1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môi trường lao động của nữ công nhân cao su đồng nai (khảo sát tại tổng công ty cao su đồng nai, ấp trung tâm, xã xuân lập, thị xã long khánh, tỉnh đồng nai)

251 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về nữ công nhân cao su trong môi trường lao động của họ là một chủ đề còn khá mới mẻ, trong khi đây là nhóm đối tượng cần được sự quan tâm của xã hội, điều này đã thúc đẩy tác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



NGUYỄN NGỌC THẢO

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA NỮ CÔNG NHÂN CAO SU ĐỒNG NAI

(Khảo sát tại Tổng Công ty cao su Đồng Nai,

Ấp Trung tâm, xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai)

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

(Khảo sát tại Tổng Công ty cao su Đồng Nai,

Ấp Trung tâm, xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc của mình, tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Xã hội học, quý thầy cô trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, các giảng viên đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm tháng theo học lớp Cao học Xã hội học niên khóa 2012 – 2014, đó là những hành trang, nền tảng tri thức quan trọng

để tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp Cao học của mình

Tôi xin được nói lời cảm ơn chân thành đến cô – PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hạnh, cô đã hướng dẫn tôi với sự tận tình, trách nhiệm và luôn chia sẻ những khó khăn của tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, những hướng dẫn của cô đã định hướng cho tôi hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc Tổng Công ty cao su Đồng Nai, phòng Tổ chức lao động, Công đoàn Tổng Công ty, bệnh viện Tổng Công ty, Ban Giám đốc các nông trường An Lộc, Bình Lộc cùng toàn thể các cán

bộ, công nhân Tổng Công ty đã nhiệt tình, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, điều tra xã hội học và chia sẻ tư liệu để tôi thực hiện đề tài của mình

Cuối cùng, tôi muốn thể hiện sự biết ơn đến gia đình, anh em, bạn bè, những người đã luôn động viên, tin tưởng và tiếp thêm niềm tin cho tôi để hoàn thành việc học và thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2015

Người thực hiện đề tài

Nguyễn Ngọc Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên : Nguyễn Ngọc Thảo

Ngày sinh : 16/11/1988

Nơi sinh : Đồng Nai

Là học viên Cao học Xã hội học niên khóa 2012 – 2014 tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “ Môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai ” là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi Đề tài này chưa từng

được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Số liệu được phân tích và các dẫn chứng trong đề tài là kết quả nghiên cứu thực tế của tôi tại Tổng Công ty cao su Đồng Nai, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Ngọc Thảo

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động

CB-CNVC : Cán bộ - Công nhân viên chức

TTLB –BLĐTBXH – BYT : Thông tư liên bộ - Bộ Lao động thương binh

xã hội – Bộ y tế UV.BCH CĐCS : Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

UV.BTV CĐCS : Ủy viên Ban thường vụ Công đoàn cơ sở

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lược sử vấn đề nghiên cứu … 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

3.1 Mục tiêu chung 10

3.2 Mục tiêu cụ thể 10

4 Nội dung nghiên cứu 11

4.1 Các chế độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với nữ công nhân 11

4.2 Tổ chức lao động 12

4.3 Công tác bảo hộ lao động 13

4.4 Công tác khám, chữa bệnh cho công nhân 14

4.5 Vai trò của tổ chức Công đoàn tại Tổng Công ty 14

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 14

5.1 Đối tượng nghiên cứu 14

5.2 Khách thể nghiên cứu 14

6 Địa bàn nghiên cứu 14

7 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 15

7.1 Phương pháp chọn mẫu 15

7.1.1 Mẫu cho thông tin định lượng 15

7.1.2 Mẫu cho thông tin định tính 17

7.2 Phương pháp thu thập thông tin 17

7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 19

8 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 19

8.1 Ý nghĩa lý luận 19

Trang 7

8.2 Ý nghĩa thực tiễn 19

9 Hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn 20

PHẦN NỘI DUNG 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 21

1 Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu 21

1.1 Cách tiếp cận theo Giới 21

1.2 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học Lao động 22

1.3 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học Quản lý 23

1.4 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học sức khỏe 24

2 Các lý thuyết sử dụng trong đề tài 25

2.1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow 25

2.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg 28

2.3 Lý thuyết tâm lý xã hội của Elton Mayo 30

3 Các khái niệm liên quan đến đề tài 32

4 Mô hình phân tích 41

5 Giả thuyết nghiên cứu 42

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

1.Tổng quan về Tổng Công ty cao su Đồng Nai 43

2.Đặc điểm xã hội cơ bản của mẫu nghiên cứu nữ công nhân khai thác mủ trực tiếp ở Tổng công ty cao su Đồng Nai 48

2.1 Đặc điểm về độ tuổi 48

2.2 Đặc điểm về thâm niên làm việc 48

2.3 Đặc điểm về trình độ học vấn 49

3 Thực trạng môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai 50

3.1 Các chế độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng cho nữ công nhân 50

3.1.1 Việc làm, giải quyết việc làm 51

Trang 8

3.1.2 Vấn đề tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp và

học vấn cho lao động nữ 55

3.1.3 Công tác tuyên truyền chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ 60

3.1.4 Vấn đề xây dựng buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc 67

3.1.5 Công tác giúp đỡ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ cho lao động nữ 69

3.1.6 Công tác tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ 71

3.1.7 Chế độ thai sản 74

3.2 Tổ chức lao động 81

3.2.1 Công tác tổ chức sinh hoạt, phân công công việc 81

3.2.2 Mối quan hệ của nữ công nhân khai thác mủ với người quản lý và đồng nghiệp 85

3.3 Công tác bảo hộ lao động 92

3.3.1 Mạng lưới bảo hộ lao động ở Tổng Công ty 94

3.3.2 Công tác tuyên truyền, huấn luyện về nghiệp vụ bảo hộ lao động 96

3.3.3 Một số yếu tố độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc của công nhân cao su 103

3.4 Công tác khám, chữa bệnh tại Tổng Công ty 108

3.4.1 Thực trạng công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa cao su Tổng Công ty 109

3.4.2 Mối quan hệ giữa bệnh viện đa khoa cao su Tổng Công ty với các trạm xá nông trường trong họat động khám, chữa bệnh 117

3.5 Vai trò của tổ chức Công đoàn 121

3.5.1 Các hoạt động nổi bật của tổ chức Công Đoàn Tổng Công ty

Trang 9

trong công tác chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động 121

3.5.2 Công tác nữ công 126

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 131

1 Kết luận 131

2 Khuyến nghị 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 136

PHẦN PHỤ LỤC 139

Phụ lục 1: Bảng số liệu khảo sát 139

Phụ lục 2: Bảng hỏi 154

Phụ lục 3: Phỏng vấn sâu 168

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau khi tiến hành mở cửa đổi mới, nước ta đã có những biến đổi nhanh chóng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội Những biến đổi về cơ cấu kinh tế đã kéo theo sự biến đổi về cơ cấu xã hội, trong đó tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi cơ cấu, số lượng và chất lượng lao động, vì lao động được xem là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế Kinh tế Việt Nam càng phát triển thì khả năng thu hút sức lao động càng cao, tạo điều kiện, cơ hội cho nữ giới tham gia vào thị trường lao động Việt Nam với số lượng và chất lượng ngày càng tăng

Theo báo cáo điều tra lao động việc làm Việt Nam quý 2-2014 công bố ngày 20.7.2014, lực lượng lao động Việt Nam (dân số từ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinh tế) là 53.715.000 người, trong đó lao động nam là 27.585.000 người ( tỷ lệ 51.3%), lao động nữ là 26.130.000 người ( tỷ lệ 48.7% ) [34] Như vậy, với gần 50% lực lượng lao động xã hội, nữ giới đã cho thấy vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đóng góp công sức to lớn trên nhiều lĩnh vực Nữ giới là lực lượng chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn lao động xã hội, đồng thời họ còn đảm nhiệm vai trò làm vợ, làm mẹ, có ảnh hưởng quan trọng trong việc giữ gìn hạnh phúc gia đình và sự hình thành, phát triển nhân cách của các thế hệ công dân trong tương lai, là đối tượng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm

Tỉnh Đồng Nai thuộc miền Đông Nam Bộ, có diện tích 590.394 hecta, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam [8] Ðồng Nai có lợi thế về nhiều mặt, đặc biệt là phát triển kinh tế, phần lớn đất ở Đồng Nai là đất bazan, đất xám và đất phù sa cũ rất thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp và cây ăn quả, trong đó diện tích trồng cây cao su khá lớn Riêng trong khu vực tỉnh, Tổng Công ty cao su Đồng Nai với diện tích vườn cây là 34.266,72 hecta (trong đó diện tích vườn cây khai thác 24.789,83 hecta, vườn cây xây dựng cơ bản 9.476,89 hecta),

Trang 11

đã thu hút 11.276 lao động vào làm việc, trong đó lao động nữ là 4.307, chiếm tỷ lệ

38 % tổng số lao động, riêng công nhân khai thác mủ trực tiếp có tổng số 6.592 lao

động, trong đó nữ công nhân là 3.134, chiếm tỷ lệ 48% (Số liệu từ Phòng Tổ chức

lao động Tổng công ty cao su Đồng Nai, tính đến thời điểm 30.6.2014 )

Là lực lượng lao động chính trực tiếp khai thác mủ tạo ra sản phẩm đem lại doanh thu cho ngành cao su, công nhân cạo mủ luôn là đối tượng được tập đoàn cao

su quan tâm, chăm lo đến đời sống của họ Tuy nhiên, trong môi trường lao động thực tế hiện nay, nữ công nhân khai thác mủ cao su phải làm việc trực tiếp ngoài trời với tính chất công việc nặng nhọc, nguy hiểm và được xếp vào lao động loại V, nhưng ngành cao su vẫn chưa có bệnh đặc thù nào được Nhà nước công nhận là bệnh nghề nghiệp được chi trả chế độ bảo hiểm Việc áp dụng các chế độ chính sách dành cho lao động nữ, công tác tổ chức lao động, bảo hộ lao động, khám sức khỏe cho nữ công nhân đã gặp không ít khó khăn trong điều kiện không gian làm việc rộng lớn ở vườn cao su

Nghiên cứu về nữ công nhân cao su trong môi trường lao động của họ là một chủ đề còn khá mới mẻ, trong khi đây là nhóm đối tượng cần được sự quan tâm của

xã hội, điều này đã thúc đẩy tác giả thực hiện đề tài “ Môi trường lao động của nữ

công nhân cao su Đồng Nai ” để tìm hiểu về thực trạng môi trường lao động của

nữ công nhân cao su, với mong muốn đóng góp những khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường lao động cho công nhân cao su nói chung và nữ công nhân cao su nói riêng, giúp nữ công nhân cao su an tâm công tác, tích cực làm việc, thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội

Trang 12

2 Lược sử vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài của mình, tác giả đã tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan, mỗi đề tài đã gợi ra nhiều vấn đề, áp dụng nhiều hướng tiếp cận khác nhau, cùng với các phương pháp nghiên cứu đa dạng, cung cấp cho tác giả những nguồn thông tin và kinh nghiệm nghiên cứu hữu ích Các tác phẩm tổng quan được tác giả sắp xếp theo hai vùng chủ đề chính: 1.Các nghiên cứu về môi trường lao động, điều kiện lao động ; 2.Các nghiên cứu về chính sách, mối quan hệ xã hội trong doanh nghiệp

2.1 Các nghiên cứu về môi trường lao động, điều kiện lao động

Hiện nay, đất nước đang thực hiện quá trình CNH – HĐH mạnh mẽ, với mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, từ thực tế đó kinh tế đã và đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng, đi đầu thúc đẩy

sự phát triển chung của xã hội, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện Trong những năm gần đây, hàng loạt các doanh nghiệp ra đời với các loại hình kinh doanh đa dạng, không những đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước, ổn định kinh tế mà còn thu hút người lao động từ nhiều vùng miền trong cả nước đến làm việc Do đó, việc đảm bảo cho người lao động có một môi trường lao động thuận lợi, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, giúpngười lao động phát huy khả năng làm việc, an tâm trong lao động sản xuất là điều rất đáng quan tâm của cả doanh nghiệp lẫn xã hội Người sử dụng lao động muốn đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của mình, cần thiết phải quan tâm, chăm lo, bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật, có như vậy người lao động mới gắn bó làm việc lâu dài, đóng góp hiệu quả cho doanh nghiệp Trong đó, việc đảm bảo điều kiện lao động tốt, trên cơ

sở khoa học và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người lao động là yêu cầu tiên quyết bắt buộc

Trang 13

Tuy nhiên, theo bài viết “ Hiểu biết của nữ công nhân đối với Bộ Luật Lao

động ” của Bùi Thị Thanh Hà [6], đa số công nhân nữ không hiểu hết các quy định

về điều kiện làm việc của Bộ Luật lao động đối với doanh nghiệp Việc đảm bảo điều kiện làm việc, trang cấp phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động được cho là trách nhiệm của người sử dụng lao động Nhiều nữ công nhân chưa ý thức trong việc tự bảo vệ bản thân trước những điều kiện độc hại của môi trường dẫn đến mắc bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động

Tác giả Nguyễn Thị Phương Lâm qua công trình “ Nghiên cứu khảo sát thực

trạng điều kiện lao động ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động thủy sản nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động, đề nghị bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam ” [18] đã quan tâm nghiên cứu điều kiện

lao động ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người lao động trong ngành chế biến thủy sản qua các yếu tố vi khí hậu, sinh học, tư thế lao động, thao tác làm việc, đối tượng nghiên cứu ở đây là những công nhân trực tiếp lao động tại các xí nghiệp chế biến thủy sản ở ba miền Bắc, Trung, Nam Kết quả chỉ ra là có cơ sở đề xuất Nhà nước bổ sung thêm một số bệnh của công nhân ngành thủy sản vào danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam như viêm da, loét da kẽ, bàn, ngón tay chân, viêm quanh móng, nám móng Tuy nhiên vẫn còn một số bệnh như tim mạch, viêm khớp dạng thấp, viêm mũi có biểu hiện tác hại của nghề nghiệp thủy sản nhưng do chưa thể chỉ ra sự khác biệt với công nhân, lao động ở các ngành khác nên công tác đề xuất đưa vào danh mục bệnh nghề nghiệp gặp khó khăn.Theo tác giả, công tác khám sức khỏe định kỳ, bố trí phòng nghỉ, phân công hợp lý công việc theo sức khỏe công nhân, đẩy mạnh hoạt động y tế đóng vai trò quan trọng trong công tác tổ chức, xây dựng điều kiện lao động ở doanh nghiệp

Đi sâu vào phân tích về môi trường lao động của công nhân cao su, đề tài “Tỉ

lệ bệnh da và các yếu tố liên quan trên công nhân thu hoạch và chế biến mủ cao su

Trang 14

tại Công Ty Cao Su Tây Ninh” của hai tác giả Nguyễn Xuân Kiểm và Nguyễn Tất

Thắng [22] cho thấy tỷ lệ bệnh ngoài da khá cao, đặc biệt trong nhóm công nhân

trực tiếp thu hoạch và chế biến mủ cao su Qua số liệu khám sức khỏe định kỳ tại Công ty Cao su Tây Ninh, các tác giả đã chỉ ra rằng tuy đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh da khi tiếp xúc với cao su nhưng chỉ thấy nói đến những công nhân trong các nhà máy chế tạo các sản phẩm công nghiệp và gia dụng từ nhựa cao

su nguyên liệu đã được chế biến, chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu trên các công nhân làm công tác thu hoạch mủ cao su và chế biến mủ cao su tại các công ty cao su, từ đó đòi hỏi cần các công trình nghiên cứu tập trung vào đối tượng này

Để xây dựng một môi trường lao động thuận lợi các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác quản lý, người sử dụng lao động phải tuân theo pháp luật, kỷ luật, nội quy trong hoạt động quản lý của mình, tuy vậy không có nghĩa là đặt mọi gánh nặng lên người lao động, buộc người lao động phải chấp hành tuyệt đối Theo

TS.Đỗ Thịnh trong tác phẩm “ Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam - Một số vấn đề

lý luận và thực tiễn ” do hai tác giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân chủ biên,

quản lý là tạo điều kiện thuận lợi để người lao động phát huy tốt nhất khả năng của mình cho doanh nghiệp, theo hướng phù hợp với chiến lược của tổ chức, đạo đức xã hội [24]

Trong công tác chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tổ chức Công đoàn đã thể hiện vai trò to lớn của mình, góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người sử dụng lao động và người lao động Tác giả Nguyễn Thị Phương qua

công trình nghiên cứu “ Vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc giải quyết tranh

chấp lao động và đình công trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh ” [17] đã quan tâm đến

vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc giải quyết tranh chấp lao động và đình công, góp phần hài hòa các mối quan hệ trong doanh nghiệp, tham gia xây dựng môi trường lao động đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người lao động Tuy nhiên các cán bộ Công đoàn cơ sở chủ yếu làm kiêm nhiệm, phụ thuộc vào công

