Từ vựng của tiếng Indonesia rất đa dạng bên cạnh lớp từ vựng có nguồn gốc từ những ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Malayo - Polinesia trên quần đảo Indonesia còn có nhiều từ vựng vay mượn từ các n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỀ TÀI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2008
TỪ LÁY TRONG TIẾNG INDONESIA VÀ CÁCH THÀNH LẬP
TỪ LÁY TRONG TIẾNG INDONESIA
Trần Thị Thủy Tiên (CN) Nguyễn Thị Hà Trần Phạm Diễm Ngân Đào Thị Ngọc Trang Đào Thị Mộng Điệp ThS Nguyễn Thanh Tuấn
Tp Hồ Chí Minh 2008
Trang 2MỤC LỤC
DẪN LUẬN 1
CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Vài nét về tiếng Indonesia 4
1.2 Từ láy trong tiếng Indonesia 6
CHƯƠNG HAI: PHƯƠNG THỨC LÁY TRONG TIẾNG INDONESIA 8
2.1 Láy toàn phần 8
2.2 Láy bộ phận 10
2.3 Láy kết hợp với thêm phụ tố 10
2.4 Láy có sự thay đổi về mặt ngữ âm 14
CHƯƠNG BA: Ý NGHĨA CỦA TỪ LÁY 15
3.1 Diễn đạt số nhiều 15
3.2 Diễn đạt sự so sánh nhất 16
3.3 Diễn tả sự giống nhau hay tương tự của các vật thể 16
3.4 Diễn đạt hành động tác động qua lại 16
3.5 Diễn tả “trạng thái” hay “tính chất” càng ngày càng 17
3.6 Diễn tả ý “bất kì thời gian” hay ý “ngay khi” 17
3.7 Diễn tả hành động diễn ra liên tục hoặc được lặp đi lặp lại nhiều lần 17
3.8 Làm giảm mức độ, tính chất hay trạng thái của sự vật 17
3.9 Diễn tả nhiều chủ thể cùng làm một hành động 18
3.10 Diễn tả ý hàng loạt 18
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3DẪN LUẬN
1 Lí do chọn đề tài
Tiếng Indonesia là một trong số ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Malayo - Polinesia được sử dụng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Tiếng Indonesia vốn không phải là ngôn ngữ của một tộc người nào đó trên quần đảo Indonesia mà là tên của một ngôn ngữ quốc gia có nhiều tộc người khác nhau sinh sống Tiếng Indonesia thuộc loại hình ngôn ngữ chấp chính và đa âm tiết Từ vựng của tiếng Indonesia rất đa dạng bên cạnh lớp từ vựng có nguồn gốc từ những ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Malayo - Polinesia trên quần đảo Indonesia còn có nhiều từ vựng vay mượn từ các ngôn ngữ khác cũng được tìm thấy Bên cạnh đó, từ vựng được cấu tạo bằng phụ tố và phương thức láy cũng góp phần tạo nên bức tranh từ vựng phong phú
cho tiếng Indonesia Ví dụ từ từ gốc “baca” chúng ta có thể tạo ra nhiều từ vựng thuộc các từ loại khác nhau như “membaca” (động từ), “membaca-baca” (động từ láy),
“pembaca” (danh từ), “pembacaan” (danh từ)
Tiếng Indonesia và tiếng Việt là hai ngôn ngữ có nguồn gốc khác nhau Một ngôn ngữ thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn tiết, một ngôn ngữ thuộc loại hình ngôn ngữ
đa tiết Rõ ràng khi so sánh giữa hai ngôn ngữ này chúng ta thấy có nhiều điểm khác biệt Tuy nhiên nếu nghiên cứu kĩ về mặt ngữ pháp và từ vựng ta thấy giữa hai loại ngôn ngữ này cũng có nhiều điểm tương đồng Cách thành lập từ láy trong tiếng Việt
