1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng giao tiếp của học sinh điều dưỡng và các yếu tố liên quan

114 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng giao tiếp của học sinh điều dưỡng và các yếu tố liên quan
Tác giả Nguyễn Thị Huỳnh Như
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Tấn Sơn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năngKỹ năng thiết lập các mối quan hệ Kỹ năng cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng giao tiếp Kỹ năng lắng nghe đối tượng giao tiếp Kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi Kỹ năng tự kiềm chế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ kiện,

số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Học viên cao học

Nguyễn Thị Huỳnh Như

Trang 3

Kỹ năng

Kỹ năng thiết lập các mối quan hệ

Kỹ năng cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng giao tiếp

Kỹ năng lắng nghe đối tượng giao tiếp

Kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi

Kỹ năng tự kiềm chế kiểm tra người khác

Kỹ năng diễn đạt cụ thể, dễ hiểu

Kỹ năng linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp

Kỹ năng thuyết phục đối tượng giao tiếp

Kỹ năng chủ động, điều khiển quá trình giao tiếp

Sự nhạy cảm trong giao tiếp

Kỹ năng giao tiếpNhân viên y tế

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN 4

1.1 Giao tiếp 4

1.1.1 Định Nghĩa 4

1.1.2 Chức năng của giao tiếp 5

1.1.3 Vai trò của giao tiếp 6

1.2 Kỹ năng giao tiếp 7

1.2.1 Khái niệm kỹ năng 7

1.2.2 Khái niệm kỹ năng giao tiếp 8

1.2.3 Phân loại kỹ năng giao tiếp 8

1.3 Tầm quan trọng của giao tiếp trong công tác chăm sóc người bệnh 14

1.3.1 Đối với bệnh nhân 14

1.3.2 Đối với người thân của người bệnh 15

1.3.3 Đối với các đồng nghiệp 15

1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 16

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 16

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước 17

1.5 Mô hình lý thuyết 19

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 5

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2.1 Dân số mục tiêu 20

2.2.2 Dân số có thể tiếp cận 20

2.2.3 Mẫu 20

2.2.4 Cỡ mẫu 20

2.2.5 Phương pháp chọn mẫu 20

2.2.6 Tiêu chí chọn mẫu 21

2.3 Thu thập số liệu 21

2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu 21

2.3.2 Công cụ 22

2.3.3 Phân tích và xử lý số liệu 32

2.3.4 Kiểm soát sai lệch 32

2.4 Các định nghĩa về biến số 32

2.4.1 Biến số độc lập: 32

2.4.2 Biến phụ thuộc 33

2.5 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Kết quả phương pháp điều tra phiếu 35

3.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68) 35

3.1.2 Mức độ biểu hiện các KNGT của mẫu nghiên cứu (n=68) 38

3.1.3 Mức độ biểu hiện cụ thể trong từng KN của mẫu nghiên cứu (n=68) 40 3.2 Kết quả phương pháp quan sát 50

Trang 6

3.2.1 Mức độ biểu hiện 05 KNGT theo phương pháp quan sát của đối tượng

nghiên cứu (n=68) 50

3.2.2 So sánh mức độ biểu hiện 05 KNGT theo phương pháp điều tra phiếu và phương pháp quan sát của mẫu nghiên cứu (n=68) 51

3.3 Mối liên quan giữa KNGT và các đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n=68) 53

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 68

4.1 Mức độ biểu hiện các kỹ năng giao tiếp 68

4.2 Các yếu tố liên quan đến kỹ năng giao tiếp 76

4.2.1 Đặc điểm chung của học sinh ĐD ảnh hưởng đến các KNGT 76

4.2.2 Yếu tố môi trường liên quan đến các kỹ năng giao tiếp 79

4.2.3 Kết quả học tập môn kỹ năng giao tiếp liên quan đến các KNGT 80

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.1.1 Mức độ biểu hiện các kỹ năng giao tiếp của mẫu nghiên cứu (n=68) 83 5.1.2 Các yếu tố liên quan 83

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Đối với nhà Trường 85

5.2.2 Đối với giáo viên 85

5.2.3 Đối với học sinh 86

5.2.4 Một số hạn chế và kiến nghị nghiên cứu trong tương lai 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 7

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINHĐIỀU DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 3: PHIẾU QUAN SÁT KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINHĐIỀU DƯỠNG

PHỤ LỤC 4: QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG Y ĐỨC TRONGNGHIÊN CỨU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH HỌC SINH THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.2: Mức độ biểu hiện 10 KNGT theo phương pháp điều tra phiếu của mẫunghiên cứu (n=68)

Bảng 3.3: Mức độ biểu hiện 05 KNGT theo phương pháp quan sát của đối tượngnghiên cứu (n=68)

Bảng 3.4: So sánh mức độ biểu hiện 05 KNGT theo phương pháp điều tra phiếu

và phương pháp quan sát của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.5: Mối liên quan giữa KN thiết lập các mối quan hệ (KN1) và các đặcđiểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa KN cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng GT(KN2) và các đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa KN lắng nghe đối tượng giao tiếp (KN3) và cácđặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa KN tự chủ cảm xúc, hành vi (KN4) và các đặcđiểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa KN tự kiềm chế kiểm tra người khác (KN5) và cácđặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa KN diễn đạt cụ thể, dễ hiểu (KN6) và các đặcđiểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Trang 9

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa KN linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp (KN7) vàcác đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68).

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa KN thuyết phục đối tượng giao tiếp (KN8) và cácđặc điểm của mẫu nghiên cứu (n==68)

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa KN chủ động, điều khiển quá trình giao tiếp(KN9) và các đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa sự nhạy cảm trong giao tiếp (KN10) và các đặcđiểm của mẫu nghiên cứu (n=68)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: KN thiết lập các mối quan hệ

Biểu đồ 3.2: KN cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng giao tiếp

Biểu đồ 3.3: KN lắng nghe đối tượng giao tiếp

Biểu đồ 3.4: KN tự chủ cảm xúc, hành vi

Biểu đồ 3.5: KN tự kiềm chế kiểm tra người khác

Biểu đồ 3.6: KN diễn đạt cụ thể dễ hiểu

Biểu đồ 3.7: KN linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp

Biểu đồ 3.8: KN thuyết phục đối tượng giao tiếp

Biểu đồ 3.9: KN chủ động, điều khiển quá trình giao tiếp

Biểu đồ 3.10: Sự nhạy cảm trong giao tiếp

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ đa chiều giữa cán bộ y tế và người bệnh/thân nhân

Sơ đồ 1.2: Mô hình lý thuyết giao tiếp điều dưỡng

Trang 11

là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp

công việc, trong cuộc sống Trong cơ sở khám chữa bệnh, việc giao tiếp cònquan trọng hơn Giao tiếp được mô tả là khía cạnh quan trọng nhất của thực tiễn

tăng sự hài lòng của bệnh nhân (BN) và sự tin cậy giữa các NVYT, bệnh nhân ,thân nhân và cũng như làm giảm sự lo lắng trong khi nhập viện [47] Mặt khác,thất bại trong giao tiếp có thể dẫn đến căng thẳng, sai sót, giảm sự tham gia của

BN trong kế hoạch chăm sóc và trao đổi thông tin [41] [42] [43] Các nghiên cứugần đây cho thấy rằng hầu hết các lỗi y tế không thực sự do sai sót trong côngnghệ y tế hoặc sơ suất của các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, mà nóliên quan đến sự trao đổi thông tin giữa BN và NVYT chưa được hiệu quả [51].Mặc dù kỹ năng giao tiếp (KNGT) giúp cải thiện chất lượng chăm sóc BNnhưng các kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy các điều dưỡng (ĐD) đã

L., & Bucksey trong lĩnh vực y tế, 80% các trường hợp khiếu nại của BN vàngười nhà bắt nguồn từ các lỗi trong giao tiếp của NVYT [48]

Trang 12

Tại các bệnh viện, để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh thì việc đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên y tế có chuyên môn giỏi

là những nhân tố không thể thiếu Bên cạnh đó KNGT tốt của NVYT cũng là yếu

tố quan trọng không kém Điều dưỡng là những người tiếp xúc với BN nhiều hơn

những người luôn mang tâm trạng rất buồn, lo lắng, đau đớn, chán nản nên đểthành công trong giao tiếp là rất khó Đòi hỏi NVYT cần phải học tập và thựchành nó ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường Mặc dù môn KNGT đã được BộGiáo dục và Đào tạo đưa vào khung chương trình trung cấp chuyên nghiệpngành điều dưỡng [2] Nhưng việc học tập và tiếp thu thật sự không dễ dàng doảnh hưởng của các yếu tố về kỹ năng sống sinh viên, môi trường học tập cũngnhư năng lực giảng dạy của giáo viên [23] Vì vậy việc tìm hiểu về KNGT saukhi học môn KNGT và xem xét các yếu tố có ảnh hưởng đến KNGT ở học sinh

(HS) ĐD là rất cần thiết Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Kỹ năng giao

tiếp của học sinh điều dưỡng và các yếu tố liên quan”.

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu khái quát: Khảo sát kỹ năng giao tiếp của học sinh trung cấp Điều

dưỡng và xác định các yếu tố liên quan đến kỹ năng giao tiếp của học sinh trungcấp điều dưỡng

Trang 14

Osgood C.E cho rằng: “giao tiếp bao gồm các hành động riêng rẽ mà thực chất

là chuyển giao thông tin và tiếp nhận thông tin Giao tiếp là quá trình hai mặt: Liên lạc và ảnh hưởng lẫn nhau” [13] Nhà tâm lý học Fisher đã đưa ra khái

niệm như sau: “giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các

dạng thức ứng xử rất khác nhau lời lẽ, cử chỉ, cái nhìn; theo quan điểm ấy, không có sự đối lập giữa giao tiếp bằng lời và giao tiếp không bằng lời Giao tiếp là một tổng thể toàn vẹn” B.F Lomov nói rằng:”Giao tiếp là phạm trù độc lập trong tâm lý học bên cạnh phạm trù hoạt động Hoạt động và giao tiếp được xem như là hai mặt tương đối độc lập của quá trình thống nhất trong cuộc sống của con người” [20]

Ở Việt Nam, giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệngười - người để hiện thực hóa các quan hệ xã hội [11] Cụ thể hơn giao tiếp là

sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người thông qua đó con người trao đổi với nhau

về thông tin, về cảm xúc, tri giác, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau [29] Tácgiả Vũ Dũng thì cho rằng giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa các cá nhân baogồm các yếu tố trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược, hoạt động thống nhất, trigiác và tìm hiểu người khác [8] Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê thì:

“giao tiếp là sự trao đổi tiếp xúc với nhau thông qua các phương tiện giao tiếp”

[26] Tác giả Trần Trọng Thủy và tác giả Nguyễn Sinh Huy đã viết “Giao tiếp

Trang 15

của con người là một quá trình chủ đích hay không chủ đích, có ý thức hay

không có ý thức mà trong đó các cảm xúc và tư tưởng được diễn đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ” [32] Các phương tiện giao tiếp

bao gồm: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (nét mặt, ánh mắt, điệu bộ cử chỉ, giọngđiệu, tư thế, diện mạo ) [17] Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì giao tiếp là mộtphương thức tồn tại cơ bản của con người, giao tiếp là một quá trình thiết lập vàthực thi mối quan hệ giữa người và người trong quá trình đó con người khám phá

và sáng tạo lẫn nhau [10] Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về giao tiếp nhưngchúng ta có thể hiểu: Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin và tác động lẫnnhau trong quan hệ giữa người với người để đạt được mục đích nhất định

1.1.2 Chức năng của giao tiếp

− Chức năng thông tin liên lạc

Chức năng này được biểu hiện ở khía cạnh truyền thông [7] Thông quagiao tiếp, con người truyền đạt tri thức, trao đổi kinh nghiệm với nhau Mỗi cánhân vừa là nguồn phát thông tin vừa là nơi tiếp nhận thông tin Thu nhận và xử

lý thông tin là con đường quan trọng để phát triển nhân cách

− Chức năng cảm xúc

Trong quá trình giao tiếp không chỉ xảy ra các quá trình truyền tin mà cònxuất hiện các trạng thái cảm xúc của người tham gia Bên cạnh đó giao tiếp còngiúp con người cân bằng cảm xúc, tìm được sự đồng cảm, cảm thông từ ngườikhác [7] Giao tiếp còn tạo ra những ấn tượng, những cảm xúc mới giữa các chủthể Vì vậy giao tiếp là một trong những con đường hình thành tình cảm của conngười

Trang 16

− Chức năng nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau

Trong giao tiếp mỗi chủ thể tự bộc lộ quan điểm tư tưởng thái độ thóiquen của mình do đó các chủ thể có thể nhận thức được về nhau làm cơ sở đánhgiá lẫn nhau Điều này quan trọng hơn là trên cơ sở so sánh với người khác và ýkiến đánh giá của người khác, mỗi chủ thể có thể tự đánh giá được về bản thânmình

− Chức năng tự điều chỉnh hành vi

Trên cơ sở nhận thức lẫn nhau, đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá được bảnthân, mỗi chủ thể có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình cũng như có thểtác động đến động cơ, mục đích quá trình ra quyết định và hành động của chủthể khác [29] Chức năng này thể hiện khả năng thích nghi lẫn nhau của các chủthể giao tiếp

− Chức năng phối hợp hoạt động

Nhờ có quá trình giao tiếp con người có thể phối hợp hoạt động để cùngnhau giải quyết nhiệm vụ nào đó nhằm đạt tới mục tiêu chung Đây là một chứcnăng giao tiếp phục vụ các nhu cầu chung của xã hôi hay của một nhóm người

1.1.3 Vai trò của giao tiếp

Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và trong đời sống

cá nhân [7]

− Vai trò của giao tiếp trong đời sống xã hội

Giao tiếp là điều kiện của sự tồn tại và phát triển xã hội Xã hội là một tậphợp người có mối quan hệ qua lại với nhau Xã hội sẽ ra sao nếu tất cả mọi

Trang 17

ai khác Mối quan hệ chặt chẽ giữa mọi người trong xã hội còn là điều kiện để

xã hội phát triển

− Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân

Giao tiếp là điều kiện để tâm lý và nhân cách cá nhân phát triển bìnhthường Giao tiếp giúp hình thành và phát triển các phẩm chất của con người,đặc biệt là các phẩm chất đạo đức Thông qua quá trình giao tiếp con người nhậnthức được các chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật tồn tại trong xã hội.Những phẩm chất như khiêm tốn hay tự phụ, lễ phép hay hỗn láo, ý thức nghĩa

vụ, tôn trọng hay không tôn trọng người khác chủ yếu được hình thành và pháttriển trong giao tiếp

Giao tiếp làm thỏa mãn nhiều nhu cầu của con người Các nhu cầu như: nhucầu thông tin, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu được những người xung quanhquan tâm, chú ý, nhu cầu được hòa nhập vào các nhóm xã hội chỉ được đápứng trong giao tiếp

1.2 Kỹ năng giao tiếp

1.2.1 Khái niệm kỹ năng

Theo tác giả Petrovxki thì kỹ năng là giai đoạn nắm vững nguyên tắc hànhđộng và áp dụng nguyên tắc đó một cách phù hợp để giải quyết được một vấn đềnào đó [25]

Theo từ điển Tiếng Việt 2000 thì kỹ năng là năng lực làm việc khéo léo[1]

Theo từ điển Giáo dục học: “Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hànhđộng, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hoạt

Trang 18

Các tác giả khác như: Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Kỹ năng là khả năngthực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức,những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép”[28] Theo tác giả Lê Ngọc Huyền thì kỹ năng được hình thành từ quá trình tậpluyện [15]

Như vậy kỹ năng là khả năng thực hiện đúng những hành động dựa trên sựvận dụng hợp lý các kiến thức và kinh nghiệm bản thân nhằm giải quyết một vấn

đề cụ thể

1.2.2 Khái niệm kỹ năng giao tiếp

Theo tác giả Ngô Công Hoàn thì KNGT là khả năng tri giác hiểu đượcnhững biểu hiện bên ngoài cũng như diễn biến bên trong của các hiện tượng,trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng GT Từ đó có thể tổ chức điều khiểnquá trình GT nhằm đạt được kết quả cao trong quá trình GT [14]

Như vậy KNGT là những thao tác, của chỉ điệu bộ, hành vi được conngười phối hợp hài hòa, hợp lý nhằm đảm bảo đạt kết quả cao trong hoạt độngtiếp xúc giữa người với người Hay nói cụ thể hơn thì kỹ năng giao tiếp là khảnăng vận dụng những kiến thức về giao tiếp vào tình huống giao tiếp cụ thể đảmbảo hoạt động giao tiếp tiến hành có hiệu quả

1.2.3 Phân loại kỹ năng giao tiếp

− A.Cubanora và M.Rakkmatulina chia KNGT thành ba nhóm lớn:

+ Nhóm các KN định hướng trước khi giao tiếp + Nhóm các KN tiếp xúc xảy ra trong quá trình giao tiếp + Nhóm các KN độc đáo hướng quá trình giao tiếp theo các định

Trang 19

Thành phần KN trong ba nhóm KN này là KN nghe thấy, KN nhìn thấy, KNtiếp xúc, KN hiểu biết lẫn nhau, KN tổ chức điều khiển quá trình giao tiếp

− V.P.Đavưdov đã chia các kỹ năng giao tiếp thành bốn nhóm cơ bản:

+ Nhóm KN đóng vai trò tích cực chủ động trong giao tiếp.

+ Nhóm KN thể hiện sự thụ động trong giao tiếp.

+ Nhóm KN điều chỉnh sự phù hợp cân bằng trong giao tiếp.

+ Nhóm KN diễn đạt cụ thể, dễ hiểu.

Ông dựa vào trật tự các bước tiến hành của một pha giao tiếp chia thành 10 kỹnăng như sau:

 KN thiết lập mối quan hệ trong giao tiếp

 KN biết cân bằng nhu cầu của chủ thể và đối tượng giao tiếp

 KN lắng nghe đối tượng giao tiếp

 KN tự chủ cảm xúc hành vi

 KN tự kiềm chế kiểm tra đối tượng giao tiếp

 KN diễn đạt cụ thể, dễ hiểu

 KN linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp

 KN thuyết phục đối tượng trong giao tiếp

 KN điều khiển quá trình giao tiếp

 Sự nhạy cảm trong giao tiếp [5]

Trang 20

 KN thiết lập mối quan hệ trong giao tiếp

+ Biết cách làm quen với người lạ; biết làm cho người lạ gần gũi mình + Biết cách mở đầu câu chuyện đối với đối tượng giao tiếp.

+ Có khả năng tiếp xúc đám đông.

+ Có khả năng thích nghi với môi trường mới.

+ Tiếp xúc với mọi người dễ dàng và tự nhiên.

Thiết lập mối quan hệ hay nói đơn giản hơn đó là làm quen Để làm quenvới một người nào đó, trước tiên ta phải tìm hiểu về họ như: giới tính, lứa tuổi,nghề nghiệp, sở thích, hoàn cảnh gia đình Tất cả những dữ liệu này sẽ giúp tìm

ra chủ đề chung để mở đầu câu chuyện, gợi chuyện, dẫn dắt câu chuyện giaotiếp Mỗi đối tượng khác nhau, với những mục đích thiết lập mối quan hệ khácnhau sẽ có nghệ thuật thiết lập mối quan hệ riêng Thực tế có những người muốnlàm quen với người lạ, người mới gặp nhưng không biết nói về chuyện gì, hoặctrò chuyện được ít phút thì không biết sẽ nói gì nữa Thường thì những chủ đềdùng để làm quen là những chủ đề tránh những vấn đề nhạy cảm riêng tư

 KN biết cân bằng nhu cầu của chủ thể và đối tượng giao tiếp:

+ Biết kết hợp hài hòa nhu cầu, sở thích của mình với mọi người khi GT + Biết quan tâm đến nhu cầu, sở thích của họ.

+ Thường cố gắng tìm hiểu nhu cầu của người khác.

 KN lắng nghe đối tượng giao tiếp

+ Trong lúc nghe đối tượng giao tiếp thì không suy nghĩ việc riêng.

Trang 21

+ Diễn đạt chính xác ý đồ trong lời nói của đối tượng giao tiếp.

+ Nhận biết được ý nghĩa giọng điệu của lời nói.

+ Nhận ra ngụ ý trong lời nói của đối tượng giao tiếp.

+ Tập trung lắng nghe.

+ Nhận biết đối tượng giao tiếp lạc đề.

 KN tự chủ cảm xúc hành vi

+ Kiềm chế được khi bị trêu chọc, khích bát, nói xấu.

+ Giữ được bình tĩnh khi người tiếp xúc có định kiến với mình

+ Tự chủ cảm xúc, hành vi của mình khi tranh luận

+ Không bị mất cân bằng cảm giác.

 KN tự kiềm chế kiểm tra đối tượng giao tiếp

+ Áy náy khi xen vào chuyện của người khác.

+ Biết hay khuyên bảo, chỉ dẫn người khác trong giao tiếp là không tốt + Biết cách an ủi những người đang có điều gì lo lắng, buồn phiền + Biết ngăn cản người hay nói

+ Biết cách tác động vào người đang lúng túng, bối rối.

+ Biết làm cho người nói chuyện bị xúc động chi phối ngừng lời.

 KN diễn đạt cụ thể, dễ hiểu

+ Nói chuyện hấp dẫn, có duyên.

+ Diễn đạt ngắn gọn ý kiến của mình.

Trang 22

+ Biết nhiều lời trong giao tiếp là không tốt.

+ Nhận ra người khác nói chuyện rời rạc.

 KN linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp

+ Tiếp thu ý kiến, quan điểm của người khác.

+ Chú ý tới lời lẽ mới của đối tượng giao tiếp.

+ Không bảo thủ giữ khư khư ý kiến trong khi tranh luận nếu biết rõ nó sai

lầm

+ Biết được “gió chiều nào theo chiều đó” là không tốt.

+ Biết thái độ, phản ứng của đối tượng trong giao tiếp là những thông tin rất

quan trọng cần để ý tới

+ Thay đổi quan điểm trong tình thế câu chuyện đã theo hướng khác

 KN thuyết phục đối tượng trong giao tiếp

Thuyết phục là khả năng dùng các công cụ gây ảnh hưởng làm cho ngườikhác làm một điều gì đó

Tác giả Dale Camegie cho rằng, thuyết phục được hiểu là: cách duy nhấtbuộc người khác làm bất cứ điều gì là khiến cho họ thích làm điều đó Chính vìvậy ta thấy thuyết phục khác với quyền lực

Để thuyết phục hiệu quả có rất nhiều cách Trong đó có cách sử dụng chiếnlược sau:

+ Sử dụng uy tín: trình độ, chú tâm, danh tính, nhân cách.

Trang 23

 KN điều khiển quá trình giao tiếp

Theo V.P.Đavưdov, một người có khả năng điều khiển quá trình giao tiếp làngười có những năng lực như sau:

+ Duy trì nề nếp trong lớp, tổ chức của mình.

+ Tự tin khẳng định điều gì đó như “đinh đóng cột” khi biết rõ về điều đó

100%

+ Biết cách tạo bầu không khí tin tưởng, giúp đỡ nhau trong lớp.

+ Tổ chức, đề xướng các hoạt động tập thể và các cuộc vui của bạn bè.

+ Giữ vai trò tích cực, sôi nổi trong hoạt động chung.

+ Hướng mọi người tập trung dứt điểm việc nào đó khi chuyển sang việc

khác

+ Tự tin trong khi trò chuyện.

 Sự nhạy cảm trong giao tiếp

+ Áy náy khi làm phiền người khác.

Trang 24

+ Biết được thái độ của đối tượng giao tiếp đối với mình.

+ Động lòng trước đứa trẻ khóc.

+ Nhạy cảm với nỗi đau của bạn bè, người thân, người bệnh.

+ Nắm bắt trạng thái của người khác.

+ Động lòng khi thấy người bên cạnh đau khổ.

Nhà tâm lý học V.P.Đavưdov đã xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm để đánhgiá kỹ năng giao tiếp bao gồm 10 kỹ năng trên Bộ câu hỏi đã được nhiều nghiêncứu sử dụng để đánh giá kỹ năng giao tiếp của nhiều đối tượng nghiên cứu khácnhau [6], [9], [16], [18], [22], [27], [30], [36] Trong luận văn này, chúng tôichọn bộ câu hỏi trắc nghiệm giao tiếp của V.P.Đavưdov để tìm hiểu thực trạng

về kỹ năng giao tiếp trên đối tượng là học sinh Điều dưỡng

1.3 Tầm quan trọng của giao tiếp trong công tác chăm sóc người bệnh

Giao tiếp là rất cần thiết trong công tác chăm sóc người bệnh của điềudưỡng [4] Bởi vì người bệnh vào bệnh viện không những cần được chăm sócsức khỏe bằng các dịch vụ y tế mà còn phải được chăm sóc bằng tâm lý, thể hiệnqua cách thức giao tiếp của nhân viên y tế với người bệnh, gia đình người bệnh

và các đồng nghiệp [30] Do đó, ngày 27/9/2001 Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hànhquyết định số 4031/2001/QĐ-BYT, quy định về chế độ giao tiếp của NVYTtrong các cơ sở khám chữa bệnh: bao gồm các qui định cho cả bác sĩ và điềudưỡng [3]

1.3.1 Đối với bệnh nhân

Giao tiếp là một quá trình hai chiều Bệnh nhân chuyển tải nỗi sợ hãi và lolắng của họ để điều dưỡng có thể đưa ra một chẩn đoán điều dưỡng đúng Các

Trang 25

điều dưỡng truyền đạt cho họ những thông tin về bản chất căn bệnh trong phạm

vi cho phép, đồng thời tư vấn kế hoạch phục hồi nâng cao sức khỏe [46] Nóichung, việc giao tiếp này là sự tương tác có mục đích và có trọng tâm, nhằm vàocác nhu cầu của người bệnh; giúp người bệnh diễn tả được các cảm xúc hay vấn

đề liên quan đến bệnh lý, điều trị hay chăm sóc Như vậy, giao tiếp là trung tâmcủa mọi hoạt động chăm sóc; giao tiếp giúp thực hiện có hiệu quả các bước củaqui trình điều dưỡng; ví dụ thu thập thông tin trong giai đoạn nhận định, tiếp xúcvới người bệnh tại giường bệnh khi thực hiện kế hoạch chăm sóc [4] Việc thấtbại trong giao tiếp giữa bệnh nhân và NVYT sẽ làm cho hiệu quả điều trị bị giảmsút và sự an toàn của bệnh nhân cũng trở nên bấp bênh hơn [39]

1.3.2 Đối với người thân của người bệnh

Gia đình, người thân của người bệnh có vai trò khá tích cực trong quátrình điều trị và chăm sóc họ Nếu người điều dưỡng giao tiếp tốt với đối tượng

dưỡng cần phải hiểu hoàn cảnh gia đình người bệnh, mối quan hệ và vai trò củangười thân, gia đình với người bệnh

1.3.3 Đối với các đồng nghiệp

Muốn hoạt động chăm sóc và điều trị của người bệnh có hiệu quả, cácthành viên trong nhóm phải trao đổi thông tin, chia sẻ, hợp tác chặt chẽ và hỗ trợnhau trong công việc

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ đa chiều giữa cán bộ y tế và người bệnh/thân nhân

1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Xie, J (2013) đã thực hiện nghiên cứu để đánh giá khả năng giao tiếp củasinh viên điều dưỡng trong khóa học thực tế lâm sàng Nghiên cứu đã xác định

có nhiều yếu tố bao gồm cả trình độ học vấn, hoàn cảnh sống, số anh em tronggia đình và kinh nghiệm học tập ảnh hưởng đáng kể đến khả năng giao tiếp củasinh viên [51]

dưỡng và hộ sinh đã học tập tại các khoa của điều dưỡng và hộ sinh ở Istanbul.Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương quan tích cực giữa kỹ năng giao tiếpvới sự tự tin, lạc quan và cách tiếp cận sự trợ giúp xã hội trong cách đối phó vớicăng thẳng của sinh viên Các cá nhân có KNGT ở mức độ cao có thể thể hiệnbản thân một các thoải mái hơn và đối phó với căng thẳng hiệu quả hơn [45]

các sinh viên điều dưỡng cần cải thiện kỹ năng giao tiếp của họ trong giaotiếp ứng xử ở lâm sàng và khả năng xử lý thông tin Bên cạnh đó, kết quả nghiên

Người bệnh và thân nhân

Trang 27

cứu còn cho thấy những sinh viên điều dưỡng ở học kỳ cao hơn sẽ có KNGT tốthơn [49]

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Đã có rất nhiều nghiên cứu về nhận định và đánh giá KNGT của nhân viênĐiều dưỡng tại các bệnh viện thông qua việc đo lường mức độ hài lòng của bệnhnhân đối với KNGT của Điều dưỡng như:

Nghiên cứu của Vương Kim Lộc tại Bệnh viện Sain – Paul năm 2004 chothấy thực trạng giao tiếp của điều dưỡng và hộ lý trong bệnh viện chưa cao thểhiện ở các con số thống kê về mức độ hài lòng của BN và tỷ lệ giải thích về bệnhtật, về cách ăn uống, cách chăm sóc BN của NVYT cho người bệnh [19]

Nghiên cứu tại bệnh viện Lê Lợi – Vũng Tàu năm 2007 của Hoàng ThuNga và cộng sự cho kết quả 13,6% người bệnh trên 60 tuổi không hài lòng khigiao tiếp với điều dưỡng tại khoa khám bệnh, trong khi tỷ lệ này ở người bệnh từ18-39 tuổi chỉ là 2,4% Bên cạnh đó, mức độ không hài lòng ở đối tượng BNđóng lệ phí bệnh viện cao hơn BN có chế độ bảo hiểm y tế (6,67% và 3,12%).Trong đó nhóm BN có chế độ bảo hiểm y tế thì người đã nghỉ hưu có tỷ lệ khônghài lòng cao gấp 13,2 lần so với người đang công tác (6,6% và 0,5%) [24]

Nghiên cứu năm 2010 của Đào Văn Long và cộng sự nghiên cứu về thái

độ giao tiếp của điều dưỡng tại trung tâm nội soi bệnh viện Trường Đại học Y

Hà Nội cho thấy khoảng 86% BN đánh giá thái độ của điều dưỡng và bác sĩ tạitrung tâm nội soi là tốt, thể hiện sự tận tình, chu đáo, tôn trọng và thân thiện.Trên 80% người bệnh đánh giá cao các thông tin được điều dưỡng tại trung tâmcung cấp là cần thiết, dễ hiểu và mang lại hiệu quả cao trong quá trình khám vàlàm dịch vụ [21]

Trang 28

Nghiên cứu năm 2012 tại bệnh viện Ninh Bình cho thấy phần lớn ngườibệnh đánh giá tốt và cảm thấy hài lòng với việc thực hiện quy chế giao tiếp củađiều dưỡng, tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng >89% Tuy nhiên vẫn còn một số ítngười bệnh không hài lòng do điều dưỡng thực hiện chưa tốt một số vấn đề như:thái độ khi trả lời các câu hỏi của người bệnh, điều dưỡng không giới thiệu hoặcgiới thiệu không đầy đủ tên của điều dưỡng cũng như các nội quy, quy định củabệnh viện, của khoa phòng, thái độ của điều dưỡng khi người bệnh lo sợ, đauđớn [33]

Năm 2013, Nguyễn Trung Nam đã thực hiện nghiên cứu trên 700 sinhviên điều dưỡng Kết quả cho thấy việc học tập KNGT của sinh viên chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố cá nhân như: kỹ năng sống, năng lực giao tiếp, phươngpháp giảng dạy của giáo viên dạy kỹ năng giao tiếp ; các yếu tố môi trườngnhư: phương tiện trang thiết bị giảng dạy, cuộc sống riêng lẻ ở nhà trọ hay chung

cư [23]

Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện để khảo sát kỹ năng giaotiếp của học sinh Điều dưỡng

Trang 29

1.5 Mô hình lý thuyết

Vận dụng mô hình lý thuyết giao tiếp điều dưỡng của Bonnie Weaver Duldt[40]

Sơ đồ 1.2: Mô hình lý thuyết giao tiếp điều dưỡng

Đặc điểm chung của học

sinh

Kết quả học môn kỹ năng

giao tiếp, số năm tham gia

Trang 30

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Đối tượng nghiên cứu

HS trung cấp Điều dưỡng năm thứ 1 và năm thứ 2 của năm học 2015-2016

là 68 học sinh Chọn toàn thể HS trung cấp Điều dưỡng năm thứ 1 và năm thứ 2của năm học 2015-2016, khoa Điều dưỡng, Trường Trung Cấp Cửu Long đưavào nghiên cứu

2.2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn thể

Trang 31

2.2.6 Tiêu chí chọn mẫu

− Tiêu chí chọn vào: HS trung cấp Điều dưỡng năm thứ 1 và năm thứ 2 củakhoa Điều dưỡng, Trường Trung Cấp Cửu Long Học sinh đã học xong môn kỹnăng giao tiếp tại trường

− Tiêu chí loại trừ: HS không đồng ý tham gia nghiên cứu, học sinh vắngmặt

2.3 Thu thập số liệu

2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu

− Sử dụng 2 phương pháp thu thập số liệu:

o Phương pháp điều tra phiếu: Đây là phương pháp thu thập phần lớn số

liệu trong nghiên cứu Thu thập số liệu bằng cách gửi bảng câu hỏi kỹ năng giaotiếp để HS tự điền theo các bước như sau:

+ Tiếp xúc với tất cả học sinh của lớp học.

+ Giới thiệu mục đích nghiên cứu cho học sinh.

+ Nếu học sinh đồng ý tham gia nghiên cứu, cho họ ký giấy đồng ý tham

gia nghiên cứu

+ Phát bộ câu hỏi cho học sinh.

+ Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi rõ ràng trước khi điền vào bảng

câu hỏi

+ Đối tượng tham gia có thể đặt câu hỏi với người nghiên cứu nếu có

thắc mắc

+ Người gửi và thu bảng câu hỏi là người nghiên cứu.

+ Địa điểm: phòng giao ban tại các khoa phòng của bệnh viện Nguyễn

Trãi, Nguyễn Tri Phương, Nhi Đồng 1

Trang 32

o Phương pháp quan sát:

+ Quan sát 68 học sinh trong mẫu.

với các đối tượng: bệnh nhân, thầy cô, NVYT của bệnh viện và bạn bè trong suốt

2 tuần thực hành tại bệnh viện Nhi Đồng 1, Bệnh Viện Nguyễn Trãi, Bệnh việnNguyễn Tri Phương

+ Phương pháp này được thực hiện trước phương pháp điều tra phiếu.

− Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 01/2016 đến 05/2016

2.3.2 Công cụ

Bộ câu hỏi gồm có 2 bộ:

 Phương pháp điều tra phiếu: sử dụng bảng câu gồm 2 phần:

− Phần A: là những câu hỏi về thông tin chung của HS gồm: tuổi, giới tính,dân tộc, tôn giáo; các yếu tố môi trường gồm: nơi cư trú, tình trạng kinh tếgia đình; năm học; kết quả học tập môn kỹ năng giao tiếp

− Phần B: là bảng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng giao tiếp của V.P.Đavưdovvới 80 câu hỏi, chia làm 10 nhóm kỹ năng cụ thể:

1 KN thiết lập các mối quan hệ (KN1): bao gồm các câu số: B1, B11,B21, B31, B41, B51, B61, B71

2 KN cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng giao tiếp (KN2): bao gồmcác câu số: B2, B12, B22, B31, B42, B52, B62, B72

3 KN nghe đối tượng giao tiếp (KN3): bao gồm các câu số: B3, B13,B23, B33, B43, B53, B63, B73

4 KN tự chủ cảm xúc, hành vi (KN4): bao gồm các câu số: B4, B14,B24, B34, B44, B54, B64, B74

Trang 33

Các chỉ số và thang đánh giá từng KNGT của học sinh.

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên cứu chúng tôi lựa chọncác chỉ số đánh giá KNGT theo bộ trắc nghiệm của V.P.Đavưdov như sau:

 Mức độ dễ dàng, tự nhiên trong thiết lập mối quan hệ GT

 Mức độ mạnh dạn nhìn thẳng vào đối tượng GT khi tiếp xúc với họ

 Mức độ niềm nở trong lần GT đầu tiên

 Mức độ dễ dàng khi mở đầu quá trình GT

 Mức độ nhanh chóng thích nghi, thích ứng với điều kiện, hoàn cảnh GTmới hoặc điều kiện khó khăn khi tiếp xúc

 Mức độ sẵn sàng tiếp xúc với người lạ

 Mức độ tự nhiên khi tiếp xúc với tập thể

Trang 34

 Mức độ quan tâm đến nhu cầu sở thích của bạn bè khi tiếp xúc.

 Mức độ kịp thời, hợp lý khi quan tâm đến việc riêng của đối tượng GT

 Mức độ thường xuyên tìm hiểu ý định của đối tượng giao tiếp

 Mức độ thường xuyên chú ý tới những việc mà người xung quanh thườngquan tâm

 Mức độ hợp lý của thời gian mà mình dành cho việc quan tâm đến tất cảcông việc của đối tượng giao tiếp đang làm

 Mức độ hiểu biết mối quan hệ giữa mong muốn của đối tượng giao tiếp vàhiệu quả của việc tiếp xúc với họ

 Mức độ cố gắng tìm hiểu nhu cầu của đối tượng GT khi tiếp xúc với họ

 Mức độ chú ý lắng nghe đối tượng giao tiếp khi tiếp xúc với họ

 Mức độ chính xác khi nhắc lại bằng lời của mình những gì đối tượng GT

đã nói

 Mức độ chính xác khi diễn đạt ý đồ của đối tượng GT khi họ trao đổi vớimình

 Mức độ linh hoạt trong khi thu nhận thông tin từ phía đối tượng giao tiếp

 Mức độ nhanh chóng nhận ra được ý định của đối tượng giao tiếp trongcâu chuyện của họ

Trang 35

 Mức độ bình tĩnh khi đối tượng giao tiếp có định kiến.

 Mức độ thường xuyên giữ được bình tĩnh khi tranh cãi

 Mức độ thừa nhận của đối tượng GT về khả năng tự chủ cảm xúc ở HS khitranh luận

 Mức độ giữ được cân bằng cảm giác khi giao tiếp với số đông người xa lạ

 Mức độ tự kiềm chế mình trong các tình huống giao tiếp phức tạp

 Mức độ thường xuyên giữ được bình tĩnh trong các tình huống GT khácnhau

 Mức độ linh hoạt, sáng tạo trong khi chấn tĩnh bản thân

Trang 36

 Mức độ thành thạo trong việc an ủi những đối tượng giao tiếp khi họ cóđiều băn khoăn, lo lắng, buồn phiền

 Mức độ thành thạo khi ngăn cản đối tượng giao tiếp hay nói

 Mức độ thông minh, linh hoạt khi ngăn cản đối tượng giao tiếp hung hăngtrong tranh luận

 Mức độ linh hoạt, nhẹ nhàng khi tác động vào đối tượng giao tiếp khi họlúng túng, bối rối

 Mức độ nhẹ nhàng, thông minh động viên đối tượng giao tiếp để họ tiếptục trình bày ý nghĩ của họ mà không bị xúc động chi phối

 Mức độ linh hoạt, thông minh dừng tranh luận với đối tượng giao tiếp

 Mức độ sẵn sàng học cách trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, lôgic

 Mức độ thường xuyên diễn đạt ý nghĩ của mình ngắn gọn, dễ hiểu

 Mức độ phản bác sự dài dòng, không toát ý khi chính mình diễn đạt nộidung giao tiếp

 Mức độ sẵn sàng giúp đỡ đối tượng giao tiếp khi họ diễn đạt rời rạc, thiếulôgic vấn đề nào đó

Trang 37

 Mức độ chủ động rèn luyện nhằm nâng cao hơn khả năng diễn đạt của bảnthân

 Mức độ sẵn sàng tiếp nhận quan điểm, ý kiến đúng của đối tượng GT

 Mức độ quan tâm đến những vấn đề mới mẻ mà đối tượng GT đưa ra

 Mức độ linh hoạt khi cần nhường nhịn đối tượng giao tiếp trong tranh luận

để giải quyết các vấn đề quan trọng khác

 Mức độ linh hoạt, nhanh nhẹn trong trường hợp thay đổi quan điểm, ýkiến của mình khi tranh luận

 Mức độ nhanh chóng nhận ra và khéo léo phản bác tính bảo thủ của đốitượng giao tiếp trong khi tiếp xúc với họ

 Mức độ kịp thời thay đổi quan điểm phù hợp trong các tình huống GT

 Mức độ khéo léo phản đối những đối tượng giao tiếp khi không để ý tớithái độ của người tiếp xúc

 Mức độ nhanh chóng, linh hoạt thay đổi quan điểm khi tình thế giao tiếpkhông thuận lợi

 Mức độ linh hoạt khi dùng tình cảm để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ củađối tượng giao tiếp

 Mức độ rõ ràng, cụ thể, có sức thuyết phục trong tranh luận

 Mức độ tự nhận thức cách thuyết phục đối tượng giao tiếp ở bản thân vàtính chủ động trong việc rèn luyện để nâng cao hơn khả năng đó cho mình

 Mức độ quyết tâm thuyết phục đối tượng giao tiếp khi họ có ý kiến tráingược với mình

Trang 38

 Mức độ dễ dàng thành công khi thuyết phục đối tượng giao tiếp

 Mức độ thừa nhận cao từ phía các đối tượng giao tiếp về khả năng thuyếtphục của học sinh

 Mức độ thành công khi cần thuyết phục đối tượng giao tiếp bất kì

 Mức độ thành công khi thuyết phục những đối tượng giao tiếp thiếu tự tin

để họ ủng hộ mình

 Mức độ thành công khi duy trì nề nếp trong tập thể

 Mức độ mạnh dạn, chắc chắn khi khẳng định những điều mình tin tưởng

 Chỉ số về hiệu quả cao của công việc xây dựng bầu không khí tin tưởng,giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể

 Mức độ chủ động khi đề xướng, tổ chức các hoạt động tập thể

 Mức độ tích cực, sôi nổi trong các tình huống giao tiếp

 Mức độ thông minh, linh hoạt khi hướng đối tượng giao tiếp giải quyết dứtđiểm từng phần việc trong bàn bạc thảo luận

 Mức độ tự tin khi tiếp xúc

 Chỉ số về tham vọng giữ vai trò chủ chốt trong tập thể, đơn vị

 Mức độ băn khoăn, áy náy khi làm phiền những người xung quanh

 Mức độ thường xuyên nắm bắt được thái độ đối xử của đối tượng GT

 Mức độ sẵn sàng thông cảm, quan tâm đến những đứa trẻ đang khóc

 Mức độ sẵn sàng chia sẻ nỗi đau với bạn bè và người thân

 Mức độ áy náy, băn khoăn khi làm cho người thân khó chịu

Trang 39

 Mức độ nhanh chóng nhận ra trạng thái tâm lý của đối tượng giao tiếp

 Mức độ sẵn sàng chia sẻ với mọi người những nỗi đau và sự buồn phiền

Yêu cầu khi thực hiện trắc nghiệm.

− Đề nghị học sinh đọc kỹ các tình huống theo thứ tự lần lượt từ 1 đến 80 vàđánh dấu X vào cột trả lời phù hợp với thói quen giao tiếp của bản thân một cáchchân thành, trung thực

− Với mỗi câu hỏi các học sinh không phải suy nghĩ quá lâu, hãy trả lờingay khi ý nghĩ đầu tiên xuất hiện phù hợp với quan điểm của học sinh

− Thời gian trắc nghiệm không quá 30 phút (mỗi câu không quá 22 giây)

* Cách tính điểm và thang đánh giá

− Cách tính điểm: Mỗi câu hỏi tình huống giao tiếp có 3 mức điểm: 2, 1, 0

 Các câu: B1, B2, B5, B6, B8, B10, B13, B15, B16, B18, B19, B22,B23, B25, B26, B29, B33, B35, B36, B37, B39, B40, B43, B47, B48, B49, B50,B51, B54, B55, B57, B58, B59, B61, B62, B64, B65, B66, B67, B68, B71, B72,B73, B74, B75, B80

Điểm 2: Cho lựa chọn thường xuyên (Cột A).

Điểm 1: Cho lựa chọn không thường xuyên (Cột B).

Điểm 0: Cho lựa chọn không có (Cột C).

 Các câu: B3,B4, B7, B9, B11, B12, B14, B17, B20, B21, B24, B27,B28, B30, B31, B32, B34, B38, B41, B42, B44, B45, B46, B52, B53, B56, B60,B63, B69, B70, B76, B77, B78, B79

Điểm 2: Cho lựa chọn không có (Cột C)

Điểm 1: Cho lựa chọn không thường xuyên (Cột B).

Điểm 0: Cho lựa chọn thường xuyên (Cột A).

Trang 40

 Phương pháp quan sát: sử dụng phiếu quan sát được xây dựng dựa trên

định nghĩa kỹ năng giao tiếp và bộ câu hỏi trắc nghiệm giao tiếp củaV.P.Đavưdov Trong 10 kỹ năng của bộ câu hỏi trắc nghiệm giao tiếp củaV.P.Đavưdov có một số kỹ năng liên quan đến cảm xúc của đối tượng nghiêncứu và ít được biểu hiện ra bên ngoài nên việc quan sát sẽ mang lại độ chính xáckhông cao Bên cạnh đó việc quan sát hết 10 KN sẽ mất rất nhiều thời gian vàchi phí do đó chúng tôi chọn 5 kỹ năng trong tổng số 10 kỹ năng để tiến hànhquan sát Bộ câu hỏi quan sát với độ tin cậy Cronbach alpha là 0.839 Phiếu quansát bao gồm 18 câu hỏi thuộc 5 nhóm kỹ năng như sau:

 KN1: KN thiết lập các mối quan hệ : bao gồm các câu số: C.I1, C.I2, C.I3,C.I4

 KN3: KN nghe đối tượng giao tiếp: bao gồm các câu số:C.II1, C.II2,C.II.3, C.II4

 KN4: KN tự chủ cảm xúc, hành vi: bao gồm các câu số: C.III1, C.III2,C.III3

 KN6: KN diễn đạt cụ thể, dễ hiểu: bao gồm các câu số: C.IV1, C.IV2,

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Từ điển Tiếng Việt 2000, Nhà xuất bản Thanh Niên, Viện Ngôn ngữ học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt 2000
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
3. Bộ Y Tế (2001) Quy định về chế độ giao tiếp của nhân viên y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh, Ban hành kèm quyết định số 4031/2001/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chế độ giao tiếp của nhân viên y tế trong các cơsở khám chữa bệnh
4. Bộ Y Tế (2010) Kỹ năng giao tiếp và Giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp và Giáo dục sức khỏe
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục Việt Nam
5. V.P. Đavưdov (2000) Các dạng khái quát hoá trong dạy học, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dạng khái quát hoá trong dạy học
Nhà XB: Nxb ĐHQG HàNội
7. Chu Văn Đức và cộng sự (2005) Giáo trình kỹ năng giao tiếp, Nhà xuất bản Hà Nội, 13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng giao tiếp
Nhà XB: Nhà xuất bảnHà Nội
8. Vũ Dũng (2008) Từ điển Tâm lý học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Viện Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
9. Nguyễn Văn Giỏi và cộng sự (2008) "Một số biểu hiện về kỹ năng giao tiếp của học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Hà Giang". Tạp chí Khoa Học& Công Nghệ, 84 (08), 95-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biểu hiện về kỹ năng giao tiếpcủa học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Hà Giang
10. Phạm Minh Hạc (1983) Tâm lý học đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Phạm Minh Hạc Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1996) Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB Giáodục
2. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010) "Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành điều dưỡng&#34 Khác
6. Nguyễn Thị Diễm (2007) Đặc điểm giao tiếp của sinh viên trường cao đẳng sư phạm Quảng Trị Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w