Trang 15

việc và tiền lương của người sử dụng lao động, chịu sự chi phối về thời gian làm công tác chuyên môn, do đó khi có tranh chấp trong doanh nghiệp thì bị động, lúng túng, không có phương cách giải quyết thỏa đáng Người lao động còn cho rằng cán

bộ Công đoàn ủng hộ người sử dụng lao động nên có thái độ dè dặt, không hợp tác

Để họat động hiệu quả, đòi hỏi tổ chức Công đoàn cần tranh thủ tạo mối quan hệ, phối hợp với nhiều tổ chức trong doanh nghiệp như Đảng ủy, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ , và các cán bộ lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn Bản thân cán bộ Công đoàn cần thể hiện sự năng nổ, nhiệt tình quan tâm, chăm lo cho người lao động, tạo thiện cảm với cả người sử dụng lao động và người lao động Đặc biệt, tác giả Nguyễn Thị Phương nhấn mạnh đến việc thành lập một quỹ hoạt động riêng của tổ chức Công đoàn cơ sở để độc lập với người sử dụng lao động, cần có các quy chế bảo vệ cán

bộ Công đoàn trong quá trình hoạt động Công đoàn, đảm bảo thu nhập ổn định, động viên, khen thưởng các cán bộ Công đoàn làm tốt để khích lệ họ trong công việc

2.2 Các nghiên cứu về chính sách, mối quan hệ xã hội trong doanh nghiệp

Trong những năm qua, Nhà nước luôn quan tâm đến đời sống công nhân, nhiều bộ Luật, văn bản quy định đã được Nhà nước ban hành với mục đích đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho cả doanh nghiệp và người lao động, ràng buộc trách nhiệm đôi bên nhằm tạo nên một môi trường lao động thuận lợi cho cả hai Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã ý thức được vai trò quan trọng của người lao động đối với sự phát triển chung của doanh nghiệp, từ đó tích cực xây dựng các quy định, mối quan hệ xã hội sao cho người lao động có thể an tâm, thoải mái phát huy khả năng của mình Tuy nhiên trong việc thực hiện các chính sách xã hội và xây dựng các mối quan hệ xã hội vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập

Trang 16

Để thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo quyền lợi, nghĩa

vụ giữa người sử dụng lao động và người lao động, Bộ Luật Lao động là văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định cụ thể các vấn đề, yêu cầu bắt buộc mà các doanh nghiệp phải tuân thủ và chấp hành Không chỉ người sử dụng lao động

mà bản thân người lao động cần nghiên cứu, tìm hiểu để thực hiện, tự bảo vệ quyền lợi cho mình

Tuy nhiên, sự hiểu biết của nữ công nhân đối với Bộ Luật Lao động không đồng đều tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, độ tuổi, trình độ học vấn…Nhiều chị em vẫn xem nhẹ việc tìm hiểu Luật Lao động, cho đó là chuyện của doanh

nghiệp Trước thực trạng đó, tác giả Bùi Thị Thanh Hà với bài viết “ Hiểu biết của

nữ công nhân đối với Bộ Luật Lao động ” đã thể hiện quá trình nghiên cứu tại một

số doanh nghiệp ở Hà Nội với các vấn đề liên quan đến sự hiểu biết của nữ công nhân với Luật Lao động, kết quả nhận được cho thấy nữ công nhân chỉ nắm và biết chung nhất những điều khoản nào liên quan trực tiếp đến quyền lợi của họ như tiền lương, thưởng, chế độ nghỉ thai sản, ốm đau, nuôi con, việc làm… Những vấn đề khác thì tùy thuộc vào doanh nghiệp và Công đoàn quan tâm thực hiện cho phù hợp

với Luật quy định Trong vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, “ phần lớn nữ công

nhân tự hài lòng với cuộc sống hiện tại của họ, không quan tâm lắm tới việc học hành và đào tạo của mình, họ cho rằng vấn đề này thuộc về cơ cấu và trách nhiệm của doanh nghiệp ”[6.Tr.73]

TS.Vũ Hoàng Ngân và TS.Nguyễn Thường Lạng qua tác phẩm “ Quản lý

nguồn nhân lực ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ”cho rằng Bộ Luật

Lao động vẫn tồn tại những bất cập về sự thống nhất trong việc áp dụng các chính sách giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là sự khác biệt về tiền lương tối thiểu giữa khu vực đầu tư nước ngoài và các khu vực khác Trong một số ngành, bản chất

sự cân bằng cung, cầu hình thành giá cả sức lao động không thể hiện rõ vì những lợi thế về độc quyền, công nghệ, cơ chế tài chính chưa chặt chẽ, rõ ràng Biện pháp chế

Trang 17

tài, giám sát các doanh nghiệp thực hiện Luật Lao động còn nhiều hạn chế [24 Tr.151]

Trong những năm qua, vấn đề bình đẳng giới đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, việc đảm bảo quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ là một yêu cầu thiết thực, quan trọng trong việc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển ổn

định Tác giả Bùi Quang Hiệp qua đề tài “ Bảo vệ quyền lợi lao động nữ trong pháp

luật lao động Việt Nam ” chỉ ra những đặc điểm về tâm sinh lý, giới tính khiến

cho lao động nữ thường gặp khó khăn hơn so với lao động nam trong quan hệ lao động Cùng với những quan niệm sai lệch về giới, đã làm cho lao động nữ trở thành đối tượng dễ bị tổn thương trong công việc Quá trình áp dụng Bộ Luật Lao động vẫn còn những bất cập, vướng mắc đối với lao động nữ trong thời gian vừa qua, đòi hỏi cần có các quy định pháp luật cụ thể và tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Luật Lao động trong các doanh nghiệp [5]

Đề cao việc chăm lo, bồi dưỡng nguồn lực con người tại các doanh nghiệp,

GS.Phạm Minh Hạc trong tác phẩm “ Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam - Một số

vấn đề lý luận và thực tiễn ” do hai tác giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân

chủ biên đã nhấn mạnh việc xây dựng chính sách đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực

hợp lý, trong đó “ lấy lợi ích của người lao động làm nguyên tắc cơ bản của quản

lý lao động; nhằm tăng năng suất lao động ” Ở đây điều cần thiết phải chú ý đến

lợi ích vật chất, tinh thần của con người. [24 Tr.20]

Để thu hút người lao động đến làm việc và cống hiến sức lực cho doanh nghiệp, đòi hỏi người sử dụng lao động cần chú trọng , hoàn thiện các chế độ lương

bổng, phúc lợi, khen thưởng… tác phẩm “ Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam -

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ” do hai tác giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng

Ngân chủ biên đã đề cập quan điểm của PGS.TS Nguyễn Văn Tài, lương bổng và phúc lợi cần căn cứ vào năng lực thực tế, thâm niên, đặc điểm nghề nghiệp, tránh

Trang 18

việc đánh đồng, cào bằng Việc điều động, đề bạt cán bộ, công nhân viên cần thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi cho người lao động [24 Tr.186]

Quan tâm đến việc thực hiện chính sách xã hội ở doanh nghiệp đối với công nhân, những nguyên nhân, điều kiện và kết quả của việc thực hiện các chính sách

đó, tác giả Bùi Nhựt Phong với công trình nghiên cứu “ Thực hiện chính sách xã

hội ở doanh nghiệp đối với công nhân ” [4] đã xem xét việc thực hiện chính sách xã

hội ở doanh nghiệp và tác động của các chính sách xã hội đó đến đời sống kinh tế -

xã hội của công nhân, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị nhằm củng cố, bổ sung, xây dựng chính sách xã hội ở doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế Các chính sách xã hội ở doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc điều hòa mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp, hạn chế những xung đột lao động giữa người

sử dụng lao động và người lao động Trong đó, tổ chức Công đoàn đóng vai trò là cầu nối, tham gia giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi cho người lao động một cách thiết thực, hiệu quả Đề tài nghiên cứu của tác giả Bùi Nhựt Phong cho thấy nhu cầu về cải thiện chính sách tiền lương, nâng cao thu nhập được người lao động quan tâm nhiều nhất

2.3 Nhận xét chung:

Về nội dung nghiên cứu

Các tài liệu trên đều quan tâm đến môi trường lao động của người công nhân

ở những lĩnh vực, khía cạnh khác nhau, trong đó có việc thực hiện các chế độ, chính sách cho lao động nữ trong doanh nghiệp, công tác quản lý, hoạt động của tổ chức Công đoàn, vấn đề bệnh nghề nghiệp… Môi trường lao động là một chủ đề nghiên cứu khá rộng, chứa đựng trong nó nhiều yếu tố, vấn đề thiết thực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, rất cần nhận được sự quan tâm của xã hội, đặc biệt là về môi trường lao động của nữ công nhân

Tuy nhiên đối với đặc thù công nhân cao su, có rất ít công trình đề cập đến môi trường lao động thực tế của nữ công nhân cao su một cách hệ thống, quá trình

Trang 19

tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng cũng như quá trình làm việc thực tế của nữ công nhân khai thác mủ hiện nay vẫn còn là một chủ đề mới mẻ

Vì vậy tác giả quan tâm nghiên cứu về môi trường lao động của nữ công

nhân cao su với đề tài “Môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai”, qua đó mô tả thực trạng môi trường lao động, mức độ hài lòng của nữ công

nhân khai thác mủ về môi trường lao động của mình

Về phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng trong các tài liệu trên khá đa dạng: phỏng vấn sâu, bảng hỏi, phân tích dữ liệu thứ cấp, quan sát …

Trong phạm vi đề tài của mình, để có thể thu thập nhiều thông tin, tác giả kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, phương pháp phân tích

3.2 Mục tiêu cụ thể

Mô tả thực trạng môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai, ở đây tác giả khảo sát tại Tổng Công ty cao su Đồng Nai

- Tìm hiểu các yếu tố xã hội trong môi trường lao động, bao gồm:

+ Các chế độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng cho nữ công nhân, đặc biệt là nữ công nhân khai thác mủ ở Tổng Công ty

+ Đặc điểm tổ chức lao động, công tác bảo hộ lao động tại Tổng Công ty + Công tác khám sức khỏe định kỳ, chữa bệnh cho công nhân cao su tại Tổng Công ty

Trang 20

+ Vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn Tổng Công ty cũng như Công đoàn ở nông trường, các hoạt động nổi bật của tổ chức Công đoàn trong việc chăm lo cho người lao động

Đề tài hướng tới chỉ ra mức độ hài lòng trong môi trường lao động của nữ công nhân cao su khai thác mủ, những mong muốn của họ trong việc cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường lao động mà họ đang trực tiếp làm việc hàng ngày

Đưa ra các khuyến nghị giúp các nhà quản lý tạo ra một môi trường lao động thuận lợi cho nữ công nhân cao su, đặc biệt là nữ công nhân khai thác mủ

4 Nội dung nghiên cứu

Môi trường lao động là một bộ phận của điều kiện lao động, có quan hệ mật thiết qua lại với các bộ phận khác trong điều kiện lao động Môi trường lao động thường được biết đến về các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học, vi sinh vật…được xem là tác nhân của các bệnh tật, tai nạn lao động mà người công nhân gặp phải, bên cạnh đó còn có các yếu tố xã hội như tính chất của tổ chức lao động, công tác bảo hộ lao động, công tác khám, chữa bệnh, các chế độ, chính sách cho nữ công nhân cũng như vai trò của tổ chức, đoàn thể có liên quan Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ phân tích các yếu tố xã hội của môi trường lao động, cụ thể:

4.1 Các chế độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với nữ công nhân

Mô tả các chế độ, chính sách mà Tổng Công ty đang áp dụng cho nữ công nhân

Công tác tuyên truyền, vận động và thu nhận các ý kiến đóng góp về chính sách chế độ cho lao động nữ tại Tổng Công ty

Các chế độ, chính sách có được nữ công nhân nắm bắt một cách rõ ràng, cụ thể?

Nữ công nhân có hài lòng với công tác thực hiện các chế độ, chính sách dành cho lao động nữ mà Tổng Công ty đang áp dụng không?

Trang 21

4.2 Tổ chức lao động

Quá trình lao động dưới bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào muốn tiến hành được đều phải gồm 3 yếu tố: Bản thân lao động - Đối tượng lao động - Công cụ lao động Quá trình lao động làm phát sinh các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau trong lao động Các mối quan hệ đó hình thành tính tập thể, tính

xã hội của lao động

Tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp bảo đảm sự hoạt động của con người nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng có hiệu quả nhất các tư liệu sản xuất

Thực hiện tốt công tác tổ chức lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

và phát huy khả năng sáng tạo của người lao động, đẩy mạnh việc phát triển toàn diện, hài hòa trong môi trường lao động cho người lao động

Trong đề tài, tác giả tìm hiểu, mô tả về các khía cạnh:

- Tính chất của tổ chức lao động: nơi làm việc của nữ công nhân cao su khai thác mủ có hình thức tổ chức như thế nào? Người công nhân có quyền đề xuất, phát biểu ý kiến trên tinh thần tập trung dân chủ hay không? Họ có phát huy được khả năng sáng tạo của mình?

- Sự giao tiếp nội bộ trong doanh nghiệp: mối quan hệ giữa nữ công nhân với người quản lý và đồng nghiệp

* Mối quan hệ giữa nữ công nhân với người quản lý:

- Quá trình giao tiếp, gặp gỡ trong và ngoài nơi làm việc

- Người quản lý lắng nghe, tiếp thu những tâm tư nguyện vọng, ý kiến đóng góp chính đáng của công nhân, đặc biệt là nữ công nhân như thế nào?

- Người quản lý có quan tâm, hỗ trợ việc đào tạo, nâng cao tay nghề chuyên môn cũng như trình độ học vấn cho nữ công nhân?

- Phân công, sắp xếp công việc: Các công đoạn làm việc mà nữ công nhân thực hiện? Thời gian làm việc thực tế? Sự phân công công việc có sự khác biệt nào

Trang 22

giữa nam và nữ công nhân hay không? Nữ công nhân khai thác mủ cao su có hài lòng với sự phân công đó?

- Quan tâm, thăm hỏi công nhân và gia đình có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, gặp chuyện không may…

* Mối quan hệ giữa nữ công nhân với đồng nghiệp:

- Quá trình giao tiếp, gặp gỡ

- Sự chia sẻ, quan tâm, tương trợ nhau trong công việc cũng như ngoài xã hội

- Thăm hỏi, giúp đỡ, động viên nhau khi có người bị đau ốm, gia đình khó khăn

- Nữ công nhân có thấy thoải mái trong mối quan hệ với đồng nghiệp hay không?

4.3 Công tác bảo hộ lao động

Mô tả quá trình làm việc thực tế của nữ công nhân cao su khai thác mủ Vai trò của công tác bảo hộ lao động hay còn gọi là công tác an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động chung của Tổng Công ty, mạng lưới hoạt động của nó và những hiệu quả đạt được

Tìm hiểu, mô tả các chế độ, chính sách Tổng Công ty đang áp dụng trong vấn đề bảo hộ lao động cho công nhân, đặc biệt là nữ công nhân khai thác mủ cao

su

Các trang thiết bị đảm bảo an toàn lao động có cung cấp đầy đủ cho công nhân hay không? Chất lượng như thế nào? Người công nhân có hài lòng với các trang thiết bị này hay không?

Các biện pháp góp phần đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại Tổng Công ty

Trang 23

4.4 Công tác khám, chữa bệnh cho công nhân

Thực trạng quá trình hoạt động, công tác khám, chữa bệnh cho công nhân tại bệnh viện đa khoa cao su trực thuộc Tổng Công ty, đặc biệt là công tác khám sức khỏe định kỳ đối với nữ công nhân khai thác mủ

Mối quan hệ giữa bệnh viện đa khoa cao su Tổng Công ty với các trạm xá nông trường trong họat động khám, chữa bệnh cho người lao động Tổng Công ty

4.5 Vai trò của tổ chức Công đoàn tại Tổng Công ty

Mô tả các hoạt động nổi bật của tổ chức Công Đoàn Tổng Công ty trong việc chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đặc biệt là nữ công nhân khai thác mủ cao su Các hoạt động đó có thiết thực và bám sát tình hình lao động

cụ thể của công nhân? Các hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến chính sách của Công đoàn Tổng Công ty có thật sự thu hút công nhân tham gia thực hiện?

