Phần này đưa ra những nhận xét từ tổng quát tổ chức công tác kế toán tại công ty đến nhận xét cụ thể về phần hành kế toán mà chuyên đề đã đề cập.Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm cải thi[r]
Trang 1B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Sang
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Ngành thương mại ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tếhội nhập Nó thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiên dùng Đối tượngkinh doanh của ngành thương mại là hàng hoá Song đó không phải là yếu tốsống còn tạo nên thương hiệu
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty này càng mở rộng quy môhoạt động của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng Điều đó thúc đẩy công ty
nổ lực tìm kiếm những nguồn hàng từ nhiều nhà sản xuất hơn Kinh tế phát triểncao, quy mô hoạt động càng lớn, khách hàng càng đông, nhà cung cấp càngnhiều Với áp lực về số lượng như thế đòi hỏi công tác kế toán các khoản phảithu – phải trả phải thật tỉ mỉ nhưng không được rườm rà để quản lý các khoảnnày thật chặt chẽ bảo đảm nguồn vốn của công ty không bị chiếm dụng.Cáckhoản phải thu – phải trả can phải được theo dõi tốt vì các khoản này liên quantrực tiếp đến doanh thu và chi phí của công ty
Công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty TNHH ToànThắng bao gồm nhiều phần hành chi tiết song quan trọng nhất là các khoản phảithu – phải trả về hàng hoá Cách hạch toán, việc theo dõi chi tiết, đối chiếu củacác khoản này tại công ty còn tồn tại những điều chưa phù hợp với chuẩn mựcquy định Song điều đó tạo thuận lợi hay bất lợi cho công ty sẽ được trình bàychi tiết trong chuyên đề này
2 Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết :
2.1 Mục tiêu nghiên cứu :
Trang 2B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Sang
- Hiểu rõ hơn công tác kế toán nói chung cũng như kế toán phải thu phảitrả ở một công ty cụ thể
- Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về đề tài đãchọn
- Đưa ra nhận xét và kiến nghị để đóng góp phần nào đó cho phòng kếtoán tại công ty
2.2 Vấn đề cần giải quyết :
- Việc hạch toán phải thu- phải trả có những điểm chưa hợp lý
- Việc tổ chức chứng từ chưa thật chặt chẽ
- Việc đánh giá công nợ có gốc ngoại tệ
- Việc sử dụng tỷ giá hạch toán có phù hợp với chuẩn mực hay không
Phần 2 : Giới thiệu tổng quát về công ty Kế toán các khoản phải thu
– phải trả tại Công ty TNHH Toàn Thắng
Trong phần này sẽ trình bày một cách tổng quát nhất về lịch sử hình thành
và phát triển công ty; chức năng và nhiệm vụ của công ty cũng như các phòngban Mô tả lần lượt cách tổ chức bộ máy kế toán của công ty như : hình thức sổ
kế toán, tổ chức công tác kế toán
Trang 3B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Sang
Trình bày lần lượt các công việc thực tế tại công ty về cách hạch toán,theo dõi, đối chiếu công nợ
Phần 3 : Một số nhận xét và kiến nghị
Phần này đưa ra những nhận xét từ tổng quát tổ chức công tác kế toán tạicông ty đến nhận xét cụ thể về phần hành kế toán mà chuyên đề đã đề cập.Từ đóđưa ra những kiến nghị nhằm cải thiện tốt hơn
4 Phương pháp nghiên cứu :
5 Tài liệu tham khảo :
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
CHƯƠNG I Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu nợ phải trả 1.1 Các chế độ chính sách có liên quan đến chuyên đề nghiên cứu
1.1.1 Luật kế toán:
- Luật kế toán Việt Nam là một văn bản pháp luật do Quốc hội ban hànhtrong đó quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, ngờilàm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán
Luật kế toán đợc Quốc hội CHXHCN Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3thông qua 19/06/2003 luật kế toán và các văn bản hớng dẫn ban hành mới nhất01/2006 (tái bổ sung) Luật gồm 7 chơng và 64 điều
1.1.2 Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán bao gồm 26 chuẩn mực những nguyên tắc và phơngpháp kế toán cơ bản để nghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính:
- Chuẩn mực số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”
- Chuẩn mực số 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2 Nội dung và kế toán các khoản nợ phải thu, phải trả ở công ty.