và tiếng Indonesia là một ví dụ Là sinh viên ngành Indonesia học nên việc nghiên cứu
vấn đề về ngôn ngữ trong tiếng Indonesia có ý nghĩa quan trọng đối với chúng tôi
Với mục đích tìm hiểu phương thức cấu tạo của từ láy tiếng Indonesia ý nghĩa của nó cũng như từ láy được sử dụng như thế nào trong cuộc sống hàng ngày và có thể
so sánh với từ láy trong tiếng Việt chúng tôi quyết định chọn đề tài : “Từ láy trong
tiếng Indonesia và cách thành lập từ láy trong tiếng Indonesia”
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề nghiên cứu về tiếng Indonesia và cách thành lập từ láy trong tiếng Indonesia còn ít được nghiên cứu ở nước ta Không chỉ vậy các tác phẩm nghiên cứu
về Indonesia và tiếng Indonesia nói chung còn rất hiếm
Trước đây cũng có một vài công trình ở Việt Nam nghiên cứu về ngôn ngữ có
nhắc qua vài nét về ngôn ngữ và từ láy trong tiếng Indonesia như : Vấn đề từ láy và
Trang 4dạng láy trong tiếng Việt (so sánh với dạng láy trong tiếng Indonesia) của Nguyễn
Thanh Mai, Đoàn Văn Phúc (2001) với nghiên cứu Giáo dục ngôn ngữ trong trường
học, Dương Thị Hải Yến với Hệ thống đại từ nhân xưng trong tiếng Indonesia
Ngoài các nghiên cứu trong nước còn có nhiều nghiên cứu của các học giả
Indonesia và quốc tế như : Tata Bahasa Prakits Bahasa Indonesia của Abdul Chaer (2006), Tata Bahasa Baku Bahasa Indonesia của Hasan Alwi (2003) và các tác giả, James Neil Sneddon (2004) với The Indonesian Language : Its History and Role in
Modern Society, Bahasa Indonesia : The Indonesian Language của George Quinn do
Nxb Đại học Quốc gia Australia xuất bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Báo cáo khoa học này nhằm nghiên cứu phương thức cấu tạo từ láy và ý nghĩa của từ láy nên đối tượng chính là khảo sát lớp từ vựng phái sinh trong tiếng Indonesia Ngoài ra, như chúng ta đã biết tiếng Indonesia có rất nhiều phương ngữ khác nhau, mỗi phương ngữ có đặc trưng riêng của nó nên phạm vi của đề tài sẽ giới hạn ở việc nghiên cứu tiếng Indonesia chuẩn
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ngôn ngữ đặc biệt là ngôn ngữ nước ngoài, vốn là một công việc khó khăn cần nhiều hiểu biết về ngôn ngữ đó và thời gian Xét từ nhiều điều kiện thực
tế để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp chính là phương pháp nghiên cứu dữ liệu, chủ yếu tìm hiểu khai thác thông tin, dữ liệu qua sách báo, các dữ liệu trên mạng internet, các tài liệu nghiên cứu khoa học có liên quan
Phương pháp mô tả loại hình được sử dụng để phân tích mặt hình vị của từ láy trong tiếng Indonesia Phương pháp so sánh, đối chiếu cũng được sử dụng để tìm ra thông tin chính xác, phù hợp Phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgic để xác định xem trong tiếng Indonesia được thành lập dựa trên những phương thức nào, các cách biến đổi về hình thức từ ra sao? Ý nghĩa của từ láy mới được thành lập ra sao? Nó có tác dụng như thế nào trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của người Indonesia?
Bằng cách so sánh với từ láy trong tiếng Việt thông qua nguồn sách báo và tư liệu nghiên cứu phong phú Chúng ta có thể thấy được sự giống nhau trong cách thành lập từ láy cũng như ý nghĩa của từ láy được thành lập của hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Indonesia
Trang 55 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài khoa học này nhằm hệ thống lại cách thành lập từ láy trong tiếng Indonesia từ đó phân loại chúng ra thành các dạng khác nhau Tìm hiểu ý nghĩa chung của từ láy được thành lập theo một dạng thức nhất định
Hiểu được nguyên tắc thành lập và ý nghĩa sẽ giúp chúng ta có khả năng sử dụng từ ngữ một cách linh hoạt và chính xác hơn nhất là đối với sinh viên ngành Indonesia học Báo cáo cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo trong các nghiên cứu khoa học khác có liên quan hay cho sinh viên các ngành có liên quan như Đông Nam Á, dân tộc học, ngôn ngữ học
6 Cấu trúc của báo cáo
Báo cáo được chia thành ba chương:
Chương một : Cơ sở lư luận và thực tiễn
Chương hai : Các phương thức cấu tạo từ láy trong tiếng Indonesia
Chương ba : Ý nghĩa của từ láy trong tiếng Indonesia
Trang 6CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Vài nét về tiếng Indonesia
Ngôn ngữ là một trong những phương tiện giao tiếp quan trọng trong đời sống hàng ngày đối với con người nói chung và người Indonesia nói riêng Là một đất nước rộng lớn, đa dạng về mặt tộc người, Indonesia có tới 583 ngôn ngữ và phương ngữ khác nhau
Với nhiều ngôn ngữ và phương ngữ khác nhau như vậy quả thật dễ hiểu tại sao
phương châm văn hóa Indonesia là “đa dạng trong thống nhất” Vì có quá nhiều ngôn
ngữ nên vào năm 1928 tại Đại hội thanh niên toàn Indonesia đã nhất trí đi đến việc chọn Bahasa Indonesia (tiếng Indonesia), tiền thân của nó là tiếng Melayu, làm ngôn ngữ chung Ngôn ngữ này đóng vai trò làm cầu nối văn hóa và ngôn ngữ của trên toàn
quần đảo Indonesia Tiếng Indonesia là ngôn ngữ quốc gia chính thức kể năm 1945
Cho đến nay, Indonesia là quốc gia đông dân thứ tư thế giới Phần lớn dân Indonesia nói thông thạo tiếng Indonesia, với tỷ lệ gần 100%, do đó khiến ngôn ngữ này trở thành một trong những ngôn ngữ có số người sử dụng nhiều nhất thế giới Phần lớn dân Indonesia, ngoài sử dụng tiếng Indonesia còn thông thạo một thứ tiếng hoặc phương ngữ khác, ví dụ như Minangkabau, Sunda, Java,… Những ngôn ngữ này thường được sử dụng phổ biến ở nhà và ngoài cộng đồng địa phương
Khi người Nhật đến Indonesia vào năm 1940, họ cũng tích cực cổ vũ cho tiếng Indonesia nhằm sử dụng nó để nhằm mục đích truyền bá tư tưởng Nhật Bản ra khắp quần đảo Những cố gắng của họ đã thành công, tiếng Indonesia được phổ biến rộng rãi đến mức sau khi giành độc lập Indonesia không còn khó khăn về ngôn ngữ quốc gia nữa
Tiếng Indonesia được sử dụng nhiều ở khu vực Đông Nam Á trong nhiều thế kỷ nay Tiếng Indonesia được viết theo mẫu tự Latinh và là một trong những ngôn ngữ đơn giản về mặt cú pháp, ngữ âm như không có thì, không có giống, không có mạo từ cũng như trọng âm Học những tình huống giao tiếp đơn giản của ngôn ngữ này là điều rất dễ dàng Ở Indonesia, tiếng Indonesia là một ngôn ngữ dân chủ không dành riêng hay ưu tiên cho một đối tượng người sử dụng nào như trong một số những ngôn ngữ quan trọng khác là Java, Sundan, và Bali hiện còn tồn tại Cũng là một ngôn ngữ trung lập nó không chống lại những ngôn ngữ khác của Indonesia
Trang 7Ở Đông Nam Á tiếng Indonesia là ngôn ngữ có số lượng người sử dụng nhiều nhất trên thế giới và ngày càng thông dụng Là ngôn ngữ đa âm tiết, chấp dính, mỗi từ trong tiếng Indonesia có thể được cấu tạo từ nhiều âm tiết đơn lẻ Tuy khác với tiếng Việt về mặt ngữ âm nhưng ngữ pháp trong tiếng Indonesia lại có nhiều điểm tương đồng với ngữ pháp trong tiếng Việt và cách sử dụng từ vựng
Từ vựng của tiếng Indonesia rất đa dạng và phong phú Ngoài lớp từ tiếng Melayu gốc tiếng Indonesia còn lớp từ vay mượn từ tiếng của các tộc người bản địa ở Indonesia cũng như từ bên ngoài Indonesia Lịch sử tiếp xúc lâu dài giữa Indonesia với phần còn lại của thế giới đã cho thấy qua một số lượng lớn từ vựng trong tiếng Indonesia được vay mượn từ các ngôn ngữ khác từ ngoài Indonesia Theo các công trìng nghiên cứu gần đây có trên 7000 có nguồn gốc từ tiếng Hà Lan; từ tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Anh và tiếng Sankrit, tiếng Ả Rập, tiếng Tagalog (Philippin), tiếng Hoa, tiếng Nhật, tiếng Tây Ban Nha, … xuất hiện trong tiếng Indonesia Hãy xem xét những
ví dụ dưới đây:
Thêm vào đó cùng với sự phát triển của lĩnh vực khoa học, công nghệ và chính trị nhiều từ ngữ quốc tế đã xâm nhập vào vốn từ vựng của Indonesia Hãy xem xét những ví dụ sau:
Trang 8Nguồn: Theo Bahasa Indonesia (1996) do Trung tâm Xuất bản và Phát triển Ngôn ngữ
nay là Trung tâm Ngôn ngữ ấn hành
1.2 Từ láy trong tiếng Indonesia
Bằng cách thức biến đổi ngữ âm người ta cho ra những cấu trúc từ mới dựa trên
âm ban đầu (gốc), tạo thành một từ dùng để diễn tả hình ảnh âm thanh, màu sắc hành động được cụ thể và hấp dẫn nguời nghe người đọc hơn, từ được tạo được gọi là từ
láy Theo Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu và Hoàng Trọng Phiến trong Cơ sở ngôn
ngữ học và tiếng Việt 1997 thì: “dựa trên phương thức tổ hợp các tiếng trên cơ sở hoà
phối ngữ âm cho ta các từ láy (còn gọi là từ lấp láy, từ láy âm)”
Theo Abdul Chaer trong Tata Bahasa Prakits Bahasa Indonesia 2006 thì: “ việc
lặp lại hoặc nhắc lại về mặt hình vị bên trong từ Quá trình lập lại này dựa trên từ gốc, từ đã được thêm phụ tố, cũng như nhóm từ Từ cho ra là kết quả của quá trình lặp
Trang 9lại đó được gọi là từ láy” 1 Từ láy là một trong những thành tố quan trọng trong tiếng Indonesia, thông qua cách diễn đạt bằng từ láy tiếng Indonesia trở nên phong phú và
đa dạng hơn, đậm chất văn học hơn
Khác với tiếng Việt, một từ sẽ được coi là từ láy khi các yếu tố cấu tạo nên chúng có thành phần ngữ âm được lặp lại, hoặc vừa có lặp (còn gọi là điệp) vừa có
biến đổi (còn gọi là đối) Ví dụ từ láy sạch sẽ : điệp ở âm đầu, đối ở phần vần Nhưng
không phải tất cả các từ có sự lập lại về mặt ngữ âm đều được xem là từ láy, nhất là
đối với danh từ, nếu chỉ có điệp mà không có đối Chẳng hạn như: người người, nhà
nhà thì ta có dạng láy của từ chứ không phải là từ láy Trong tiếng Indonesia sự lập
lại ngữ âm hoặc về mặt hình vị là yếu tố quan trọng để xác định từ láy nên những từ
như orang-orang, rumah-rumah vẫn được xem là từ láy
Thêm vào đó, từ láy trong tiếng Việt, chủ yếu là láy từ, và do có thanh điệu nên tiếng Việt còn có cả láy thanh, láy âm sắc Tiếng Indonesia là ngôn ngữ đa âm tiết nên các từ láy trong tiếng Indonesia thường khá dài, có láy từ, láy âm tiết, láy âm tố, láy để tiền tố, hậu tố và cả trung tố Từ láy được hình thành nhiều khi không có nghĩa liên quan đến từ gốc
Từ láy trong tiếng Indonesia cũng giống như từ láy trong ngôn ngữ các dân tộc khác là sự biến thể của một từ gốc nào đó, có thể là động từ, tính từ thậm chí cả danh
từ nhằm tạo nên sắc thái mới của từ ngữ hay tạo nên một nghĩa mới hoàn toàn dựa trên
âm sắc từ gốc và thay đổi nghĩa so với từ gốc Từ láy được sử dụng trong giao tiếp hay văn viết nhằm diễn tả trạng thái tâm lí, tình cảm, của mỗi người, mức độ nặng nhẹ của
từ ngữ nhằm tạo nên hiệu quả nghe, truyền đạt đến người tiếp nhận
Từ láy tiếng Indonesia có độ dài tối thiểu là hai tiếng, còn có loại ba tiếng và bốn tiếng Do tiếng Indonesia là ngôn ngữ đa âm tiết nên trong vấn đề từ láy tiếng Indonesia các âm tiết lặp lại nhiều lần, các phương thức láy cũng rất đa dạng phong phú, có láy toàn bộ, láy bộ phận, láy âm, láy từ, láy âm tố, láy kết hợp thêm phụ tố Mỗi phương thức láy lại có tác dụng riêng trong việc diễn đạt ý nghĩa của từ được láy, hoặc tạo ra từ mới có sắc thái nghĩa mới
1 Adul Chaer, 2006 : 286
Trang 10CHƯƠNG HAI: PHƯƠNG THỨC LÁY TRONG TIẾNG INDONESIA
2.1 Láy toàn phần
Láy toàn phần là phương thức láy quan trọng trong tiếng Indonesia Trong phương thức láy này toàn bộ từ gốc được lặp lại một cách nguyên vẹn không có sự
thay đổi về mặt âm vị cũng như không có sự kết hợp với quá trình thêm phụ tố Từ láy
toàn phần là từ láy mà phần được láy giống như phần từ gốc được dùng để láy.2
Ví dụ:
rumah (nhà) -> rumah-rumah (những ngôi nhà)
buku (sách) -> buku-buku (những quyển sách)
cepat (nhanh) -> cepat-cepat (nhanh lên)
Láy toàn phần là phương thức láy khá phổ biến trong tiếng Indonesia nên từ láy được tạo thành từ phương thức láy này có thể tìm thấy tất cả các dạng từ loại như động
từ, tính từ, danh từ, số từ
2.1.1 Láy toàn phần danh từ
Láy toàn phần danh từ thường để diễn tả số lượng nhiều của một danh từ Để có thể dễ hiểu hơn có thể so sánh trong tiếng Anh người ta diễn tả số nhiều của một vật ở dạng danh từ bằng cách thêm vào phụ tố “s” hay “es” ngay sau danh từ đó, đối với những từ bất qui tắc thì có sự biến đổi riêng, trong tiếng Indonesia cũng vậy Tuy nhiên ngữ nghĩa của từ láy trong tiếng Indonesia cũng thay đổi nhiều, không phải lúc nào từ ở dạng láy cũng diễn tả số nhiều của danh từ đó và cũng có dạnh láy khác láy toàn phần cũng diễn tả số nhiều mà ta sẽ nghiên cứu ở phần sau
Ví dụ 1:
Orang-orang kampung dapat berbahasa Inggis
Nhiều người ở nông thôn có thể nói tiếng Anh
Ở ví dụ này ta thấy từ từ gốc là orang đã cho ra từ láy orang-orang mang ý nghĩa là nhiều người
Ví dụ 2 :
Ia adalah mata-mata untuk Amerika di Indonesia
Hắn ta làm gián điệp cho Mỹ ở Indonesia
2 Abdul Chaer, 2006: 286
Trang 11Ở đây từ từ gốc mata nghĩa là “con mắt” ta thành lập được từ láy mata-mata có nghĩa là “gián điệp”, không phải mang nghĩa số nhiều là các con mắt, mà lại có nghĩa
2.1.2 Láy toàn phần tính từ
Ví dụ 1:
Buah pohon rambutan itu kecil- kecil
Cây chôm chôm này trái còn nhỏ (nho nhỏ)
Từ gốc là kecil nghĩa là nhỏ ta có từ láy là kecil-kecil nghĩa là hơi nhỏ hay còn
nhỏ
Ví dụ 2 :
Bibi anak itu tinggal di pegunungan merah-merah
Dì đứa bé đó sống ở dãy núi đỏ đỏ
Từ từ gốc merah nghĩa là đỏ ta có từ láy merah-merah nghĩa là đỏ đỏ
Tuy nhiên không phải lúc nào từ láy toàn phần tính từ cũng diễn đạt ý biến đổi của tính từ gốc mà còn có thể diễn đạt số nhiều của danh từ có tính chất mà từ láy tính
từ đó đang diễn đạt
Ví dụ 3 :
Rumah orang Toraja panjang-panjang
Các ngôi nhà của người Toraja thường dài
Ví dụ 4:
Sungai di Kalimantan lebar-lebar
Các con sông ở Kalimantan thường rộng
Rõ ràng ở 2 ví dụ trên ta thấy tính từ lebar và panjang cho ra từ láy lebar-lebar
và panjang-panjang có tác dụng miêu tả số nhiều cho chủ thể mang đặc tính của tính
từ đang miêu tả
2.1.3 Láy toàn phần động từ
Láy toàn phần động từ thường ít gặp hơn so với láy toàn phần danh từ hay tính
từ Động từ tồn tại ở dạng láy toàn phần gọi là động từ phức
Ví dụ 1:
Ia adalah orang yang suka makan-makan
Cô ấy là người thích ăn vặt
Trang 12Từ từ gốc makan nghĩa là ăn ta có dạng láy toàn bộ là makan-makan nghĩa là ăn
vặt, ăn chơi không phải ăn cơm
Ví dụ 2:
Mereka sedang duduk-duduk di taman
Họ đang ngồi tán chuyện trong công viên
Từ gốc là duduk qua phương thức láy toàn phần ta có từ duduk-duduk nghĩa là
ngồi tán chuyện
Láy toàn phần đối với động từ cũng như láy toàn phần đối với danh từ xét về mặt ý nghĩa từ láy vẫn có liên quan nhiều đến từ gốc không hoàn toàn tạo ra từ mới với cách hiểu khác biệt so với từ gốc
2.2 Láy bộ phận
Đây là phương thức láy đặc biệt Những từ láy thuộc dạng láy này thường không có một qui tắc chung nào để biến đổi từ từ gốc thành từ láy Phương thức láy này hầu như không có sự lặp lại toàn toàn từ gốc từ gốc mà chỉ có sự lặp lại một cách tương đối âm tiết đầu và ghép thêm vào từ gốc, tạo nên sự giống nhau tương đối của hai âm tiết này
Ví dụ:
Di kelas Yuuki ada AC dan beberapa benda lain
Trong lớp Yuuki có máy lạnh và một vài đồ vật khác
Ta có từ láy bộ phận beberapa (một vài) vốn được láy từ gốc là berapa (bao nhiêu) theo phương thức láy toàn phần
Trong tiếng Indonesia số lượng từ láy bộ phận tương đối ít Một số từ láy thường gặp ở phương thức láy này như:
daun: chiếc lá => dedaun : nhiều chiếc lá
laki: con trai => lelaki: nhiều người con trai
2.3 Láy kết hợp với thêm phụ tố
Láy kết hợp thêm phụ tố cũng là phương thức láy một phần từ cơ sở Tuy nhiên
ở phương thức láy này từ cơ sở không chỉ được lặp lại mà còn có sự kết hợp với thêm phụ tố Có thể là tiền tố, hậu tố hoặc cả hai
Từ láy thuộc nhóm từ láy có thêm phụ tố có từ cơ sở được lặp lại toàn bộ, phương thức láy này giống như việc thêm phụ tố vào từ cơ bản để tạo ra từ mới có