17 3.2 Kết quả phát thải khí nhà kính theo nguồn của các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng .... Hiện nay, các trường Đại học trên thế giới dần chuyển đổi phát triển theo hướng “Trường Đại
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả khóa luận
Huỳnh Thị Vinh
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn cô Kiều Thị Kính đã chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian qua Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này
Đà Nẵng, tháng 7 năm 2020
Sinh viên: Huỳnh Thị Vinh
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Khí nhà kính và các vấn đề liên quan 3
1.1.1 Khí nhà kính 3
1.1.2 Phát thải khí nhà kính và việc kiểm kê phát thải khí nhà kính 4
1.1.2.1 Phát thải khí nhà kính 4
1.1.2.2 Kiểm kê phát thải khí nhà kính 5
1.1.3 Giảm phát thải khí nhà kính 5
1.2 Trường Đại học trong vấn đề giảm phát thải khí nhà kính 6
1.2.1 Phát thải khí nhà kính ở trường Đại học 6
1.2.2 Tình hình giảm phát thải KNK trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2.2 Tại Việt Nam 8
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên 10
1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu 11
1.3.1.3 Địa hình thành phố Đà Nẵng 11
1.3.2 Kinh tế - xã hội 11
1.3.3 Các chính sách môi trường 12
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 14
2.1.1 Đối tượng, phạm vi 14
2.1.1.1 Đối tượng 14
2.1.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 14
Trang 62.1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.1.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 15
2.1.3.3 Phương pháp kế thừa 15
2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 15
2.1.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 16
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất, diện tích cây xanh, phát thải và sử dụng tài nguyên 17
3.2 Kết quả phát thải khí nhà kính theo nguồn của các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng 23
3.3 Các chính sách cắt giảm, nâng cao nhận thức về giảm phát thải các nguồn tại các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng 28
3.4 Thảo luận đề xuất hướng giải pháp 31
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
4.1 Kết luận 32
4.2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC
Trang 7Số hiệu Tên bảng Trang
1.1 Phát thải/hấp thụ KNK theo lĩnh vực (triệu tấn CO2e) 4
1.2 Tổng hợp các hoạt động giảm phát thải KNK ở các trường Đại
Trang 8Số hiệu Tên hình Trang
3.1 Biểu đồ khối lượng thành phần chất thải rắn của các trường
3.2 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Bách
3.3 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Sư Phạm 24
3.4 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Sư Phạm
3.5 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của trường ĐH Ngoại Ngữ 26 3.6 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Kiến Trúc 26 3.7 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Đông Á 27 3.8 Biểu đồ Phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Kinh Tế 27 3.9 Biểu đồ bình quân mỗi cán bộ giảng viên, sinh viên phát thải
Trang 9Kí hiệu Tên viết tắt
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra nhiều thương vong hàng năm và hạn chế sự tăng trưởng kinh tế Những hiện tượng thời tiết cực đoan đang trở nên tồi tệ hơn do hậu quả của biến đổi khí hậu Theo chỉ số về thương vong con người và tổn thất GDP từ các hiện tượng thời tiết cực đoan (Eckstein và cộng sự, 2017), Việt Nam xếp hạng thứ 8 trong số các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nhất trên toàn cầu trong giai đoạn 1997-2016 Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu là do phát thải khí nhà kính, và thế giới đang có xu hướng gia tăng khí thải có khả năng sẽ dẫn đến biến đổi khí hậu ở mức nguy hiểm (IPCC, 2014) [1] Với sự can thiệp quá mức của con người trong quá trình sống, sinh hoạt, sản xuất
đã làm tăng nồng độ của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển, gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu [2] Theo báo cáo đặc biệt của Ủy Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) Ước tính, các hoạt động của con người đã làm nóng lên toàn cầu khoảng 1,0°C so với thời kỳ tiền công nghiệp, trong khoảng có khả năng là 0,8°C – 1,2°C Nóng lên toàn cầu có khả năng đạt 1,5°C trong giai đoạn năm 2030 – 2052, nếu nhiệt độ tiếp tục tăng với tốc độ hiện tại [3]
Tại các thành phố nói chung và Đà Nẵng nói riêng đang tích cực khắc phục các vấn
đề về môi trường Đặc biệt, thành phố Đà Nẵng đang trong giai đoạn phát triển hướng tới thành phố môi trường vào năm 2020 và mô hình tăng trưởng xanh kết hợp với giảm thải CO2 vào khí quyển [4] Nhiều chương trình hành động thiết thực và cụ thể như giờ trái đất, Eco-Action liên kết với Bộ tài nguyên và môi trường Nhật Bản,…với mục đích khuyến khích người dân, trường Đại học các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu quả giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải CO2 Hiện nay, các trường Đại học trên thế giới dần chuyển đổi phát triển theo hướng “Trường Đại học xanh”, “Trường Đại học bền vững”, “Văn phòng xanh” với các hoạt động làm giảm phát thải khí nhà kính Trường Đại học góp phần vào sự phát triển giáo dục xã hội là nơi thích hợp để thực hiện các chương trình, dự án chống biến đổi khí hậu với đội ngũ cán
bộ, công nhân viên chức và hàng nghìn sinh viên theo học Nhưng đây cũng là nơi phát sinh khí thải từ nhiều nguồn tiêu thụ lớn và thực tế cho thấy cách quản lý kiểm soát còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kiểm soát phát thải (khí thải, chất thải )
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường Đại học tại thành phố Đà Nẵng”
và từ đó đề ra các hướng giải pháp hiệu quả để quản lý giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các trường Đại học tại thành phố Đà Nẵng
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 11- Xác định và tính toán các nguồn gây phát thải tại các trường Đại học
- Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường Đại học tại thành phố
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Khí nhà kính và các vấn đề liên quan
1.1.1 Khí nhà kính
Khí nhà kính (KNK) là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu bằng ánh sáng mặt trời, sau
đó phân tán nhiệt lại cho trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính Các KNK chính bao gồm khí cacbonic (CO2), Mêtan (CH4) và nitrousoxide (N2O) Các KNK khác là hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), sulphur hexafluoride (SF6) và nitrogen trifluoride (NF3) [5] Để đánh giá khả năng gây biến đổi khí hậu của các loại khí nhà kính khác nhau, người ta thường quy về lượng CO2 tương đương (equivalent tons of carbon dioxide hay CO2e) Một tấn CO2e (carbon dioxide tương đương) có thể
hình dung tương đương với khoảng cách di chuyển cho một người bằng các phương tiện như hình dưới [22]
Hình 1.1 Thế nào là 1 tấn CO2e
Trang 131.1.2 Phát thải khí nhà kính và việc kiểm kê phát thải khí nhà kính
1.1.2.1 Phát thải khí nhà kính
Việt Nam là nước có tổng lượng phát thải thấp trên toàn cầu, cụ thể là năm
2013 chỉ phát thải khoảng 259 triệu tấn CO2e trong tổng số 36 tỉ tấn CO2e phát thải
của thế giới (tương đương khoảng 0,72%) Mức phát thải bình quân đầu người của Việt Nam thấp hơn Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan, song đang tăng với tốc độ nhanh hơn so với các quốc gia này Cụ thể, mức phát thải bình quân đầu người đã tăng gần 6 lần, từ 0,3 tấn CO2/người năm 1990 lên 1,71 tấn CO2/người năm 2010, trong khi Trung Quốc tăng 3 lần, Hàn Quốc tăng 2,5 lần và Thái Lan tăng 2 lần (Profeta & Daniels 2005) [6]
Nhìn chung, trong giai đoạn 1994-2013, tổng lượng KNK đã tăng hơn gấp đôi, từ 103,8 triệu tấn CO2e lên 259 triệu tấn CO2e Trong đó, lượng khí thải trong
lĩnh vực năng lượng có lượng tăng đáng kể, gấp khoảng 6 lần so với năm 1994 do nhu cầu về năng lượng tăng nhanh Đáng chú ý là lĩnh vực LULUCF đã bắt đầu chuyển dần từ việc phát thải KNK sang hấp thụ KNK từ năm 2010 Đây là kết quả của các chương trình bảo vệ rừng và trồng rừng hiệu quả được thực hiện trong những năm trước đó [7]
Bảng 1.1 Phát thải/hấp thụ KNK theo lĩnh vực (triệu tấn CO2e)
(Nguồn: MONRE, 2017)
Số liệu về kiểm kê KNK tính đến thời điểm này cho thấy năng lượng và nông nghiệp là hai lĩnh vực hiện đang có tỷ trọng phát thải KNK lớn nhất Song song với phát triển kinh tế, phát thải từ năng lượng có xu hướng tăng nhanh trong những năm tới cả về tổng lượng cũng như tỷ trọng trong cơ cấu phát thải KNK [7] Ước tính tổng lượng phát thải khí nhà kính trong bốn lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải vào năm 2020 là 465,9 triệu tấn CO2 tương đương và vào năm 2030 tăng lên 760,5 triệu tấn CO2 tương đương Lĩnh vực năng lượng là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất [23]
Trang 141.1.2.2 Kiểm kê phát thải khí nhà kính
Kiểm kê KNK là một kết quả liệt kê toàn diện các phát thải và hấp thụ KNK xảy ra trong một phạm vị địa lý (một quốc gia hoặc một thành phố) trong một khoảng thời gian (thường là một năm) Kiểm kê KNK thể hiện lượng phát thải và hấp thụ loại khí và nguồn phát sinh Kiểm kê KNK giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu được các hoạt động khác nhau trong xã hội góp phần thế nào vào quá trình nóng lên toàn cầu cũng như xác định các khu vực mục tiêu để giảm phát thải KNK (ví dụ như thực hiện các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu)
1.1.3 Giảm phát thải khí nhà kính
Sự phát thải của khí carbon dioxide CO2 và các loại khí nhà kính khác do hoạt động của con người, ví dụ thông qua việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, sẽ có ảnh hưởng đến khí hậu trong tương lai Các tác động này sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây nguy hiểm cho an ninh lương thực, nước biển dâng, sự tăng cường sạt lở ở các vùng ven biển, tăng cường độ của các thảm họa tự nhiên, mất đa dạng sinh học và sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm Theo các nhà khoa học khí hậu, lượng khí thải carbon dioxide toàn cầu vào năm 2050 phải được cắt giảm 85% dưới mức phát thải của năm
2000 để hạn chế sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu đến 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp Nhiệt độ tăng lên trên mức này sẽ tạo ra những tác động ngày càng khó lường và nguy hiểm cho con người và các hệ sinh thái Do vậy, việc tăng cường nỗ lực
để giảm phát thải khí nhà kính do con người ngày đang ngày càng cấp bách Hiện tại, các chính sách của các chính phủ sẽ không đủ để giải quyết vấn đề Nó cần phải đi đôi với sự lãnh đạo và sự đổi mới trong kinh doanh để thực hiện quá trình cắt giảm phát thải khí nhà kính Hành động trong việc giảm phát thải khí nhà kính cũng thể hiện tinh có trách nhiệm của nhà trường Bằng cách giải quyết vấn đề phát thải khí nhà kính, nhà trường có thể xác định các cơ hội để đạt được các mục tiêu phát thải, giảm thiểu rủi ro
và khám phá những lợi thế Ngoài ra, do các tác động của biến đổi khí hậu trở nên thường xuyên và cấp thiết hơn, các chính phủ được dự kiến sẽ thiết lập các chính sách mới và đưa thêm ưu đãi dựa vào thị trường nhằm giảm đáng kể lượng phát thải KNK Văn phòng xanh chính là một công cụ đơn giản mà hiệu quả để doanh nghiệp, trường Đại học góp phần giải quyết vấn đề này
Văn phòng xanh: Văn phòng xanh (VPX) là hệ thống quản lý môi trường nhằm
khuyến khích tất cả cán bộ, sinh viên thực hành các hành vi tiết kiệm tiêu thụ tài nguyên (giấy, văn phòng phẩm, nước, điện v.v.) và năng lượng, đồng thời ưu tiên sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi trường và thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải Hay nói cách khác, thông qua việc không ngừng thực hành các sáng kiến tiết kiệm, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả cao trong sử dụng năng lượng và các tài nguyên khác, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người, nâng cao năng suất lao động VPX là văn phòng hiệu quả hơn, thông minh hơn, và tốt cho sức khỏe hơn (kể cả sức khỏe của con người và môi trường) Chính phủ rất nhiều quốc gia coi
Trang 15VPX là một chương trình quan trọng và phải được phổ cập rộng rãi, như Anh, Úc, Canada, Phần Lan, Singapore Hầu hết, các bang của Hoa Kỳ cũng khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức áp dụng VPX Liên hiệp quốc cũng khuyến khích tất cả các văn phòng của mạng lưới trên toàn thế giới áp dụng VPX Rất nhiều trường Đại học uy tín như trường Harvard, các hiệp hội doanh nghiệp các nước, các đại sứ quán, đều có trang về VPX trên website của mình [16]
1.2 Trường Đại học trong vấn đề giảm phát thải khí nhà kính
1.2.1 Phát thải khí nhà kính ở trường Đại học
Các nguồn gây phát thải KNK ở trường Đại học:
Loại phát thải trực tiếp loại 1 bao gồm tất cả phát thải trực tiếp từ nhiên liệu hóa thạch như xăng, dầu diesel (cho đi lại bằng xe công vụ, phát điện, v.v.),
ga công nghiệp LPG (cho nấu ăn, v.v.) cũng như phát thải rò rỉ môi chất làm lạnh từ điều hòa không khí Môi chất lạnh (còn gọi là tác nhân lạnh, ga lạnh)
là một chất hay hỗn hợp các chất, thường dưới dạng chất lỏng, được sử dụng trong các bơm nhiệt hay máy làm lạnh Môi chất lạnh có khả năng thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn Môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống nhờ quá trình nén được thực hiện bởi máy nén Trong quá trình sử dụng các thiết bị làm lạnh, môi chất lạnh bị rò rỉ trong quá trình nạp ga, vận hành máy hay thải bỏ thiết bị Môi chất này rò rỉ sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính Các môi chất thường được sử dụng trong máy lạnh là R12, R22, R171, R134A
Loại phát thải gián tiếp loại 2 này liên quan đến tất cả các phát thải gián tiếp
từ năng lượng đã mua Đối với hầu hết các doanh nghiệp, phát thải từ tiêu thụ điện năng là nguồn phát thải chiếm chủ yếu tỷ trọng và là nguồn có khả năng giảm được nhiều nhất, ngoài ra phát thải từ tiêu dùng nước, giấy văn phòng…
Loại phát thải gián tiếp loại 3 bao gồm phát thải gián tiếp khác từ các nguồn
sở hữu hay được kiểm soát bởi các tổ chức khác trong chuỗi giá trị của công
ty (ví dụ như phát thải từ các nhà cung cấp nguyên liệu, vật tư, dịch vụ vận tải của bên thứ ba, dịch vụ xử lý chất thải, cho thuê, nhượng quyền, các nhà bán lẻ, nhân viên hay khách hàng)
1.2.2 Tình hình giảm phát thải KNK trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.1 Trên thế giới
Hàn quốc: Tại Đại học quốc gia Seoul điện năng tiêu thụ là nguồn gây ra
gần ¾ lượng khí phát thải Trong những năm gần đây, lượng phát thải khí nhà kính trong trường liên tục tăng lên tới 100.000 tấn CO2 quy đổi xấp xỉ lượng khí thải của 25.000 hộ gia đình trong năm 2011 Nhằm triển khai mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính, từ năm 2012, Ban quản lý cơ sở vật chất và Viện Nghiên cứu Châu Á về năng lượng, môi trường và bền vững đã lập kế hoạch giám sát và chỉ tiêu cắt giảm
Trang 16lượng phát thải khí nhà kính và năng lượng tiêu thụ trong khuôn viên trường Ngoài các sáng kiến cải tiến thiết bị, các cá nhân trong trường cũng phải có trách nhiệm trong tiết kiệm điện tiêu thụ, từ đó dễ dàng giảm tổng lượng khí phát thải Năm
2014, với các nỗ lực của các trường trực thuộc, Đại học Quốc Gia Seoul đã cắt giảm lượng khí thải tương đương 1.300 tấn CO2 quy đổi Tại trường Đại học Kỹ thuật, Khoa học tự nhiên, Y, Nông nghiệp, Khoa học đời sống và kí túc xá Gwanak, nơi chiếm tới 45% tổng lượng phát thải, sinh viên và giảng viên đã thực hiện tắt điện trong giờ ăn trưa, đặt giờ cho máy photocopy, máy lọc nước và các trang thiết bị khác để tiết kiệm năng lượng Nhà trường còn hỗ trợ 50 triệu won để các trường và
kí túc xá tiếp tục thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng Đồng thời, trường cũng đưa ra cơ chế xử phạt các tổ chức không thể đạt mức chỉ tiêu tối thiểu đề ra [8]
Mỹ: Đại học Bắc Carolina ở Chapel Hill (Carolina) đã trở thành một bên
ký kết của American College và Đại học Tổng thống của khí hậu Cam (ACUPCC), cam kết để đạt được trung lập carbon vào năm 2050 Một phần của cam kết đó, trường Đại học tiến hành một cuộc kiểm kê khí nhà kính hàng năm để theo dõi tiến trình của nó Điện mua mặc dù sự gia tăng 26% trong khuôn viên vuông từ năm
2007, sử dụng điện Đại học Carolina vẫn không thay đổi Đây chủ yếu là do cơ sở nâng cao hiệu quả năng lượng sự gia tăng này trong hiệu quả đã dẫn đến sự sụt giảm 35% lượng khí thải điện mua, phát thải thực phẩm kể từ năm 2014, Đại học Carolina
đã làm giảm lượng khí thải thực phẩm liên quan đến 29% Trong khi giảm này một phần là do giảm 10% trong hoạt động mua thức ăn, giảm lớn nhất đến từ sự sụt giảm 42% lượng khí thải thịt có liên quan trong năm 2018 Kết quả, Đại học Carolina phát ra 489.524 triệu tấn CO2e Điều này thể hiện sự sụt giảm 2% so với năm 2017
và giảm 19% so với ban đầu năm 2007 Đây là lượng khí thải thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 2007 [20]
Nhật Bản: Đại học Kitakyushu cùng với thành phố Kitakyushu mang lại
những cơ hội tốt nhất cho việc học tập cả về lý thuyết nghiên cứu môi trường và các ứng dụng trong chính sách môi trường và các dự án viện trợ quốc tế Khoa Kỹ thuật môi trường của đại học Kitakuyshu là điển hình cho kế hoạch xây dựng tòa nhà xanh theo tiêu chí tiết kiệm năng lượng và tái chế Các biện pháp khác nhau đã được sử dụng để thực hiện mô hình khuôn viên theo hướng tái chế để sử dụng hiệu quả chu trình năng lượng, nước, tài nguyên và bảo tồn các hệ sinh thái Là một khuôn viên nằm ở ngoại ô, một kế hoạch kiến trúc môi trường ưu tiên cho sự hài hòa với môi trường xung quanh đã được chuẩn bị chiều cao xây dựng được xác định để giảm thiểu kích thước của tòa nhà và không gian cho một hội thảo mở cho cộng đồng địa phương được đảm bảo Với việc sử dụng ánh sáng ban ngày, gió và năng lượng mặt trời để sưởi ấm quy hoạch kiến trúc thân thiện với môi trường Một hệ thống tái chế tuần hoàn đã được đưa vào kế hoạch để không lãng phí sử dụng nước hoặc năng lượng dành cho các hoạt động học tập trong khuôn viên trường [9]
Trang 17Phần Lan: Chương trình Văn phòng Xanh của tổ chức WWF Phần Lan bắt
đầu triển khai vào năm 2003 sau giai đoạn thử nghiệm từ năm 1999 đến 2002 Chương trình yêu cầu các tổ chức tham gia chỉ định người phụ trách chuyên biệt, thiết lập chương trình môi trường, đào tạo chương trình môi trường như phân loại, tái chế rác thải, giảm phát thải CO2, đưa ra cam kết liên tục cải tiến, giám sát và báo cáo định kỳ tới WWF Kết quả, chương trình đối với 17 tổ chức tham gia trong năm
2006 cho thấy văn phòng có thể tiết kiệm chi phí và giảm phát thải CO2 lên tới 70% với các biện pháp thích hợp Các tổ chức này đã tiết kiệm được tổng cộng 3.6 triệu EUR và giảm phát thải được 1.091 tấn CO2 [10]
HongKong: HongKong Baptist xây dựng khuôn viên cacbon thấp bền vững
bằng cách tìm kiếm hỗ trợ tích cực từ các thành viên của trường để tăng cường tính bền vững trường đã đưa ra các chính sách họat động bền vững như: bảo tồn điện, bảo tồn giấy, bảo tồn nước, phục vụ xanh, mua hàng xanh, giao thông xanh, giảm tái sử dụng và tái chế Đại học Hong Kong Baptist mong muốn đạt được các tiêu chuẩn cao nhất có thể của trường carbon thấp và trau dồi một nền văn hóa Trong
đó, phát triển bền vững và môi trường được đưa vào hoạt động học tập hàng ngày, giảng dạy và nghiên cứu của chúng tôi Chúng tôi cam kết tham gia vào trách nhiệm
xã hội của chúng tôi trong vươn xa và hợp tác với cộng đồng rộng lớn hơn để đạt được một xã hội bền vững [11]
1.2.2.2 Tại Việt Nam
Trường Đại học Tôn Đức Thắng (ĐH TDTU) là trường duy nhất được tổ chức xếp hạng UI GreenMetric World University Ranking (UI GreenMetric) công
bố TDTU được xếp thứ 165 trong tổng số 780 đại học tham gia phát triển bền vững Với diện tích cây xanh chiếm 77,75% Ở đâu ta cũng được hòa mình vào trong màu xanh của cây cối và những thảm cỏ xanh rì, mang lại cho các bạn sinh viên cảm giác bình yên, thoáng mát và sự trong lành của môi trường TDTU đã đồng hành với chương trình cắt giảm phát thải khí nhà kính, giảm phát thải khí carbon, tiến tới phát triển xã hội carbon thấp TDTU đã và đang thực hiện một loạt các giải pháp: giáo dục để sinh viên chủ động sử dụng hệ thống giao thông công cộng (xe bus); ưu tiên
sử dụng xe bus tiêu thụ nhiên liệu thân thiện với môi trường; tiếp tục triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn; hướng đến mở rộng phạm vi chương trình đến các trường trung học phổ thông thân hữu; mở rộng tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch
từ hệ thống sản xuất điện từ năng lượng mặt trời; tăng cường quản lý, kiểm toán việc sử dụng năng lượng trong toàn campus [12]
Ngoài trường ĐH Tôn Đức Thắng, ở Việt Nam chưa có trường nào áp dụng phát triển bền vững Hiện nay, phổ biến nhất là văn phòng xanh (VPX) Từ khi bắt
đầu khởi xướng từ Dự án “Thúc đẩy và Nhân rộng Lối sống Văn phòng Xanh tại Việt Nam”, mạng lưới VPX AIT-VN đã hình thành và mang tiếp cận Sống Xanh và
VPX tới cho 1169 nhân viên văn phòng trên cả nước Mạng lưới Văn phòng Xanh
Trang 18AIT-VN có 10 Doanh nghiệp và Tổ chức tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh: Cục Bảo vệ Môi trường Miền trung & Tây Nguyên, Văn phòng Đại diện Đại học Bang Arizona - Mỹ; TUV NORD Việt Nam; Daiwa Việt Nam; INSEE Việt Nam; Pixelz Việt Nam; Cát Vạn Lợi; Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng; Công ty Sơn Hà Bắc Ninh [13] Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng là một trong 10 văn phòng trên cả nước được dự án cấp Chứng nhận cấp 1 và cấp 2 về VPX thông qua các hoạt động tập huấn mang tính truyền cảm hứng, thực hành, đánh giá, duy trì và chuẩn hóa các hành vi tiêu dùng của nhân viên sẽ hình thành và duy trì để đạt được các mục tiêu
cụ thể như: giảm chi phí vận hành văn phòng, giảm tác động môi trường, tạo môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp, xây dựng văn hóa sống và làm việc bền vững Sau hơn một năm thực hiện, bằng các hành động cụ thể dự án đã ghi nhận những kết quả tích cực về giảm phát thải khí nhà kính cùng với đó là giảm chi phí vận hành nhờ giảm tiêu thụ điện, nước, giấy làm giảm tác động môi trường và phát thải khí nhà kính [14]
Tiềm năng giảm phát thải KNK khi áp dụng chương trình VPX trong trường Đại học tương đối hiệu quả Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, năm học 2016 -2017, cả nước có hơn 72.700 giảng viên Tổng số lượng sinh viên ở các trường Đại học hằng năm khoảng 1.7 triệu người Trong đó, trường công lập khoảng 1.4 triệu người và tư thục là 300 nghìn người [15] Do đó, thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững cho giảng viên và sinh viên, chủ yếu liên quan đến việc sử dụng điện, nước, giấy, chất thải rắn và kiến tạo môi trường làm việc xanh, có thể đóng góp đáng kể vào mục tiêu giảm thải KNK của Việt Nam Đây được đánh giá là giải pháp hiệu quả, dễ thực hiện và ít tốn chi phí để giảm tiêu thụ và phát thải của tổ chức so với các giải pháp kỹ thuật và cần nhiều chi phí đầu tư
Bảng 1.2 Tổng hợp các hoạt động giảm phát thải KNK ở các trường Đại học trên thế
giới
1 Đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc
Các sáng kiến cải tiến thiết bị, cá nhân trong trường cũng phải có trách nhiệm tiết kiệm điện tiêu thụ
Sinh viên và giảng viên đã thực hiện tắt điện trong giờ ăn trưa, đặt giờ cho máy photocopy, máy lọc nước và các trang thiết bị khác
2 Đại Học HongKong
Chính sách họat động bền vững như: bảo tồn điện, bảo tồn giấy, bảo tồn nước, phục vụ xanh, mua hàng xanh,
Trang 19giao thông xanh, giảm tái sử dụng và tái chế
3 Đại học Bắc Carolina Mỹ
Hạn chế sử dụng thực phẩm góp phần giảm chất thải
Nhà trường nâng cao hiệu quả quản lý tiết kiệm năng lượng
4 Đại học Kitakyushu Nhật Bản
Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như ánh sáng mặt trời, gió và năng lượng địa nhiệt, tiết kiệm nước
và năng lượng trong tòa nhà
Một hệ thống tái chế/tuần hoàn đã được đưa vào kế hoạch để không lãng phí sử dụng nước hoặc năng lượng
5 Đại học Tôn Đức
Giáo dục để sinh viên chủ động sử dụng hệ thống giao thông công cộng (xe bus); ưu tiên sử dụng xe bus tiêu thụ nhiên liệu thân thiện với môi trường; tiếp tục triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn; mở rộng
tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch từ
hệ thống sản xuất điện từ năng lượng mặt trời nối lưới; tăng cường quản lý, kiểm toán việc sử dụng năng lượng trong toàn campus
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Theo cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề môi trường như sau:
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283.42 km2 Trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241.51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041.91 km2
Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông và giáp các khu vực sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam
- Phía Đông giáp Biển Đông
Trang 20Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước khác như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế Thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững [18]
1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc
và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có
2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài [18]
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 25,90C
Độ ẩm không khí trung bình: 83,4%
Lượng mưa trung bình hằng năm: 2.504.57 mm/năm
Số giờ nắng bình quân trong năm: 2.156.2 giờ
và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Trang 21(1) Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010) ước tăng 6,47% so với năm 2018 (NQ: 8 - 9%)
(2) Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ ước tăng 7,65% (NQ: 8 - 9%)
(3) Giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng ước tăng 4,0% (NQ: 7 - 7,5%)
(4) Giá trị gia tăng khu vực nông, lâm nghiệp - thủy sản ước tăng 1,2% (NQ: 3
- 4%)
(5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng 3,9% (NQ: 12 - 13%)
(6) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng 2,9% so dự toán HĐND giao
(7) Tổng VĐTPT trên địa bàn (giá hiện hành) ước tăng 3,6% (NQ: 5 - 6%) (8) Tỷ lệ tạo việc làm tăng thêm đạt trên 4% (NQ: 4,07%), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 53% (NQ: 53%) và tỷ lệ thất nghiệp còn 3,89% (NQ: 3,8%) Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 3,64% (NQ: 3,95%)
(9) Tỷ lệ giảm sinh ước đạt 0,1% (NQ: 0,1%)
(10) Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm (chuẩn mới đa chiều) còn 3,29% (NQ: 4,76%) (11) Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch
1.3.3 Các chính sách môi trường
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008 của UBND thành phố về việc
ban hành Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường”
Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường” đến năm 2020 xây dựng
trên cơ sở Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Nghị quyết 33/NQ-TW của Bộ Chính trị
về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường” đến năm 2020 đưa ra các mục
tiêu cụ thể bao gồm 10 tiêu chí và 03 mốc lộ trình thực hiện để ngăn chặn tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao; đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhằm đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế Quốc tế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên địa bàn thành phố [21]
Sau 10 năm thực hiện đề án hoàn thành 7/10 tiêu chí gồm: chỉ số ô nhiễm không khí (AP) trong khu vực đô thị luôn nhỏ hơn 100; độ ồn tại khu dân cư nhỏ hơn 60dbA, đường phố nhỏ hơn 75dbA; diện tích không gian xanh đô thị bình quân đầu người từ 6 – 8m2/người; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tại các quận nội thành là 97,83%, khu vực nông thôn là 76,81%; tỷ lệ nước thải công nghiệp đạt yêu cầu xả thải đạt 100%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị đạt hơn 95%, khu vực nông thôn là hơn 70%;
Trang 22tổng lượng nước thải sinh hoạt thu gom đạt trên 61%; tỷ lệ xử lý đạt yêu cầu lớn hơn 42% (của 3 trạm) Riêng 3 tiêu chí chưa đánh giá được hoặc chưa đạt được theo mục tiêu đến năm 2020 là: tỷ lệ các nhà máy kiểm soát ô nhiễm không khí; tỷ lệ chất lượng nước đạt yêu cầu tại các khu vực sông, ven biển, hồ, nước ngầm; tỷ lệ tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp [21]
Trong giai đoạn từ năm 2020 – 2030, tầm nhìn năm 2045, đề án tiếp tục được xây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 27/1/2019 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương có liên quan với mục tiêu là xây dựng hệ thống quản lý môi trường bền vững, hướng đến xây dựng thành phố sinh thái [21]
Theo đó đến năm 2025, thành phố kiểm soát tốt chất lượng môi trường (nước, không khí, đất); hoàn thành các tiêu chí đã được cập nhật đến năm 2025; đến năm 2030, thiết lập được hệ thống quản lý môi trường theo nền tảng thành phố sinh thái; xây dựng, phấn đấu các tiêu chí về thành phố sinh thái và đến năm 2045, là thành phố sinh thái, có bản sắc riêng, đáp ứng các tiêu chí về thành phố sinh thái của khu vực và quốc tế [21]
Trang 23CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, xác định nguồn phát sinh khí nhà kính chính tại các trường
- Nghiên cứu, tính toán lượng phát thải khí nhà kính
- Đánh giá tình trạng phát thải khí nhà kính tại các trường Đại học
- Đề xuất các biện pháp hiệu quả để khắc phục
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
2.1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập, tổng hợp các số liệu về tiêu thụ điện, nước, số lượng máy điều hòa, giấy văn phòng, chất thải, diện tích trường, số lượng giảng viên và sinh viên
Trang 24liên quan đến đề tài Nguồn thông tin được thu thập từ các nguồn sau: phòng cơ sở vật chất của các trường ĐH, Công ty điện lực thành phố Đà Nẵng, Công ty cấp nước Dawaco thành phố Đà Nẵng, website chính của các trường ĐH (Phụ lục website các trường)
2.1.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Quan sát hiện trạng bằng việc đi khảo sát 7 trường ĐH để thu thập dữ liệu, phân tích và ghi nhận hiện trạng thực tế về cơ sở vật chất, hạ tầng, chất thải phát sinh của các trường ĐH trong 3 ngày
2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong quá trình triển khai đề tài, cần tham vấn ý kiến những cá nhân có kinh nghiệm và hiểu biết về cơ sở vật chất, hạ tầng, các hoạt động ngoại khóa của trường…Vì vậy, phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn sâu các chuyên gia
và cán bộ của phòng cơ sở vật chất và cán bộ đoàn trường nhằm làm rõ các chính sách về cắt giảm các nguồn và nâng cao nhận thức của sinh viên trong trường về thực hiện tiết kiệm, giảm phát thải trong nhà trường Bên cạnh đó, tìm hiểu các giải pháp hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng để cắt giảm các nguồn gây phát thải tại các trường ĐH
Bảng 2.1 Phỏng vấn các trưởng phòng cơ sở vật chất của các trường Đại học Đà Nẵng
1 Th.S Nguyễn Văn
Khánh
Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Sư
Phạm
Các chính sách quản lý cắt giảm tiêu thụ điện, nước, chất thải, văn phòng phẩm của nhà trường, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên, sinh viên của trường
Hiện trạng công tác quản lý và định hướng
2 TS Đoàn Anh Tuấn
Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Bách Khoa
3 Th.S Ngô Tấn
Thống
Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật
4 PGS.TS Hoàng
Tùng
Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Kinh Tế