1.2.1 Khái niệm :
Nợ phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về giá trị sản phẩm hàng hoá đã bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấpnhng cha thu tiền
Nợ phải trả cho ngời bán là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả chongời bán vật t, hàng hoá ngời cung cấp lao vụ dịch vụ, ngời nhận thầu về nhậnthầu XDCB
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản nợ phải thu, phải trả.
- Nhiệm vụ của kế toán các khoản nợ Phải thu của khách hàng:
+ Tính toán, nghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản
nợ phải thu theo từng đối tợng: Số nợ phải thu, số đã thu và số còn phải thu Cóbiện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng
- Nhiệm vụ của kế toán các khoản nợ Phải trả cho ngời bán:
+ Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ ngắn hạnphải trả, số đã trả và số còn phải trả của từng chủ nợ, theo dõi chặt chẽ các khoản
nợ phải trả, các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn trả nhằm giúp hợp tác xã có biệnpháp thanh toán các khoản nợ đó
+ Giám đốc kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật tài chính tín dụng, kỷluật thu nộp thanh toán của hợp tác xã
- Đối với các khoản phải nộp nhà nớc:
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
+ Kế toán phải xác định số phải nộp, theo theo đối tợng khoản nộp nh:Thuế phí, lệ phí…
1.2.3 Nguyên tắc (quy định) của kế toán các khoản nợ phải thu, phải trả.
1.2.3.1 Trong hạch toán kế toán các khoản nợ phải thu của khách hàng cần tôn trọng những nguyên tắc sau.
- Các koản thanh toán của đơn vị phải đợc hạch toán chi tiết theo từng nộidung thanh toán cho từng đối tợng và từng lần thanh toán
- Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ phải thu, phải trả và thờng xuyênkiểm tra, đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ
- Đối tựợng phải thu, phải trả bằng vàng bạc kim khí đá quý, phải đợc kế toánchi tiết cho từng khách nợ và chủ nợ theo dõi cả hai bên số lợng và giá trị
- Không hạch toán vào tài khoản 131 các nghiệp vụ bán sản phẩm, hànghoá, nghiệp vụ thu tiền ngay
- Hạch toán chi tiết tài khoản 131 kế toán phải tiến hành các khoản nợ cóthể trả đúng hạn, nợ khó đòi hặch không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác
định trích lập dự phòng phải thu khó đòi hặc có biện pháp xử lý đối với cáckhoản nợ phải thu không đòi đợc
1.2.3.2 Trong hạch toán kế toán các khoản nợ phải trả cho ngời bán cần thực hiện những nguyên tắc sau:
- Kế toán cần phải hạch toán cụ thể cho từng khoản phải trả cho từng loại
thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nớc theo luật định
- Mặt khác các Doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm kê khai đầy
đủ và chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp
1.2.4 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu, phải trả.
1.2.4.1 Hạch toán tổng hợp khoản nợ phải thu của khách hàng:
-Nợ phải thu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó là một bộ phận
thuộc vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị cá nhân đơn vị khác chiếm sử dụngtrong các quan hệ thanh toán
- Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải thu củakhách hàng, phải thu về số thuế giá trị gia tăng đầu ra, phải thu của cấp trên, cấpdới, phải thu của công nhân viên về tạm ứng, phải thu khác…
a chứng từ sử dụng:
- Sử dụng các chứng từ, hoá đơn thuế GTGT, biên bản thanh lý hợp đồng,phiếu thu, giấy báo có…
b.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
(*) Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hoá bất động sản đầu t, tài sản cố định, cung cấp lao vụ dịch vụ,
Trang 6Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
phản ánh các khoản phải thu của ngời nhận thầu XDCB với ngời giao thầu vềkhối lợng công tác XDCB đã hoàn thành
(*) Nội dung và kết cấu:
TK 131: Phải thu của khách hàng
SDĐK: Số tiền phải thu của
khách hàng về sản phẩm, hàng
hoá bất động sản đầu t TSCĐ đẫ
giao, lao vụ đã đợc cung cấp và
- Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi
đã giao hàng và khách đã có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngờimua trả lại
- Số chiết khấu thơng mại, chiết khấuthanh toán cho ngời mua
SDCK: Số tiền còn phải thu của
khách hàng
SDCK (nếu có): Số tiền nhận trớc hoặc sốtiền đã thu nhiều hơn số phải thu củakhách hàng
c Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Phải thu của khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, hàng hoá chấp nhận thanh toán nhng cha trả tiền:
Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nhận đợc tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ nếu có), ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lãi).Chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng trừ vào số nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài hính
Có TK 131 - phải thu của khách hàng
- Nhận tiền ứng trớc, trả trớc của khách hàng theo hợp đồng bán hànghoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng tiền hàng, căn cứ vào giá trị vật t,hàng hoá nhập kho do đổi hàng trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152, 153,156
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
Nợ TK - 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ thuế và khi nhận hàng trao đổi về có hoá đơn GTGT)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Xử lý xoá nợ đối với khoản nợ phải thu khó đòi không đòi đợc:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu cha lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi đơn :
Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã sử lý (nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định
để có thể truy thu khoản nợ khó đòi)
d Số kế toán chi tiết phải thu của khách hàng:
Hạch toán chi tiết khoản phải thu của khách hàng đợc thực hiện trên sổ chi tếtthanh toán với gời mua Sổ đợc mở cho từng đối tợng phải thu, ghi chép chéptừng khoản phải thu theo từng lần thanh toán Kế toán phải tiến hành phân loạikhoản nợ phải thu theo khả năng, thời hạn trả nợ của khách hàng Khoản nợ củakhách hàng có thể trả đúng hạn, khoản khó đòi hặc không có khả năng thu hồi
để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hặc có biện pháp xửlý
Mẫu sổ chi tiết phải thu của khách hàng
Hoá đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ
b Tài khoản sử dụng:
TK 331 - Phải trả cho ngời bán
(*) Công dụng: Tài khoản này phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa
doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụdịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
TK 331: phải trả cho ngời bán
SDĐK: Số tiền đã thanh toán, đã trả cho
ng-ời nhận thầu.
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá cho
số hàng đã giao theo hợp đồng.
- Giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt kém phẩm
chất khi kiểm tra bị trả lại.
- Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu.
- Điều chỉnh giá tạm tính của vật liệu về giá trị thực tế của số hàng cha có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (TK chi tiết)
- Khi trả nợ ứng trớc cho ngời bán:
Nợ Tk 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111, 112
- Ngời bán cho hởng chiết khấu thanh toán trừ vào số còn nợ ngời bán
Nợ TK 311- Phải trả cho ngời bán (TK chi tiết)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Giảm giá hàng mua bị trả lại, chiết khấu thơng mại trừ vào số nợ phải trảngời bán:
Nợ TK 311 - Phải trả ngời bán (TK chi tiết)
Có TK 331- Phải trả ngời bán(TK chi tiết)
- Trả ngời bán, ngời nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt chạythử hặc sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 133- thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 311- Phải trả ngời bán (TK chi tiết)
- Khi thanh toán khoản phải thu với khoản phải trả:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Mua vật t, hàng hoá vật t về đa vào sử dụng cha trả tiền cho ngời bán căn
cứ vào các chứng từ có liên quan ghi:
Nợ TK 142, 242, 335…
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331- Phải trả ngời bán
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
- Khi trả nợ cho ngời bán các khoản nợ gốc ngoại tệ:
Nợ TK 331- Phải trả ngời bán (Theo tỷ giá ghi sổ ghi nhận nợ)
Có TK 331- Phải trả ngời bán (TK chi tiết)
b Sổ kế toán chi tiết:
Mẫu sổ chi tiết phải trả cho ngời bán
thắng”
2.1 – Một số vấn đề chung của công ty TNHH Toàn Thắng.
2.1.1 – Lịch sử phát triển của công ty TNHH Toàn Thắng
Công ty TNHH Toàn Thắng là một doanh nghiệp t nhân có giấy phép
đăng ký kinh doanh số 10 02 000 019 do sở kế hoạch đầu t tỉnh Hà Giang cấplần 1 ngày 12/12/2000 Đăng ký lần 2 ngày 10/12/2007 Mới thành lập doanhnghiệp có tên là công ty TNHH Toàn Thắng
Trụ sở chính của công ty tại: Tổ 5 phờng Trần Phú thị xã Hà Giang Tỉnh Hà Giang
Tên giao dịch: Công ty TNHH Toàn Thắng
Mã số thuế: 5100157892
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
Tài khoản sử dụng: 34510000001936 tại NH Đầu t và Phát triển tỉnh HàGiang
Qua gần một năm xây dựng và phát triển, công ty đã đi vào ổn định,chiếm đợc một vị thế không nhỏ trong hội doanh nghiệp trẻ Tỉnh Hà Giang Có
đợc điều kiện đó là nhờ vào năng lực bản thân của doanh nghiệp và sự cố gắngcủa cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt là nhờ vào năng lực củaBan lãnh đạo, đội ngũ kỹ s, công nhân lành nghề đợc đào tạo tại các trung tâm
cho nhu cầu xã hội
* Những thuận lợi:
Là doanh nghiệp Nhà nớc xây dựng trên địa bàn miền núi điều kiện tựnhiên, địa hình không gian thuận lợi, thị trờng cha phát triển Xong đợc sự quantâm chỉ đạo của Công ty, đặc biệt sự quan tâm của UBND Tỉnh, thị xã và cácngành đã tạo điều kiện tháo dỡ cơ chế cho phép đơn vị mở thêm nhiều ngànhnghề thị trờng chi nhánh đã thực hiện nhiệm vụ kinh tế địa phơng tham gia cácmặt hàng chính sách
* Khó khăn:
Do xây dựng tại Tỉnh miền núi về điều kiện cơ sở vật chất tuy đã đợc đầu
t cải tạo xong vẫn còn lạc hậu, nhiều điểm không thuận lợi cho công tác Cán bộcông nhân viên đã đơc sắp xếp lại cho đào tạo, đào tạo lại xong trình độ năng lựcchuyên môn vẫn còn hạn chế không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trớc mắt cũng
Sản lợng xây lắp 2009 tăng lên 50% tơng ứng với một công trình So vớinăm 2007 công ty đang từng bớc đẩy mạnh nâng cao chất lợng công trình của
đơn vị để đáp ứng nhu cầu xây dựng, góp phần nâng cao doanh thu của công ty
Doanh thu của công ty năm 2009 tăng 10,50% tơng ứng với giá trị tăng là93.989.885đ So với năm 2007 ta thấy số lợng công trình xây dựng hoàn thànhbàn giao cho các đơn vị tăng lên
Lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng 20,66% tơng ứng với giá trị tăng là158.513.706đ, vì vậy công ty cần có biện pháp sử dụng chi phí hợp lý
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
Giá trị TSCĐ bình quân năm 2009 tăng 26,35% tơng ứng với giá trị tăng340.763.244đ So với năm 2007 ta thấy công ty đã đầu t cho công tác mua sắm,nâng cấp TSCĐ có bớc phát triển nhng vẫn cha cao
Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2009 tăng 27,3% tơng ứng với giá trịtăng 3.681.508.060đ So với năm 2007 đây là dấu hiệu tốt cho việc định hớng
đầu t TSCĐ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
Số lao động bình quân năm 2009 tăng 52,57% tơng ứng với giá trị tăng 51ngời điều này chỉ ra rằng để đáp ứng nhu cầu nâng cao sản lợng công trình XDcông ty đã không ngừng đề ra biện pháp thu hút thêm lao động nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí sản xuất trong năm 2009 tăng 38,89% tơng ứng với giá trị237.204.471đ So với năm 2007 cũng nh các ngành khác, ngành kinh doanh xâydựng của công ty cũng chịu sức ép lớn từ biến động giá cả Chi phí nguyên vậtliệu tăng cao dẫn đến chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytăng một cách đáng kể trong năm 2009, điều này đòi hỏi công ty phải có định h -ớng rõ ràng trong việc tiết kiệm chi phí để nâng cao doanh lợi trong thời gian tới
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (= LN/TSCĐ) bình quân tăng 8,61%
t-ơng ứng với giá trị tăng 21,58đ tuy không cao nhng đây là điều kiện tố công tycần phát huy thêm
Hiệu quả sử dụng TSCĐ (= ĐT/TSCĐ) bình quân tăng 1,09% tơng ứng vớigiá trị tăng 12,8đ mặc dù cha cao nhng cho thấy rõ đợc công tác quản lý chi phíban đầu tới việc sử dụng TSCĐ ban đầu của công ty, đó sẽ là lợi thế để công tynâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là xây dựng cơ bản nh: Xâydựng các công trình dân dụng, giao thông cầu đờng, thuỷ lợi thuỷ điện, sản xuất
và cung ứng vật liệu xây dựng cho các cá nhân và đơn vị trong ngoài tỉnh gópphần đẩy mạnh cuộc sống của nhân dân ngày càng văn minh lịch sự
Công ty TNHH Toàn Thắng là một công ty t nhân, có t cách pháp nhân tạicác tổ chức tín dụng nhà nớc, theo quy định của pháp luật, hạch toán kinh tế độclập chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty đợc chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn kinh doanh vàhình thức đầu t, chủ động tìm kiếm thị trờng khách hàng, ký hợp đồng Đợctuyển thuê lao động và sử dụng lao động theo nhu cầu kinh doanh của công ty
Một số chỉ tiêu cơ bản:
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
* Nhợc điểm:
- Do đặc thù của công ty t nhân hoạt động về các ngành xây dựng cơ bản,làm việck theo tính chất mùa vụ nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinhdoanh
- Đội ngũ có trình độ năng lực còn hạn chế nên cha đáp ứng đợc nhu cầukinh doanh
- Việc thanh toán vốn các công trình hoàn thành còn chậm ảnh hởng tới kếhoạch sản xuất, tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Vốn thanh toán chậm ảnh hởng đến đời sống của cán bộ công nhân viêncủa công ty
- Việc đầu t nâng cấp xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật phục cho kinhdoanh lâu dài phần nào có ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh
- Cơ chế thi trờng phát triển nên không tránh khỏi sự cạnh tranh của cáccông ty và các thành phần kinh tế
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Biểu 2.2 Kết cấu tài sản của công ty năm 2009
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
Thiết bị quản lý giá trị hao mòn cũng tơng đối lớn, tỷ lệ hao mòn là128,95% nhà cửa vật kiến trúc tỷ lệ hao mòn là 92,35%, máy móc thiết bị tỷ lệhao mòn tơng đối lớn 52,33%, bên cạnh đó phơng tiện vận tải tỷ lệ hao mòn ítnhất chỉ có 20,38% Điều đó chứng tỏ máy móc thiết bị của công ty khấu ha đãgần hết song vẫn còn sử dụng đợc, nhng hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn không
đợc cao Nhận thức đợc điều đó công ty đang thực hiện dự án nâng cấp máy mócthiết bị, thiết bị quản lý, phơng tiện vận tải phục vụ cho việc kinh doanh củacông ty đợc tốt hơn
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý lao động của công ty TNHH Toàn Thắng.
Tất cả các bộ phận trong tổ chức của bộ máy công ty có quan hệ thân thiết
hỗ trợ lẫn nhau Thực hiện mục tiêu kinh doanh sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao,
từ các nhân viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ cho sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, công ty hoạt động kinh doanh có lãi
Sơ đồ bộ máy của công ty
Giám Đốc
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
* Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cáu thành tổ chức bộ máy công ty.Giám đốc: Là ngời quyết định cao nhất, là ngời đại diện về pháp nhân và chịutrách nhiệm điều hành công ty ký kết các hơp đồng, đồng thời chịu trách nhiệmvới cơ quan pháp luật
Phòng kế toán: Có trách nhiệm ghi chép, toính toán và phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác và kịp thời đầy đủ trung thực các
số liệu về tình hình luân chuyển sử dụng tài chính của công ty, phản ánh trực tiếpkết quả kinh doanh hàng tháng, quý và năm cho ban giám đốc Tổng hợp vbáo
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
cáo theo định kỳ cũng nh báo cáo quyết táon tài chính theo quy định của cácngành
2.1.5 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Biểu 2.3 Tình hình tổ chức quản lý lao động của công ty
1,0
2 Phòng kế toán 2,0
1,0
1,0
3 Phòng kế hoạch 2,0 1,0 1,0
4 Phòng Kỹ thuật 8,0 4,0 2,0 2,0
5 Phòng Hành chính 2,0
1,0
1,0
6 Phụ trách đấu thầu 2,0
1,0
1,0
7 Đội sản xuất vật liệu 6,0 1,0 1,0 2,0 2,0
8 Đội xe 8,0 1,0 1,0 3,0 3,0
9 Xởng cơ khí 3,0
3,0
10 Xởng mộc 2,0
2,0
11 Phòng Vật t 15,0 1,0 14,0
12 Đội thi công số 1 16,0 16,0
13 Đội thi công số 2 16,0
16,0
14 Đội thi công số 3 15,0
15,0
15 Đội thi công số 4 16,0 16,0
16 Đội thi công số 5 16,0 16,0
17 Đội thi công số 6 15,0
15,0
18 Đội thi công số 7 16,0
16,0 Cộng 162 7 9 7 10 129
Tỷ lệ 100,00 4,32 5,56 4,32 6,17 79,63
Qua bảng 2.3 tài sản cố định thấy cơ cấu lao động đã bố trí tơng đói phùhợp đáp ứng nhiệm vụ xây dựng cơ bản của công ty Cán bộ chủ chốt có bằngcấp từ cao đẳng đến đại học Trình độ đại học chiếm 4,32%, cao đẳng chiếm5,56% trung cấp ciếm 4,32%, trình độ công nhân lành nghề chiếm 6,17% trình
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Sang
độ cha qua bằng cấp còn hạn chế 79,63% là lao động phổ thông cha qua đào tạo.(Bộ phận kỹ thuật chỉ đạo theo dõi thi công công trình) lao động cha qua đào tạocòn ảnh hởng đến tiến độ và chất lợng thi công công trình của công ty
2.1 Thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu phải trả của công ty TNHH Toàn Thắng
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty TNHH Toàn Thắng đang áp dụng hình thức kế toán tập trungnghĩa là toàn bộ công tác kế toán trởng thực hiện từ khâu thu thập và xử lý cácchứng từ ghi sổ lập báo cáo kiểm tra đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Kế toán trởng
Kế toán trởng: Kiểm tra kiểm soát công tác tài chính, điều hành các kế
toán viên trực thuộc, trực tiếp phản ánh, báo cáo công tác tài vụ, tài chính vớigiám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc ban giám đốc và côngty
Kế toán vật t: Tổng hợp các vật t, vật liệu của từng công trình, tập hợp
chứng từ gốc chuyển cho kế toán trởng
Kế toán thanh toán: Tập trung chứng từ gốc lập phiếu thu chi nhập kho
vào sổ chi tiết lập chứng từ ghi sổ gửi trực tiếp cho kết toán trơngr kiểm tra vàphê duyệt chứng từ
2.2.1.1 Hình thức kế toán của công ty
Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trng cơ bản của hình chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi kế táon tổnghợp và ( Và chứng từ ghi sổ) Việc ghi sổ kế táon bao gồm
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc cùng nội dungkinh tế, chứng từ ghi sổ đợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
Kế toán trởng