1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường đại học tại thành phố đà nẵng

49 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường đại học tại thành phố đà nẵng
Tác giả Huỳnh Thị Vinh
Người hướng dẫn TS. Kiều Thị Kính
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lí tài nguyên và môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 3.2 Kết quả phát thải khí nhà kính theo nguồn của các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng .... Hiện nay, các trường Đại học trên thế giới dần chuyển đổi phát triển theo hướng “Trường Đại

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả khóa luận

Huỳnh Thị Vinh

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn cô Kiều Thị Kính đã chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian qua Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2020

Sinh viên: Huỳnh Thị Vinh

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa đề tài 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Khí nhà kính và các vấn đề liên quan 3

1.1.1 Khí nhà kính 3

1.1.2 Phát thải khí nhà kính và việc kiểm kê phát thải khí nhà kính 4

1.1.2.1 Phát thải khí nhà kính 4

1.1.2.2 Kiểm kê phát thải khí nhà kính 5

1.1.3 Giảm phát thải khí nhà kính 5

1.2 Trường Đại học trong vấn đề giảm phát thải khí nhà kính 6

1.2.1 Phát thải khí nhà kính ở trường Đại học 6

1.2.2 Tình hình giảm phát thải KNK trên thế giới và Việt Nam 6

1.2.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2.2 Tại Việt Nam 8

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10

1.3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên 10

1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu 11

1.3.1.3 Địa hình thành phố Đà Nẵng 11

1.3.2 Kinh tế - xã hội 11

1.3.3 Các chính sách môi trường 12

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 14

2.1.1 Đối tượng, phạm vi 14

2.1.1.1 Đối tượng 14

2.1.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 14

Trang 6

2.1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.1.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 15

2.1.3.3 Phương pháp kế thừa 15

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 15

2.1.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 16

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất, diện tích cây xanh, phát thải và sử dụng tài nguyên 17

3.2 Kết quả phát thải khí nhà kính theo nguồn của các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng 23

3.3 Các chính sách cắt giảm, nâng cao nhận thức về giảm phát thải các nguồn tại các trường ĐH tại thành phố Đà Nẵng 28

3.4 Thảo luận đề xuất hướng giải pháp 31

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

4.1 Kết luận 32

4.2 Kiến nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC

Trang 7

Số hiệu Tên bảng Trang

1.1 Phát thải/hấp thụ KNK theo lĩnh vực (triệu tấn CO2e) 4

1.2 Tổng hợp các hoạt động giảm phát thải KNK ở các trường Đại

Trang 8

Số hiệu Tên hình Trang

3.1 Biểu đồ khối lượng thành phần chất thải rắn của các trường

3.2 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Bách

3.3 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Sư Phạm 24

3.4 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Sư Phạm

3.5 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của trường ĐH Ngoại Ngữ 26 3.6 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Kiến Trúc 26 3.7 Biểu đồ phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Đông Á 27 3.8 Biểu đồ Phát thải KNK theo nguồn của Trường ĐH Kinh Tế 27 3.9 Biểu đồ bình quân mỗi cán bộ giảng viên, sinh viên phát thải

Trang 9

Kí hiệu Tên viết tắt

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra nhiều thương vong hàng năm và hạn chế sự tăng trưởng kinh tế Những hiện tượng thời tiết cực đoan đang trở nên tồi tệ hơn do hậu quả của biến đổi khí hậu Theo chỉ số về thương vong con người và tổn thất GDP từ các hiện tượng thời tiết cực đoan (Eckstein và cộng sự, 2017), Việt Nam xếp hạng thứ 8 trong số các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nhất trên toàn cầu trong giai đoạn 1997-2016 Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu là do phát thải khí nhà kính, và thế giới đang có xu hướng gia tăng khí thải có khả năng sẽ dẫn đến biến đổi khí hậu ở mức nguy hiểm (IPCC, 2014) [1] Với sự can thiệp quá mức của con người trong quá trình sống, sinh hoạt, sản xuất

đã làm tăng nồng độ của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển, gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu [2] Theo báo cáo đặc biệt của Ủy Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) Ước tính, các hoạt động của con người đã làm nóng lên toàn cầu khoảng 1,0°C so với thời kỳ tiền công nghiệp, trong khoảng có khả năng là 0,8°C – 1,2°C Nóng lên toàn cầu có khả năng đạt 1,5°C trong giai đoạn năm 2030 – 2052, nếu nhiệt độ tiếp tục tăng với tốc độ hiện tại [3]

Tại các thành phố nói chung và Đà Nẵng nói riêng đang tích cực khắc phục các vấn

đề về môi trường Đặc biệt, thành phố Đà Nẵng đang trong giai đoạn phát triển hướng tới thành phố môi trường vào năm 2020 và mô hình tăng trưởng xanh kết hợp với giảm thải CO2 vào khí quyển [4] Nhiều chương trình hành động thiết thực và cụ thể như giờ trái đất, Eco-Action liên kết với Bộ tài nguyên và môi trường Nhật Bản,…với mục đích khuyến khích người dân, trường Đại học các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu quả giúp tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải CO2 Hiện nay, các trường Đại học trên thế giới dần chuyển đổi phát triển theo hướng “Trường Đại học xanh”, “Trường Đại học bền vững”, “Văn phòng xanh” với các hoạt động làm giảm phát thải khí nhà kính Trường Đại học góp phần vào sự phát triển giáo dục xã hội là nơi thích hợp để thực hiện các chương trình, dự án chống biến đổi khí hậu với đội ngũ cán

bộ, công nhân viên chức và hàng nghìn sinh viên theo học Nhưng đây cũng là nơi phát sinh khí thải từ nhiều nguồn tiêu thụ lớn và thực tế cho thấy cách quản lý kiểm soát còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kiểm soát phát thải (khí thải, chất thải )

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường Đại học tại thành phố Đà Nẵng”

và từ đó đề ra các hướng giải pháp hiệu quả để quản lý giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các trường Đại học tại thành phố Đà Nẵng

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

- Xác định và tính toán các nguồn gây phát thải tại các trường Đại học

- Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính của các trường Đại học tại thành phố

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Khí nhà kính và các vấn đề liên quan

1.1.1 Khí nhà kính

Khí nhà kính (KNK) là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu bằng ánh sáng mặt trời, sau

đó phân tán nhiệt lại cho trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính Các KNK chính bao gồm khí cacbonic (CO2), Mêtan (CH4) và nitrousoxide (N2O) Các KNK khác là hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), sulphur hexafluoride (SF6) và nitrogen trifluoride (NF3) [5] Để đánh giá khả năng gây biến đổi khí hậu của các loại khí nhà kính khác nhau, người ta thường quy về lượng CO2 tương đương (equivalent tons of carbon dioxide hay CO2e) Một tấn CO2e (carbon dioxide tương đương) có thể

hình dung tương đương với khoảng cách di chuyển cho một người bằng các phương tiện như hình dưới [22]

Hình 1.1 Thế nào là 1 tấn CO2e

Trang 13

1.1.2 Phát thải khí nhà kính và việc kiểm kê phát thải khí nhà kính

1.1.2.1 Phát thải khí nhà kính

Việt Nam là nước có tổng lượng phát thải thấp trên toàn cầu, cụ thể là năm

2013 chỉ phát thải khoảng 259 triệu tấn CO2e trong tổng số 36 tỉ tấn CO2e phát thải

của thế giới (tương đương khoảng 0,72%) Mức phát thải bình quân đầu người của Việt Nam thấp hơn Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan, song đang tăng với tốc độ nhanh hơn so với các quốc gia này Cụ thể, mức phát thải bình quân đầu người đã tăng gần 6 lần, từ 0,3 tấn CO2/người năm 1990 lên 1,71 tấn CO2/người năm 2010, trong khi Trung Quốc tăng 3 lần, Hàn Quốc tăng 2,5 lần và Thái Lan tăng 2 lần (Profeta & Daniels 2005) [6]

Nhìn chung, trong giai đoạn 1994-2013, tổng lượng KNK đã tăng hơn gấp đôi, từ 103,8 triệu tấn CO2e lên 259 triệu tấn CO2e Trong đó, lượng khí thải trong

lĩnh vực năng lượng có lượng tăng đáng kể, gấp khoảng 6 lần so với năm 1994 do nhu cầu về năng lượng tăng nhanh Đáng chú ý là lĩnh vực LULUCF đã bắt đầu chuyển dần từ việc phát thải KNK sang hấp thụ KNK từ năm 2010 Đây là kết quả của các chương trình bảo vệ rừng và trồng rừng hiệu quả được thực hiện trong những năm trước đó [7]

Bảng 1.1 Phát thải/hấp thụ KNK theo lĩnh vực (triệu tấn CO2e)

(Nguồn: MONRE, 2017)

Số liệu về kiểm kê KNK tính đến thời điểm này cho thấy năng lượng và nông nghiệp là hai lĩnh vực hiện đang có tỷ trọng phát thải KNK lớn nhất Song song với phát triển kinh tế, phát thải từ năng lượng có xu hướng tăng nhanh trong những năm tới cả về tổng lượng cũng như tỷ trọng trong cơ cấu phát thải KNK [7] Ước tính tổng lượng phát thải khí nhà kính trong bốn lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải vào năm 2020 là 465,9 triệu tấn CO2 tương đương và vào năm 2030 tăng lên 760,5 triệu tấn CO2 tương đương Lĩnh vực năng lượng là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất [23]

Trang 14

1.1.2.2 Kiểm kê phát thải khí nhà kính

Kiểm kê KNK là một kết quả liệt kê toàn diện các phát thải và hấp thụ KNK xảy ra trong một phạm vị địa lý (một quốc gia hoặc một thành phố) trong một khoảng thời gian (thường là một năm) Kiểm kê KNK thể hiện lượng phát thải và hấp thụ loại khí và nguồn phát sinh Kiểm kê KNK giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu được các hoạt động khác nhau trong xã hội góp phần thế nào vào quá trình nóng lên toàn cầu cũng như xác định các khu vực mục tiêu để giảm phát thải KNK (ví dụ như thực hiện các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu)

1.1.3 Giảm phát thải khí nhà kính

Sự phát thải của khí carbon dioxide CO2 và các loại khí nhà kính khác do hoạt động của con người, ví dụ thông qua việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, sẽ có ảnh hưởng đến khí hậu trong tương lai Các tác động này sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây nguy hiểm cho an ninh lương thực, nước biển dâng, sự tăng cường sạt lở ở các vùng ven biển, tăng cường độ của các thảm họa tự nhiên, mất đa dạng sinh học và sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm Theo các nhà khoa học khí hậu, lượng khí thải carbon dioxide toàn cầu vào năm 2050 phải được cắt giảm 85% dưới mức phát thải của năm

2000 để hạn chế sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu đến 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp Nhiệt độ tăng lên trên mức này sẽ tạo ra những tác động ngày càng khó lường và nguy hiểm cho con người và các hệ sinh thái Do vậy, việc tăng cường nỗ lực

để giảm phát thải khí nhà kính do con người ngày đang ngày càng cấp bách Hiện tại, các chính sách của các chính phủ sẽ không đủ để giải quyết vấn đề Nó cần phải đi đôi với sự lãnh đạo và sự đổi mới trong kinh doanh để thực hiện quá trình cắt giảm phát thải khí nhà kính Hành động trong việc giảm phát thải khí nhà kính cũng thể hiện tinh có trách nhiệm của nhà trường Bằng cách giải quyết vấn đề phát thải khí nhà kính, nhà trường có thể xác định các cơ hội để đạt được các mục tiêu phát thải, giảm thiểu rủi ro

và khám phá những lợi thế Ngoài ra, do các tác động của biến đổi khí hậu trở nên thường xuyên và cấp thiết hơn, các chính phủ được dự kiến sẽ thiết lập các chính sách mới và đưa thêm ưu đãi dựa vào thị trường nhằm giảm đáng kể lượng phát thải KNK Văn phòng xanh chính là một công cụ đơn giản mà hiệu quả để doanh nghiệp, trường Đại học góp phần giải quyết vấn đề này

Văn phòng xanh: Văn phòng xanh (VPX) là hệ thống quản lý môi trường nhằm

khuyến khích tất cả cán bộ, sinh viên thực hành các hành vi tiết kiệm tiêu thụ tài nguyên (giấy, văn phòng phẩm, nước, điện v.v.) và năng lượng, đồng thời ưu tiên sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi trường và thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải Hay nói cách khác, thông qua việc không ngừng thực hành các sáng kiến tiết kiệm, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả cao trong sử dụng năng lượng và các tài nguyên khác, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người, nâng cao năng suất lao động VPX là văn phòng hiệu quả hơn, thông minh hơn, và tốt cho sức khỏe hơn (kể cả sức khỏe của con người và môi trường) Chính phủ rất nhiều quốc gia coi

Trang 15

VPX là một chương trình quan trọng và phải được phổ cập rộng rãi, như Anh, Úc, Canada, Phần Lan, Singapore Hầu hết, các bang của Hoa Kỳ cũng khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức áp dụng VPX Liên hiệp quốc cũng khuyến khích tất cả các văn phòng của mạng lưới trên toàn thế giới áp dụng VPX Rất nhiều trường Đại học uy tín như trường Harvard, các hiệp hội doanh nghiệp các nước, các đại sứ quán, đều có trang về VPX trên website của mình [16]

1.2 Trường Đại học trong vấn đề giảm phát thải khí nhà kính

1.2.1 Phát thải khí nhà kính ở trường Đại học

Các nguồn gây phát thải KNK ở trường Đại học:

 Loại phát thải trực tiếp loại 1 bao gồm tất cả phát thải trực tiếp từ nhiên liệu hóa thạch như xăng, dầu diesel (cho đi lại bằng xe công vụ, phát điện, v.v.),

ga công nghiệp LPG (cho nấu ăn, v.v.) cũng như phát thải rò rỉ môi chất làm lạnh từ điều hòa không khí Môi chất lạnh (còn gọi là tác nhân lạnh, ga lạnh)

là một chất hay hỗn hợp các chất, thường dưới dạng chất lỏng, được sử dụng trong các bơm nhiệt hay máy làm lạnh Môi chất lạnh có khả năng thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn Môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống nhờ quá trình nén được thực hiện bởi máy nén Trong quá trình sử dụng các thiết bị làm lạnh, môi chất lạnh bị rò rỉ trong quá trình nạp ga, vận hành máy hay thải bỏ thiết bị Môi chất này rò rỉ sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính Các môi chất thường được sử dụng trong máy lạnh là R12, R22, R171, R134A

 Loại phát thải gián tiếp loại 2 này liên quan đến tất cả các phát thải gián tiếp

từ năng lượng đã mua Đối với hầu hết các doanh nghiệp, phát thải từ tiêu thụ điện năng là nguồn phát thải chiếm chủ yếu tỷ trọng và là nguồn có khả năng giảm được nhiều nhất, ngoài ra phát thải từ tiêu dùng nước, giấy văn phòng…

 Loại phát thải gián tiếp loại 3 bao gồm phát thải gián tiếp khác từ các nguồn

sở hữu hay được kiểm soát bởi các tổ chức khác trong chuỗi giá trị của công

ty (ví dụ như phát thải từ các nhà cung cấp nguyên liệu, vật tư, dịch vụ vận tải của bên thứ ba, dịch vụ xử lý chất thải, cho thuê, nhượng quyền, các nhà bán lẻ, nhân viên hay khách hàng)

1.2.2 Tình hình giảm phát thải KNK trên thế giới và Việt Nam

1.2.2.1 Trên thế giới

Hàn quốc: Tại Đại học quốc gia Seoul điện năng tiêu thụ là nguồn gây ra

gần ¾ lượng khí phát thải Trong những năm gần đây, lượng phát thải khí nhà kính trong trường liên tục tăng lên tới 100.000 tấn CO2 quy đổi xấp xỉ lượng khí thải của 25.000 hộ gia đình trong năm 2011 Nhằm triển khai mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính, từ năm 2012, Ban quản lý cơ sở vật chất và Viện Nghiên cứu Châu Á về năng lượng, môi trường và bền vững đã lập kế hoạch giám sát và chỉ tiêu cắt giảm

Trang 16

lượng phát thải khí nhà kính và năng lượng tiêu thụ trong khuôn viên trường Ngoài các sáng kiến cải tiến thiết bị, các cá nhân trong trường cũng phải có trách nhiệm trong tiết kiệm điện tiêu thụ, từ đó dễ dàng giảm tổng lượng khí phát thải Năm

2014, với các nỗ lực của các trường trực thuộc, Đại học Quốc Gia Seoul đã cắt giảm lượng khí thải tương đương 1.300 tấn CO2 quy đổi Tại trường Đại học Kỹ thuật, Khoa học tự nhiên, Y, Nông nghiệp, Khoa học đời sống và kí túc xá Gwanak, nơi chiếm tới 45% tổng lượng phát thải, sinh viên và giảng viên đã thực hiện tắt điện trong giờ ăn trưa, đặt giờ cho máy photocopy, máy lọc nước và các trang thiết bị khác để tiết kiệm năng lượng Nhà trường còn hỗ trợ 50 triệu won để các trường và

kí túc xá tiếp tục thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng Đồng thời, trường cũng đưa ra cơ chế xử phạt các tổ chức không thể đạt mức chỉ tiêu tối thiểu đề ra [8]

Mỹ: Đại học Bắc Carolina ở Chapel Hill (Carolina) đã trở thành một bên

ký kết của American College và Đại học Tổng thống của khí hậu Cam (ACUPCC), cam kết để đạt được trung lập carbon vào năm 2050 Một phần của cam kết đó, trường Đại học tiến hành một cuộc kiểm kê khí nhà kính hàng năm để theo dõi tiến trình của nó Điện mua mặc dù sự gia tăng 26% trong khuôn viên vuông từ năm

2007, sử dụng điện Đại học Carolina vẫn không thay đổi Đây chủ yếu là do cơ sở nâng cao hiệu quả năng lượng sự gia tăng này trong hiệu quả đã dẫn đến sự sụt giảm 35% lượng khí thải điện mua, phát thải thực phẩm kể từ năm 2014, Đại học Carolina

đã làm giảm lượng khí thải thực phẩm liên quan đến 29% Trong khi giảm này một phần là do giảm 10% trong hoạt động mua thức ăn, giảm lớn nhất đến từ sự sụt giảm 42% lượng khí thải thịt có liên quan trong năm 2018 Kết quả, Đại học Carolina phát ra 489.524 triệu tấn CO2e Điều này thể hiện sự sụt giảm 2% so với năm 2017

và giảm 19% so với ban đầu năm 2007 Đây là lượng khí thải thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 2007 [20]

Nhật Bản: Đại học Kitakyushu cùng với thành phố Kitakyushu mang lại

những cơ hội tốt nhất cho việc học tập cả về lý thuyết nghiên cứu môi trường và các ứng dụng trong chính sách môi trường và các dự án viện trợ quốc tế Khoa Kỹ thuật môi trường của đại học Kitakuyshu là điển hình cho kế hoạch xây dựng tòa nhà xanh theo tiêu chí tiết kiệm năng lượng và tái chế Các biện pháp khác nhau đã được sử dụng để thực hiện mô hình khuôn viên theo hướng tái chế để sử dụng hiệu quả chu trình năng lượng, nước, tài nguyên và bảo tồn các hệ sinh thái Là một khuôn viên nằm ở ngoại ô, một kế hoạch kiến trúc môi trường ưu tiên cho sự hài hòa với môi trường xung quanh đã được chuẩn bị chiều cao xây dựng được xác định để giảm thiểu kích thước của tòa nhà và không gian cho một hội thảo mở cho cộng đồng địa phương được đảm bảo Với việc sử dụng ánh sáng ban ngày, gió và năng lượng mặt trời để sưởi ấm quy hoạch kiến trúc thân thiện với môi trường Một hệ thống tái chế tuần hoàn đã được đưa vào kế hoạch để không lãng phí sử dụng nước hoặc năng lượng dành cho các hoạt động học tập trong khuôn viên trường [9]

Trang 17

Phần Lan: Chương trình Văn phòng Xanh của tổ chức WWF Phần Lan bắt

đầu triển khai vào năm 2003 sau giai đoạn thử nghiệm từ năm 1999 đến 2002 Chương trình yêu cầu các tổ chức tham gia chỉ định người phụ trách chuyên biệt, thiết lập chương trình môi trường, đào tạo chương trình môi trường như phân loại, tái chế rác thải, giảm phát thải CO2, đưa ra cam kết liên tục cải tiến, giám sát và báo cáo định kỳ tới WWF Kết quả, chương trình đối với 17 tổ chức tham gia trong năm

2006 cho thấy văn phòng có thể tiết kiệm chi phí và giảm phát thải CO2 lên tới 70% với các biện pháp thích hợp Các tổ chức này đã tiết kiệm được tổng cộng 3.6 triệu EUR và giảm phát thải được 1.091 tấn CO2 [10]

HongKong: HongKong Baptist xây dựng khuôn viên cacbon thấp bền vững

bằng cách tìm kiếm hỗ trợ tích cực từ các thành viên của trường để tăng cường tính bền vững trường đã đưa ra các chính sách họat động bền vững như: bảo tồn điện, bảo tồn giấy, bảo tồn nước, phục vụ xanh, mua hàng xanh, giao thông xanh, giảm tái sử dụng và tái chế Đại học Hong Kong Baptist mong muốn đạt được các tiêu chuẩn cao nhất có thể của trường carbon thấp và trau dồi một nền văn hóa Trong

đó, phát triển bền vững và môi trường được đưa vào hoạt động học tập hàng ngày, giảng dạy và nghiên cứu của chúng tôi Chúng tôi cam kết tham gia vào trách nhiệm

xã hội của chúng tôi trong vươn xa và hợp tác với cộng đồng rộng lớn hơn để đạt được một xã hội bền vững [11]

1.2.2.2 Tại Việt Nam

Trường Đại học Tôn Đức Thắng (ĐH TDTU) là trường duy nhất được tổ chức xếp hạng UI GreenMetric World University Ranking (UI GreenMetric) công

bố TDTU được xếp thứ 165 trong tổng số 780 đại học tham gia phát triển bền vững Với diện tích cây xanh chiếm 77,75% Ở đâu ta cũng được hòa mình vào trong màu xanh của cây cối và những thảm cỏ xanh rì, mang lại cho các bạn sinh viên cảm giác bình yên, thoáng mát và sự trong lành của môi trường TDTU đã đồng hành với chương trình cắt giảm phát thải khí nhà kính, giảm phát thải khí carbon, tiến tới phát triển xã hội carbon thấp TDTU đã và đang thực hiện một loạt các giải pháp: giáo dục để sinh viên chủ động sử dụng hệ thống giao thông công cộng (xe bus); ưu tiên

sử dụng xe bus tiêu thụ nhiên liệu thân thiện với môi trường; tiếp tục triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn; hướng đến mở rộng phạm vi chương trình đến các trường trung học phổ thông thân hữu; mở rộng tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch

từ hệ thống sản xuất điện từ năng lượng mặt trời; tăng cường quản lý, kiểm toán việc sử dụng năng lượng trong toàn campus [12]

Ngoài trường ĐH Tôn Đức Thắng, ở Việt Nam chưa có trường nào áp dụng phát triển bền vững Hiện nay, phổ biến nhất là văn phòng xanh (VPX) Từ khi bắt

đầu khởi xướng từ Dự án “Thúc đẩy và Nhân rộng Lối sống Văn phòng Xanh tại Việt Nam”, mạng lưới VPX AIT-VN đã hình thành và mang tiếp cận Sống Xanh và

VPX tới cho 1169 nhân viên văn phòng trên cả nước Mạng lưới Văn phòng Xanh

Trang 18

AIT-VN có 10 Doanh nghiệp và Tổ chức tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh: Cục Bảo vệ Môi trường Miền trung & Tây Nguyên, Văn phòng Đại diện Đại học Bang Arizona - Mỹ; TUV NORD Việt Nam; Daiwa Việt Nam; INSEE Việt Nam; Pixelz Việt Nam; Cát Vạn Lợi; Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng; Công ty Sơn Hà Bắc Ninh [13] Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng là một trong 10 văn phòng trên cả nước được dự án cấp Chứng nhận cấp 1 và cấp 2 về VPX thông qua các hoạt động tập huấn mang tính truyền cảm hứng, thực hành, đánh giá, duy trì và chuẩn hóa các hành vi tiêu dùng của nhân viên sẽ hình thành và duy trì để đạt được các mục tiêu

cụ thể như: giảm chi phí vận hành văn phòng, giảm tác động môi trường, tạo môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp, xây dựng văn hóa sống và làm việc bền vững Sau hơn một năm thực hiện, bằng các hành động cụ thể dự án đã ghi nhận những kết quả tích cực về giảm phát thải khí nhà kính cùng với đó là giảm chi phí vận hành nhờ giảm tiêu thụ điện, nước, giấy làm giảm tác động môi trường và phát thải khí nhà kính [14]

Tiềm năng giảm phát thải KNK khi áp dụng chương trình VPX trong trường Đại học tương đối hiệu quả Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, năm học 2016 -2017, cả nước có hơn 72.700 giảng viên Tổng số lượng sinh viên ở các trường Đại học hằng năm khoảng 1.7 triệu người Trong đó, trường công lập khoảng 1.4 triệu người và tư thục là 300 nghìn người [15] Do đó, thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững cho giảng viên và sinh viên, chủ yếu liên quan đến việc sử dụng điện, nước, giấy, chất thải rắn và kiến tạo môi trường làm việc xanh, có thể đóng góp đáng kể vào mục tiêu giảm thải KNK của Việt Nam Đây được đánh giá là giải pháp hiệu quả, dễ thực hiện và ít tốn chi phí để giảm tiêu thụ và phát thải của tổ chức so với các giải pháp kỹ thuật và cần nhiều chi phí đầu tư

Bảng 1.2 Tổng hợp các hoạt động giảm phát thải KNK ở các trường Đại học trên thế

giới

1 Đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc

Các sáng kiến cải tiến thiết bị, cá nhân trong trường cũng phải có trách nhiệm tiết kiệm điện tiêu thụ

Sinh viên và giảng viên đã thực hiện tắt điện trong giờ ăn trưa, đặt giờ cho máy photocopy, máy lọc nước và các trang thiết bị khác

2 Đại Học HongKong

Chính sách họat động bền vững như: bảo tồn điện, bảo tồn giấy, bảo tồn nước, phục vụ xanh, mua hàng xanh,

Trang 19

giao thông xanh, giảm tái sử dụng và tái chế

3 Đại học Bắc Carolina Mỹ

Hạn chế sử dụng thực phẩm góp phần giảm chất thải

Nhà trường nâng cao hiệu quả quản lý tiết kiệm năng lượng

4 Đại học Kitakyushu Nhật Bản

Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như ánh sáng mặt trời, gió và năng lượng địa nhiệt, tiết kiệm nước

và năng lượng trong tòa nhà

Một hệ thống tái chế/tuần hoàn đã được đưa vào kế hoạch để không lãng phí sử dụng nước hoặc năng lượng

5 Đại học Tôn Đức

Giáo dục để sinh viên chủ động sử dụng hệ thống giao thông công cộng (xe bus); ưu tiên sử dụng xe bus tiêu thụ nhiên liệu thân thiện với môi trường; tiếp tục triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn; mở rộng

tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch từ

hệ thống sản xuất điện từ năng lượng mặt trời nối lưới; tăng cường quản lý, kiểm toán việc sử dụng năng lượng trong toàn campus

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Theo cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Đà Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề môi trường như sau:

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283.42 km2 Trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241.51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041.91 km2

Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông và giáp các khu vực sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam

- Phía Đông giáp Biển Đông

Trang 20

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước khác như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế Thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững [18]

1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc

và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có

2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài [18]

 Nhiệt độ trung bình hằng năm: 25,90C

 Độ ẩm không khí trung bình: 83,4%

 Lượng mưa trung bình hằng năm: 2.504.57 mm/năm

 Số giờ nắng bình quân trong năm: 2.156.2 giờ

và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Trang 21

(1) Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010) ước tăng 6,47% so với năm 2018 (NQ: 8 - 9%)

(2) Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ ước tăng 7,65% (NQ: 8 - 9%)

(3) Giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng ước tăng 4,0% (NQ: 7 - 7,5%)

(4) Giá trị gia tăng khu vực nông, lâm nghiệp - thủy sản ước tăng 1,2% (NQ: 3

- 4%)

(5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng 3,9% (NQ: 12 - 13%)

(6) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng 2,9% so dự toán HĐND giao

(7) Tổng VĐTPT trên địa bàn (giá hiện hành) ước tăng 3,6% (NQ: 5 - 6%) (8) Tỷ lệ tạo việc làm tăng thêm đạt trên 4% (NQ: 4,07%), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 53% (NQ: 53%) và tỷ lệ thất nghiệp còn 3,89% (NQ: 3,8%) Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 3,64% (NQ: 3,95%)

(9) Tỷ lệ giảm sinh ước đạt 0,1% (NQ: 0,1%)

(10) Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm (chuẩn mới đa chiều) còn 3,29% (NQ: 4,76%) (11) Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch

1.3.3 Các chính sách môi trường

Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008 của UBND thành phố về việc

ban hành Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường”

Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường” đến năm 2020 xây dựng

trên cơ sở Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Nghị quyết 33/NQ-TW của Bộ Chính trị

về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2010

Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường” đến năm 2020 đưa ra các mục

tiêu cụ thể bao gồm 10 tiêu chí và 03 mốc lộ trình thực hiện để ngăn chặn tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao; đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhằm đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế Quốc tế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên địa bàn thành phố [21]

Sau 10 năm thực hiện đề án hoàn thành 7/10 tiêu chí gồm: chỉ số ô nhiễm không khí (AP) trong khu vực đô thị luôn nhỏ hơn 100; độ ồn tại khu dân cư nhỏ hơn 60dbA, đường phố nhỏ hơn 75dbA; diện tích không gian xanh đô thị bình quân đầu người từ 6 – 8m2/người; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tại các quận nội thành là 97,83%, khu vực nông thôn là 76,81%; tỷ lệ nước thải công nghiệp đạt yêu cầu xả thải đạt 100%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị đạt hơn 95%, khu vực nông thôn là hơn 70%;

Trang 22

tổng lượng nước thải sinh hoạt thu gom đạt trên 61%; tỷ lệ xử lý đạt yêu cầu lớn hơn 42% (của 3 trạm) Riêng 3 tiêu chí chưa đánh giá được hoặc chưa đạt được theo mục tiêu đến năm 2020 là: tỷ lệ các nhà máy kiểm soát ô nhiễm không khí; tỷ lệ chất lượng nước đạt yêu cầu tại các khu vực sông, ven biển, hồ, nước ngầm; tỷ lệ tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp [21]

Trong giai đoạn từ năm 2020 – 2030, tầm nhìn năm 2045, đề án tiếp tục được xây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 27/1/2019 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương có liên quan với mục tiêu là xây dựng hệ thống quản lý môi trường bền vững, hướng đến xây dựng thành phố sinh thái [21]

Theo đó đến năm 2025, thành phố kiểm soát tốt chất lượng môi trường (nước, không khí, đất); hoàn thành các tiêu chí đã được cập nhật đến năm 2025; đến năm 2030, thiết lập được hệ thống quản lý môi trường theo nền tảng thành phố sinh thái; xây dựng, phấn đấu các tiêu chí về thành phố sinh thái và đến năm 2045, là thành phố sinh thái, có bản sắc riêng, đáp ứng các tiêu chí về thành phố sinh thái của khu vực và quốc tế [21]

Trang 23

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, xác định nguồn phát sinh khí nhà kính chính tại các trường

- Nghiên cứu, tính toán lượng phát thải khí nhà kính

- Đánh giá tình trạng phát thải khí nhà kính tại các trường Đại học

- Đề xuất các biện pháp hiệu quả để khắc phục

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập, tổng hợp các số liệu về tiêu thụ điện, nước, số lượng máy điều hòa, giấy văn phòng, chất thải, diện tích trường, số lượng giảng viên và sinh viên

Trang 24

liên quan đến đề tài Nguồn thông tin được thu thập từ các nguồn sau: phòng cơ sở vật chất của các trường ĐH, Công ty điện lực thành phố Đà Nẵng, Công ty cấp nước Dawaco thành phố Đà Nẵng, website chính của các trường ĐH (Phụ lục website các trường)

2.1.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Quan sát hiện trạng bằng việc đi khảo sát 7 trường ĐH để thu thập dữ liệu, phân tích và ghi nhận hiện trạng thực tế về cơ sở vật chất, hạ tầng, chất thải phát sinh của các trường ĐH trong 3 ngày

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu

Trong quá trình triển khai đề tài, cần tham vấn ý kiến những cá nhân có kinh nghiệm và hiểu biết về cơ sở vật chất, hạ tầng, các hoạt động ngoại khóa của trường…Vì vậy, phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn sâu các chuyên gia

và cán bộ của phòng cơ sở vật chất và cán bộ đoàn trường nhằm làm rõ các chính sách về cắt giảm các nguồn và nâng cao nhận thức của sinh viên trong trường về thực hiện tiết kiệm, giảm phát thải trong nhà trường Bên cạnh đó, tìm hiểu các giải pháp hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng để cắt giảm các nguồn gây phát thải tại các trường ĐH

Bảng 2.1 Phỏng vấn các trưởng phòng cơ sở vật chất của các trường Đại học Đà Nẵng

1 Th.S Nguyễn Văn

Khánh

Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Sư

Phạm

Các chính sách quản lý cắt giảm tiêu thụ điện, nước, chất thải, văn phòng phẩm của nhà trường, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên, sinh viên của trường

Hiện trạng công tác quản lý và định hướng

2 TS Đoàn Anh Tuấn

Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Bách Khoa

3 Th.S Ngô Tấn

Thống

Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật

4 PGS.TS Hoàng

Tùng

Trưởng phòng cơ sở vật chất trường ĐH Kinh Tế

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Trần Liêm Khiết (2012), “Nghiên cứu đánh giá phát thải khí nhà kính trong hoạt động khai thác hải sản và đề xuất các biện pháp giảm thiểu (nghiên cứu điển hình tại thành phố Hải Phòng)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá phát thải khí nhà kính trong hoạt động khai thác hải sản và đề xuất các biện pháp giảm thiểu (nghiên cứu điển hình tại thành phố Hải Phòng)
Tác giả: Trần Liêm Khiết
Năm: 2012
[6] Profeta, T. & Daniels, B., 2005, “Design principles of a cap and trade system for greenhouse gases”, Nicholas Institute for Environmental Policy Solutions, Duke University Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Design principles of a cap and trade system for greenhouse gases”
[7] Ministry of natural resources and environment (MONRE), 2017,“The second biennial updated report of Viet Nam to the united nations framework convention on climate change”, Viet Nam publishing house of natural resources, environment and cartography, Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The second biennial updated report of Viet Nam to the united nations framework convention on climate change”
[9] The University of Kitakyushu Faculty of Environmental Engineering, (2008), “Sustainable building database” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sustainable building database
Tác giả: The University of Kitakyushu Faculty of Environmental Engineering
Năm: 2008
[11] Mr. Andy Lee Shiu-chuen, Dr.Chung Shan Shan (2016), “Campus Sustainability Guide Hong Kong Baptist University” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Campus Sustainability Guide Hong Kong Baptist University
Tác giả: Mr. Andy Lee Shiu-chuen, Dr.Chung Shan Shan
Năm: 2016
[13] Văn phòng xanh - Green inno. Truy cập: https://green-inno.vn/van-phong-xanh/ Link
[18] Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng (2016), Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên thành phố Đà Nẵng [trực tuyến]. Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng. Truy cập: https://danang.gov.vn/gioi-thieu/chi-tiet?id=4544&_c=37 Link
[1] UNDP - Việt Nam, Cơ hội và động cơ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lâu dài tại Việt Nam Khác
[2] Ban chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng (2014), Nguyên nhân gây hiện tượng biến đổi khí hậu Khác
[3] Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường (2018), Đối thoại cấp cao về biến đổi khí hậu Khác
[4] Quyết định Số: 1866/QĐ - TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 Khác
[14] Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo, Số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2017 – 2018 Khác
[15] Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường (2018), Đối thoại cấp cao về biến đổi khí hậu Khác
[19] Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng (2018), Báo cáo 290/BC-UBND về Tình hình kinh tế - Xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020, Đà Nẵng Khác
[23] Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường (2014), Tóm tắt kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia năm 2010, các hoạt động giảm nhẹ phát thải và nhu cầu hỗ trợ của Việt Nam Khác
2018.pdf?fbclid=IwAR2Uqj8cy3J26lgpRtq2SYdBNJjLDNlc0hNFD_EdqGiFjmdW3id3WPASTSI[22] www.rutland.gov.uk Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w