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài phản ánh thực trạng về môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai, đánh giá mức độ hài lòng với môi trường lao động của nữ công nhân cao su, những mong muốn thực tế của họ, từ đó đưa ra những khuyến nghị giúp các nhà quản lý tạo nên một môi trường lao động phù hợp cho nữ công nhân cao su

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai

5.2 Khách thể nghiên cứu

Nữ công nhân khai thác mủ cao su tại Tổng Công ty cao su Đồng Nai

Đại diện các phòng, ban chuyên môn, tổ chức đoàn thể Công Đoàn, đại diện

y tế, ban lãnh đạo hai nông trường An Lộc và Bình Lộc trực thuộc Tổng Công ty

6 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại: Tổng Công ty cao su Đồng Nai, ấp Trung tâm, xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Trang 24

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 - 2013 đến tháng 1 - 2015

7 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.1 Phương pháp chọn mẫu

7.1.1 Mẫu cho thông tin định lượng

Tổng Công ty cao su Đồng Nai gồm 13 nông trường có công nhân khai thác

Trang 25

Tác giả thực hiện cách chọn mẫu xác suất, mẫu ngẫu nhiên hệ thống, với hai nông trường cụ thể là nông trường An Lộc và nông trường Bình Lộc

Để xác định dung lượng mẫu trong thực hiện nghiên cứu định lượng, tác giả tính theo công thức của Yamane (1967 – 1986):

n = N / 1 + N(e)2 => n = 438/ 1+438.(0.05)2 = 209

N = 438 (tổng số nữ công nhân cạo của hai nông trường An Lộc và Bình Lộc)

e = 0,05 (mức sai số cho phép 5% hay độ tin cậy là 95%)

Vậy n là dung lượng mẫu cần xác định cho nghiên cứu dựa theo kết quả tính

từ công thức: 209

Để xác định dung lượng mẫu ở từng nông trường, tác giả thực hiện như sau:

Tỷ lệ mẫu của nữ công nhân nông trường An Lộc:

438

100 209

209.48,0

= 100

Và:

n BL = n - n AL = 209 – 100 = 109 Vậy n AL là dung lượng mẫu ta cần cho xác định nghiên cứu tại nông trường

Trang 26

Từ kết quả tính k, tác giả thực hiện lựa chọn đơn vị mẫu từ danh sách nữ công nhân khai thác mủ ở hai nông trường với bước nhảy k = 2 Tác giả rút thăm chọn đơn vị mẫu đầu tiên, sau đó cứ cách 2 đơn vị mẫu trên danh sách để lấy đơn vị mẫu tiếp theo Thực hiện cho đến khi đủ dung lượng mẫu của hai nông trường

7.1.2 Mẫu cho thông tin định tính

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu để thu thập thông tin định tính cho đề tài Đối tượng được phỏng vấn chia theo hai nhóm chính là các nhà tổ chức, quản lý doanh nghiệp, đại diện các phòng, ban, tổ chức Công Đoàn, đại diện

Y tế của Tổng Công ty và nhóm thứ hai là nữ công nhân khai thác mủ cao su

Trong đề tài tác giả thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu:

Cấp nông trường:

- 07 nữ công nhân khai thác mủ

- 01 Giám đốc nông trường

- 02 Chủ tịch Công đoàn cơ sở

- 01 cán bộ kỹ thuật

- 01 nhân viên y tế

Cấp Tổng Công ty:

- 01 Giám đốc bệnh viện đa khoa cao su

- 01 Phó Chủ tịch Công đoàn Tổng Công ty

- 01 Trưởng Ban nữ công Tổng Công ty

- 01 cán bộ bảo hộ lao động

7.2 Phương pháp thu thập thông tin

Tác giả sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát: thu thập thông tin sơ cấp về đối tượng nghiên cứu, theo dõi một cách khách quan sự vật, hiện tượng và dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu có trước để thực hiện đề tài nghiên cứu Quá trình quan sát được tiến hành tại nơi làm việc của khách thể nghiên cứu ( vườn cây ), bệnh viện, trạm

Trang 27

xá đồng thời tác giả cũng quan sát thái độ của người được phỏng vấn khi đề cập các câu hỏi nghiên cứu

- Trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi: dùng để lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích thống kê và kiểm định giả thuyết nghiên cứu Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 209 nữ công nhân khai thác mủ Dung lượng mẫu để tiến hành khảo sát ở hai nông trường được tính toán phân chia theo tỷ lệ của công thức Yamane, cụ thể:

+ Nông trường An Lộc: 100

+ Nông trường Bình Lộc: 109

Bảng hỏi được gửi cho các đội ( tùy theo số lượng nữ công nhân từng đội ), đội gửi xuống các tổ đến trực tiếp nữ công nhân Tác giả phối hợp cùng Chủ tịch Công đoàn cơ sở phổ biến về nội dung, ý nghĩa, cách thức đánh dấu bảng hỏi cho các đội trưởng, tổ trưởng để phổ biến đến nữ công nhân, đồng thời đây cũng là lực lượng thu nhận lại bảng hỏi từ nữ công nhân sau khi họ thực hiện xong

Nội dung bảng hỏi gồm 56 câu hỏi, tập trung chính vào 05 yếu tố xã hội mà

đề tài tập trung nghiên cứu, ngoài ra còn có phần thông tin cá nhân của mẫu: độ tuổi, thâm niên, trình độ học vấn

- Phương pháp phỏng vấn sâu: tiến hành trao đổi, đối thoại với người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ, suy nghĩ của người đó về vấn đề nghiên

cứu Tác giả tiến hành 16 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng là đại diện các

phòng, ban, tổ chức đoàn thể Công Đoàn, đại diện y tế và nữ công nhân khai thác

mủ cao su của Tổng Công ty Các cuộc phỏng vấn sâu nữ công nhân khai thác mủ được thực hiện trực tiếp tại vườn cây, chủ yếu trong thời gian chờ trút mủ

- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: chủ yếu phân tích dữ liệu từ các đề tài, luận văn có chủ đề liên quan, tư liệu do Tổng Công ty cung cấp ( báo cáo, số liệu, bảng biểu, sách lịch sử )

Trang 28

Đề tài góp phần vào việc phân tích, nghiên cứu lý luận và vận dụng lý thuyết

xã hội học đại cương cũng như các kiến thức xã hội học chuyên ngành như xã hội học lao động, xã hội học về giới, xã hội học quản lý, xã hội học sức khỏe vào nghiên cứu và giải quyết các vấn đề tồn tại trong thực tế xã hội

Làm phong phú thêm lĩnh vực nghiên cứu về môi trường lao động, góp phần vào việc phân tích và nghiên cứu lý luận về môi trường lao động

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài bổ sung các thông tin, tư liệu vào sự hiểu biết chung về môi trường lao động của nữ công nhân cao su, là tài liệu tham khảo cho người đọc quan tâm đến vấn đề môi trường lao động và công nhân cao su

Đề tài cung cấp các số liệu, mô tả về thực trạng môi trường lao động của nữ công nhân cao su Đồng Nai, phân tích, tìm hiểu các yếu tố: tổ chức lao động, công tác bảo hộ lao động, quá trình chăm sóc sức khỏe cho công nhân, hệ thống các chế

độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng cho nữ công nhân, vai trò của tổ chức Công đoàn Từ kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ ra mức độ hài lòng với môi trường lao động của nữ công nhân cao su khai thác mủ Đồng Nai

Đề tài giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp cao su tham khảo như một công cụ hỗ trợ trong việc hoạch định các chính sách, chế độ, chăm lo thiết thực đến công nhân Đồng thời, đề tài cung cấp những thông tin, tư liệu cơ bản về môi trường lao động và nữ công nhân cao su tại Đồng Nai

Trang 29

9 Hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn

Đề tài chỉ đi sâu phân tích các yếu tố xã hội, không đề cập đến các yếu tố tự nhiên của môi trường lao động

Chỉ tập trung phân tích 05 yếu tố xã hội trong môi trường lao động là các chế

độ, chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng cho nữ công nhân, tổ chức lao động, công tác bảo hộ lao động, công tác khám chữa bệnh cho công nhân, vai trò của tổ chức Công đoàn tại Tổng Công ty, chủ yếu là nghiên cứu mô tả

Trong khả năng của mình, tác giả chỉ nghiên cứu một bộ phận lao động nữ của Tổng Công ty cao su Đồng Nai là nữ công nhân khai thác mủ, do đó môi trường lao động ở đây chủ yếu đề cập đến môi trường lao động của nữ công nhân khai thác

mủ thuộc các nông trường của Tổng Công ty

Từ thực tế nghiên cứu của mình, đề tài có đề cập đến các yếu tố độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ công nhân, các tai nạn lao động hay xảy

ra đối với công nhân khai thác mủ, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có bệnh nghề nghiệp nào của công nhân khai thác mủ được bảo hiểm y tế, do đó tác giả đề xuất hướng nghiên cứu về bệnh nghề nghiệp của nữ công nhân cao su khai thác mủ đến những độc giả quan tâm nghiên cứu về sau, qua đó góp phần đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ công nhân cao su nói riêng và lao động nữ cả nước nói chung

Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ đề cập đến môi trường lao động của nữ công nhân khai thác mủ tại nơi làm việc thực tế, tuy nhiên về khía cạnh đời sống gia đình, những thuận lợi và khó khăn của nữ công nhân có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả làm việc của họ thì đề tài chưa nghiên cứu, tác giả cho rằng ngoài các yếu

tố xã hội tại nơi làm việc, các yếu tố tác động từ phía gia đình có ảnh hưởng không nhỏ đến tâm tư, tình cảm, thái độ làm việc của nữ công nhân khai thác mủ, tác giả mong muốn về sau sẽ có các công trình nghiên cứu đi sâu khai thác về khía cạnh này để có một cái nhìn toàn diện hơn về nữ công nhân cao su tại doanh nghiệp cũng như ở gia đình của họ

Trang 30

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu

1.1 Cách tiếp cận theo Giới

Trong Bản tóm tắt tình hình Giới của Liên Hiệp Quốc năm 2002 tại Việt

Nam có đoạn viết : Tại Việt Nam, 84,6% dân số trưởng thành trong độ tuổi lao

động tham gia vào hoạt động kinh tế, tính theo tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế đối với nam giới và phụ nữ hầu như là đồng nhất – tỷ lệ này là 86% đối với phụ nữ và 86,6% đối với nam giới….Phụ nữ chiếm 52% lực lượng lao động Có thể thấy, trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước, phụ nữ đã có những đóng góp tích cực và mạnh mẽ Phụ nữ chiếm khoảng một nửa dân số và một nửa lực lượng lao động của cả nước, tham gia lao động trên khắp các lĩnh vực Đời sống của phụ nữ là một bộ phận của đời sống xã hội, của đời sống gia đình, người phụ nữ không hề tách biệt với phần còn lại của thế giới mà trái lại gắn liền và chi phối mạnh mẽ Từ thực tế đó, có thể thấy xã hội sẽ không thể phát triển một cách nhanh chóng, bền vững nếu một nửa của xã hội là phụ nữ không được quan tâm, đảm bảo

Trong số các khoa học quan tâm tìm hiểu giới có ngành xã hội học, “ các

nhà xã hội học quan niệm và nhấn mạnh rằng giới là một kiến tạo xã hội, tức là những khác biệt giữa nam và nữ không chỉ do sinh học quy định, mà còn do các thế lực xã hội tạo ra ” [14 Tr.5] Khi tìm hiểu giới, xã hội học về giới quan tâm khảo

sát ý nghĩa vị thế của nam và nữ trong những bối cảnh xã hội, các nền văn hóa và

nhóm xã hội khác nhau Theo nhà nghiên cứu Hess: “ Không một khía cạnh nào của

đời sống xã hội mà không chịu sự tác động của cách thức chúng ta suy nghĩ, cảm nhận và hành động với tư cách là người mang giới, và không một bộ phận nào của

hệ thống xã hội mà không được sắp xếp theo trục giới ” [14 Tr.28], do đó khi tiến

hành nghiên cứu về các khía cạnh trong xã hội, không thể xem nhẹ vấn đề giới, mỗi

Trang 31

giới có cách cảm nhận, thái độ, đặc điểm sinh học khác nhau, vì thế khi nghiên cứu, cần quan tâm, tìm hiểu kĩ vấn đề theo hoàn cảnh, đặc điểm của từng giới riêng biệt, tránh quy chụp, đánh đồng cho cả hai giới

Trong bối cảnh đất nước đang trên đà phát triển, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm cải thiện đời sống công nhân nói chung và công nhân cao su nói riêng, đặc biệt tạo những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cả hai giới nam và nữ Qua nghiên cứu về môi trường lao động đặc thù của công nhân cạo mủ tại Tổng công ty cao su Đồng Nai, tác giả mong muốn tìm hiểu những vấn đề xoay quanh nữ công nhân cao su trong quá trình làm việc như doanh nghiệp có đảm bảo các chế độ, chính sách cho nữ công nhân không? Nữ công nhân cao su có hài lòng về môi trường lao động của mình hay không? Quá trình thu tuyển, đào tạo, phân công công việc có sự khác biệt giữa nam và nữ?…Qua đó có thể cung cấp kết quả nghiên cứu cùng những khuyến nghị đến các nhà quản lý nhằm cải thiện tốt hơn môi trường lao động cho nữ công nhân cao su

1.2 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học lao động

Lao động là một hiện tượng xã hội chứa đựng trong nó những quan hệ phức tạp, luôn luôn phát triển giữa con người và tự nhiên, con người và con người Các nhà nghiên cứu mácxít không chỉ coi lao động là nguồn sáng tạo ra của cải vật chất

và tinh thần của con người mà còn là yếu tố quyết định trong quá trình sáng tạo ra bản thân con người Lao động bên cạnh việc là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu của con người còn là bản thân nhu cầu của con người Để tập trung tìm hiểu về vấn

đề lao động và những mối quan hệ phức tạp tồn tại, gắn kết xung quanh nó, xã hội

học lao động đã xây dựng “ một hệ thống phạm trù hoàn chỉnh: cơ cấu lao động,

chức năng lao động, nội dung lao động, tính chất lao động, tổ chức lao động và các hình thức lao động ” [33 Tr.15]

Là một chuyên ngành thuộc xã hội học, xã hội học lao động nghiên cứu những mặt xã hội của hoạt động lao động và các quy luật vận hành của các tập thể

Trang 32

lao động “Nó không chỉ nghiên cứu những cơ sở khách quan của lao động mà còn

nghiên cứu cả thái độ đối với lao động, thái độ ấy thể hiện ở mức độ thỏa mãn đối với lao động về hai mặt: đối với nghề nghiệp chuyên môn và đối với công việc trong những điều kiện nhất định” [33 Tr.19] Xã hội học lao động tìm hiểu những nhân tố

ảnh hưởng đến thái độ đối với lao động và mối liên hệ giữa chúng, nghiên cứu cơ cấu động cơ của lao động và những ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân đến nó, qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu khiến cho thái độ đối với lao động tích cực hơn

Trước sự phát triển ngày càng nhanh chóng của nền sản xuất công nghiệp, các tổ chức sản xuất và thành phần xã hội đều xuất hiện những vấn đề phức tạp, đặc biệt là sự tác động qua lại giữa lao động xã hội và sự phát triển của con người, đòi hỏi những phương pháp hữu hiệu hơn để quản lý, chẳng những quá trình kĩ thuật,

mà cả quá trình hành động của con người Những vấn đề mà xã hội học lao động quan tâm như: nghiên cứu lao động về mặt công nghệ, năng suất lao động, chất lượng lao động, cường độ lao động, trình độ nghiệp vụ, sự chọn nghề, sự thích nghi với tập thể lao động, tiêu chuẩn về đạo đức lao động, hình thức và con đường phát triển nghề nghiệp, phát triển con người, …

Dựa vào lý luận nền tảng của xã hội học lao động, tác giả vận dụng vào phân tích môi trường lao động của nữ công nhân cao su, người công nhân có được đảm bảo những yêu cầu chính đáng để phát huy khả năng, đạt năng suất cao trong công việc hay không? Việc phân công lao động trong doanh nghiệp có thật sự hợp lý, cụ thể là với lao động nữ? Tính chất tổ chức lao động tại doanh nghiệp như thế nào?

1.3 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học quản lý

Xã hội học quản lý “ nghiên cứu cách thức phối hợp hoạt động của các

thành viên, các bộ phận của một tổ chức, nghiên cứu các quy luật, các phương pháp tác động hướng đích vào cấu trúc xã hội và quá trình xã hội, các quan hệ xã hội trong tổ chức hoặc trong một xã hội nào đó, nhằm đạt mục tiêu xác định”

Trang 33

[29 Tr.19], cách thức ở đây là cách thức mà con người phối hợp với nhau khi có một hoạt động chung nào đó, có tính chất xã hội đặc biệt Khách thể nghiên cứu của

xã hội học quản lý là con người xã hội trong một tổ chức xã hội, với những quan hệ

xã hội của nó từ cấp vi mô đến vĩ mô

Như vậy, trong một cơ cấu tổ chức nhất định, xã hội học quản lý quan tâm đến mối quan hệ giữa nhà quản lý và người bị quản lý, giữa các nhóm xã hội với nhau thông qua quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội trong một tổ chức, mối quan hệ giữa cá nhân với nhóm xã hội…

Thực tế trong quá trình làm việc tại Tổng công ty, người công nhân không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mà còn thực hiện quá trình tương tác với đồng nghiệp, người quản lý, điều này tạo nên không khí làm việc trong tổ chức, mối quan hệ trên có bền chặt, gắn bó, dân chủ thì sẽ tạo nên động lực kích thích người công nhân an tâm công tác, tự tin phát biểu ý kiến, phát huy sức sáng tạo trong công việc, không những thể hiện năng lực bản thân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của Tổng công ty Do đó, việc xây dựng mối quan hệ giữa cá nhân và nhóm, cá nhân với cá nhân, người quản lý và người bị quản lý trong doanh nghiệp

là vô cùng quan trọng, cần được sự quan tâm từ nhiều phía và đưa vào nghiên cứu, xem xét một cách tổng thể, sâu sắc

1.4 Cách tiếp cận môi trường lao động dưới góc độ Xã hội học sức khỏe

“ Là một chuyên ngành của xã hội học, xã hội học sức khỏe quan tâm đến những khía cạnh xã hội của sức khỏe và bệnh tật, tập trung nghiên cứu những yếu

tố xã hội - văn hóa - kinh tế - môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của con người trng xã hội hiện đại ” [11 Tr.7]

Xã hội học sức khỏe coi sự ốm yếu hay khỏe mạnh của con người không đơn thuần là do vấn đề sinh học của cơ thể, mà còn bắt nguồn từ các yếu tố xã hội, chịu

sự thay đổi về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa Các vấn đề sức khỏe hay bệnh tật không phải là một điều gì đó quá khó hiểu trừu tượng mà cần nhìn nhận, xem xét

Trang 34

nó trong sự gắn kết với các điều kiện khác nhau của những nhóm người cụ thể Việc xem xét sức khỏe, bệnh tật của con người không chỉ chú tâm vào mối quan hệ với các điều kiện tự nhiên của môi trường sống mà còn trong mối quan hệ với các nhân

tố xã hội

Đối với môi trường lao động đặc thù trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nếu người chủ lao động, người quản lý quan tâm đến việc bảo vệ sức khỏe cho người công nhân như đầu tư trang thiết bị hiện đại, hạn chế tiếng ồn, bụi bặm, hóa chất độc hại, cung cấp quần áo bảo hộ lao động, đảm bảo thực hiện tốt các chế

độ, chính sách… sẽ góp phần giảm thiểu bệnh tật, đảm bảo sức khỏe tốt hơn cho người lao động Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội khác nhau lại sinh ra những bệnh đặc thù Việc gia tăng hay hạn chế bệnh tật ở người lao động chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường xã hội, tổ chức xã hội, trong đó tác giả muốn nhấn mạnh đến môi trường lao động, là nơi mà người lao động dành phần lớn thời gian làm việc trong ngày, đặc biệt đối với những ngành nghề lao động nặng, đòi hỏi nhiều sức khỏe như cạo mủ cao su, việc chăm lo, đảm bảo cho người lao động những điều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tinh thần là vấn đề vô cùng cần thiết để duy trì sức khỏe lâu dài, qua đó giúp người lao động an tâm công tác đạt năng suất lao động cao

2 Các lý thuyết sử dụng trong đề tài

2.1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow

Abraham Maslow (1908 - 1970 ) là một nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ Ông được chú ý nhiều với sự đề xuất về Tháp nhu cầu vào những năm 1950 và được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học

Trong bài viết “Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc động viên người lao động” của tác giả Đào Phú Quý trên tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,

Kinh tế và kinh doanh số 26 (2010), trang 78-85: “ Hành vi của con người bắt

nguồn từ nhu cầu của họ, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các

Trang 35

thang bậc khác nhau từ “đáy” lên tới “đỉnh”, theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng, phản ánh mức độ cơ bản của nó đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính

sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.”

Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần Ông đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người từ thấp đến cao Các nhu cầu càng thấp trong thứ bậc thì càng cơ bản, chưa có sự khác biệt nhiều với nhu cầu động vật, càng lên cao trong thứ bậc thì chúng đặc trưng cho con người

Các thứ tự này không phải luôn luôn là như thế, mà chúng là giá trị trung bình thường gặp, hơn nữa các nhu cầu này không bị tách ra độc lập mà có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, có khi một hành động là nỗ lực để giải quyết vài nhu cầu khác nhau cùng một lúc Maslow cho rằng hệ thống nhu cầu của con người do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó qui định, phụ thuộc vào những điều kiện và phương thức sinh hoạt của gia đình và xã hội Do đó, muốn cải tạo những nhu cầu

Trang 36

xấu ở con người thì phải cải tạo cơ sở xã hội đã làm nảy sinh ra nó, muốn làm nảy sinh nhu cầu tốt phải tạo ra những điều kiện và phương thức sinh hoạt tương ứng với nó

Trong đề tài của mình, tác giả nhận thấy rằng, ngành công nghiệp cao su là một ngành công nghiệp đặc thù thu hút số lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động

nữ, vì thế môi trường lao động của nữ công nhân cao su là một vấn đề cần được quan tâm Người lao động về cơ bản đều có những nhu cầu nhất định, tùy vào vị trí, công việc, sở thích mà mỗi người sẽ có những nhu cầu khác nhau, tuy nhiên như Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow đã chỉ ra, người lao động luôn có những nhu cầu chung cần được thỏa mãn, đáp ứng Vì thế, doanh nghiệp cần quan tâm tìm hiểu, nắm bắt các nhu cầu của người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất của mình Bên cạnh việc quan tâm sản xuất thu về lợi nhuận, việc chăm lo cho người lao động có ảnh hưởng rất lớn vì nó sẽ thúc đẩy người lao động say mê, tích cực làm việc, đóng góp công sức vào sự lớn mạnh đi lên của doanh nghiệp, tuy nhiên để biết được nhu cầu của người lao động và xác định xem nhu cầu nào là quan trọng nhất trong bối cảnh của từng doanh nghiệp là điều không hề dễ, mỗi thời

kỳ tùy theo các chế độ, chính sách chăm lo, quan tâm của doanh nghiệp mà người lao động có những nhu cầu khác nhau, trong đó nhu cầu nào là quan trọng nhất cần phải được giải quyết sớm là vấn đề doanh nghiệp nên xem xét Cần đáp ứng nhu cầu hợp lý của cá nhân người lao động để họ có thể phát huy hết khả năng, tiềm năng để

tự khẳng định mình, làm việc hiệu quả, giúp phát triển cá nhân và xã hội Khi được khích lệ và tưởng thưởng xứng đáng về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăng say hơn, hiệu quả hơn

Như vậy, việc đưa ra những chính sách, chế độ, các phong trào, hoạt động chăm lo cho người lao động của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó không những thể hiện đường lối, chủ trương của doanh nghiệp đối với người lao động mà còn có tác dụng kích thích người lao động nhiệt tình, say mê, thoải mái, làm việc

Trang 37

gắn bó với doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển, thành công

2.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg

Học thuyết này do nhà tâm lý học người Mỹ Frederick Herzberg xây dựng đã thu hút các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, tham khảo và ứng dụng trong hoạt động quản lý kinh doanh của mình

“Frederick Herzberg phát triển thuyết hai nhân tố không dựa vào việc thỏa mãn nhu cầu, sự mong đợi hay sự công bằng mà phân tích mối quan hệ của cá nhân đối với công việc và thái độ hướng đến công việc, điều này sẽ xác định được sự thành công hay thất bại đối với cá nhân đó Herzberg cho rằng không chỉ tồn tại hai trạng thái thỏa mãn hay bất mãn ở nhân viên mà còn có các nhân tố bên trong (nhân tố động viên) và nhân tố bên ngoài (nhân tố duy trì), những nhân tố này liên quan đến động lực làm việc của nhân viên trong mối quan hệ giữa thái độ và công

việc của họ.” [13 Tr.23]

Phát hiện của Herzberg được đề cập trong thuyết hai nhân tố đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn, đảo lộn những nhận thức thông thường Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không thỏa mãn Các nhân tố liên quan

đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân tố động viên (Motivator) –

nhân tố bên trong Các nhân tố liên quan đến bất mãn được gọi là các nhân tố duy

trì (Hygiene Factors) - nhân tố bên ngoài Herzberg đã chỉ ra hai nhân tố như sau:

Nhân tố động viên là tác nhân của sự thoả mãn, sự hài lòng trong công việc,

như:

- Đạt kết quả mong muốn

- Sự thừa nhận của tổ chức, lãnh đạo và đồng nghiệp

- Trách nhiệm

Trang 38

- Sự tiến bộ, thăng tiến trong nghề nghiệp

- Sự tăng trưởng như mong muốn

Nhân tố duy trì là tác nhân của sự bất mãn của nhân viên trong công việc tại

một tổ chức, có thể là do:

- Chế độ, chính sách của tổ chức

- Sự giám sát trong công việc không thích hợp

- Các điều kiện làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên

- Lương bổng và các khoản thù lao không phù hợp hoặc chứa đựng nhiều nhân tố không công bằng

- Quan hệ với đồng nghiệp có vấn đề

- Quan hệ với các cấp (cấp trên, cấp dưới) không đạt được sự hài lòng Đối với các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thỏa mãn

từ đó động viên người lao động làm việc tích cực, chăm chỉ hơn Nhưng nếu không được giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không thỏa mãn chứ chưa chắc gây bất mãn Trong khi đó đối với các nhân tố duy trì nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn, nếu giải quyết tốt sẽ tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc có tình trạng thoả mãn Học thuyết này giúp cho các nhà quản trị biết được các yếu tố gây

ra sự bất mãn cho nhân viên và từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này

Từ quan điểm của học thuyết này, trong đề tài của mình, tác giả nhận thấy rằng môi trường lao động là nơi có sự giao lưu, cùng sinh hoạt, làm việc của một tập hợp gồm nhiều con người khác nhau, trong đó nhu cầu, đặc thù về công việc của lao động nữ sẽ khác với lao động nam, vì thế quan tâm đến đến môi trường lao động không phải chỉ quan tâm đến các yếu tố gây hại, nguy hiểm,chỉ quan tâm đến các số liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà còn cần chú ý đến yếu tố con người, con người tạo ra sản phẩm, từ đó, chỉ khi người lao động cảm thấy thoải mái, được ghi nhận, khen thưởng xứng đáng với những đóng góp mà họ thực hiện thì họ mới

có động lực, quyết tâm làm việc Tuy nhiên, mỗi cá nhân người lao động sẽ bị ảnh

Trang 39

hưởng bởi những nhân tố khác nhau và theo mức độ nặng nhẹ khác nhau, vì thế việc xác định những nhân tố nào có vấn đề, ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động

để nhanh chóng cải thiện, khắc phục, còn các nhân tố có ảnh hưởng tích cực thì càng phát huy, khuyến khích là điều mà các doanh nghiệp cần quan tâm

Tuy nhiên theo thuyết hai nhân tố thì ngay cả khi các nhân tố gây bất mãn được loại bỏ thì cũng không có nghĩa là người lao động sẽ hài lòng Như đã nói ở trên, tùy vào mỗi giai đoạn, mỗi đặc điểm công việc mà các nhân tố trên có vai trò ảnh hưởng khác nhau, do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần thường xuyên quan tâm sâu sát tâm tư nguyện vọng của người lao động, thông qua tổ chức đoàn thể hoạt động trong doanh nghiệp là Công đoàn, qua đó giải quyết nhanh những vướng mắc, những vấn đề gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình làm việc của người lao động, thắt chặt thêm sự gắn bó mật thiết giữa người lao động và doanh nghiệp

2.3 Lý thuyết tâm lý xã hội của Elton Mayo

Elton Mayo ( 1880-1949), nhà lý luận xã hội và tâm lý học người Úc, nhấn mạnh yếu tố xã hội mới chính là nguyên nhân tăng năng suất lao động, giữa tâm lý

và tác phong có mối liên hệ mật thiết với nhau

“E.Mayo hướng vào nghiên cứu các vấn đề tâm lý xã hội trong quản lý, ông tìm hiểu sự hứng thú và mệt mỏi của người lao động trong quá trình sản xuất, nhu cầu của họ, đặc biệt là các nhu cầu tinh thần Mayo đã phát hiện ra rằng các khuyến khích vật chất ( bằng tiền ) không phải lúc nào cũng làm nâng cao sản lượng, trái lại, sự quan tâm, thái độ chân thành, biết lắng nghe và phát huy sáng kiến của người lao động là những tác nhân quan trọng đối với việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Mayo đã rút ra nhận định: Các quan hệ không chính thức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của nhóm chính thức.”

[35 Tr.12-13]

Trang 40

Mayo nhấn mạnh đến sự thoả mãn nhu cầu của con người, không phải là thứ nhu cầu vật chất, nhưng là tâm lý của họ trong một tổ chức Mayo đề nghị giới quản trị nên thay đổi quan niệm về nhân viên qua cách quan sát và đối xử để đạt hiệu năng và duy trì hiệu năng lâu dài Lý do là một con người bằng xương bằng thịt với tất cả sinh khí và cảm xúc, không thể được đối xử như máy móc vô tri giác, và lại càng không nên áp đặt họ bằng một hệ thống mà không quan tâm tới nhu cầu của họ.

Vận dụng lý thuyết vào trong đề tài, tác giả cho rằng người lao động trong mỗi thời điểm và không gian khác nhau sẽ có những nhu cầu, tâm lý khác nhau, người quản lý cần quan tâm sâu sát, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của nhân viên để biết nhu cầu nào là cấp thiết nhất của họ, từ đó có phương án đáp ứng, khích lệ, giải quyết nhu cầu đó, đặc biệt cần chú trọng đến các nhu cầu tinh thần, nếu chỉ quan tâm đến việc cung cấp vật chất như tiền bạc mà bỏ qua sự thăm hỏi, tôn trọng, ghi nhận những đóng góp của nhân viên thì không đem lại hiệu quả cao trong việc nâng cao năng suất của người lao động Việc được thoả mãn các nhu cầu sẽ tạo ra sự phấn khởi, an tâm và hứng thú trong công việc của người lao động, thúc đẩy họ làm việc tích cực hơn, hiệu quả hơn

Nhu cầu của con người đa dạng và thay đổi không ngừng, do đó người quản

lý cần xem việc duy trì mối quan hệ gần gũi, tìm hiểu nguyện vọng của nhân viên là điều phải thực hiện thường xuyên, gắn liền mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó cần xây dựng những tổ chức, cá nhân có chuyên môn, có khả năng thu hút, lôi cuốn, tìm hiểu được những mong muốn của nhân viên để tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng các chế độ, quy định và hoạt động đáp ứng những nguyện vọng chính đáng của nhân viên

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bệnh viện đa khoa cao su Đồng Nai. Báo cáo công tác khám sức khỏe định kỳ (2010 – 2013) Khác
[2]. Bệnh viện đa khoa cao su Đồng Nai. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Khác
[3] Bùi Đình Thanh. 2004. Xã hội học và chính sách xã hội. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
[4]. Bùi Nhựt Phong. 2007. Thực hiện chính sách xã hội ở doanh nghiệp đối với công nhân. Đại học KHXH&NV TP.Hồ Chí Minh. TP.HCM Khác
[5]. Bùi Quang Hiệp. 2007. Bảo vệ quyền lợi lao động nữ trong pháp luật lao động Việt Nam. Đại học Luật. TP.HCM Khác
[6] Bùi Thị Thanh Hà. 2004. Hiểu biết của nữ công nhân đối với Bộ Luật Lao động. Tạp chí Xã hội học số 2 Khác
[7]. Công đoàn Tổng Công ty cao su Đồng Nai. 2013. Báo cáo năm 2013. Đồng Nai Khác
[8]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai. Bản đồ hành chính Khác
[10]. Đào Phú Quý. 2010. Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc động viên người lao động. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội – Kinh tế và kinh doanh, tr.78-85 Khác
[11].Hoàng Bá Thịnh. 2010. Xã hội học sức khỏe. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
[12]. Lê Ngọc Hùng. 2002. Lịch sử và lý thuyết Xã hội học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr. 291-292 Khác
[13]. Lưu Thị Bích Ngọc và nhóm tác giả. 2013. Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong khách sạn. Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm số 49, TP.HCM, tr.23 Khác
[14]. Mai Huy Bích. 2009. Giáo trình Xã hội học Giới. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
[15]. Ngô Kinh Luân. 2013. Báo cáo ngành cao su năm 2013. TP.HCM Khác
[16]. Nguyễn Đức Khiển. 2003. Lao động với môi trường và vấn đề an toàn, vệ sinh. Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
[17]. Nguyễn Thị Phương. 2008. Vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc giải quyết tranh chấp lao động và đình công trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh. Đại học KHXH&NV, TP.HCM Khác
[19] Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Giáo trình xã hội học môi trường. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
[20]. Nguyễn Văn Ái và Võ Huỳnh Mai. 1980. Sổ tay từ ngữ thường dùng. Nxb TP.Hồ Chí Minh, TP.HCM Khác
[21]. Nguyễn Văn Sơn. 2014. Phân tích yếu tố giới với những vấn đề tâm sinh lý, môi trường làm việc và sức khỏe người lao động. Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường. Hà Nội Khác
[22]. Nguyễn Xuân Kiểm và Nguyễn Tất Thắng. 2007. Tỉ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan trên công nhân thu hoạch và chế biến mủ cao su tại Công ty cao su Tây Ninh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm