu t xây dựng CSVC và TBDH theo những văn b n quy đ nh c a Nhà n ớc
- Xây dựng k ho ch trang b , bổ sung CSVC và TBDH
- Xây dựng các quy đ nh, quy ch , quy trình qu n lý, sử d ng, sửa chữa và b o
qu n CSVC và TBDH nhằm đ m b o vi c thực hi n các m c tiêu đư đặt ra là nâng cao
ch t l ng đào t o và đ t hi u qu sử d ng
Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
Tổ ch c là quá trình sắp x p, phân bổ công vi c, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên c a tổ ch c để có thể đ t đ c m c tiêu là qu n lý và sử d ng CSVC và TBDH ph c v cho vi c d y - h c có hi u qu nh t, tập trung vào những khía c nh sau:
- Tổ ch c bộ máy thực hi n k ho ch
- Quy đ nh vi c sử d ng CSVC và TBDH
- Tổ ch c vi c phân công ng i và các bộ phận ph trách
- Thi t lập các lo i hồ sơ sổ sách, văn b n có liên quan
- Giáo d c tinh thần trách nhi m và ý th c ti t ki m
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý
Là quá trình điều khiển, dẫn dắt, tác động và gây nh h ng tích cực đ n các bộ
phận, các thành viên trong tổ ch c để thực hi n k ho ch theo sự phân công nhằm từng
b ớc đi đ n m c tiêu Các nhà qu n lý ph i truyền đ t và gi i thích các m c tiêu, k
ho ch, nhi m v , trách nhi m và quyền h n cho từng thành viên và bộ phận, đồng th i
ph i tổ ch c, tập h p, liên k t, động viên h thực hi n k ho ch và hoàn thành t t nhi m v đ c giao
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý
Nhà qu n lý ph i kiểm tra vi c qu n lý và sử d ng CSVC và TBDH theo các
m c tiêu đư đề ra Tập trung vào ba y u t cơ b n :
- Xây dựng chuẩn kiểm tra để thực hi n
- Đánh giá vi c thực hi n trên cơ s so sánh với chuẩn
- Điều ch nh ho t động (khi th y có sự chênh l ch) hoặc trong tr ng h p cần
Trang 28thi t có thể điều ch nh m c tiêu
Các ch c năng này có m i quan h chặt ch , tác động qua l i nhau, chi ph i lẫn nhau t o thành một thể th ng nh t c a ho t động qu n lý
1.3 H th ốngăc ăs v t ch t và thi t b d y h c c aătr ngăđ i h c,ăcaoăđ ng 1.3.1 Vị trí, vai trò, ch c năng c a CSVC và TBDH trong tr ờng đại học, cao đẳng
1.3.1.1 Vị trí, vai trò của CSVC và TBDH
Quá trình đào t o đ c c u thành b i nhiều y u t có liên quan chặt ch và t ơng tác với nhau Các thành t cơ b n c a quá trình đào t o là: M c tiêu – Nội dung –
Ph ơng pháp – Gi ng viên – Sinh viên – CSVC và TBDH Đây là quá trình s ph m
hẹp N u kể đ n các y u t khác nh điều ki n tự nhiên, xã hội, văn hóa,…đó là quá trình s ph m rộng [28]
Sơ đồ sau đây di n t các thành t c a quá trình đào t o và m i quan h giữa chúng
Hình 1.2 Cơ sở vật chất và TBDH trong mối quan hệ với các thành tố cơ bản trong
quá trình đào tạo
Trong quá trình đào t o, CSVC và TBDH chính công c lao động c a lực l ng đào t o, là công c nhận th c c a đ i t ng đào t o, là sự c thể hóa c a nội dung d y
h c, có vai trò vật ch t hóa ph ơng pháp đào t o, thúc đẩy quá trình hi n thực hóa m c tiêu đào t o, góp phần làm cho quá trình đào t o có ch t l ng, hi u qu
Chính vì vậy, n u: “không có sự t ơng h p về nội dung, ph ơng pháp đào t o
với thi t b d y h c thì sớm hay muộn sự hi n thực hóa m c tiêu đào t o s b kìm hưm, quá trình đào t o s b phá v sự cân đ i, toàn vẹn
Theo sơ đồ trên, các cặp thành t này có quan h hai chiều Trong m i quan h
giữa các y u t c u thành c a quá trình d y h c CSVC và TBDH là y u t không thể tách r i CSVC & TBDH có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò t ơng đ ơng với
M c tiêu
CSVC và TBDH
Sinh viên
Ph ơng pháp
Gi ng viên
Nội dung
Trang 29các thành t khác và không thể thi u một thành t nào CSVC và TBDH đồng th i là
bộ phận c a nội dung, ph ơng pháp d y h c, chúng có thể vừa là ph ơng ti n để nhận
th c, vừa là đ i t ng ch a nội dung cần nhận th c
CSVC và TBDH đầy đ , đúng quy cách s giúp tổ ch c đ c các hình th c d y
h c, giáo d c đa d ng, linh ho t, nh : d y trong lớp, ngoài lớp, trên hi n tr ng gắn
với thực ti n, d y sinh viên nghiên c u Tổ ch c đ c các hội th o, hội ngh , các lớp
h c theo ph ơng th c giáo d c từ xa, các cuộc h p trực tuy n, làm thay đổi căn b n
ph ơng pháp d y h c, làm cho quá trình giáo d c sinh động và hi u qu hơn
Tóm l i, cao đ ng và đ i h c là bậc h c chú tr ng đ n m c tiêu trang b cho
ng i h c những ki n th c và kỹ năng thực hành nghề nghi p Do đó, CSVC và TBDH càng có v trí, vai trò đặc bi t quan tr ng trong quá trình đào t o, thực hi n hi u
qu ch c năng cầu n i truyền t i thông tin đào t o
1.3.1.2 Chức năng của CSVC và TBDH
a Chức năng thông tin
Nhận bi t thông tin giáo d c – d y h c: CSVC và TBDH là ph ơng ti n nhận
bi t những thông tin về ch đ nh GD&ĐT, m c đích, nội dung, ch ơng trình, k
ho ch; giáo d c – d y h c; mặt khác nh có nó mà ng i h c nhận bi t các thông tin
ch a đựng trong nội dung d y h c (thông tin d y h c)
Nh có CSVC và TBDH mà các thông tin trong nội dung d y h c đ c ng i
h c nhận bi t, ch n l c, sắp x p chính xác và logic
Chuyển t i thông tin d y h c, thể hi n hai mặt: Nh có CSVC và TBDH mà
ng i d y truyền t i đ c nội dung d y h c có k t qu ; Mặt khác, một s CSVC l i chính là ph ơng ti n chuyển t i các thông tin
b Chức năng phục vụ các hoạt động dạy học
Ph c v trực ti p vi c thực hi n con đ ng giáo d c cơ b n nh t (ho t động d y
1.3.2 Nội dung hệ thống CSVC và TBDH c a tr ờng đại học, cao đẳng
Tr ng s là nơi thực hi n vi c giáo d c, d y h c tập trung Do đòi h i c a quá trình phát triển giáo d c, đặc bi t là do yêu cầu c a vi c thực hi n nội dung, hình th c,
ph ơng pháp giáo d c, tr ng h c cần có môi tr ng xung quang thuận l i cho vi c
gi ng d y, h c tập và sự an toàn c a gi ng viên, sinh viên
Đ t đai nhà tr ng đ c c p quyền sử d ng cho m c đích ph c v công tác GD&ĐT, thực hi n theo đúng Luật qu n lỦ đ t đai c a nhà n ớc
Trang 30h c bộ môn đ c sử d ng th ng xuyên và trực ti p tham gia vào quá trình gi ng d y
và h c tập, gắn liền với nội dung và ph ơng pháp d y h c S l ng và ch t l ng c a thi t b d y h c bộ môn nh h ng trực ti p đ n k t qu h c tập các môn h c
Các ph ơng ti n nghe – nhìn nh : Máy chi u b n trong, máy chi u d ơng b n, máy chi u trực ti p, máy chi u vật thể (camera), máy chi u phim, video, máy tính n i
m ng Internet, đư tr nên phổ bi n trên th tr ng và đư có mặt trong các tr ng h c,
cơ quan Các ph ơng ti n kỹ thuật này với u th về mặt s ph m góp phần r t lớn trong vi c đổi mới ph ơng pháp d y h c trong nhà tr ng Nh có các ph ơng ti n kỹ thuật, một l ng thông tin lớn c a bài h c có thể đ c hình nh hóa, mô hình hóa, trực quan hóa, phóng to, thu nh , làm nhanh hơn hay chậm l i đem l i cho ng i h c một không gian h c tập mang tính m c đích và hi u qu cao
TBDH đ c phân lo i theo một s hình th c sau:
Phân loại căn cứ hình thức tồn tại của đối tượng
Mô hình: là vật thay th cho vật thực đ c đơn gi n hóa, giữ đ c thuộc tính c a
sự vật, hi n t ng
Mẫu vật: là vật thực nh ng không còn đ các thuộc tính c a nó
n phẩm: Tranh, nh, b n đồ, sơ đồ, biểu b ng,…đ c in trên gi y
Tài li u nghe – nhìn: Phim, b n trong, băng đĩa âm thanh, hình nh,…
D ng c thí nghi m
Ph ơng ti n nghe – nhìn, máy tính: để thể hi n các tài li u trực quan
Hóa ch t
Phân loại CSVC và TBDH theo chức năng:
Ph ơng ti n TBDH truyền t i thông tin (ch ng minh)
Ph ơng ti n TBDH luy n tập (thực hành)
Ph ơng ti n TBDH kiểm tra
Ph ơng ti n TBDH hỗ tr (ph ơng ti n dùng chung)
Ph ơng ti n, TBDH ph c v công tác nghiên c u khoa h c
Tóm l i, sự phát triển nhanh chóng CSVC và TBDH đư và đang t o ra tiềm năng
s ph m to lớn cho quá trình d y h c và vi c ng d ng có hi u qu các ph ơng ti n kỹ thuật d y h c hi n đ i đư đem l i ch t l ng mới cho các ph ơng pháp d y h c
Trang 311.3.3 Yêu cầu chung đối với hệ thống CSVC và TBDH c a tr ờng đại học, cao đẳng
Ngày 04/3/2014 Bộ Giáo d c và Đào t o có Quy t đ nh s 06/VBHN-BGDĐT ban hành Quy đ nh về tiêu chuẩn đánh giá ch t l ng giáo d c tr ng đ i h c, cao
đ ng [27], trong đó xác đ nh yêu cầu chung đ i với h th ng CSVC và TBDH c a nhà
tr ng nh sau:
Th vi n c a tr ng đ i h c có đầy đ sách, giáo trình, tài li u tham kh o ti ng
Vi t và ti ng n ớc ngoài đáp ng yêu cầu sử d ng c a cán bộ, gi ng viên và ng i
h c Có th vi n đi n tử đ c n i m ng, ph c v d y, h c và nghiên c u khoa h c có
hi u qu
Có đ s phòng h c, gi ng đ ng lớn, phòng thực hành, thí nghi m ph c v cho
d y, h c và nghiên c u khoa h c đáp ng yêu cầu c a từng ngành đào t o
Có đ trang thi t b d y và h c để hỗ tr cho các ho t động đào t o và nghiên
c u khoa h c, đ c đ m b o về ch t l ng và sử d ng có hi u qu , đáp ng yêu cầu
c a các ngành đang đào t o
Cung c p đầy đ thi t b tin h c để hỗ tr hi u qu các ho t động d y và h c, nghiên c u khoa h c và qu n lý
Có đ di n tích lớp h c theo quy đ nh cho vi c d y và h c; có ký túc xá cho
ng i h c, đ m b o đ di n tích nhà và sinh ho t cho sinh viên nội trú; có trang thi t
b và sân bãi cho các ho t động văn hoá, ngh thuật, thể d c thể thao theo quy đ nh
Có đ phòng làm vi c cho các cán bộ, gi ng viên và nhân viên cơ hữu theo quy
đ nh
Có đ di n tích sử d ng đ t theo quy đ nh c a TCVN 3981-85 Di n tích mặt
bằng tổng thể đ t m c t i thiểu theo quy đ nh
Có quy ho ch tổng thể về sử d ng và phát triển cơ s vật ch t trong k ho ch chi n l c c a tr ng
Có các bi n pháp hữu hi u b o v tài s n, trật tự, an toàn cho cán bộ qu n lý,
gi ng viên, nhân viên và ng i h c
Căn c vào quy đ nh trên, vi c trang b CSVC và TBDH tr ng đ i h c, cao
đ ng cần đáp ng các yêu cầu sau:
Trang b đầy đ và đồng bộ các ph ơng ti n cơ s vật ch t – kỹ thuật để ph c v cho vi c giáo d c và đào t o c a nhà tr ng (đồng bộ giữa tr ng s với ph ơng th c
tổ ch c d y h c; giữa ch ơng trình, sách gíao khoa và thi t b giáo d c; giữa trang thi t b và điều ki n sử d ng; giữa trang b và b o qu n; giữa các thi t b với nhau trong h th ng)
B trí h p lý các y u t CSVC – kỹ thuật trong khu vực nhà tr ng, trong lớp h c, trong các lo i phòng ch c năng; b trí h p lỦ đ a điểm c a nhà tr ng, phù h p với quy
ho ch tổng thể c a sinh viên nhằm làm cho quá trình gi ng d y, giáo d c c a gi ng viên
và h c tập c a sinh viên di n ra có hi u qu , ti t ki m th i gian và công s c t o ra môi
Trang 32tr ng vật ch t mang tính s ph m, thuận l i cho các ho t động giáo d c và d y h c; các điều ki n về v sinh s c kh e, điều ki n an toàn, điều ki n thẩm mỹ, làm cho nhà
tr ng có bộ mặt s ch đẹp, yên tĩnh, trong sáng, cần thi t cho một cơ s giáo d c
C thể:
Tr ng s : đ di n tích, c u trúc phù h p với qui mô đào t o, khang trang, khuôn viên có không gian cây xanh, đ nhà v sinh Môi tr ng xung quanh tr ng h c không tác động x u đ n vi c gi ng d y, h c tập và sự an toàn c a gi ng viên, sinh viên Lớp h c đ ánh sáng, đ thoáng khí, bàn gh , b ng ph n vi t, máy chi u, màng chi u
Sách và th vi n: Th vi n ho t động t t, đầy đ sách dành cho ki n th c chung,
ki n th c chuyên ngành; nơi đ c sách ti n nghi, có nhân viên điều hành tổ ch c qu n
lỦ th vi n
Các ph ơng ti n nghe – nhìn nh : máy chi u b n trong, máy chi u d ơng b n, máy chi u trực ti p, máy chi u vật thể (camera), máy chi u phim, video, máy tính n i
m ng Internet, m ng wifi các khu vực sinh viên tra c u
1.4 Qu nălỦăc ăs v t ch t và thi t b d y h c t iătr ngăđ i h c,ăcaoăđ ng
1.4.1 Mục tiêu công tác quản lý CSVC – TBDH
Về toàn cục, quản lý hệ thống CSVC-TBDH của trường đại học, cao đẳng
- Đ m b o tính pháp lý trong qu n lý, sử d ng tài s n nhà n ớc giao;
- Đáp ng t i đa trong kh năng có thể nhi m v giáo d c c a nhà tr ng, các nhu cầu hi n t i và những thay đổi c a ho t động giáo d c;
- Đầu t , phân bổ, điều ph i h p lý CSVC – TBDH cho các nhi m v c thể trong diều ki n nguồn lực thực t và ti t ki m nguồn lực;
- Đ m b o các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hi u qu khai thác sử
d ng CSVC – TBDH, năng lực ph c v d y h c và nghiên c u;
- Duy trì sự bền vững, tính năng, công năng c a CSVC – TBDH;
- Thực hi n an toàn, v sinh môi tr ng trong QL, sử d ng CSVC – TBDH
Cụ thể hóa các mục tiêu đã nêu nhà trường cần:
- Trang b đầy đ và đồng bộ các h ng m c CSVC – TBDH theo quy đ nh, đ m
b o đồng bộ giữa tr ng s với ph ơng th c tổ ch c d y h c; giữa ch ơng trình, giáo trình và TBDH; giữa trang thi t b và điều ki n sử d ng, điều ki n b o qu n; giữa các thi t b trong h th ng
- B trí h p lý các thành phần CSVC trong khu vực nhà tr ng, đáp ng các yêu
cầu kỹ thuật c a lớp h c, phòng ch c năng; b trí h p lý các công trình c a nhà tr ng trong khu dân c , phù h p với quy ho ch tổng thể c a nhà tr ng nhằm làm cho quá trình d y h c c a gi ng viên và h c tập c a sinh viên di n ra hi u qu nh t
- T o ra môi tr ng tổ ch c d y h c có tính s ph m, thuận l i cho các ho t động d y h c và giáo d c; đồng bộ các điều ki n về v sinh, s c kh e, điều ki n an toàn, điều ki n thẩm mỹ cần thi t cho một cơ s giáo d c
Trang 33- Tổ ch c khai thác, sử d ng có hi u qu CSVC và TBDH, thi t thực ph c v yêu cầu nâng cao ch t l ng d y h c và giáo d c Không để cho các TBDH “nằm
ch t” trong các kho ch a Ph i làm cho từng sinh viên đ c h ng th t t nh t ch t
l ng nhận th c do các TBDH mang l i
- Tổ ch c t t vi c b o v , b o d ng và b o trì CSVC và TBDH c a nhà tr ng
vì nó là tài s n quý ph c v sự nghi p giáo d c
1.4.2 Lập quy hoạch, kế hoạch quản lý CSVC và TBDH
Xây dựng k ho ch là th i điểm kh i đầu c a chu trình qu n lỦ Đó là vi c xác
đ nh các m c tiêu qu n lý CSVC và TBDH c a nhà tr ng, dự ki n các ho t động và các điều ki n đ m b o thực hi n các m c tiêu đó
K ho ch cần xác đ nh rõ các h ng m c đầu t xây dựng CSVC và mua sắm TBDH theo những văn b n quy đ nh c a Nhà n ớc, theo Điều l nhà tr ng, Tiêu chuẩn Vi t Nam, Tiêu chuẩn Kiểm đ nh Ch t l ng Giáo d c và điều ki n thực t về nguồn lực tài chính dành cho vi c trang b , bổ sung CSVC và TBDH
K ho ch cần dự báo về yêu cầu, nhu cầu CSVC và TBDH nhằm đ m b o thực
hi n m c tiêu nâng cao ch t l ng đào t o Tr ng đ i h c, cao đ ng có thể xây dựng, mua sắm, ti p nhận CSVC và TBDH từ nhiều nguồn khác nhau:
ho ch qu n lỦ CSVC & TBDH đư xác đ nh để c thể hóa các nội dung đầu t ngắn
h n, trung h n và dài h n các h ng m c CSVC & TBDH, từ đó có bi n pháp qu n lý triển khai
Với từng nội dung đầu t theo m c tiêu đư xác đ nh cần qu n lý triển khai các công vi c nh dự toán, phê duy t ngân sách, tổ ch c đ u thầu, xây dựng, mua sắm tài s n
Qu n lý xây dựng, tăng c ơng CSVC và TBDH tr ng h c là công vi c đa d ng,
ph c t p Có những công vi c có thể thực hi n đ c ngay nh sửa chữa cac đồ dùng
d y h c, mua sắm các thi t b , đồ dùng rẻ tiền, mau h ng Có những công vi c ph c
t p cần qu n lý triển khai bài b n theo các quy trình ph c t p, cơ quan ch qu n cần
ph i tổ ch c các khóa tập hu n nghi p v để các nhà tr ng triển khai đúng quy đ nh
Ví d : quy trình đ u thầu, quy trình xây dựng công trình…
Nhà tr ng cần tìm hiểu các danh m c cung ng CSVC và TBDH hàng năm c a các đơn v tham gia chào hàng, các hội ch triển lãm, giới thi u CSVC và TBDH để
lựa ch n những danh m c cần mua sắm phù h p với điều ki n c a nhà tr ng để đề
xu t cho hội đồng mua sắm quy t đ nh
Trang 34Qu n lý trình tự, th t c mua sắm theo đúng quy đ nh và tính ch t c a nguồn
v n, theo quy đ nh c a nhà n ớc Tổ ch c bổ sung sách, tài li u ph c v đào t o có
ch t l ng, thi t thực đáp ng yêu cầu đổi mới giáo d c
Nghi m thu thi t b và giao cho các đơn v , bộ phận liên quan qu n lý, khai thác,
sử d ng theo quy đ nh
1.4.4 Quản lý khai thác, sử dụng CSVC và TBDH
Khai thác và sử d ng có hi u qu cơ s vật ch t – kỹ thuật trong vi c nâng cao
ch t l ng gi ng d y và giáo d c, không để cho các ph ơng ti n vật ch t kỹ thuật nằm
ch t trong các kho ch a, mà ph i làm cho từng ng i h c đ c h ng th ch t l ng
nhận th c do các ph ơng ti n đó mang l i
C thể hóa k ho ch qu n lý vi c khai thác, sử d ng CSVC và TBDH B trí các phòng ch c năng (phòng thí nghi m, thực hành,…) h p lỦ để đ a trang thi t b vào khai thác ph c v quá trình d y h c sao cho đ m b o thuận ti n, d l y, thuận l i cho
sử d ng và nâng cao hi u qu sử d ng
Tổ ch c khoa h c công tác biên tập, giới thi u cung c p h c li u, thông tin qua
m ng ph c v b n đ c ; tổ ch c khai thác các d ch v th u vi n hi n có, đồng th i thi t k các s n phẩm mới đáp ng yêu cầu thay đổi c a ho t động đào t o và nhu cầu
c a các đ i t ng ph c v
Tổ ch c giới thi u cho toàn thể cán bộ, gi ng viên CSVC và TBDH hi n có c a đơn v , c a nhà tr ng để mỗi giáo viên có k ho ch sử d ng thi t b trong d y h c và nghiên c u khoa h c c a mình mang l i hi u qu cao nh t, tránh hi n t ng có thi t b
mà không sử d ng
Cần ch đ o vi c ghi chép, theo dõi m n – tr thi t b theo đúng quy đ nh Ph i
có sổ sách đầy đ , cập nhật và l u giữ cẩn thận Xây dựng quy ch sử d ng, giao rõ trách nhi m, nghĩa v và quyền l i cho các bộ phận qu n lí và cá nhân liên quan
Kiểm tra th ng xuyên để tổng k t, đánh giá đ c hi u qu sử d ng CSVC và TBDH, đồng th i xây dựng cơ ch khen th ng trong vi c sử d ng và b o qu n trang thi t b , có các hình th c xử ph t đ i với vi c làm h h ng, th t thoát trang thi t b Đánh giá đ nh kỳ hàng năm về hi u qu c a vi c khai thác, sử d ng CSVC và TBDH để rút kinh nghi m cho k ho ch trang b sử d ng năm ti p theo
1.4.5 Tổ ch c duy tu, sửa chữa, bảo quả, thanh lý CSVC và TBDH
Tổ ch c t t vi c b o v , b o d ng và b o trì cơ s vật ch t – kỹ thuật c a nhà
tr ng vì nó là tài s n quý ph c v sự nghi p giáo d c C thể hóa k ho ch duy tu,
b o qu n, sữa chữa CSVC và TBDH nhằm nâng cao tuổi th c a CSVC và TBDH, chuẩn b TBDH ph c v t t hơn cho công tác gi ng d y Có nhiều hình th c tổ ch c duy tu, b o qu n, sửa chữa CSVC và TBDH trong đó:
- Duy tu, b o qu n, sửa chữa theo k ho ch là d ng duy tu, b o qu n, sửa chữa
đ c tổ ch c, ti n hành theo một k ho ch đ nh tr ớc Hình th c này cần thực hi n theo k ho ch đư đ c xây dựng
Trang 35- Duy tu, b o qu n, sửa chữa không theo k ho ch ch ti n hành khi có sự c
h ng hóc hay thi t b không có kh năng ho t động Hình th c này ti n hành không theo k ho ch, mà phát sinh đó không thể dự báo tr ớc
- Duy tu, b o qu n, sửa chữa ngăn ngừa dựa trên cơ s th i gian sử d ng thi t b
và điều ki n thực t c a thi t b h n ch kh năng h h ng phát sinh hoặc phòng ch ng nguyên cơ tiềm ẩn gây h h ng
- Duy tu, b o qu n, sửa chữa đ nh kỳ hay theo th i gian c đ nh, thay th hay sửa
chữa một cách đều đặn khi thi t b hao mòn
B trí h p lý bộ phận qu n lý CSVC và TBDH nhằm theo dõi tình hình ho t động c a CSVC và TBDH một cách th ng xuyên và có hi u qu , đồng th i tính toàn chu kỳ (tuổi th ) c a CSVC và TBDH để ch động sửa chữa, nâng c p và k p th i thay th khi có sự c kỹ thuật Tuyển ch n cán bộ chuyên trách đúng chuyên môn, nghi p v , tổ ch c triển khai k ho ch tập hu n đội ngũ, b o qu n CSVC và TBDH
đ nh kỳ và th ng xuyên Quy đ nh sổ sách, báo cáo đ nh kỳ, th ng xuyên về tình
tr ng CSVC và TBDH hi n có c a các đơn v trong tr ng làm cơ s đề xu t lập dự
án, trang b , mua sắm; tổ ch c phổ bi n nội qui làm vi c các phòng thực hành, phòng
bộ môn
Tổ ch c kiểm tra đ nh kỳ, th ng xuyên hồ sơ, sổ sách, vi c duy tu, b o qu n,
sửa chữa CSVC và TBDH theo đúng k ho ch đư đề ra Xây dựng lực l ng kiểm tra, qui trình kiểm tra Sau kiểm tra cần xác đ nh tình tr ng, phân tích, đánh giá k t qu thu
đ c để rút kinh nghi m, điều ch nh, khen th ng cũng nh khiển trách đ i với cá nhân làm t t và ch a t t Hàng năm ph i thành lập Hội đồng kiểm kê và ti n hành
kiểm kê CSVC và TBDH theo đúng quy đ nh c a Nhà n ớc về qu n lý tài s n
Sửa chữa và ph c hồi các thi t b h h ng, xu ng c p, báo cáo thanh lỦ đ i với các thi t b h ng không còn sửa chữa đ c để hội đồng thanh lý thẩm đ nh và báo cáo
c p trên cho thanh lý tài s n
d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH
Để thực hi n t t công tác qu n lý vi c ng d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH, cần thực hi n các nội dung sau:
- Ban hành h th ng các quy đ nh về qu n lý và sử d ng CSVC và TBDH
- Trang b phần mềm về qu n lý CSVC và TBDH c a nhà tr ng
Trang 36- Tổ ch c các lớp tập hu n cho cán bộ, gi ng viên, sinh viên về phần mềm ng
d ng CNTT trong qu n lý CSVC và TBDH, khai thác và sử d ng có hi u qu tài nguyên trên m ng internet…Với sự hỗ tr c a máy tính và các phần mềm, các thi t b
đi kèm, nhà qu n lí có thể tổ ch c t t công tác qu n lí CSVC và TBDH một cách bài
b n, làm giàu thêm v n hiểu bi t và kĩ năng qu n lí
Trang 37Ti ểu k tăch ngă1
CSVC và TBDH luôn đóng vai trò quan tr ng trong quá trình d y h c các cơ
s giáo d c và đào t o Do đó, huy động m i nguồn lực để xây dựng một h th ng CSVC và TBDH là cần thi t và c p bách Trong ch ơng này, chúng tôi đư khái quát
đ c l ch sử v n đề nghiên c u trên th giới và trong n ớc, làm rõ các khái ni m cơ
b n c a đề tài, đồng th i phân tích nội dung h th ng CSVC và TBDH, nội dung qu n
lý CSVC và TBDH c a tr ng đ i h c và cao đ ng
Những v n đề lý luận đư trình bày trong ch ơng 1 là cơ s cần thi t để kh o sát, đánh giá thực tr ng và đề xu t các bi n pháp qu n lý theo m c tiêu nghiên c u đư xác
đ nh c a đề tài
Trang 38M c tiêu kh o sát nhằm thu thập thông tin để đánh giá về tính hi u qu , điểm
m nh, điểm y u c a vi c qu n lý CSVC và TBDH hi n nay t i Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin – Đ i h c Đà N ng, từ đó đ a ra các đề xu t lỦ để qu n lý CSVC & TBDH t t hơn nhằm nâng cao ch t l ng đào t o c a nhà tr ng
2.1.2 Nội dung khảo sát
Thực tr ng CSVC và TBDH Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin, Đ i h c
220 ng i, trong đó đ i t ng CBQL, GV, CV là 95 ng i, đ i t ng SV là 125
ng i
2.1.4 Ph ơng pháp khảo sát
- Ph ơng pháp điều tra bằng phi u h i; xử lý k t qu bằng th ng kê;
- Ph ơng pháp đàm tho i: ph ng v n, trao đổi ý ki n với CBQL, GV, SV;
- Ph ơng pháp nghiên c u tài li u: dựa vào dữ li u có s n trong các tài li u, văn
b n l u trữ c a nhà tr ng;
- Ph ơng pháp quan sát: quan sát, đánh giá thực tr ng điều ki n CSVC và TBDH c a nhà tr ng;
- Xử lý dữ li u kh o sát bằng ph ơng pháp th ng kê toán h c
2.1.5 Thời gian khảo sát
Trang 395553/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 14/10/2003 c a Bộ tr ng Bộ Giáo d c và Đào t o,
và đư tuyển sinh khóa đầu tiên vào tháng 10/2006
Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin là một tr ng thành viên c a Đ i h c Đà
N ng, có nhi m v đào t o nguồn nhân lực công ngh thông tin ch t l ng cao góp phần tích cực vào sự phát triển c a nền công nghi p công ngh thông tin Vi t Nam, đồng th i ti n hành nghiên c u khoa h c và chuyển giao công ngh thông tin tiên ti n, đặc bi t là h ớng vào các ng d ng nhằm góp phần đẩy m nh sự nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n ớc
Từ năm 2006, Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin – ĐHĐN bắt đầu tuyển sinh khóa đầu tiên Quy mô đào t o hi n nay kho ng hơn 1000 SV Ch tiêu tuyển sinh hàng năm là 450 SV trình độ đ i h c và 300 sinh viên trình độ cao đ ng chính quy
Khi đi vào ho t động, Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin ph i sử d ng
nh khu nhà B c a Tr ng Cao đ ng Công ngh (bây gi là Tr ng Đ i h c S
Pph m Kỹ thuật) để làm vi c và gi ng d y Đ n năm 2008, khi s l ng sinh viên tăng lên, cơ s vật ch t t i tr ng Cao đ ng Công ngh không đáp ng đ c nhu cầu làm vi c và gi ng d y, Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin ph i sử d ng
nh khu nhà C c a Tr ng Đ i h c Bách khoa Năm 2012, Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin chính th c ti p nhận CSVC t i Làng Đ i h c – Hòa Quý – Đà N ng làm cơ s c a Tr ng
Để đáp ng nhu cầu về nguồn nhân lực Công ngh Thông tin và Truyền thông cho đ t n ớc, cho thành ph và theo ch tr ơng chung, Đ i h c Đà N ng đang từng
b ớc hình thành vi c nâng c p Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin bằng cách tổ
ch c sắp x p l i Khoa Công ngh thông tin c a tr ng Đ i h c Bách Khoa, Khoa Tin h c c a Đ i h c S Ph m thành Tr ng Đ i h c Công ngh Thông tin và Truyền Thông
Tuy nhiên, trong quá trình thực vi c vi c nâng c p thành Tr ng Đ i h c Công ngh Thông tin và Truyền Thông đư gặp ph i một s khó khăn nh t đ nh, do đó vào ngày 23/01/2017, Đ i h c Đà N ng đư thành lập Khoa Công ngh Thông tin và Truyền thông nhằm đáp ng nhu cầu về nguồn nhân lực công ngh thông tin và truyền thông
hi n nay Đồng th i, Khoa Công ngh Thông tin và Truyền thông đ c thành lập nhằm c ng c thêm lực l ng, nguồn lực đào t o Công ngh Thông tin và Truyền thông bậc Đ i h c góp phần chuẩn b điều ki n t t hơn cho Đề án thành lập Tr ng
Đ i h c Công ngh Thông tin và Truyền thông
Công tác lưnh đ o điều hành t i đơn v th ng nh t d ới sự ch đ o chung c a tổ
ch c Đ ng, CBVC c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin và Khoa Công ngh
Trang 40Thông tin và Truyền Thông th ng xuyên trao đổi, hỗ tr công vi c, có nhiều CBVC
c a Tr ng kiêm nhi m công tác qu n lý và chuyên môn c a Khoa, t o nên kh i đoàn
k t th ng nh t trong toàn đơn v Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin và Khoa Công ngh Thông tin và Truyền thông sử d ng chung toàn bộ CSVC và TBDH t i cơ
s c a Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin t i Làng Đ i h c, Ph ng Hòa QuỦ, Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà N ng
Trên cơ s thực hi n ý ki n ch đ o c a Th t ớng Chính ph t i Thông báo k t
luận t i cuộc h p Th ng trực Chính ph về cơ ch , chính sách đặc thù để phát triển
Đ i h c Qu c gia Hà Nội, Đ i h c Qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh, Đ i h c Đà
N ng thành các trung tâm đào t o, nghiên c u uy tín trong n ớc và khu vực (Thông báo s 542/TB-VPCP ngày 22/11/2017 c a Văn phòng Chính ph ), Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin đư triển khai xây dựng đề án tiền kh thi thành lập Tr ng Đ i
h c Công ngh Thông tin và Truyền thông thuộc Đ i h c Đà N ng Ngày 25/04/2019,
Th t ớng Chính ph đư có văn b n s 478/TTg-KGVX về vi c đồng ý ch tr ơng thành lập Tr ng Đ i h c Công ngh Thông tin và Truyền thông Vi t Hàn thuộc Đ i
h c Đà N ng trên cơ s Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin và một s đơn v khác thuộc Đ i h c Đà N ng và Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin Hữu ngh Vi t Hàn
trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
2.2.2 S mệnh, tầm nhìn và ch c năng, nhiệm vụ
a Sứ mệnh
Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin - Đ i h c Đà N ng là cơ s giáo d c đ i
h c có s m ng đào t o nguồn nhân lực công ngh thông tin và ng d ng các lĩnh vực CNTT; nghiên c u khoa h c - chuyển giao công ngh đáp ng yêu cầu phát triển kinh
t xư hội khu vực Miền Trung - Tây Nguyên và c n ớc
b Tầm nhìn
Xây dựng Tr ng Cao đ ng Công ngh Thông tin thành cơ s đào t o uy tín,
h ớng đ n thành lập Tr ng Đ i h c Công ngh Thông tin & Truyền thông thuộc Đ i
- H p tác với các cơ s đào t o và nghiên c u trong n ớc, ngoài n ớc để đào t o nguồn nhân lực có trình độ cao, ch t l ng cao