1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và hai chất chuyển hóa ortho hydroxy atorvastatin, para hydroxy atorvastatin trong huyết tương người bằng kỹ thuật lc ms ms

100 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương người bằng kỹ thuật lc-ms/ms
Tác giả Nguyễn Cảnh Thu
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Tuấn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Drug Quality Control & Toxicology
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CẢNH THU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN, ATORVASTATIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA ORTHO-HYDROXY AT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN CẢNH THU

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN, ATORVASTATIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA

ORTHO-HYDROXY ATORVASTATIN, PARA-HYDROXY

ATORVASTATIN TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN CẢNH THU

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN, ATORVASTATIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA

ORTHO-HYDROXY ATORVASTATIN, PARA-HYDROXY

ATORVASTATIN TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nguyễn Cảnh Thu

Trang 4

Luận văn Thạc sĩ – Khóa: 2015 – 2017

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm Thuốc & Độc chất – Mã số: 60 72 04 10

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN,

ATORVASTATIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA ORTHO-HYDROXY

ATORVASTATIN, PARA-HYDROXY ATORVASTATIN

TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG KỸ THUẬT LC-MS/MS

Nguyễn Cảnh ThuHướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn

Từ khóa: LC-MS/MS, amlodipin, atorvastatin, ortho-hydroxy atorvastatin, para-hydroxy

atorvastatin

Mở đầu: Các dạng thuốc kết hợp amlodipin và atorvastatin được sử dụng để điều trị huyết

áp cao, đau thắt ngực, giảm nguy cơ đột quỵ và các biến chứng tim mạch Trên thế giới đã

có một số công trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và chất chuyển hóatrong dịch sinh học bằng các kỹ thuật khác nhau Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiêncứu nào trong nước công bố quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và haichất chuyển hóa của atorvastatin trong huyết tương người Do đó, đề tài này được thựchiện với mục tiêu xây dựng quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và hai

chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương

người bằng kỹ thuật LC-MS/MS để có thể ứng dụng trong nghiên cứu sinh khả dụng và

đánh giá tương đương sinh học các chế phẩm chứa amlodipin và atorvastatin

Đối tượng & Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các mẫu huyết tương người chứa hỗn hợp amlodipin, atorvastatin

và hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin Phương

pháp nghiên cứu: Mẫu huyết tương giả lập chứa các chất phân tích cùng chuẩn nội

rosuvastatin được xử lý bằng các phương pháp như tủa protein với methanol, acetonitril,chiết lỏng-lỏng với tert-butyl methyl ether, ethyl acetat Mẫu sau khi xử lý sẽ được địnhlượng bằng kỹ thuật LC-MS/MS Sau cùng, quy trình định lượng được thẩm định theohướng dẫn của FDA và EMA về thẩm định phương pháp phân tích trong dịch sinh học

Kết quả: Đã xây dựng được quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và hai

chất chuyển hóa của atorvastatin trong huyết tương người bằng kỹ thuật LC-MS/MS.Phương pháp chiết lỏng-lỏng với hỗn hợp tert-butyl methyl ether và ethyl acetat (50:50)cho hiệu suất chiết trên 75% Điều kiện sắc ký bao gồm cột Gemini C18 (150 x 2 mm; 3µm), pha động acetonitril và đệm amoni acetat 10 mM, pH 3,5 (52:48) Qui trình đã đượcthẩm định đạt yêu cầu chung của một qui trình phân tích mẫu trong dịch sinh học

Kết luận: Đã xây dựng được quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và hai

chất chuyển hóa của atorvastatin trong huyết tương người bằng kỹ thuật LC-MS/MS Quitrình có thể được ứng dụng để đánh giá tương đương sinh học của các chế phẩm chứaamlodipin và atorvastatin

Trang 5

Master’s Thesis – Academic course: 2015 – 2017

Specialty: Drug Quality Control & Toxicology – Code: 60 72 04 10

DEVELOPMENT OF A LC-MS/MS METHOD FOR SIMULTANEOUS DETERMINATION OF AMLODIPINE, ATORVASTATIN

AND ITS ORTHO-HYDROXY ATORVASTATIN AND PARA-HYDROXY

ATORVASTATIN METABOLITES IN HUMAN PLASMA

Nguyen Canh ThuSupervisor: Assoc Prof Dr Nguyen Duc Tuan

Keywords: LC-MS/MS, amlodipine, atorvastatin, ortho-hydroxy atorvastatin,

para-hydroxy atorvastatin

Introduction: The combination drugs of amlodipine and atorvastatin are being used to

treat hypertension, angina, to lower the risk of stroke, and cardiovascular complication.There have been several studies on simultaneous quantitative determination of amlodipine,atorvastatin and its metabolites in biological fluids by various techniques However, therehave been no published local studies on quantitative procedure for amlodipine,atorvastatin, and metabolites so far Therefore, the aim of this study was to develop a

simultaneous quantitative procedure of amlodipine, atorvastatin and two metabolites hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin in human plasma by LC-MS/MS that can

ortho-be applied for bioavailability study and bioequivalence assessment of the pharmaceuticalscontaining amlodipine and atorvastatin

Materials and methods: Object of study: Human plasma samples containing the mixture

of amlodipine, atorvastatin and two metabolites ortho-hydroxy atorvastatin and hydroxy atorvastatin Methods of study: Human plasma samples containing the analytes

para-and rosuvastatin as internal stpara-andard, was treated by protein precipitation with methanol,acetonitrile or liquid-liquid extraction with tert-butyl methyl ether and ethyl acetate Theextracted samples was then determined by LC-MS/MS Finally, the assay procedure wasvalidated on the basis of guideline on bioanalytical method validation by FDA and EMA

Results: The procedure for simultaneous assay of amlodipine, atorvastatin and its

metabolites in human plasma by LC-MS/MS was developed Liquid-liquid extractionmethod with a mixture of tert-butyl methyl ether and ethyl acetate (50:50) used as theextractant, which gave extraction recovery of above 75% The chromatographic separationwas achieved on a Gemini C18 (150 x 2 mm; 3 µm) column with the mobile phasecontaining acetonitrile and ammonium acetate buffer 10 mM, pH 3.5 (52:48) Theprocedure was successfully validated with general recommendations for a bioanalyticalprocedure

Conclusion: The procedure for simultaneous assay of amlodipine, atorvastatin with two

metabolites in human plasma by LC-MS/MS was developed The procedure can be appliedfor bioequivalence assessement of combination products containing amlodpine andatorvastatin

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.TỔNGQUANVỀAMLODIPIN 3

1.2.TỔNGQUANVỀATORVASTATIN 5

1.3.TỔNGQUANVỀSẮCKÝLỎNGKHỐIPHỔLC-MS/MS 9

1.4 THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNHLƯỢNG THUỐCTRONG DỊCH SINH HỌCTHEOHƯỚNGDẪNUS-FDAVÀEMA 14

1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPINVÀATORVASTATINTRONGHUYẾTTƯƠNGNGƯỜI 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1.NGUYÊNVẬTLIỆU-ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 24

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1.KHẢOSÁTĐIỀUKIỆNKHỐIPHỔ 33

3.2.KHẢOSÁTCHẤTCHUẨNNỘI 34

3.3.KHẢOSÁTĐIỀUKIỆNSẮCKÝ 35

3.4.KHẢOSÁTQUYTRÌNHXỬLÝMẪU 40

3.5.XÁCĐỊNHKHOẢNGNỒNGĐỘĐỊNHLƯỢNG 46

Trang 7

3.6 THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG AM, AT,

O-AT,P-ATTRONGHUYẾTTƯƠNGNGƯỜIBẰNGLC-MS/MS 46

3.7 DỰ THẢO QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN, ATORVASTATIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA O-AT, P-AT TRONG HUYẾTTƯƠNGNGƯỜIBẰNGKỸTHUẬTLC-MS/MS 55

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 59

4.1.KỸTHUẬTPHÂNTÍCHÁPDỤNGCHOQUYTRÌNH 59

4.2 QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG AM, AT, O-AT, P-AT TRONG HUYẾT TƯƠNGNGƯỜI 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1.KẾTLUẬN 64

5.2.KIẾNNGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 8

o-AT Ortho-hydroxy atorvastatin

p-AT Para-hydroxy atorvastatin

Cmax Maximum plasma concentration Nồng độ đỉnh trong huyết tương

CV Coefficient of variation Hệ số phân tán

EMA European Medicines Agency Cơ quan Dược phẩm châu Âu

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

HQC High quality control Kiểm chứng nồng độ cao

Trang 9

LC-MS/MS Liquid chromatography - tandem

mass spectrometry

Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ

LLE Liquid-liquid extraction Chiết lỏng-lỏng

LLOQ Lower limit of quantitation Giới hạn định lượng dưới

LQC Low quality control Kiểm chứng nồng độ thấpMF

MQC

Matrix FactorMedium quality control

Hệ số ảnh hưởng nền mẫuKiểm chứng nồng độ trung bình

ULOQ Upper Limit of Quantitation Giới hạn định lượng trên

RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối

TBE Tert-butyl methyl ether

Trang 10

Trang

Bảng 1.1 So sánh hướng dẫn của US-FDA và EMA 19

Bảng 1.2 Nồng độ tối đa (Cmax) của AM, AT, o-AT, p-AT trong huyết tương người theo tài liệu tham khảo 22

Bảng 1.3 Tóm tắt các quy trình định lượng đồng thời amlodipin và atorvastatin trong huyết tương người 23

Bảng 2.1 Dung môi và hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu 25

Bảng 2.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu 25

Bảng 2.3 Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc 26

Bảng 2.4 Cách pha hỗn hợp chuẩn 26

Bảng 2.5 Nồng độ lý thuyết của các thuốc trong huyết tương người 29

Bảng 3.1 So sánh hiệu suất chiết với 2 dung môi tủa protein 41

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát các dung môi chiết 42

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tỉ lệ hỗn hợp dung môi chiết 43

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát nồng độ H3PO4 thêm vào 43

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát số lần chiết 44

Bảng 3.6 Nồng độ lý thuyết của các thuốc trong huyết tương 46

Bảng 3.7 Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống 46

Bảng 3.8 Kết quả xác định tính đặc hiệu 47

Bảng 3.9 Mối tương quan giữa giá trị nồng độ và tỷ số diện tích pic (S/SIS) 48

Bảng 3.10 Kết quả khảo sát tính tương thích của phương trình hồi quy và ý nghĩa của các hệ số của phương trình hồi quy 49

Bảng 3.11 Kết quả kháo sát độ đúng và độ chính xác trong ngày và giữa các ngày 50

Bảng 3.12 Tỷ lệ thu hồi của các chất phân tích trong huyết tương người (n = 6) 51

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ ổn định của các chất phân tích trong huyết tương người (n=6) 52

Trang 11

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ ổn định của dung dịch gốc các chất phân tích và

chuẩn nội được bảo quản ở nhiệt độ -20 oC (n=6) 53

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu 53

Bảng 3.16 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất mang 54

Bảng 3.17 Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc 56

Bảng 3.18 Nồng độ giai mẫu chuẩn 56

Bảng 3.19 Nồng độ lý thuyết của giai mẫu chuẩn và mẫu kiểm chứng 57

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Công thức cấu tạo amlodipin 3

Hình 1.2 Công thức cấu tạo atorvastatin 5

Hình 1.3 Công thức cấu tạo ortho-hydroxy atorvastatin 8

Hình 1.4 Công thức cấu tạo para-hydroxy atorvastatin 9

Hình 1.5 Kỹ thuật ion hóa phun điện tử 10

Hình 1.6 Bộ tách khối phổ một tứ cực 11

Hình 1.7 Bộ tách khối phổ hai tứ cực 12

Hình 1.8 Bộ phận phân tích khối phổ máy Shimadzu LCMS-8040 13

Hình 3.1 Phổ khối của AM (A), AT (B), o-AT (C), p-AT (D), RSU (E), felodipin (F) 34

Hình 3.2 Sắc ký đồ khảo sát chất chuẩn nội 34

Hình 3.3 Sắc ký đồ khảo sát với hệ pha động methanol - đệm amoni format 10 mM pH 3,5 với các tỉ lệ 52:48 (A), 76:24 (B), 80:20 (C), hệ pha động ACN - đệm amoni format 10 mM pH 3,5 tỉ lệ 52:48 (D) 35

Hình 3.4 Sắc ký đồ khảo sát với hệ pha động ACN - đệm amoni format pH 3,5 có nồng độ thay đổi 5 mM (A), 10 mM (B), 15 mM (C), 20 mM (D) 36

Hình 3.5 Sắc ký đồ khảo sát với hệ pha động ACN - đệm amoni format 10 mM có pH thay đổi: pH 5 (A), pH 4 (B), pH 3,5(C), pH 3 (D) 37

Hình 3.6 Sắc ký đồ khảo sát với hệ pha động ACN - đệm amoni format 10 mM pH 3,5 sử dụng các cột khác nhau: 38

Hình 3.7 Sắc ký đồ khảo sát nhiệt độ cột thay đổi: 30 oC (A), 35 oC (B), 40 oC (C) 39

Hình 3.8 Sắc ký đồ khảo sát tủa bằng acetonitril (A), tủa bằng methanol (B) 41

Hình 3.9 Sắc ký đồ khảo sát với nồng độ H3PO4 2% 44

Hình 3.10 Sắc ký đồ huyết tương trắng (A), nồng độ MQC các chất phân tích (B) theo quy trình chiết đề xuất 45

Trang 13

LLOQ (B) 48

Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ các chất phân tích trong huyết tương và tỷ số diện tích pic 49

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, bệnh tim mạch đã và đang là một gánh nặng cho xã hội với tỷ lệ tử vongcao hàng đầu trên toàn thế giới và chiếm nhiều nhất ở các nước đang phát triển.Tăng huyết áp và rối loạn lipid máu là hai trong số các yếu tố nguy cơ gây bệnh timmạch phổ biến nhất và thường xảy ra đồng thời Hơn 64% bệnh nhân tăng huyết ápcũng có rối loạn lipid máu; ngược lại, khoảng 47% bệnh nhân bị rối loạn lipid máu

Hiện nay, thị trường Việt Nam đang lưu hành thuốc kết hợp amlodipin vàatorvastatin được sản xuất trong nước với giá thành rẻ hơn so với các thuốc ngoạinhập Để đánh giá khả năng thay thế thuốc phát minh bằng bất kỳ thuốc tương đồngnào khác cần thử nghiệm chứng minh tương đương sinh học với thuốc biệt dượcgốc [3] Nồng độ amlodipin, atorvastatin và các chất chuyển hóa rất thấp tronghuyết tương người đòi hỏi phương pháp định lượng phải có độ nhạy cao, đặc hiệu,chính xác

Trên thế giới đã có một số công trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin

và chất chuyển hóa trong huyết tương người bằng các kỹ thuật khác nhau[10],[15],[20],[22],[27],[28] Tuy nhiên cho đến nay chưa có phương pháp địnhlượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và chất chuyển hóa trong huyết tương

Trang 15

người được công bố ở Việt Nam Vì những lý do trên, đề tài “XÂY DỰNG QUY

TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMLODIPIN, ATORVASTATIN VÀ

HAI CHẤT CHUYỂN HÓA ORTHO-HYDROXY ATORVASTATIN,

PARA-HYDROXY ATORVASTATIN TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG KỸ

THUẬT LC-MS/MS” được thực hiện để góp phần vào việc đánh giá tương đương

sinh học của các chế phẩm chứa amlodipin và atorvastatin Mục tiêu của đề tài là:

- Xác định điều kiện sắc ký và điều kiện khối phổ thích hợp

- Xây dựng quy trình chiết amlodipin, atorvastatin và hai chất chuyển hóa hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương người.

ortho Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời amlodipin, atorvastatin và

hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin, para-hydroxy atorvastatin trong

huyết tương người bằng kỹ thuật LC-MS/MS Việc thẩm định được thực hiện theotài liệu hướng dẫn của FDA và EMA về thẩm định phương pháp phân tích mẫu sinhhọc [13],[14]

Trang 16

Công thức cấu tạo [17]:

Hình 1.1 Công thức cấu tạo amlodipin

Công thức phân tử: C20H25ClN2O5

Danh pháp: 2-[(2-aminoethoxy)methyl]-4-(2-clorophenyl)-1,4-dihydro-6-

methyl-3,5-pyridinedicarboxylic acid 3-ethyl 5-methyl ester

Khối lượng phân tử: 408,88 g/mol.

Khối lượng chính xác: 408,15 g/mol.

Dẫn xuất benzensulfonat của amlodipin:

+ Tên thường: Amlodipin besylat

+ Công thức phân tử: C20H25ClN2O5 C6H5SO3H

+ Khối lượng phân tử: 567,1 g/mol

1.1.2 Tính chất lý hóa amlodipin besylat

Mô tả: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng [17].

Tính tan: Dễ tan trong methanol, tan hạn chế trong ethanol, khó tan trong nước và

Trang 17

Độ ổn định:

Amlodipin có cấu trúc 1,4-dihydropyridin, bị oxy hóa khi tiếp xúc với ánh sáng trựctiếp tạo ra một dẫn chất pyridin Hàm lượng dẫn chất xuất hiện trong nguyên liệuamlodipin là 10% sau 8 giờ tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và sau 5 giờ tiếp xúc vớiánh sáng nhân tạo Với dạng viên nén chứa amlodipin, hàm lượng amlodipin sẽgiảm 10% sau khi tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên 46 giờ và ánh sáng nhân tạo trong

Có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường.Amlodipin có tác dụng chậm nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanhphản xạ [2]

Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, thời gian chống đau kéo dài 24giờ Người bệnh có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta và nitrat trong điều trịđau thắt ngực [2]

Dược động học

Sau khi uống, amlodipin được hấp thu tốt, sinh khả dụng của amlodipin khi uốngkhoảng 60-80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Nồng độ đỉnh trong huyếttương đạt được sau 6 đến 12 giờ Nửa đời trong huyết tương từ 30-40 giờ Nồng độ

ổn định trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày mộtlần Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein huyết

Trang 18

tương cao (trên 98%) Ðộ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vàokhoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan.Các chất chuyển hóa qua gan bị mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu Ở người suygan, thời gian bán hủy của amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặckéo dài thời gian giữa các liều dùng [2]

Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp với liều khởi đầu thường là

5 mg x 1 lần/ngày; Có thể tăng đến liều tối đa đến 10 mg tùy theo đáp ứng của bệnhnhân Bệnh nhân suy gan liều điều trị thấp hơn Không cần điều chỉnh liều khi dùngđồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế beta và thuốc ức chế men chuyển [2]

Chống chỉ định

Quá mẫn với amlodipin hoặc các dẫn xuất dihydropyridin

Phụ nữ có thai và cho con bú [2]

1.2 TỔNG QUAN VỀ ATORVASTATIN

1.2.1 Cấu trúc

Công thức cấu tạo[17]:

Hình 1.2 Công thức cấu tạo atorvastatin

Trang 19

Khối lượng chính xác: 558,25 g/mol.

Dạng muối của atorvastatin:

+ Tên thường: atorvastatin calci

+ Công thức phân tử: C66H68CaF2N4O10

+ Khối lượng phân tử: 1155,36 g/mol

1.2.2 Tính chất lý hóa atorvastatin calci

Mô tả: Bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng; Có thể tồn tại ở trạng thái kết

tinh hoặc vô định hình; Dạng kết tinh ổn định hơn dạng vô định hình [17]

Tính tan: Rất ít tan trong nước, ít tan trong ethanol 96%, acetonitril, dễ tan trong

methanol, aceton, cloroform, thực tế không tan trong methylen clorid [17]

1.2.3 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng

Tác dụng dược lý

Atorvastatin thuộc nhóm statin, ức chế HMG-CoA reductase Statin là những chất

ức chế cạnh tranh với hydroxyl-methylglutaryl coenzym (HMG-CoA) reductase,làm ngăn cản sự chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.Atorvastatin có tác dụng ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesteroltrong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL và qua đó làm tăng vận chuyểnLDL từ máu Kết quả cuối cùng là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương [2].

Trang 20

Dược động học

Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống Thời gian đạt nồng độ đỉnh 1-2 giờ Trong

cơ thể, atorvastatin được chuyển hóa mạnh lần đầu ở gan bởi cytocrom P450

(CYP), chủ yếu do isoenzym CYP 3A4 thành các chất có hoạt tính là ortho-hydroxy atorvastatin và para-hydroxy atorvastatin Chất chuyển hóa ortho-hydroxy

atorvastatin xuất hiện sớm trong máu với nồng độ đỉnh đạt được thấp hơn 2-3 lần sovới atorvastatin và tăng không đáng kể khi dùng nhiều lần Trong khi đó nồng độ

đỉnh của para-hydroxy atorvastatin đạt được thấp hơn 50 lần so với atorvastatin và

đạt được chậm hơn nhiều sau liều duy nhất, đặc biệt với liều 40 mg atorvastatin[25]

Trong thử nghiệm in vitro, sự giảm ức chế HMG-CoA reductase bởi 2 thành phần

chuyển hóa này là tương tự như atorvastatin Khoảng 70% ức chế HMG-CoA là do

tác động của hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin và para-hydroxy

atorvastatin

Atorvastatin liên kết > 98% với protein huyết tương, phân bố chủ yếu ở gan, ngoài

ra còn phân bố ở lách và tuyến thượng thận [2]

Atorvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trìnhchuyển hóa mạnh ở gan Thời gian bán thải trong huyết tương dài khoảng 14 giờnên atorvastatin có thể tích lũy trong huyết tương Atorvastatin đào thải qua thận <2% [2],[6]

Chỉ định

Giảm nồng độ cholesterol toàn phần ở người tăng cholesterol máu

Ngăn ngừa các biến cố tim mạch, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và làm chậm quátrình xơ vữa mạch vành [2]

Trang 21

Có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày nhưng thường uống vàobuổi tối để tăng hiệu lực điều trị Bệnh nhân cần tuân theo chế độ ăn chuẩn ítcholesterol trước khi uống thuốc và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điềutrị Tránh phối hợp với dẫn xuất acid fibric Điều chỉnh theo nhu cầu và đáp ứng củabệnh nhân [2]

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc

Chưa xác định mức độ an toàn và hiệu lực điều trị ở trẻ dưới 9 tuổi

Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng với bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên

nhân [2].

1.2.4 Chất chuyển hóa của atorvastatin

Ortho-hydroxy atorvastatin

Công thức cấu tạo [9]:

Hình 1.3 Công thức cấu tạo ortho-hydroxy atorvastatin

Công thức phân tử: C33H35FN2O6

Danh pháp:

7-[2-(4-fluorophenyl)-4-[(2-hydroxyphenyl)-C-hydroxy-carbonimido-yl] -3-phenyl-5-(propan-2-yl)-1H-pyrrol-1-7-[2-(4-fluorophenyl)-4-[(2-hydroxyphenyl)-C-hydroxy-carbonimido-yl]-3,5-dihydroxyheptanoic acid

Khối lượng phân tử: 574,64 g/mol.

Khối lượng chính xác: 574,25 g/mol.

Tính chất lý hóa

- Mô tả: Bột tinh thể màu vàng nhạt.

- Tính tan: Rất ít tan trong nước, ít tan trong ethanol 96%, tan trong methanol [9],

Trang 22

- Giá trị pKa: 4,35 [32].

Para-hydroxy atorvastatin

Công thức cấu tạo [9]:

Hình 1.4 Công thức cấu tạo para-hydroxy atorvastatin

Công thức phân tử: C33H35FN2O6

Danh pháp:

7-[2-(4-fluorophenyl)-4-[(4-hydroxyphenyl)carbamoyl]-3-phenyl-5-(propan-2-yl)-1H-pyrrol-1-yl]-3,5-dihydroxyheptanoic acid

Khối lượng phân tử: 574,64 g/mol.

Khối lượng chính xác: 574,25 g/mol.

Tính chất lý hóa

- Mô tả: Bột tinh thể màu vàng nhạt.

- Tính tan: Rất ít tan trong nước, ít tan trong ethanol 96%, tan trong methanol [9],

Trang 23

Để khắc phục khó khăn trên, cần phải sử dụng giao diện là bộ phận tạo nguồn ion

Có nhiều kỹ thuật tạo nguồn ion như ion hóa bằng bắn phá điện tử (EI), ion hóa hóahọc (CI), bắn phá nhanh nguyên tử dòng liên tu ̣c (CF – FAB), ion hóa phun điện tử(ESI), ion hóa hóa ho ̣c ở áp suất khí quyển (APCI), ion hóa trường (FI), … Tùythuộc vào khối lượng phân tử và đặc tính lý hóa của chất phân tích sẽ chọn bộ phậnion hóa thích hợp [4]

1.3.2 Kỹ thuật ion hóa

Giao diện thông dụng cho hệ thống LC-MS/MS là ESI và APCI Trong đề tài này,

kỹ thuật ion hóa phun điện tử sẽ được áp dụng

Kỹ thuật ESI (Electrospray Ionization)

Trong kỹ thuật ESI, dòng chất lỏng đi ra từ máy sắc ký lỏng sẽ được phun qua mộtống mao quản dưới dạng hạt rất nhỏ (phun sương) bởi dòng khí N2, quá trình phunsương được áp thế rất cao và tạo thành các mảnh ion Khi dung môi bay hơi ở ápsuất thường bởi dòng khí khô N2 , ion phân tích sẽ tách khỏi các hạt bởi lực tĩnhđiện và được đưa đến bộ phận tách ion [4],[11] (hình 1.5)

Ion

Ống mao quản Khí phun sương Khí nitơ

Hình 1.5 Kỹ thuật ion hóa phun điện tử

- Các yêu cầu đối với chất phân tích khi áp dụng kỹ thuật ESI [4],[11]:

+ Chất phân tích nhất thiết phải tồn tại dạng ion, tan trong dung dịch dùng để phunsương

+ Chất phân tích không cần bay hơi

+ Chất phân tích không cần bền với nhiệt

Trang 24

1.3.3 Bộ phận tách ion

Các ion tạo thành ở bộ phận ion hóa có m/z khác nhau sẽ được tách theo số khốinhờ bộ phận từ trường, điện trường Một số loại tiêu biểu như sau:

- Khối phổ bẫy ion IT (Ion trap)

- Khối phổ TOF (Time of flight)

- Khối phổ tứ cực (Quadrupole)

Trong đề tài này, bộ phận tách ion kiểu tứ cực đã được sử dụng

Bộ phận tách khối một tứ cực (Single quadrupole)

Gồm 2 cặp thanh hình trụ được đặt song song, từng cặp 2 thanh chéo nhau được nốiđiện với nhau Một hiệu điện thế gồm vừa điện một chiều (U) và điện xoay chiều(V.cos.ωt) được tạo thành, những ion có động năng thích hợp mới đi qua thanh trụđến bộ phận nhận tín hiệu, những ion có động năng khác sẽ va chạm vào thanh trụ[4],[21] (hình 1.6)

Bộ phận tách khối hai tứ cực (Triple quadrupole)

Gồm ba bộ tứ cực nối với nhau (Q1Q2Q3) trong đó Q1 và Q3 có cấu trúc giốngnhau như một tứ cực, có tác dụng chọn lọc ion Tại Q2 (có vai trò tạo ra sự phân lyion do va chạm), các ion ban đầu sẽ bị va chạm tạo thành các ion phân mảnh [21](hình 1.7)

3 310 10 Nguồn

Ion cộng hưởng Ion không cộng hưởng

Hiệu điện thế một chiều và xoay chiều

Đầu dò

Ion không cộng hưởng

Hình 1.6 Bộ tách khối phổ một tứ cực

Trang 25

331010

Bộ phận phun sương

Ống mao quản

Buồng chân không

Bộ phận phát hiện

Buồng va chạm (Q2)

Hình 1.7 Bộ tách khối phổ hai tứ cực 1.3.4 Một số kỹ thuật ghi phổ trong đầu dò khối phổ

Kỹ thuật full scan

Khi thao tác với kỹ thuật full scan, đầu dò sẽ nhận được tất cả các mảnh ion để chophổ khối toàn ion đối với tất cả các chất trong suốt quá trình phân tích Thườngdùng để nhận danh hay phân tích khi chất phân tích có nồng độ đủ lớn Mỗi pic trênsắc ký đồ đều có một phổ khối Kỹ thuật này có độ nhạy không cao, nhiễu đườngnền có thể lớn Đối với đầu dò khối phổ ba tứ cực, kỹ thuật full scan thường được

lựa cho ̣n để khảo sát ion phân tử (parent ion) [21]

Kỹ thuật phân tích chọn lọc ion (SIM – Selected ion monitoring)

Trong kỹ thuật SIM, đầu dò MS chỉ ghi nhận tín hiệu một số mảnh ion đặc trưngcho chất cần xác định Phổ khối SIM chỉ cho tín hiệu của các ion đã được lựa chọntrước đó, do vậy không thể dùng để nhận danh hay so sánh với các thư viện có sẵn

Kỹ thuật SIM làm giảm bớt nhiễu đường nền so với kỹ thuật full scan nên làm tăng

SRM: cô lập ion cần chọn, sau đó phân mảnh ion cô lập đó, trong các mảnh ion sinh

ra, cô lập 1 mảnh ion phân mảnh cần quan tâm và đưa vào đầu dò để phát hiện [19]

MRM: trên thực tế, do yêu cầu về mă ̣t kỹ thuâ ̣t đối với phân tích vi lượng nên các

Trang 26

ion phân mảnh cần quan tâm thường từ 2 trở lên, do vâ ̣y kỹ thuâ ̣t ghi phổ MRMthông dụng hơn SRM Đầu tiên, cô lâ ̣p ion cần cho ̣n (ion phân tử) ở tứ cực thứ nhất,phân mảnh ion cô lâ ̣p đó ta ̣i tứ cực thứ 2 (thực chất là buồng va cha ̣m) thu được cácion phân mảnh, cô lập 2 hoă ̣c nhiều ion phân mảnh cần quan tâm ở tứ cực thứ 3 và

đưa vào đầu dò để phát hiê ̣n MRM giảm đáng kể nhiễu đường nền, giúp xác địnhcấu trúc và định lượng tốt hơn trên các nền mẫu phức tạp [8]

1.3.5 Vài nét về máy Shimadzu LCMS-8040

LCMS-8040 sử dụng công nghệ UFsweeper II Collision Cell là một tế bào va chạmhình chữ nhật cho phép cải thiện hiệu suất của sự va chạm, cho tín hiệu ion phânmảnh (product ion) nhanh hơn và tốt hơn, mang lại độ chính xác định lượng cao và

độ tin cậy ngay cả ở các mức phát hiện thấp [33]

Tối ưu hóa MRM trong các hệ thống LCMS của Shimadzu được dựa trên một loạtcác phân tích tự động và chỉ cần vài phút để thực hiện Nhiều hợp chất có thể đượctối ưu hóa liên tiếp mà không cần giám sát [33]

Trong LCMS-8040, nhiệt độ và tốc độ dòng khí dễ dàng được kiểm soát thông quaphần mềm Vị trí kim ESI được cài đặt và điều chỉnh dễ dàng bằng nút bấm màkhông cần dụng cụ đặc biệt hoặc tháo gỡ các đầu dò Ngoài ra, các ống mao quảnđược thiết kế dạng hình nón để làm giảm sự tắc nghẽn mẫu, cho kết quả kiểm tra độnhiễu và tín hiệu phân tích chính xác [33]

3

310

10

Q1 Ion không cộng hưởng

3

310

10 Ion

Khí nitơ

Ion không cộng hưởng

Đầu dò

Ion không cộng hưởng Ion

Ống mao quản

Khí phun sương

Khí nitơĐầu dò

Ống mao quản

Buồng va chạm

Khí nitơ

Bộ phận phun sương

Bộ phận phun sương

Ống mao quản

Buồng chân không

Q1 Chọn lọc ion phân tử (parent ion)

Bộ phận phát hiện

Buồng va chạm (Collision Cell)

Q3 Chọn lọc ion phân mảnh (product ion)

Ống mao quản

Hình 1.8 Bộ phận phân tích khối phổ máy Shimadzu LCMS-8040

Trang 27

1.4.1.2 Tính đặc hiệu

Tính đặc hiệu là khả năng phương pháp phân tích có thể phân biệt và xác định đượcchất phân tích trong nền mẫu gồm nhiều thành phần khác nhau Để xác định tínhđặc hiệu, tiến hành phân tích các mẫu trắng từ ít nhất 6 nguồn cung cấp dịch sinhhọc thích hợp (huyết tương, nước tiểu hoặc những loại dịch sinh học khác) Mỗimẫu trắng nên được kiểm tra về độ nhiễu ở giới hạn định lượng dưới (LLOQ) [14].Các chất gây nhiễu trong dịch sinh học bao gồm các thành phần nội sinh, các chấtchuyển hóa, các sản phẩm phân hủy hay các thuốc dùng đồng thời với thuốc đangnghiên cứu nếu có [14]

1.4.1.3 Tỷ lệ thu hồi

Tỷ lệ thu hồi của một chất phân tích trong định lượng là đáp ứng ghi nhận được từmột lượng chất phân tích biết trước thêm vào và chiết ra từ nền mẫu dịch sinh học,được so sánh với đáp ứng từ nồng độ thực của chất phân tích Tỷ lệ thu hồi là hiệusuất chiết của phương pháp phân tích trong một giới hạn nhất định Tỷ lệ thu hồicủa chất chiết được không nhất thiết phải là 100% nhưng phải đúng và có tính lặplại

Xác định tỷ lệ thu hồi bằng cách so sánh tín hiệu đáp ứng của chất phân tích chiếtđược từ mẫu thử tự tạo ở 3 mức nồng độ: nồng độ thấp (LQC) gấp 3 lần LLOQ,nồng độ trung bình (MQC) ở giữa đường chuẩn, và nồng độ cao (HQC) có giá trị

Trang 28

khoảng 75-80% của ULOQ với tín hiệu đáp ứng của mẫu chuẩn không chiết (mẫuđối chiếu có nồng độ tương ứng được pha trong dung môi) [14]

1.4.1.4 Tính tuyến tính và đường chuẩn

Đường chuẩn phản ánh mối quan hệ định lượng giữa đáp ứng của thiết bị phát hiện

và nồng độ biết trước của chất phân tích [13],[14]

Để xây dựng đường chuẩn cho từng chất phân tích, các mẫu thử cần được chuẩn bịtrên cùng một loại nền mẫu dịch sinh học như mẫu thử trong nghiên cứu bằng cáchtrực tiếp thêm chất phân tích và chuẩn nội đã biết trước nồng độ vào nền mẫu Nồng

độ của chất đối chiếu dùng xây dựng đường chuẩn phải dựa vào phạm vi định lượngđược dự đoán trong nghiên cứu thực tế [13],[14]

Một giai mẫu của đường chuẩn bao gồm từ 6 đến 8 mẫu không bao gồm mẫu trắng(nền mẫu được xử lý không có chuẩn nội) và mẫu không (nền mẫu được xử lý cócho thêm chuẩn nội) nhưng bao gồm giới hạn định lượng dưới (LLOQ) Mối quan

hệ tuyến tính này được thể hiện bằng một mô hình toán học phù hợp và đơn giảnnhất có thể [13],[14] EMA quy định các đường chuẩn xây dựng được trong suốtquá trình thẩm định phải được báo cáo Mẫu chuẩn ở nồng độ LLOQ có yêu cầu độlệch không quá 20% so với nồng độ lý thuyết và không quá 15% ở các nồng độkhác [14]

Tiêu chuẩn chấp nhận hoặc loại bỏ: Yêu cầu ít nhất 4 trong số 6 mẫu chuẩn (khácmẫu trắng và mẫu không) phải đáp ứng yêu cầu về độ lệch này, bao gồm cả LLOQ

và ULOQ Có thể loại bỏ các mẫu chuẩn không đạt mà không làm thay đổi mô hìnhtuyến tính đã được xây dựng [14]

Trang 29

dựng Giá trị trung bình đo được phải nằm trong giới hạn ± 15% giá trị thực biếttrước ở 3 mức nồng độ LQC, MQC, HQC và ± 20% ở mức nồng độ LLOQ [13]

Độ chính xác

Độ chính xác của một phương pháp phân tích phản ánh sự sát gần của từng giá trị

đo đơn lẻ của chất phân tích được đo lặp lại nhiều mẫu bằng phương pháp đượcchọn từ một mẫu chung đồng nhất [13]

Độ chính xác được xác định bằng cách phân tích ít nhất 5 lần trên mỗi nồng độ, ở 4mức nồng độ (LLOQ, LQC, MQC, HQC) trong khoảng xác định nồng độ được xâydựng Các giá trị đo cho độ phân tán không quá 15% ở 3 mức nồng độ LQC, MQC,HQC và không quá 20% ở mức nồng độ LLOQ [13]

Độ đúng và độ chính xác được xác định ở 2 yêu cầu: trong ngày và giữa các ngày

để đánh giá độ lặp lại của phương pháp theo thời gian và ảnh hưởng của các yếu tố

về kiểm nghiệm viên, thiết bị, hóa chất, thuốc thử và phòng thí nghiệm… đếnphương pháp [13]

Độ đúng và độ chính xác có thể được xác định cùng lúc với cùng một mẫu, sử dụng

hệ số phân tán (CV) hay độ lệch chuẩn tương đối (RSD) để đánh giá độ chính xác

1.4.1.6 Giới hạn định lượng dưới

Điểm thấp nhất của đường chuẩn nên được chấp nhận như giới hạn định lượng dướinếu như tín hiệu đáp ứng của nó so với tín hiệu đáp ứng của mẫu trắng ít nhất bằng

5 lần (tỉ lệ tín hiệu/nhiễu  5), và có thể xác định với độ chính xác trong khoảng20% và độ đúng từ 80 – 120% [14]

1.4.1.7 Độ ổn định của mẫu

Độ ổn định của thuốc trong dịch sinh học phụ thuộc vào điều kiện bảo quản và địnhlượng, tính chất hóa học của chất phân tích, môi trường sinh học và đồ chứa Độ ổnđịnh cần được khảo sát ở các điều kiện và thời gian tương tự như thực tế trong suốtquá trình từ thu thập mẫu, bảo quản, rã đông, xử lý và phân tích với sự đánh giángắn hạn (để trên bàn mẫu, để ở nhiệt độ phòng) và độ ổn định dài hạn (mẫu trữđông ở nhiệt độ mong muốn) hoặc độ ổn định sau các chu trình đông-rã đông mẫuphân tích

Trang 30

Độ ổn định trong dung dịch gốc của chất phân tích và chuẩn nội cần được đánh giá

ở nhiệt độ phòng ít nhất 6 giờ Nếu dung dịch gốc được bảo quản ở điều kiện lạnhhoặc đông trong một thời gian nhất định thì cũng phải chứng minh được độ ổn định.Sau thời gian bảo quản nhất định, độ ổn định được kiểm tra bằng cách so sánh độđáp ứng của dung dịch sau thời gian bảo quản với dung dịch gốc ngay khi đượcchuẩn bị

Độ ổn định trong huyết tương

- Độ ổn định ngắn hạn

Thực hiện trên 3 mẫu khác nhau ở mỗi nồng độ cao và thấp, sau khi rã đông ở nhiệt

độ phòng (25 oC) và giữ ở nhiệt độ này từ 4 – 24 giờ, sau đó xử lý mẫu [14]

- Độ ổn định dài hạn

Thời gian bảo quản trong đánh giá độ ổn định dài hạn nên lớn hơn khoảng thời gian

từ lúc lấy mẫu đến ngày phân tích mẫu cuối cùng Độ ổn định dài hạn được xác địnhbằng cách bảo quản ít nhất 3 mẫu ở hai nồng độ thấp và cao ở nhiệt độ bảo quản dựkiến (-20 oC hoặc -70 oC) Thể tích mẫu phải đủ cho phân tích ở 3 lần khác nhau,nồng độ của mẫu sau mỗi lần xác định được so sánh với giá trị trung bình của nồng

độ tương ứng ở ngày bắt đầu thử nghiệm độ ổn định dài hạn [14]

- Độ ổn định đông và rã đông

Độ ổn định của chất phân tích được xác định sau 3 chu kỳ làm lạnh và rã đông.Thực hiện ít nhất 3 mẫu ở hai nồng độ cao và thấp được đông lạnh ở nhiệt độ bảoquản dự kiến trong 24 giờ và rã đông ở nhiệt độ phòng, khi rã đông hoàn toàn cácmẫu được đông lạnh trở lại trong vòng 12 – 24 giờ giống lần đầu, sau 3 chu kỳ nhưthế mẫu được xử lý Nếu một chất phân tích không ổn định ở nhiệt độ dự kiến, mẫunên được đông lạnh ở -70 oC trong ba chu kỳ đông và rã đông [14]

Trang 31

- Độ ổn định sau khi xử lý mẫu

Độ ổn định của mẫu đã xử lý là độ ổn định sau khoảng thời gian từ khi đã xử lýxong đến lúc phân tích, ví dụ chờ ở khay tiêm mẫu tự động trong hệ thống sắc kýlỏng Độ ổn định của chất phân tích và chuẩn nội phải được đánh giá qua thời giannày bằng cách so sánh với nồng độ ban đầu sau khi xử lý với nồng độ sau một thờigian để ở nhiệt độ của bộ phận tiêm mẫu [14]

1.4.1.8 Ảnh hưởng của nền mẫu (matrix effect) và chất mang (carry over)

Ảnh hưởng của nền mẫu và chất mang nên được nghiên cứu khi phân tích mẫutrong dịch sinh học bởi vì nó có thể ảnh hưởng đến độ tuyến tính và độ chính xáccủa phương pháp dẫn đến kết quả thay đổi mặc dù không quá nhiều [13]

Hướng dẫn FDA 2013 có đề cập về ảnh hưởng của nền mẫu Theo hướng dẫn này,đường chuẩn trong dịch sinh học nên được so sánh với đường chuẩn trong dung môi

để phát hiện ra ảnh hưởng của nền mẫu Song song với việc pha loãng mẫu thử nênpha loãng mẫu chuẩn để phát hiện ảnh hưởng của nền mẫu Các chất mang khôngđặc hiệu cũng nên được định lượng [14]

Trong hướng dẫn của EMA 2015 có qui định cụ thể hơn:

- Ảnh hưởng của nền mẫu nên được đánh giá khi sử dụng phương pháp khối phổ,đánh giá trên 6 lô mẫu khác nhau, ở hai mức nồng độ thấp và cao

- Với mỗi chất phân tích và IS, các hệ số ảnh hưởng của nền mẫu (MF) được xácđịnh cho từng lô mẫu bằng cách lập tỉ số diện tích pic của chất phân tích trong nềnmẫu (định lượng chất phân tích được thêm vào nền mẫu đã được xử lý) với diệntích pic của chất khi không có nền mẫu (chất phân tích trong dung môi) Tỷ số MFcủa chất phân tích và IS cũng nên được tính với giá trị CV tính từ 6 lô mẫu khônglớn hơn 15%

- Nếu phương pháp trên không thể áp dụng được, như trong trường hợp chuẩn bịmẫu trực tuyến (on-line), thì đánh giá MF bằng cách phân tích ít nhất 6 lô mẫu đượcthêm vào chất phân tích ở hai mức nồng độ cao và thấp Báo cáo thẩm định nên baogồm diện tích pic của chất phân tích, IS và nồng độ tính toán cho mỗi mẫu độc lập

Giá trị CV tính cho mỗi nồng độ không được lớn hơn 15% [13]

Trang 32

1.4.2 So sánh hướng dẫn của US-FDA và EMA

Khi so sánh với quy định của US-FDA, quy định EMA có một số điểm khác biệtsau:

Bảng 1.1 So sánh hướng dẫn của US-FDA và EMA

Ảnh hưởng nền mẫu Đường chuẩn trong dịch sinh

học được so sánh với đườngchuẩn trong dung môi

Tỉ số diện tích pic củachất phân tích trong nềnmẫu đã được xử lý vớidiện tích pic của chấtphân tích trong dung môi

và chuẩn nội UK-52,829-42 trong huyết tương người được chiết bằng dung môimethyl-t-butyl ether, tạo dẫn xuất với trimethylacetyl clorid và chất này được địnhlượng trong khoảng nồng độ tuyến tính từ 0,2-50 ng/ml Phân tích atorvastatin vàchuẩn nội đồng vị atorvastatin-d5 trong huyết tương người bằng phương pháp sắc ký

Trang 33

lỏng ghép khối phổ, cột Jones Chromatography Genesis C18 (50 x 2,1 mm; 4 μm),đầu dò khối phổ PE SCIEX API 3000, MRM (m/z) 559,3 → 440,2 và 564,3 →445,3 cho atorvastatin và atorvastatin-d5, định lượng trong khoảng nồng độ tuyếntính 0,25-100 ng/ml Atorvastatin và chuẩn nội đồng vị atorvastatin-d5 trong huyếttương người được chiết bằng kỹ thuật SPE [10]

Năm 2011, Qi Yu và cộng sự đã phân tích đồng thời amlodipin và atorvastatin tronghuyết tương của bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng dung môi chiết methanol chứaacid formic 0,1%, chuẩn nội nitrendipin Mẫu được phân tích trên hệ thống máyHPLC Agilent 1200 ghép đầu dò khối phổ hai tứ cực Agilent 6410B, nguồn ion hóaESI, cột HPLC Agilent Eclipse XDB-C18 (100 x 2,1 mm; 3,5 μm), pha động acidformic 0,1% trong nước và acetonitril, rửa giải gradient, tốc độ dòng 0,4 ml/phút[22]

Năm 2011, Nageswara Rao Pilli và cộng sự đã phân tích đồng thời amlodipin,atorvastatin, ramipril và benazepril trong huyết tương người bằng LC-MS/MS ứngdụng cho nghiên cứu dược động học trên người Phương pháp phân tích sử dụngchuẩn nội nevirapin Hoạt chất trong huyết tương người được chiết bằng phươngpháp chiết lỏng-lỏng với dung môi chiết ethyl acetat Mẫu được phân tích trên hệthống HPLC Shimadzu LC-20 AD ghép khối phổ MDS Sciex API-4000, nguồn ionhóa Turboionspray, cột Agilent Zorbax-SB C18 (50 x 4,6 mm; 5 μm), pha độngacid formic 0,1%-acetonitril (15:85), tốc độ dòng 1 ml/phút Phương pháp đượcthẩm định theo hướng dẫn của US-FDA [20]

Năm 2013, Mahmoud Yacoub và cộng sự đã công bố nghiên cứu xác định đồng

thời amlodipin, atorvastatin với dẫn xuất ortho-hydroxy atorvastatin và

para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương người bằng LC-MS/MS Mẫu huyết tươngngười được xử lý bằng phương pháp tủa protein với acetonitril, sử dụng chuẩn nộinatri pravastatin Mẫu được phân tích trên hệ thống máy sắc ký lỏng DionexUltimate 3000 RS ghép đầu dò khối phổ ion trap Thermo SCIENTIFIC LCQFLEET, nguồn ion hóa ESI, cột sắc ký Phenomenex Synergi 4u polar-RP 80A (150

x 4,6 mm; 4 μm), pha động nước-methanol (14:86) được điều chỉnh bằng acid

Trang 34

tricloroacetic đến pH 3,2; tốc độ dòng 0,5 ml/phút Đánh giá tương đương sinh họcđược thực hiện trên hai sản phẩm thương mại đơn liều amlodipin 10 mg vàatorvastatin 80 mg [27]

Năm 2013, Ying Zhou và cộng sự đã xây dựng và thẩm định phương pháp

HPLC-MS/MS định lượng đổng thời amlodipin, atorvastatin và hai dẫn xuất ortho-hydroxy atorvastatin và para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương người để ứng dụng

trong nghiên cứu tương đương sinh học Mẫu được chiết bằng phương pháp chiếtlỏng-lỏng với hỗn hợp dung môi methyl tert-butyl ether và ethyl acetat (50:50).Mẫu được phân tích trên hệ thống máy HPLC Agilent 1200 ghép đầu dò khối phổhai tứ cực Applied Biosystems API 4000, nguồn ion hóa ESI, cột HPLCCAPCELLPAK CR 1:4 (150 x 2,0 mm; 5 μm), pha động acetonitril-dung dịch đệmamoni acetat 20 mM chứa acid formic 0,3% (50:50) Đánh giá tương đương sinhhọc được thực hiện trên hai sản phẩm có hàm lượng 5 mg amlodipin/10 mgatorvastatin [28]

Năm 2016, Hossein Danafar và Mehrdad Hamidi đã phân tích đồng thời amlodipin,atorvastatin trong huyết tương người bằng LC-MS ứng dụng cho nghiên cứu dượcđộng học trên người Hoạt chất trong huyết tương người được chiết bằng phươngpháp chiết lỏng-lỏng với dung môi chiết ethyl acetat Mẫu được phân tích trên hệthống HPLC Agilent LCMS-6410 tứ cực, cột Zorbax XDB-ODS C18 (30 x 2,1 mm;3.5 μm), pha động acetonitril – nước (CH3COONH4 10 mM, pH 3,0) (70:30), tốc độdòng 0,15 ml/phút Phương pháp được thẩm định theo hướng dẫn của US-FDA[15]

Trong nước

Cho đến nay, chưa có công trình công bố phương pháp phân tích đồng thời

amlodipin, atorvastatin và hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin,

para-hydroxy atorvastatin trong huyết tương người

Trang 35

theo tài liệu tham khảo

GC-ECDLC-MS/MS[10] 10 80 T: 6,63

R: 6,58

T: 25,5R: 27,1

GC-ECDLC-MS/MS[27] 10 80 T: 8,396

R: 7,898

T: 84,057R: 81,336

LC-MS/MS

R: 3,59

T: 2,81R: 3,01

T: 1,89R: 1,87

T: 0,16R: 0,17

LC-MS/MS

T: Thuốc thử; R: Thuốc đối chứng.

Nhận xét: Để phân tích AM, AT, o-AT, p-AT trong dịch sinh học, phương pháp sắc

ký lỏng pha đảo với cột C-18 hay cột phenyl đã được sử dụng Trong đó, pha độngthường bao gồm hỗn hợp acetonitril và acid formic 0,1% hoặc dung dịch đệm, rửagiải đẳng dòng Đầu dò sử dụng là đầu dò MS/MS với giới hạn định lượng rất nhỏ,

đủ nhạy để phân tích các chất này trong dịch sinh học, như ortho-hydroxy

atorvastatin (Cmax trong huyết tương người 1,9 ng/ml), para-hydroxy atorvastatin

(Cmax trong huyết tương người 0,2 ng/ml) [28]

Phương pháp chiết lỏng – lỏng hoặc kết tủa protein thường được chọn trong xử lýmẫu huyết tương, cho hiệu suất chiết cao Các hợp chất này có thể được chiết bằngphương pháp chiết lỏng - lỏng với hỗn hợp dung môi methyl tert-butyl ether vàethyl acetat (50:50) [28], methyl tert-butyl ether tạo dẫn xuất với trimethylacetylclorid [10], hay sử dụng dung môi chiết ethyl acetat [20] cho hiệu suất chiết trên80% Đơn giản hơn, phương pháp tủa protein cũng được áp dụng với các tác nhângây tủa là methanol, acetonitril [27], hoặc hỗn hợp methanol-acetonitril (1:1) chohiệu suất chiết trên 75%, đặc biệt khi tủa bằng acid formic 0,1% trong methanol chohiệu suất chiết cao 94 – 102% [22] Tuy nhiên dịch ly tâm thu được sau khi tủa íttinh khiết và bị pha loãng nhiều hơn so với phương pháp chiết lỏng-lỏng do đó cóthể làm giảm độ nhạy của phương pháp

Trang 36

Bảng 1.3 Tóm tắt các quy trình định lượng đồng thời amlodipin và atorvastatin

trong huyết tương người

SPE

J&W DB-17HT (15 m x 0,32 mm; 0,15 μm)

Jones graphy Genesis C18 (50 x 2,1 mm; 4 μm)

Chromato-Acid acetic 0,1% trong nước và acetonitril (70:30) Tốc độ dòng 0,2 ml/phút Rửa giải gradient.

Phenomenex Synergi 4u polar-

RP 80A (150 x 4,6 mm; 4 μm).

Nước-methanol (14:86) được điều chỉnh bằng acid tricloroacetic đến pH 3,2.

Tốc độ dòng 0,5 ml/phút.

Rửa giải isocratic.

- MS bẫy ion, ESI+

Capcellpak CR 1:4 (150 x 2,0 mm; 5 μm)

Acetonitril - dung dịch đệm amoni acetat 20 mM chứa 0,3% acid formic (50:50) Tốc độ dòng 0,45 ml/phút.

Rửa giải isocratic.

Agilent Eclipse XDB-C18 (100 x 2,1 mm; 3,5 μm)

Acid formic 0,1% trong nước và acetonitril.

Tốc độ dòng 0,4 ml/phút.

Rửa giải gradient.

- Hai tứ cực Agilent 6410B, ESI+

Agilent

Zorbax-SB C18 (50 x 4,6 mm; 5 μm)

Acid formic 0,1% acetonitril (15:85).

-Tốc độ dòng 1 ml/phút.

Rửa giải isocratic.

- Hai tứ cực 4000

Zorbax ODS C18 (2.1

XDB-mm × 30 XDB-mm, 3,5 μm)

Acetonitril

-CH 3 COONH 4 10 mM pH 3.0 (70:30)

Tốc độ dòng 0,15 ml/phút.

Rửa giải isocratic.

- Hai tứ cực Agilent LCMS-

6410, ESI+, MRM

[15]

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các mẫu huyết tương người tự tạo chứa hỗn hợp thuốc amlodipin, atorvastatin và

hai chất chuyển hóa ortho-hydroxy atorvastatin và para-hydroxy atorvastatin.

2.1.2 Chất chuẩn

Amlodipin besylat

Nguồn gốc: Viện Kiểm nghiệm thuốc TP.HCM

Lô: QT145 090516 Hàm lượng: 100,43 % trên nguyên trạng

Atorvastatin calci

Nguồn gốc: Viện Kiểm nghiệm thuốc TP.HCM

Lô: QT164 091015 Hàm lượng: 94,65 % trên nguyên trạng

Lô: 1-EOD-50-1 Hàm lượng: 95,00 % trên nguyên trạng

Rosuvastatin calci (dùng làm chất chuẩn nội - IS)

Nguồn gốc: Viện Kiểm nghiệm thuốc TP.HCM

Lô: QT182 030715 Hàm lượng: 95,93 % trên nguyên trạng

Felodipin (dùng làm chất chuẩn nội - IS)

Nguồn gốc: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương

Lô: WS.0107222 Hàm lượng: 99,30 % trên nguyên trạng

Trang 38

2.1.3 Dung môi, hóa chất

Bảng 2.1 Dung môi và hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu

Huyết tương trắng

Bệnh viện Truyền máuhuyết học TP.HCM

2.1.4 Trang thiết bị thí nghiệm

Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Đánh giá tương đương sinh học – Viện kiểmnghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh với các trang thiết bị liệt kê trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu

Cân kỹ thuật (d=0,01 g) JP 802-G Metler Toledo (Thụy Sĩ)

Cân phân tích (d=0,01 mg) AB 265-S Metler Toledo (Thụy Sĩ)

Máy ly tâm lạnh Mikro 220R Hettich (Đức)

Máy lắc ống nghiệm Advanced Talboys (Mỹ)

Máy lắc vòng Advanced 3500 Talboys (Mỹ)

Tủ đông -70 oC EMS 690 Froilabo (Pháp)

Cột sắc ký C18 (150 x 2

Các thiết bị đã được hiệu chuẩn theo GLP/ISO 17025 đến thời hạn 09/2017

Các dụng cụ thủy tinh đạt yêu cầu chính xác dùng trong phân tích

Thiết bị phân tích sắc ký LC-MS/MS

Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ được sử dụng trong nghiên cứu là hệ ShimadzuLC-MS 8040 với các bộ phận cấu thành như sau: hệ thống bơm dung môi LC-30AD, hệ thống loại khí chân không DGU-20A3, máy sinh khí nitơ Peak Scientific

Trang 39

NM 32 LA, bộ phận tiêm mẫu tự động SIL-30AC, buồng ổn nhiệt cho cột 20AC và đầu dò khối phổ LC-MS 8040 Hệ thống được điều khiển bằng phần mềmLabSolutions phiên bản 5.0

CTO-2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chuẩn bị mẫu

2.2.1.1 Dung dịch chuẩn gốc

Cân chính xác khoảng một lượng chất chuẩn, cho vào các bình định mức riêng biệt,hòa tan bằng dung môi thích hợp để thu được các dung dịch chuẩn gốc có nồng độtương ứng với từng chất như bảng 2.3, sau đó bảo quản ở nhiệt độ -20 oC, để ở nhiệt

Lượng cân (mg)

2.2.1.2 Hỗn hợp chuẩn và mẫu giả lập

Chuẩn bị hỗn hợp chuẩn để thăm dò các điều kiện sắc ký có nồng độ mỗi chất gấp

20 lần nồng độ tối đa (Cmax) trong huyết tương người theo tài liệu tham khảo

Cách tiến hành: lấy chính xác từng thể tích của các dung dịch chuẩn gốc, cho vàobình định mức sạch có nắp đậy, như bảng 2.4 dưới đây

+ dung môi pha mẫu (methanol) vừa đủ 10 ml

Trang 40

Từ hỗn hợp chuẩn này, thêm vào huyết tương trắng với tỷ lệ 5% thể tích để thuđược mẫu giả lập Theo đó, nồng độ của từng hoạt chất trong mẫu giả lập có nồng

độ xấp xỉ nồng độ Cmax được báo cáo trong các tài liệu tham khảo

2.2.1.3 Dung dịch chuẩn nội

Cân chính xác khoảng 10 mg chuẩn nội, cho vào bình định mức 100 mL, hòa tantrong methanol để thu được dung dịch có nồng độ 100 µg/ mL

2.2.2 Xây dựng quy trình định lượng AM, AT, o-AT, p-AT bằng phương pháp

LC-MS/MS

2.2.2.1 Khảo sát điều kiện khối phổ

Quy trình phân tích định lượng được thực hiện trên máy LC-MS/MS Shimadzu

8040 ở các điều kiện như sau:

- Nitơ: 6,5 lít/phút; Áp suất khí phun: 25 psi; Cone voltage: 4000 V

- Chế độ ESI, MRM: Khảo sát mảnh ion phân tử, mảnh ion định lượng của các chất

- Khảo sát và tối ưu điều kiện khối phổ bằng phần mềm tối ưu hóa tự độngOptimize Voltage để thay đổi các thông số thế phân mảnh và năng lượng va đập saocho thu được tín hiệu các mảnh ion có tỉ số khối lượng/điện tích (m/z) của ion đạtcao nhất

2.2.2.2 Khảo sát chất chuẩn nội cho phương pháp LC-MS/MS

Một số yêu cầu trong chọn lựa chất chuẩn nội:

- Có tính chất lý, hóa giống với chất phân tích

- Không phản ứng với bất kỳ thành phần nào của mẫu thử

- Phải có độ tinh khiết cao và dễ kiếm

Dựa vào các tài liệu tham khảo và điều kiện sẵn có, tiến hành khảo sát 2 chất chuẩnnội là rosuvastatin và felodipin

2.2.2.3 Khảo sát điều kiện sắc ký

Quy trình phân tích định lượng được thực hiện trên máy LC/MS-MS Shimadzu

8040 ở các điều kiện cố định như sau:

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 46-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
2. Bộ Y tế (2015), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 187-188, 285-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
3. Bộ Y Tế (2014), Hướng dẫn nghiên cứu BA-BE, Thông tư 44 về việc đăng ký thuốc, phụ lục I, tr. 285-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nghiên cứu BA-BE
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
4. Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối phổ, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh, tr. 18-44.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khối phổ
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2004
5. Ahuja Satinder, Henrik Rasmussen (2007), HPLC method development for pharmaceuticals, Separation Science and Technology, Vol 8, p. 215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HPLC method development for pharmaceuticals
Tác giả: Ahuja Satinder, Henrik Rasmussen
Năm: 2007
6. American Society of Health-System Pharmacists (2013), AHFS Drug Information, Vol. II, pp. 607-608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AHFS Drug Information
Tác giả: American Society of Health-System Pharmacists
Năm: 2013
7. Ananchenko G., Novakovic J., Lewis J. (2012), Profiles of Drug Substances, Excipients and Related Methodology, 37, Brittain H.G. (editor), pp. 31-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Profiles of Drug Substances, Excipients and Related Methodology
Tác giả: Ananchenko G., Novakovic J., Lewis J
Năm: 2012
8. Anderson L., Hunter C. L. (2006), “Quantitative Mass Spectrometric Multiple Reaction Monitoring Assays for Major Plasma Proteins”, Molecular &amp; Cellular Proteomics, 5(4), 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative Mass Spectrometric Multiple Reaction Monitoring Assays for Major Plasma Proteins”, "Molecular & Cellular Proteomics
Tác giả: Anderson L., Hunter C. L
Năm: 2006
9. Chinmoy Ghosh, Ina Jain, Shashank Gaur, Niraj Patel, Anita Upadhyay, Bhaswat S. Chakraborty (2011), “Simultaneous estimation of atorvastatin and its two metabolites from human plasma by ESI-LC-MS/MS”, Drug Test. Analysis, 3, 352–362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous estimation of atorvastatin and its two metabolites from human plasma by ESI-LC-MS/MS”, "Drug Test. Analysis
Tác giả: Chinmoy Ghosh, Ina Jain, Shashank Gaur, Niraj Patel, Anita Upadhyay, Bhaswat S. Chakraborty
Năm: 2011
10. Chung M., Calcagni A., Glue P., Bramson C. (2006), “Bioavailability of Amlodipine Besylate/Atorvastatin Calcium Combination Tablet”, Journal of Clinical Pharmacology, 46, 1030-1037 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioavailability of Amlodipine Besylate/Atorvastatin Calcium Combination Tablet”, "Journal of Clinical Pharmacology
Tác giả: Chung M., Calcagni A., Glue P., Bramson C
Năm: 2006
11. Cole, Richard B. (2010), Electrospray and MALDI Mass Spectrometry: Fundamentals, Instrumentation, Practicalities, and Biological Applications, 2 nd Edition, Wiley. pp. 44-46.Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrospray and MALDI Mass Spectrometry: "Fundamentals, Instrumentation, Practicalities, and Biological Applications
Tác giả: Cole, Richard B
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm