1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tác động giải độc rượu của bài thuốc dân gian trên mô hình thực nghiệm

88 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài nhằm khảo sát độc tính cấpđường uống, tác động giảm độc tính trên thần kinh và độc tính trên gan gây ra bởi rượu.. Gây mô hình nghiện rượu mạn tính bằng cách cho chuộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HOÀNG THỊ PHƯƠNG LIÊN

KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG GIẢI ĐỘC RƯỢU CỦA BÀI THUỐC DÂN GIAN TRÊN MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Đỗ Thị HồngTươi, Thầy GS.TS Nguyễn Minh Đức đã tạo điều kiện cho em, giúp em có cơ hộiđược tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu này Cô đã tận tình giúp đỡ, sửa chữa vàcho em nhiều lời khuyên hữu ích để em có thể hoàn thành luận văn tốt nhất

Em xin cảm ơn Thầy Cô của Bộ môn Dược lý đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạođiều kiện để em và các bạn lớp cao học 2015 - 2017 hoàn thành luận văn của mình

Em xin cảm ơn Bộ môn Vi-Kí sinh, Trung tâm Y sinh học phân tử, Viện Pasteur

Tp HCM, Khoa Dược - Đại học Nguyễn Tất Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ,tạo điều kiện để em có thể hoàn thành các thí nghiệm cần thiết cho đề tài của mình.Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em cùng thực hiện đề tài trong bộ môn, các emmonitor, đặc biệt bạn Tuyền, bạn Ánh, bạn Trang, chị Hà, em Uyên, anh Long, anhThắng, các em lớp D2012, D2013, 13DDS, 14DDS, 14CDS… đã luôn nhiệt tìnhgiúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Con xin cảm ơn ba và các anh chị đã luôn thương yêu, chăm sóc và động viên con

để con luôn có động lực phấn đấu trong học tập

Hoàng Thị Phương Liên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Hoàng Thị Phương Liên

Trang 4

KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG GIẢI ĐỘC RƯỢU CỦA BÀI THUỐC DÂN GIAN TRÊN

MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM Học viên: Hoàng Thị Phương Liên Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Hồng Tươi TÓM TẮT

Mở đầu: Bài thuốc dân gian gồm Dong riềng, Bình tinh, Cà gai leo, Cỏ mực, Mật nhân

được sử dụng để giải rượu, bảo vệ gan Mục tiêu của đề tài nhằm khảo sát độc tính cấpđường uống, tác động giảm độc tính trên thần kinh và độc tính trên gan gây ra bởi rượu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cao chiết nước từ bài thuốc dân gian được tiêu

chuẩn hóa và cung cấp bởi nhóm nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Minh Đức, Khoa Dược,Trường Đại học Tôn Đức Thắng Khảo sát độc tính cấp đường uống của cao trên chuột đực

và cái, theo dõi tỷ lệ chết và biểu hiện độc tính trong 72 giờ Khảo sát tác động giải độcrượu cấp trên chuột tiêm phúc mô ethanol liều 2,8 g/kg sử dụng mô hình thanh quayRotarod và mê cung chữ Y Gây mô hình nghiện rượu mạn tính bằng cách cho chuột uốngrượu qua ống uống, liều tăng dần trong 4 tuần Lấy máu đuôi chuột vào cuối mỗi tuần đểthực hiện các xét nghiệm sinh hóa Ngày thứ 29, mổ chuột để đánh giá tình trạng stressoxy hóa trên mô gan

Kết quả: Với liều tối đa có thể cho chuột uống được (Dmax) là 30 g cao nước/kg, không cóchuột chết và không ghi nhận bất kỳ biểu hiện độc tính nào Cao nước từ bài thuốc dângian cho tác động giảm độc tính cấp trên thần kinh do rượu Liều 2,5 g/kg cho hiệu quả tốthơn liều 1,25 g/kg Ở mô hình nghiện rượu mạn tính, cao thuốc với liều 1,25 g/kg và 2,5g/kg thể hiện khả năng bảo vệ gan, làm giảm chỉ số ALT, AST, TG so với lô chứng bệnh.Cao thuốc làm giảm MDA và phục hồi hàm lượng GSH có ý nghĩa thống kê so với chứngbệnh

Kết luận: Cao chiết nước từ bài thuốc dân gian không làm chết chuột và không có biểu

hiện độc tính cấp đường uống ở liều 30 kg cao/kg Cao uống liều 1,25 và 2,5 g/kg thể hiệntác động giải độc rượu cấp trên thần kinh và bảo vệ gan trên mô hình nghiện rượu mạn tínhtrên chuột

Từ khóa: Dong riềng, Bình tinh, Cà gai leo, Cỏ mực, Mật nhân, độc tính cấp, nghiện rượu,

giải độc rượu, bảo vệ gan

Trang 5

STUDY ON ALCOHOL DETOXIFICATION EFFECT OF A TRADITIONAL

REMEDY Student: Hoang Thi Phuong Lien Supervisor: Assoc Prof Dr Do Thi Hong Tuoi ABSTRACT

Introduction: The traditional remedy including Canna edulis Ker, Maranta arundinacea

L, Eurycoma longifolia Jack, Solanum hainanense Hance, Eclipta prostrata L has been

used as a drug for acute alcohol detoxification and for prevention of chronic induced liver disease The purpose of this study was to evaluate oral acute toxicity andpharmacological effects of this remedy in mice

alcohol-Materials and Methods: Aqueous extract from the traditional remedy was standardized

and provided by research group of Professor Nguyen Minh Duc, Pharmacy Faculty, TonDuc Thang University After oral administration of single doses of aqueous extract,mortality and toxic signs in both sexes of mice were observed within 72 hours Acutealcohol detoxification effect was investigated in mice IP 2,8 g/kg alcohol using Rota-Rodand Y-maze models Hepatotoxicity was induced by administration of ethanol by lavage(increasing dose for 4 weeks) Collecting tail blood every week to assay plasma AST,ALT, triglyceride At day 29, mouse livers were harvested to measure hepatic GSH andMDA

Results:There was no mortality detected or any signs of toxicity in mice at the maximum

oral dose (Dmax) of 30 g extract/kg body weight Aqueous extract from the traditionalremedy did exhibit acute alcohol detoxification effect in mice In the chronic ethanolmodel, the AST, ALT, TG values of the study group treated with the extract at dose of 1,25g/kg and 2,5 g/kg were lower than the ethanol treated group The extract has statisticallysignificant effect in decrease the MDA and restored GSH levels in liver

Conclusion: The aqueous extract from tested traditional remedy did not cause any visible

signs of toxicity in mice at the oral dose of 30 g/kg This extract did exhibit acute alcoholdetoxification and hepatoprotective effect against alcohol-induced liver disease at the oraldose of 1,25 g/kg và 2,5 g/kg in mice

Key words: Canna edulis Ker, Maranta arundinacea L, Eurycoma longifolia Jack,

Solanum hainanense Hance, Eclipta prostrata L, acute toxicity, alcoholism, acute alcohol

detoxification effect, hepatoprotective effect, alcoholic liver disease

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ RƯỢU 2

2.1.1 Tính chất lý hóa 2

2.1.2 Động học của rượu trong cơ thể người 2

2.1.3 Độc tính của rượu 4

2.2 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC GIẢI ĐỘC RƯỢU 12

2.2.1 Công thức và cách sử dụng 12

2.2.2 Tổng quan về các dược liệu trong bài thuốc 12

2.3 TỔNG QUAN VỀ ĐỘC TÍNH CẤP 18

2.3.1 Khái niệm 18

2.3.2 Nguyên tắc 18

2.3.3 Tiến hành 19

2.3.4 Các phương pháp tính LD50 19

2.3.5 Các trường hợp không xác định được LD50 19

2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CẤP TÍNH TRÊN THẦN KINH VÀ MẠN TÍNH TRÊN GAN CỦA RƯỢU 20

2.4.1 Một số nghiên cứu về tác động cấp tính của rượu trên thần kinh 20

2.4.2 Một số nghiên cứu về tác động mạn tính của rượu lên gan 21

2.5 MỘT SỐ MÔ HÌNH KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG TRÊN THẦN KINH 22

2.5.1 Mô hình thanh quay Rotarod 22

2.5.2 Mô hình mê cung chữ Y 23

2.5.3 Mô hình chữ thập nâng cao 24

2.5.4 Mô hình môi trường mở 25

Trang 7

2.5.5 Mô hình thanh thăng bằng 25

2.6 MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 25

2.6.1 AST và ALT 25

2.6.2 Triglycerid 26

2.6.3 GSH 26

2.6.4 MDA 26

2.6.5 Một số thông số khác 26

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Mẫu thử 27

3.1.2 Động vật thử nghiệm 27

3.1.3 Hóa chất, dung môi, thiết bị thí nghiệm 27

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.2.1 Khảo sát độc tính cấp của cao thuốc 29

3.2.2 Khảo sát tác động của cao thuốc làm giảm độc tính cấp trên thần kinh của rượu 30

3.2.3 Khảo sát tác động của cao thuốc làm giảm độc tính mạn của rượu trên gan 32

3.2.4 Xử lý số liệu và phân tích kết quả 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 36

4.1 ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG CỦA CAO THUỐC 36

4.2 TÁC ĐỘNG CỦA CAO THUỐC LÀM GIẢM ĐỘC TÍNH CẤP CỦA RƯỢU TRÊN THẦN KINH 37

4.2.1 Trên mô hình thanh quay Rotarod 37

4.2.2 Trên mô hình mê cung chữ Y 38

4.3 TÁC ĐỘNG CỦA CAO THUỐC LÀM GIẢM ĐỘC TÍNH MẠN TRÊN GAN CỦA RƯỢU 40

4.3.1 Ảnh hưởng trên khối lượng cơ thể chuột 40

4.3.2 Tỷ lệ khối lượng gan trên khối lượng cơ thể 41

4.3.3 Đại thể gan chuột 42

Trang 8

4.3.4 Hoạt tính AST huyết tương 43

4.3.5 Hoạt tính ALT huyết tương 44

4.3.6 Nồng độ triglycerid huyết tương 45

4.3.7 Hàm lượng MDA, GSH trong mô gan 46

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADH Alcohol dehydrogenase Alcohol dehydrogenase

ALP Alkaline phosphatase Alkalin phosphatase

ALT Alanine aminotransferase Alanin aminotransferase

AMPA

alpha-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazole propionic acid

methyl-4-isoxazole propionicacid

alpha-amino-3-hydroxy-5-AST Aspartate aminotransferase Aspartat aminotransferase

CB1 Cannabinoid receptor type 1 Cannabinoid receptor type 1

EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid Acid ethylen diamin tetraaceticGABA Gamma aminobutyric acid Acid gamma aminobutyric

GGT Gamma glutamyltransferase Gamma glutamyltransferase

GSHx Glutathione peroxidase Glutathione peroxidase

GSSG Glutathione disulfide Glutathion disulfid

LDH Lactate dehydrogenase Lactat dehydrogenase

MAPK Mitogen-activated protein kinases Mitogen-activated protein kinases

MEOS Microsomal ethanol oxidating

Trang 10

ROS Reactive oxygen species Gốc tự do

SEM Standart Error of Mean Sai số chuẩn

SOD Superoxide dismutase Superoxide dismutase

TBA Thiobarbituric acid Acid thiobarbituricTCA Tricloroacetic acid Acid tricloroacetic

v/v volume/volume Thể tích/thể tích

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ chuyển hóa rượu trong cơ thể 3

Hình 2.2 Dược liệu Dong riềng 13

Hình 2.3 Dược liệu Bình tinh 14

Hình 2.4 Dược liệu mật nhân 15

Hình 2.5 Dược liệu Cà gai leo 16

Hình 2.6 Dược liệu Cỏ mực 17

Hình 2.7 Công thức cấu tạo Wedelacton 18

Hình 2.8 Mô hình thanh quay rotarod 23

Hình 2.9 Mô hình mê cung chữ Y 24

Hình 4.1 Đại thể chuột vào ngày 14 sau thử độc tính cấp đường uống 36

Hình 4.2 Khối lượng chuột ở các lô trong quá trình thử nghiệm 41

Hình 4.3 Đại thể gan các lô thử nghiệm 42

Hình 4.4 Hoạt tính AST của các lô chuột thử nghiệm (U/L) 43

Hình 4.5. Hoạt tính ALT các lô chuột thử nghiệm (U/L) 44

Hình 4.6 Liên quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu của protein chuẩn 47

Hình 4.7 Liên quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu của MDA chuẩn 47

Hình 4.8 Liên quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu của GSH chuẩn 48

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của ethanol lên các chất dẫn truyền thần kinh [24] 8

Bảng 2.2 Tương quan giữa nồng độ ethanol/máu và tác động lâm sàng ở người chưa dung nạp rượu [48] 9

Bảng 2.3 Một số nghiên cứu về tác động cấp tính của rượu trên thần kinh 20

Bảng 2.4 Một số mô hình nghiên cứu tác động mạn tính của rượu lên gan 21

Bảng 3.1 Danh mục thiết bị đã sử dụng trong đề tài 27

Bảng 3.2 Danh mục hóa chất và thuốc thử đã sử dụng trong đề tài 28

Bảng 4.1 Thời gian bám trên thanh quay của các nhóm chuột thử nghiệm (giây) 37

Bảng 4.2 Thời gian bám trên thanh quay của các lô chuột thử nghiệm (giây) 38

Bảng 4.3 Số lần di chuyển vào các nhánh mê cung của các lô chuột thử nghiệm 39

Bảng 4.4 Tỷ lệ tổ hợp di chuyển thành công của các lô chuột thử nghiệm 39

Bảng 4.5 Khối lượng chuột (g) ở các lô trong quá trình thử nghiệm 40

Bảng 4.6 Tỷ lệ % khối lượng gan trên khối lượng cơ thể chuột 42

Bảng 4.7 Hoạt tính AST huyết tương của các lô chuột thử nghiệm (U/L) 43

Bảng 4.8 Hoạt tính ALT huyết tương của các lô chuột thử nghiệm (U/L) 44

Bảng 4.9 Nồng độ triglycerid huyết tương các lô chuột thử nghiệm (mg/dL) 45

Bảng 4.10 Tỷ lệ % làm giảm triglycerid huyết tương so với lô chứng bệnh 46

Bảng 4.11 Hàm lượng MDA trong gan chuột thử nghiệm (nm/g protein) 48

Bảng 4.12 Hàm lượng GSH trong gan chuột thử nghiệm (nm/g protein) 49

Trang 13

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Các thức uống có chứa ethanol (chủ yếu là bia, rượu) được sử dụng phổ biến trongđời sống Nồng độ ethanol trong các thức uống thay đổi tùy từng loại: bia (2 - 6%),rượu vang (10 - 20%), rượu trắng (20 - 40%), rượu mạnh (50 - 70%) [5] Rượu đưalại cho người sử dụng cảm giác hưng phấn, khoan khoái nhưng đồng thời cũng gâynhiều ảnh hưởng nghiêm trọng lên sức khỏe con người [48] Rượu gây độc trên cơquan và mô, gây loét dạ dày, bệnh gan, thận, tăng huyết áp, ung thư…Tình trạngsay rượu, nghiện rượu gây suy giảm phối hợp vận động, ý thức, nhận thức, hành vi

có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng [2], [43], [48], [63], [74], [90]

Năm 2010, trên thế giới bình quân mỗi người trên 15 tuổi uống khoảng 13,5 gamrượu nguyên chất trong một ngày Năm 2012, ước tính khoảng 3,3 triệu người chết

và khoảng 5,1% gánh nặng thế giới về bệnh tật liên quan tới rượu [90]

Mức tiêu thụ đồ uống có cồn bình quân ở Việt Nam tăng từ 3,8 lít ethanol/người/năm (2003 - 2005) lên 6,6 lít ethanol/người/năm (2008 - 2010) Năm 2010, trungbình mỗi người nam trên 15 tuổi uống 27,4 lít ethanol/năm, xếp thứ 10 châu Á vàthứ 29 thế giới Trong các thức uống có ethanol, ở nước ta, bia chiếm tỉ lệ cao nhất(97,3%) Chỉ số YLL (số năm tuổi thọ mất đi có liên quan tới rượu) theo thang điểm

từ 1 tới 5 thì nước ta đang ở mức 5 (là mức cao nhất) [90]

Bài thuốc gồm Dong riềng, Bình tinh, Mật nhân, Cà gai leo, Cỏ mực đã được sửdụng qua nhiều đời của gia đình ông Lê Văn Lâm, sau đó là BS Hồ Việt Sang để

bổ gan, giải độc rượu và cai rượu Tuy nhiên, việc sử dụng chủ yếu dựa vào kinhnghiệm, chưa có nghiên cứu để chứng minh cơ sở khoa học về tính an toàn và tácđộng giải rượu của bài thuốc Với mong muốn chứng minh một cách khoa học về

tính an toàn và tác dụng dược lý của bài thuốc, đề tài thực hiện “Khảo sát tác đông

giải độc rượu của bài thuốc dân gian trên mô hình thực nghiệm” với 3 mục tiêu

cụ thể:

1) Khảo sát độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt

2) Khảo sát tác động phòng ngừa độc tính cấp trên thần kinh của rượu

3) Khảo sát tác động phòng ngừa độc tính mạn trên gan của rượu

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ RƯỢU

2.1.1 Tính chất lý hóa

Ethanol (C2H5OH) là chất lỏng không màu, mùi nồng, vị cay, khối lượng riêng là0,7943 g/ml (15 °C), nhiệt độ sôi là 80,26 °C, tan trong nước với bất kì tỉ lệ nào vàkhi đốt cháy ngoài không khí tạo CO2 và H2O [5]

2.1.2 Động học của rượu trong cơ thể người

2.1.2.1 Hấp thu

Rượu được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa Khoảng 80% lượngrượu uống vào được hấp thu ở ruột non, 20% hấp thu ở dạ dày Sự hấp thu theo cơchế khuếch tán thụ động đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và đạtCmax là 30-60 phút khi bụng đói [5] Thức ăn hay các thuốc kéo dài sự làm rỗng dạdày làm chậm sự hấp thu của rượu Rượu được chuyển hóa lần đầu ở dạ dày và ganbởi enzym alcohol dehydrogenase (ADH) Do đó, sinh khả dụng của đường uốngthấp hơn đường tiêm tĩnh mạch Nam giới chuyển hóa rượu tại dạ dày nhiều hơn nữgiới, nên nữ giới sẽ nhạy cảm hơn với rượu [24]

2.1.2.2 Phân bố

Rượu được phân bố khắp cơ thể, thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,5-0,7 L/kg.Nồng độ rượu cao nhất thường được phát hiện ở những cơ quan có lưu lượng máucao như não, phổi… [52]

2.1.2.3 Chuyển hóa

Từ 2 -10% rượu hấp thu được thải trực tiếp qua phổi, mồ hôi, nước tiểu mà khôngqua chuyển hóa Trên 90% rượu được chuyển hóa qua gan Ngoài ra, một vài môkhác cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa rượu như thận, cơ, phổi, ruột non,não Quá trình này xảy ra theo 2 con đường: oxy hóa và không oxy hóa

Con đường oxy hóa: Xảy ra qua 2 giai đoạn khác nhau:

Giai đoạn 1: Ethanol được chuyển hóa thành acetaldehyd nhờ enzym alcohol

dehydrogenase (ADH) trong bào tương với chất mang điện tử là nicotinamid adenin

Trang 15

dinucleotid (NAD+) và giải phóng 1 nguyên tử H tạo thành NADH, làm gia tăng tỷ

lệ NADH/NAD+ [97] Ngoài ra, ethanol cũng có thể chuyển hóa nhờ hệ thống oxyhóa rượu ở microsom (Microsomal Ethanol Oxidating System - MEOS) mà chủ yếu

là cytocrom P450 2E1 (CYP2E1) Con đường chuyển hóa này đóng vai trò quantrọng khi nồng độ ethanol trong huyết tương cao tương ứng với trường hợp nghiệnrượu Phản ứng chuyển hóa này phải có sự tham gia của oxy (O2) và phân tửnicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADPH) tạo ra NADP+, H2O2 và các gốcoxy hóa tự do (reactive oxygen species-ROS) Một lượng nhỏ ethanol có thể chuyểnhóa nhờ enzym catalase có trong peroxisom với sự tham gia của H2O2 [72]

Hình 2.1 Sơ đồ chuyển hóa rượu trong cơ thể Giai đoạn 2: Acetaldehyd bị thủy giải thành acetat nhờ aldehyd dehydrogenase

(ALDH) trong ty thể, đồng thời NAD+ nhận hydrogen tạo NADH làm tăng tỷ lệNADH/NAD+

Con đường không oxy hóa: Dưới sự xúc tác của phospholipase D,phosphotidylcholin kết hợp với ethanol tạo phosphatidylethanol là một dạng estehóa acid béo (FAEE) nằm trong nhân của lipoprotein và liên kết với albumin huyếttương FAEE dẫn đến tách biệt quá trình oxy hóa-phosphoryl hóa ở ty thể, thay đổitrạng thái lỏng của màng synap [48], [56]

2.1.2.4 Thải trừ:

Ethanol thải trừ chủ yếu qua gan thông qua quá trình chuyển hóa Ngoài ra, mộtlượng nhỏ ethanol được thải trừ qua thận, phổi, da ở dạng nguyên vẹn [52]

Trang 16

2.1.3 Độc tính của rượu

2.1.3.1 Độc tính rượu trên gan

Độc tính của rượu trên gan là do acetaldehyd, các gốc tự do và sự mất cân bằng oxyhóa-khử (tăng NADH/NAD+) tạo ra từ quá trình chuyển hóa [53], [73] Acetaldehydcản trở quá trình sửa chữa các ADN (nucleotid bị akyl hóa trong quá trình saochép), giảm hoạt tính của một số enzym quan trọng và giảm sử dụng oxy trong tythể, gây phá hủy cấu trúc của ty thể Acetaldehyd gắn với nhóm –SH để hình thànhhợp chất thiazolidin, vì thế ức chế enzym/protein chứa nhóm –SH, đặc biệt làglutathion (GSH) làm giảm khả năng bảo vệ tế bào chống lại các gốc tự do dẫn đếnperoxyd hóa lipid, phá hủy màng tế bào làm chết tế bào hoặc gây tổn thương màngtrong ty thể, ngăn cản quá trình hô hấp tế bào làm giảm năng lượng dự trữ [83],[81] Acetaldehyd còn có khả năng phản ứng với gốc -NH2 Ngoài ra, acetaldehyd

có thể gắn vào các tiểu đơn vị tubulin của vi ống dẫn đến ức chế quá trình bài tiết vàgây tích lũy protein, lipid, nước… làm tế bào gan ngày càng lớn dần Bên cạnh đó,phức hợp acetaldehyd-protein đẩy nhanh quá trình sản xuất collagen, làm xơ hóa tếbào và chính phức hợp này được tế bào nhìn nhận như những kháng nguyên nêngây ra phản ứng tự miễn gây hủy hoại tế bào [26] Đặc biệt, acetaldehyd qua đượcnhau thai, can thiệp vào quá trình metyl hóa của bào thai gây nên hội chứng bấtthường bẩm sinh ở bào thai do rượu [73] Theo nghiên cứu của Di Luzio vàComporti [53], quá trình chuyển hóa ethanol sinh ra các gốc tự do dẫn đến phản ứngdây chuyền peroxyd hóa lipid qua 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn khơi mào: OH˙ + LH → L˙ + H2O (L: lipid trong chứa nối đôi)

Giai đoạn lan truyền: LOO˙ + LOO˙ → LOOL + O2

LOO˙ + L˙ → LOOLGiai đoạn kết thúc: L˙ +L˙ → LL

L + O2 → LOO˙

LOO˙ + LH → LOOH + L˙

Quá trình peroxyd hóa lipid gây phá huỷ các cơ quan nội bào và màng tế bào đặcbiệt là màng trong của ty thể làm mất cấu trúc nguyên vẹn, giảm khả năng kiểm soát

Trang 17

sự hấp thụ chọn lọc và vận chuyển chủ động qua màng Khi màng trong ty thể bịtổn thương dẫn đến mất gradien H+ trong ty thể gây ức chế quá trình oxy hoá làmhạn chế sử dụng oxy và giảm quá trình tạo ATP, tăng tỷ lệ ADP/ATP, đồng thời tạo

ra nhiều gốc phospho vô cơ, gây biến dạng, đứt nát màng ty thể Từ đó, Na+, Ca2+vào tế bào nhiều, K+, Mg2+ thoát ra vì vậy ảnh hưởng đến sự hoạt hoá ATPase.Những biến đổi của ty thể làm giảm năng lượng dự trữ trong tế bào, tăng quá trìnhđường phân yếm khí, tích tụ nhiều acid lactic gây giảm pH của bào tương làm ảnhhưởng tới nhân, màng tế bào và các bào quan khác [5], [26]

Quá trình gây độc của rượu gây ra những tổn thương nặng đối với 10 - 20% nhữngngười nghiện rượu mạn Bệnh gan do rượu gồm: gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan

do rượu… Ở Mỹ, lạm dụng rượu trong thời gian dài là nguyên nhân hàng đầu dẫnđến xơ gan và nhu cầu ghép gan [24], [48]

mỡ khởi đầu chỉ xuất hiện ở vùng trung tâm tiểu thùy, sau có thể lan ra toàn bộ tiểuthùy Các tế bào mỡ lớn hợp lại thành u mỡ, đây là dạng tổn thương không hồiphục Ngoài ra, có hiện tượng hóa sợi bắt đầu xuất hiện quanh tĩnh mạch trung tâm,lan dần ra mao mạch dạng xoang xung quanh [88]

Về cơ chế bệnh sinh, mỡ tích tụ dưới dạng triglycetrid do những rối loạn chuyểnhóa: giảm giải phóng lipoprotein khỏi gan, tăng sự thu nhận mỡ ngoại biên về gan,tăng quá trình thu nhận mỡ ở gan, tăng quá trình tổng hợp lipid và quan trọng nhất

Trang 18

là giảm quá trình oxy hóa chất béo thông qua cơ chế liên quan đến PPARα PPARα(peroxisome proliferator-activated receptor alpha: receptor α của yếu tố hoạt hóatăng trưởng peroxisom) có vai trò trong sự thoái hóa acid béo để sản sinh nănglượng Cụ thể, acid béo như một ligan gắn vào PPARα dẫn đến kích hoạt quá trìnhphiên mã gen điều hòa PPARα đảm nhận hoạt hóa các enzyme quá trình β-oxy hóa

ở ty thể, peroxisom và ω-oxy hóa ở microsom làm cho nồng độ acid béo trong gantrở về mức bình thường Tuy nhiên khi lạm dụng rượu, quá trình chuyển hóa rượudẫn đến ức chế quá trình hoạt hóa gen điều hòa trên, một loạt enym cần thiết choquá trình thoái hóa mỡ không được tạo ra như acyl coenzym A dehydrogenase chochuỗi acid dài và trung bình, carnitin palmitoyl-CoA transferase I, acyl-CoAsynthetase… Kết quả gan tích lũy mỡ gây bệnh lý gan nhiễm mỡ Theo thời gian,gan nhiễm mỡ có thể không diễn tiến hoặc hồi phục nếu như tác nhân gây bệnhgiảm bớt hoặc loại trừ Gan nhiễm mỡ cũng có thể tiến triển sang giai đoạn nặnghơn kèm theo viêm hình thành bệnh lí viêm gan nhiễm mỡ [73], [77], [88]

Viêm gan do rượu

Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tếbào viêm Viêm gan diễn tiến dưới 6 tháng gọi là viêm gan cấp, nếu kéo dài trên 6tháng gọi là viêm gan mạn Viêm gan mạn tiếp tục tiến triển kéo dài thể dẫn đến xơgan và ung thư gan [48] Trong viêm gan do rượu, enzym tăng cao kéo dài chủ yếu

là AST, GGT Đặc điểm hình thái: hoại tử tế bào gan, thường xuất hiện rải rác tạivùng trung tâm tiểu thùy; thể Mallory là thể vùi ái toan trong bào tương, tạo bởi cácsợi keratin và protein rối nùi với nhau; thấm nhập bạch cầu đa nhân trung tính vàotrong tiểu thùy và tập trung quanh các tế bào gan thoái hóa, nhất là những tế bào cóchứa thể Mallory, lympho bào và đại thực bào cũng đi vào khoảng cửa và tràn vàonhu mô Trong viêm cấp do rượu luôn có hiện tượng hóa sợi xung quanh các xoangmao mạch và tiểu tĩnh mạch Do chuyển hóa sắt bị rối loạn ở người nghiện rượu nênđôi khi có tình trạng ứ đọng hemosiderin trong tế bào gan và tế bào Kupffer [43]

Xơ gan do rượu

Xơ gan do rượu có thể xảy ra không qua giai đoạn viêm gan do rượu Ethanol ảnh

Trang 19

hưởng đến các tế bào Ito, biến đổi chức năng của tế bào này từ dự trữ mỡ sang sảnxuất collagen Sự mất cân bằng giữa sản xuất và thoái hóa collagen dẫn đến xơ hóa

tế bào, xuất hiện các nốt tái sinh không có chức năng Về hình thái xơ gan do rượu,

xơ gan bắt đầu với sự hình thành các vách sợi từ tĩnh mạch trung tâm đến khoảngcửa, từ khoảng cửa này đến khoảng cửa kia Các tế bào gan nằm giữa các vách sợihoạt động tăng sinh, tái tạo, hình thành nên các nốt đạt đến kích thước 2 cm đườngkính Các vách sợi càng phát triển thì gan càng teo lại Vách sợi phân cách các nốttạo ta tình trạng xơ gan hỗn hợp nốt lớn và nốt nhỏ Trên vi thể, các vách sợi thấmnhập lympho bào và có chứa các ống mật tăng sinh phản ứng, có thể thấy hình ảnh

tế bào gan ứ mật nhưng hiếm khi thấy được thể Mallory ở giai đoạn này Xơ gan cóthể dẫn đến biến chứng ung thư gan, thường xuất hiện âm thầm [97]

Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh gan do rượu như: ditruyền, dinh dưỡng, môi trường… Nguy cơ bệnh gan do rượu tỷ lệ với thời gian vàlượng ethanol uống Phụ nữ dễ bị tổn thương gan do rượu hơn nam giới [33], [72]

2.1.3.2 Độc tính của rượu trên thần kinh trung ương

Ảnh hưởng của rượu lên hệ thống tín hiệu thần kinh [24]

Ethanol gây mất cân bằng quá trình kích thích và ức chế ở não bộ Điều này là doethanol tăng các chất dẫn truyền thần kinh ức chế (GABAA) và đối kháng với cácchất dẫn truyền kích thích (gluctamat) Ethanol ảnh hưởng đến nhiều protein màng

có chức năng dẫn truyền, bao gồm thụ thể dẫn truyền của acid amin, các opioid vàcác neuropeptid, các enzym như Na+/K+-ATPase, adenylyl cyclase, phosphoinositidđặc hiệu phospholipase C, kênh ion [35]

Ethanol làm tăng phóng thích GABA, tăng cường tác động của GABA tại GABAAthụ thể gây buồn ngủ, giãn cơ, chống co giật Uống nhiều rượu làm thay đổi sự biểuhiện gen liên quan đến tiểu đơn vị GABAA Ngộ độc ethanol được xem như là tìnhtrạng thừa GABA, và hội chứng cai rượu liên quan đến việc giảm hoạt tính GABA.Các kiểu đa hình của thụ thể GABAA có tiên quan trực tiếp đến khuynh hướng rốiloạn tiêu thụ rượu hay nghiện rượu [48], [24], [35], [31]

Ethanol ức chế hoạt động của thụ thể NMDA, gây an thần Thụ thể của glutamat

Trang 20

được chia ra thành NMDA và non-NMDA (bao gồm kainat and AMPA) Ethanol

ức chế hoạt động của thụ thể NMDA và kainat Thụ thể NMDA liên quan đến nhiềukhía cạnh của chức năng nhận thức, bao gồm học tập và ghi nhớ Điều này mộtphần giải thích cho việc “mất trí nhớ tạm thời” (alcoholic blackouts) sau uống rượu.Thụ thể AMPA không bị tác động bởi ethanol [48], [48]

Uống rượu làm tăng phóng thích acetylcholin, dopamin ở não Ảnh hưởng củaethanol lên hệ dopaminergic liên quan đến hệ thống đáp ứng với stress Uốngethanol làm tăng phóng thích β endorphin, kích hoạt hệ thống thụ thể opioid, phóngthích dopamin

Thụ thể cannabinoid, đặc biệt là CB1 mã hóa bởi gen CNR1 cũng bị ảnh hưởng bởiethanol Uống rượu gây kích hoạt CB1 làm phóng thích dopamin, GABA, glutamat

và hệ thống thưởng (reward)ở não bộ [24], [48], [58]

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của ethanol lên các chất dẫn truyền thần kinh [24]

5 – HT Tăng phóng thích 5 - HTCannabinoid Tăng hoạt động CB1, thay đổi hoạt động của DA, GABA,

glutamat

Ảnh hưởng của ngộ độc rượu cấp tính lên thần kinh

Sự ảnh hưởng lên thần kinh của rượu tùy thuộc vào liều dùng (Error! Reference s ource not found.) Liều thấp ethanol làm dễ chịu, giảm lo lắng, hứng khởi, nói

nhiều Liều cao ethanol gây mất điều hòa, đau đầu, khát, buồn nôn, thất điều, giảmphản xạ có điều kiện, mất kiểm soát ngôn ngữ, ý thức, hành vi Các triệu chứng trênthường gọi là ngộ độc rượu hay say rượu Định nghĩa về tình trạng say rượu thayđổi theo từng quốc gia Tại Hoa Kỳ, hầu hết các tiểu bang đều xác định mức gâysay rượu là 80 mg/dL Hơn 50% dân số sẽ say rượu nặng khi nồng độ trên 150

Trang 21

mg/dL [55], [62], [63], [74].

Khi nồng độ ethanol tăng quá cao có thể gây suy hô hấp và tử vong Liều gây chết ởngười lớn là khoảng 6 - 10 ml ethanol tuyệt đối/kg [5] Tùy mỗi người mà mứcnồng độ rượu tác động lên hành vi khác nhau Người nghiện rượu đã có sự dungnạp, nên cần một liều cao hơn người bình thường mới gây các tác động này [48]

Ảnh hưởng của uống rượu mạn tính lên thần kinh

Rượu gây dung nạp và lệ thuộc Lạm dụng rượu thời gian dài gây nguy cơ mất trínhớ, suy giảm nhận thức, teo nhỏ não bộ

Uống rượu lâu dài gây mất chất xám và chất trắng, làm thu nhỏ não, giảm chuyểnhóa ở não, gây nên tổn thương không phục hồi về thị giác, trí nhớ và khả năng họchỏi Mức độ tổn thương tùy thuộc vào lượng rượu uống vào và thời gian uống rượu

Cơ chế gây độc của rượu ban gồm bản thân độc tính của rượu và các chất chuyểnhóa của nó, thêm nữa là sự thiếu vitamin nhóm B Nghiện rượu là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu dẫn tới mất trí nhớ ở Mỹ Nghiện rượu còn gây ra các bệnhtâm thần do rượu Khoảng 40% người nghiện rượu có các triệu chứng u uất,trầm cảm [83]

Bảng 2.2 Tương quan giữa nồng độ ethanol/máu và tác động lâm sàng ở người

chưa dung nạp rượu [48]

Nồng độ ethanol trong máu (mg/dL)

Tác động lâm sàng

< 50 Sảng khoái, hứng khởi, tăng bộc lộ cảm xúc, nói nhiều

50 - 100 An thần, phản ứng chậm

100 - 200 Ảnh hưởng chức năng vận động, nói lắp, mất điều hòa

200 - 300 Nôn, mất ý thức, rung giật nhãn cầu

> 400 Suy hô hấp, tử vong

Người nghiện rượu ngừng uống đột ngột có thể gây hội chứng cai rượu: rối loạntâm thần, kích động, mê sảng… Người nghiện rượu hay trong quá trình cai rượu

Trang 22

cũng thường gặp các trạng thái như hoảng loạn, lo lắng [35], [74].

2.1.3.3 Độc tính của rượu trên các cơ quan khác

Ngoài độc tính trên gan, ethanol còn tăng nguy cơ các bệnh về đường tiêu hóa nhưtụy, viêm loét dạ dày, tổn thương ruột… [2], [6], [81]

Rượu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn chức năng thực quản,tăng tỉ lệ hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, Barrett thực quản, loét hay ungthư thực quản Những người hút thuốc kèm uống rượu tăng nguy cơ ung thư thựcquản gấp 10 lần những người không hút thuốc, không uống rượu Uống rượu nhiềulàm phá hỏng lớp màng nhày ở niêm mạc dạ dày gây viêm dạ dày cấp và mạn tính.Rượu kích ứng niêm mạc dạ dày, gây tăng tiết gastrin và histamin Rượu làm thayđổi cấu tạo và chức năng của ruột, thay đổi cấu trúc các villi làm giảm hấp thu nênthường gây tiêu chảy [48]

Uống rượu là nguyên nhân hàng đầu gây viêm tụy cấp tính và mạn tính ở Mỹ Triệuchứng viêm tụy cấp tính do rượu là: đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng nồng độ cácenzym tụy trong huyết tương Trường hợp diễn tiến nặng thành xuất huyết tụy, gâyshock, suy thận, suy hô hấp và tử vong Hai phần ba bệnh nhân bị viêm tụy tái phát

sẽ trở thành viêm tụy mạn tính, cần sử dụng các hormon và enzym thay thế [48]

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy, uống 1 – 1,5 đơn vị rượu (10 - 15 g ethanol) mỗingày sẽ giảm nguy cơ bệnh mạch vành 10 – 40% Ngược lại, uống nhiều rượu làmtăng nguy cơ nguy cơ bệnh mạch vành, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết nhồi máu

cơ tim và đột quỵ do xuất huyết Một số nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ đau thắtngực, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu ngoại bên ở người uống ít rượu (1 – 20 g/ngày) thấp hơn những người uống rượu trung bình (21 – 40 g/ ngày) [24]

Uống trên 30 g rượu gây tăng huyết áp tâm thu, tâm trương lên khoảng 1,5 tới 2,3mmHg Rượu làm giảm hoạt động cơ tim, gây nên bệnh cơ tim, xơ hóa Khoảng40-50% bệnh nhân bị bệnh cơ tim do rượu sẽ tử vong trong vòng 3 – 5 năm nếu vẫntiếp tục uống rượu Những người uống trên 40 - 60 g ethanol mỗi ngày sẽ tăng nguy

cơ đột quỵ do xuất huyết hay thiếu máu cơ tim Nhiều ca đột quỵ thường xảy ratrong cơn say rượu Say rượu hay hội chứng cai rượu đều có thể gây loạn nhịp

Trang 23

nghiêm trọng do bất thường chuyển hóa K, Mg và sự phóng thích các catecholamin.Điều này có thể dẫn tới động kinh, ngất xỉu hay đột tử trong quá trình cai rượu [24].Uống nhiều rượu trong thời gian dài gây yếu cơ Liều cao rượu có thể gây các tổnthương không hồi phục trên cơ Thực hiện sinh thiết trên những người nghiện rượucòn cho thấy sự giảm glycogen và giảm hoạt tính pyruvat kinase Uống rượu làmgiảm tổng hợp protein cho cơ, giảm hoạt tính carnosinase, làm tăng tỉ lệ bệnh tiêu

cơ týp 2 (50% số người nghiện rượu) [24]

Lạm dụng rượu mạn tính trong thời gian mang thai có thể gây chậm phát triển bàothai, hội chứng đầu nhỏ, dị tật khớp, chậm phát triển tâm thần, dị tật tim… Ethanol

có thể vượt qua nhau thai và đạt đến nồng độ trong thai nhi tương tự như trong máu

mẹ Tuy nhiên gan thai lại có rất ít hoặc không có enzym dehydrogenase, vì vậy độctính của ethanol trên bào thai hết sức nghiêm trọng [24]

Ethanol ức chế chức năng miễn dịch một số mô (như phổi…), giảm số lượng vàchức năng của các đại thực bào, bạch cầu hạt và tế bào T Mặt khác, rượu lại kíchthích phản ứng miễn dịch kiểu bệnh lý ở một số cơ quan khác (gan, tụy…) Ethanollàm tăng chức năng của tế bào Kupffer, các tế bào hình sao, tăng sản xuất cytokin.Những rối loạn này có thể đóng một vai trò trong bệnh gan do rượu [24]

Sử dụng ethanol làm tăng nguy cơ ung thư miệng, họng, thanh quản, thực quản,gan, ung thư vú ở nữ giới Cơ chế là do chất chuyển hóa acetaldehyd làm phá hủyADN và gây stress oxy hóa [43], [81]

Cả dùng rượu mạn hay cấp có thể dẫn đến tình trạng bất lực ở nam giới Nồng độcồn trong máu tăng làm giảm ham muốn tình dục, giảm khoái cảm Tỷ lệ bất lực cóthể lên tới 50% ở những bệnh nhân nghiện rượu nặng Ngoài ra, một số ngườinghiện rượu cũng bị mất cân bằng hormon steroid nên có thể gây vú to, teo tinhhoàn, giảm khả năng sinh sản Cơ chế liên quan đến việc biến đổi chức năng dướiđồi và do độc tính trực tiếp của rượu lên tế bào Leydig Hội chứng vú to ở nam liênquan đến các bệnh gan do rượu và liên quan đến việc tăng số lượng tế bào đáp ứngestrogen và tăng chuyển hóa testosteron [24]

Nghiện rượu gây thiếu vitamin A, vitamin D, acid folic, sắt, calci… nên có thể gây

Trang 24

thiếu máu, loãng xương [77].

2.2 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC GIẢI ĐỘC RƯỢU

2.2.1 Công thức và cách sử dụng

Thành phần bài thuốc:

 Dong riềng (Canna edulis, Cannacaeae)

 Bình tinh (Maranta arundinacea, Marantaceae)

 Mật nhân (Eurycoma longifolia, Simaroubaceae)

 Cà gai leo (Solanum hainanense, Solanaceae)

 Cỏ mực (Eclipta prostrata, Asteracaeae)

Cách bào chế:

 Các dược liệu được rửa sạch, phơi khô và xay thô

 Trộn các dược liệu với nhau theo tỷ lệ: Dong riềng – Bình tinh – Mật nhân –

Cà gai leo - Cỏ mực (100 g : 50 g : 20 g : 30 g : 20 g)

 Các dược liệu được vào nồi nấu thuốc

 Tiến hành đun sôi với 500 ml nước trong vòng 2 giờ

Cách sử dụng:

 Dịch nước sắc sẽ được chỉ định uống trong 1 ngày

 Lịch trình dùng thuốc sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị tùy theo tìnhtrạng của người bệnh

2.2.2 Tổng quan về các dược liệu trong bài thuốc

2.2.2.1 Dong riềng

Thực vật:

Tên Việt Nam: Dong riềng, Khoai đao, Khương vu, Khoai riềng

Tên khoa học: Canna edulis Ker., họ Dong riềng (Cannaceae) [9]

Mô tả cây: Cây cao 1,2 m – 1,5 m Thân rễ to thành củ, chứa nhiều tinh bột Láthuôn dài 0.5m, rộng 20 - 25 cm, màu lục tím, gân giữa to, gân phụ song song Hoaxếp thành cụm ở ngọn cây, lưỡng tính, không đều Đài 3, tràng 3 dài Nhị nhiều lépbiến thành bản hình cánh 1/1 nhị sinh sản, 1 cánh môi do nhị lép biến thành

Mùa ra hoa: Mùa thu Quả nang mang nhiều gai mềm, chưa nhiều hạt hình cầu đen

Trang 25

Thu hái và chế biến: Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở nước ta và nhiều khuvực khác Thường người ta thu hoạch thân rễ củ sau khi trồng 10 - 12 tháng.

Hình 2.2 Dược liệu Dong riềng

Thành phần hóa học:

Trong củ Dong riềng có 28% tinh bột, Ngoài ra còn có ít tannin, đường, cellulose,protein, lipid, polyphenol, sterol, saponin, có thể có ankaloid, cardenoid ,diterpenoid, proanthocyanidin, acid béo cao, sterol, dẫn xuất của furfural vàditerpenoid, acid nonadecanoic, β-sitosterol, β-sitosterol-glucosid, 5-hydroxy-metylfurfural, stigmasterol glucosid, hỗn hợp beta-sitosterol-stigmasterol [9]

Tên Việt Nam: Bình tinh, Mì tinh, Huỳnh tinh, Củ dong, Hoàng tinh

Tên khoa học: Maranta arundinacea L., họ Dong (Marantaceae).

Mô tả thực vật: Cây thảo sống dai, thân rễ hình trụ Nhánh khí sinh cao khoảng 1 m

Lá ở dưới thu hẹp thành bẹ, các lá trên có cuống dài, hình xoan ngọn giáp, tròn, cógốc không cân, nhọn ở đầu, có long mềm ở cả hai mặt Hoa màu trắng, xếp thànhchùy ở ngọn gồm những xim thưa Qủa hình trứng, thuôn dài 2 cm

Trang 26

Hình 2.3 Dược liệu Bình tinh

Bộ phận dùng: Thân rễ

Thành phần hóa học:

Chủ yếu: Nước (> 60%), tinh bột (> 25% gồm 13,77% amylose và 86,23%amylopectin), đường, gôm, chất xơ, albumin… Ngoài ra còn có alkaloid, saponin,glyccosid tim, flavonoid, protein và acid amin…[65]

Hạt tinh bột ít khi có dạng hình chữ nhật, hơi hình trứng thuôn dài, hoặc đột xuất lồilõm, kính thước 10-70 micron Quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy một hiliumtròn có những khe nứt thẳng “linéaire” hay hình sao “stellaire” [3]

Công dụng:

Dùng làm thực phẩm và dùng làm tá dược Bột củ Dong rất mịn, dễ tiêu hóa nênđược dùng làm thức ăn cho trẻ em và người yếu ruột, bột củ Dong có tính làm dịunên được dùng trị bệnh đường tiết niệu [3]

Tác dụng dược lý:

Ngừa loét do stress [68], chống oxi hóa in vitro [60], chống nôn, giải độc, chống

hoại tử các vết thương [39], [41]; tăng cường miễn dịch [49], trị tiêu chảy, hộichứng ruột kích thích [67]

2.2.2.3 Mật nhân

Thực vật:

Tên thực vật: Mật nhân

Tên khác: Bá bệnh, Nhân sâm Malaysia, Tongkat ali,… [1], [9], [47]

Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack, họ Thanh thất (Simaroubaceae).

Trang 27

Hình 2.4 Dược liệu mật nhân

Mô tả cây: Cây nhỏ có cành, lá kép lông chim lẻ gồm 10 đến 36 đôi lá chét, hầu nhưkhông có cuống, hình trứng dày, dày nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới Hoa và bao hoaphủ đầy lông Quả hạch màu đỏ, nhẵn, hơi thuôn dài, đầu tù và cong, mặt tỏng cólông thưa và ngắn, Một hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn

Phân bố, thu hái, chế biến: Cây mọc phổ biến ở nước ta, có nhiều nhất ở các tỉnhmiền Trung

Bộ phận dùng: quả, vỏ thân, vỏ rễ phơi hay sấy khô [47], [69]

Thành phần hóa học:

Mật nhân chứa nhiều nhóm chất có hoạt tính sinh học bao gồm: quassinoid,alkaloid, canthin-6-on alkaloid, triterpen loại tirucallan, các dẫn chất squalene vàeurycolacton, eurycomalacton, laurycolacton, biphenyl neolignan và steroid Trong

đó, quassinoid thuộc nhóm nortriterpenoid có vị đắng chiếm hàm lượng lớn trongthành phần rễ cây [47], [69]

Tác dụng dược lý:

Các nghiên cứu cho thấy Mật nhân có tác dụng chống sốt rét, kháng khuẩn, khángviêm, tác dụng độc tế bào và chống tăng sinh, gia tăng khả năng sinh dục ở namgiới [46], [47], [50], [69]

Trang 28

mm Hoa tím nhạt, nhị vàng họp thành xim gồm 2 - 5 hoa Quả hình cầu, khi chín

có màu vàng, bóng, nhẵn, đường kính 5 - 7 mm Hạt màu vàng, hình thận

Phân bố, thu hái, chế biến: Cà gai leo mọc hoang nhiều ở các tỉnh phía Bắc Người

ta đào rễ quanh năm, rửa sạch, thái mòng phơi hay sấy khô làm thuốc

Hình 2.5 Dược liệu Cà gai leo

Trang 29

Phân bố, thu hái, chế biến: Cỏ mực mọc hoang khắp nơi trong nước ta, dùng toàn cây.

Hình 2.6 Dược liệu Cỏ mực

Thành phần hóa học:

Cỏ mực chứa alkaloid, flavonoid, coumarin, saponin, glycosid, tanin, tinh dầu, chấtđắng, eclipta saponin A, eclipta saponin B và eclipta saponin C [64] Lá chứawedelolacton, demethylwedelolacton, dimethylwedelolacton-7-glucosid, stigma-

Trang 30

sterol và β-terthienylmethanol Phần trên mặt đất có chứa phytosterol, β– amyrin,luteolin-7-glucosid, β–glucosid của phytosterol [57] Coumestan là dẫn xuất củacoumarin có trong Cỏ mực Hai coumestan chính được phân lập là wedelacton 0,5 –0,55% và desmethyl wedelacton [57] Ngoài ra còn có stigmasterol, sitosterol [64].

Hình 2.7 Công thức cấu tạo Wedelacton

Các glycosid với bộ khung olean là eclata saponin I – VI đã được phân lập từ Cỏmực với cấu trúc được xác định là glucosid của acid echinocystic [1]

Công dụng:

Cỏ mực được dùng làm thuốc bổ toàn thân và cầm máu, chữa ứ tắc trong các bệnhphì đại gan và lách, và chữa một số bệnh về da Ngoài ra, Cỏ mực còn chữa cácchứng huyết nhiệt, ho ra máu, râu tóc bạc sớm, răng lợi sưng đau hay còn đượcdùng ngoài làm thuốc sát trùng chữa các vết thương và vết loét [1], [9]

Tác dụng dược lý:

Hạ lipid máu [38] Chống oxy hóa, cầm máu, điều hòa hoạt động miễn dịch, khángkhuẩn, kháng, histamin, kháng viêm, giải độc gan, ức chế khối u, ảnh hưởng tíchcực lên sự tăng trưởng của tóc [57]

Trang 31

2.3.3 Tiến hành

Chuẩn bị động vật thí nghiệm.

Trước khi dùng thuốc phải để động vật thí nghiệm nhịn đói 12 giờ, không cho độngvật thí nghiệm ăn nhưng vẫn uống nước bình thường Sau khi dùng thuốc, cho độngvật thí nghiệm ăn uống bình thường

Quan sát và ghi chép kết quả:

Ghi các biểu hiện độc và mức độ nghiêm trọng, sự xuất hiện độc,tiến triển và phụchồi hoặc chết qua từng thời gian của từng nhóm

Thời gian theo dõi là thời gian mà động vật thí nghiệm còn có biểu hiện độc và chết

do thuốc gây nên Thông thường nếu tiêm tĩnh mạch thì thời gian theo dõi chỉ cần

24 giờ, nếu tiêm bắp thịt, tiêm dưới da hoặc tiêm trong màng bụng thì thời gian theodõi là 48 giờ, nếu đường uống thì cần 72 giờ [4]

Kết quả được ghi chép lại thành bảng trong đó có ghi rõ số nhóm thí nghiệm, liềudùng, số chuột thử và số chuột chết ở mỗi nhóm

2.3.4 Các phương pháp tính LD50

Các phương pháp tính LD50 thông thường có thể dựa vào các phép tính số học hoặc

đồ thị Trong các phương pháp tính số học, có phương pháp tính theo liều dùng nhưphương pháp Behrens và Karber - Behrens, phương pháp tính theo logarit của liềunhư Speaman - Karber, Bliss, Thompson Trong các phương pháp vẽ đồ thị, cóphương pháp sử dụng giấy kẻ milimet như phương pháp Behrens, Karber - Behrens,Perchin, Reed - Muench; có phương pháp sử dụng giấy Iogarit - probit như phươngpháp Miller - Tainter, Litchfield - Wilcoxon, Bliss Có phương pháp dùng đồ trịtrên giấy logarit - probit và các toán đồ (phương pháp Litchfield - Wilcoxon), cóphương pháp chỉ dùng phép tính số học, không cần dùng đồ thị mà vẫn tính đượcLD50 và giới hạn tin cậy (phương pháp Thompson, Behrens - Schloser)

2.3.5 Các trường hợp không xác định được LD50

Về nguyên tắc khi nói đến xác định độc tính cấp là phải xác định LD50 Tuy nhiêncũng có những trường hợp không phải xác định LD50

Không thể xác định được LD50: Có nhiều thuốc cho uống với liều rất cao mà con

Trang 32

vật không chết Mỗi con chuột nhắt chỉ uống tối đa mỗi lần 1 ml Dược liệu sắc và

cô lên cũng chỉ đạt đến một mức độ nhất định, nếu cô quá sẽ trở nên quá đặc vàkhông thể cho uống được

Không muốn xác định LD50: Một thuốc qua thăm dò nghiên cứu đã ước lượng đượcliều sử dụng để có tác dụng chữa bệnh ở người Nếu thử nghiệm trên động vật vớiliều cao hơn liều sử dụng nhiều lần (vài trăm lần) mà chuột vẫn không chết, có thểkết luận thuốc có độ an toàn cao và không cần xác định LD50

2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CẤP TÍNH TRÊN THẦN KINH VÀ MẠN TÍNH TRÊN GAN CỦA RƯỢU

2.4.1 Một số nghiên cứu về tác động cấp tính của rượu trên thần kinh

Bảng 2.3 Một số nghiên cứu về tác động cấp tính của rượu trên thần kinh

2013 [86]

Chuột nhắt Swiss – IP

ethanol 1,5 – 3,5g/kg– Môi trường mở,rotarod

Liều 1,5 – 3,5 g/kg làm giảm thờigian bám trên thanh quayRotarod

Liều 1,5 và 2,5 g/kg làm tăng vậnđộng tự nhiên

Liều 1,6 g/kg gây giảm vận động

và phản xạ

3 Tambour vàcộng sự -

2006 [78]

Chuột nhắt đực Swiss

và C57BL/6J – IPethanol 1 – 4 g/kg –Môi trường mở

Liều 1 – 2 g/kg làm tăng vậnđộng tự nhiên chuột Swiss

Liều 3 – 4 g/kg làm giảm vậnđộng tự nhiên chuột Swiss

Liều 1 g/kg không ảnh hưởng lênvận động tự nhiên chuộtC57BL/6J

Trang 33

Liều 2 – 4 g/kg làm giảm vậnđộng tự nhiên của chuộtC57BL/6J.

4 Trisha vàcộng sự -

2006 [27]

Chuột nhắt đựcSprague–Dawley –IPethanol 0,25 – 2 g/kg– Rotarod, đặt chuộtnằm ngửa trên lưng,theo dõi vận động tựnhiên

Liều 1 – 2 g/kg gây an thần, giảmphản xạ thăng bằng

Liều 2 g/kg gây giảm thời gianbám trên thanh quay Rotarod

5 Cohen vàcộng sự -

1997 [28]

Chuột nhắt đực DC1 –

IP ethanol 4g/kg – môitrường mở, đặt chuộtnằm ngửa trên lưng

Ethanol làm chuột giảm sự dichuyển, giảm phản xạ thăng bằng

6 Stroberg

-1988 [76]

Chuột nhắt NMRI– IPethanol liều 1, 2, 3mg/kg – theo dõi vậnđộng tự nhiên,Rotarod

Liều 1g/kg làm tăng vận động tựnhiên

Liều 2g/kg, 3 g/kg không ảnhhưởng vận động tự nhiên

Liều 1 g/kg không ảnh hưởng thờigian bám trên thanh quayRotarod

Liều 2g/kg và 3 g/kg làm giảmthời gian bám trên thanh quayRotarod

7 Gerald D

Frye - 1981[36]

Chuột nhắt CD-1,DBA/2J, C57BL/6J –

IP ethanol 1 – 4 g/kg– quan sát sự vậnđộng tự nhiên

Liều 1 – 2 g/kg có thể gây tănghay giảm vận động tự nhiên tùygiống chuột

Liều 3 – 4 g/kg làm giảm vậnđộng tự nhiên

2.4.2 Một số nghiên cứu về tác động mạn tính của rượu lên gan

Bảng 2.4 Một số mô hình nghiên cứu tác động mạn tính của rượu lên gan

Trang 34

Uống rượutrực tiếp quaống uống[21], [22], [34],[54], [70], [84],[92], [95]

Chuột được uống rượu trực tiếpqua ống uống

Tăng nhẹ AST, ALThuyết tương

Viêm gan nhẹ

2

Lieber-Decarli[34] [30], [34],[37], [54]

Rượu và các chất cần thiết đượctrộn vào một hỗn dịch (Lieber-DeCarli liquid diet) như nguồnthức ăn và nước uống duy nhất

Tăng nhẹ AST, ALTViêm gan nhẹ

Mô hình uốngrượu tự do[6], [16], [25],[34], [54], [66]

Chuột ăn thức ăn bình thường,

và cho uống ethanol pha trongnước

Tăng AST, ALT nhẹViêm gan nhẹ

3

Mô hình

“Intragastricchronic feeding”

[34], [54], [80]

Ethanol hòa vào hỗn dịchLieber-DeCarli bơm trực tiếpvào dạ dày qua Catheter

Tăng AST, ALT rõ rệtViêm gan, gan nhiễm

Cho chuột uống rượu dài ngày,sau đó thêm một hay nhiều tácnhân gây độc gan (CCl4,virus…) để làm nặng thêm tổnthương trên gan

Tăng AST ALT rõ rệt.Mức độ viêm gan, hoại

tử gan, xơ gan tùy thuộcvào tác nhân thêm vào

5

Mô hình ngộđộc rượu cấptrên nền uốngrượu mạn tính[20], [34], [54]

Cho uống rượu pha trong nướchàng ngày, tăng nồng độ rượutrong máu bằng cách cho uốngrượu trực tiếp vào vài thời điểmnhất định

AST, ALT tăng nhẹGan nhiễm mỡ và viêmgan mức độ trung bình

6

Ethanol phatrong agar/gel[34], [42],[54], [96]

Dùng hỗn dịch Lieber-DeCarlipha/agar như nguồn thức ăn duynhất hoặc cho ăn uống bìnhthường, cho ăn thêm ethanolpha trong agar

Tăng AST, ALT trungbình

Xuất hiện viêm gan, gannhiễm mỡ nhẹ

2.5 MỘT SỐ MÔ HÌNH KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG TRÊN THẦN KINH 2.5.1 Mô hình thanh quay Rotarod

Mô hình rotarod sử dụng đánh giá khả năng giữ thăng bằng của động vật trên một

Trang 35

thanh tròn Mô hình nhạy với chất ảnh hưởng lên sự phối hợp vận động (ethanol) Thiết bị RotaRod Acceler For Mice 7650 gồm một thanh kim loại tròn, đường kính

3 cm, dài 30 cm bọc một lớp cao su và được đưa cao 25 cm hơn mặt bàn thử nghiệm để chuột không nhảy ra khỏi thanh quay Thanh quay được chia thành 5 ngăn riêng biệt bằng tấm nhựa tròn đường kính 24 cm, nối với một motor có thể điều chỉnh tốc độ quay và bộ phận đếm thời gian quay Khi chuột không còn giữ được thăng bằng, ghi nhận thời gian để đánh giá chức năng phối hợp vận động của chuột Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả: Đường kính và tốc độ quay, việc tập luyện trước thử nghiệm, khối lượng cơ thể của thú thử nghiệm [71]

Hình 2.8 Mô hình thanh quay rotarod

2.5.2 Mô hình mê cung chữ Y

Mô hình bằng nhựa PBS, có 3 nhánh A, B, C lệch nhau 1 góc 120o tạo thành mê cung chữ Y để đánh giá khả năng ghi nhớ, định hướng không gian của loài gặm nhấm [18] Sau khi được thả vào trung tâm mê cung, chuột được tự do khám phá cả 3 cánh Chuột có xu hướng khám phá một cánh mới của mê cung chứ không phải trở lại cánh tay đã vào trước đó Dùng camera ghi hình lại hoạt động của chuột Chuột được tính là vào một cánh khi cả 4 chân bước qua vạch phân cách giữa cánh đó và phần trung tâm

Chỉ tiêu đánh giá: Số lần di chuyển, tỷ lệ số tổ hợp di chuyển thành công

Trang 36

Hình 2.9 Mô hình mê cung chữ Y

2.5.3 Mô hình chữ thập nâng cao

Mô hình này để đánh giá mức độ lo âu của chuột Bộ dụng cụ gồm 2 cánh tay mở (30 cm x 5 cm) và 2 cánh tay đóng (30 cm x 5 cm) tạo thành hình chữ thập Phần giao nhau giữa các cánh tay tạo thành một hình vuông (5 cm x 5 cm) gọi là vùng trung tâm Cánh tay đóng có tường bao quanh cao 15 cm, cánh tay mở có gờ cao 0,25 cm bao quanh để ngăn chuột rơi xuống đất Bộ cánh tay được đặt cao hơn nền nhà 73 cm, cường độ chiếu sáng ở cánh tay mở là 30 - 100 lux Như vậy dụng cụ gồm 2 vùng không gian, có thể xem nhánh mở là vùng “nguy hiểm” và nhánh đóng

là vùng “an toàn” Mô hình xây dựng dựa trên sự tương phản giữa nhu cầu khám phá lãnh thổ mới của chuột và bản năng tránh xa các vùng có nguy cơ nguy hiểm Bên trên dụng cụ có camera quan sát nối với máy tính có thể ghi hình hoạt động của chuột Bắt đầu thử nghiệm, chuột được đặt nhẹ nhàng vào vùng trung tâm, hướng mặt vào một trong hai nhánh mở, được tự do di chuyển trong 5 phút, ghi lại số lần

ra vào và thời gian lưu lại ở các vùng cánh tay của thú Cuối mỗi thử nghiệm (5 phút), mô hình được lau bằng khăn ướt sạch và làm khô để tránh ảnh hưởng mùi Cách đánh giá: Chuột được xem là vào một nhánh nào đó khi bước cả 4 chân vào nhánh đó Ghi lại thời gian mỗi lần chuột vào nhánh mở hoặc đóng bằng đồng hồ bâm giờ sau đó tính tổng thời gian và số lần ở nhánh mở, tổng thời gian và số lần ở nhánh đóng, tổng số lần vào các nhánh Số lần vùng ra cánh tay mở và thời gian ở vùng cánh tay mở tỉ lệ nghịch với mức độ lo âu của thú khi ở môi trường mới [61]

Trang 37

2.5.4 Mô hình môi trường mở

Được mô tả đầu tiên bởi Hall trong nghiên cứu cảm xúc ở chuột cống Thử nghiệm gồm: động vật thử nghiệm và một môi trường lạ có tường bao quanh Môi trường

mở được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu tâm lý động vật Có nhiều dạng mô hình môi trường mở khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào hình dạng môi trường (hình tròn, vuông hay tam giác), điều kiện nhiệt độ, âm thanh, ánh sáng…

Tiến hành: động vật được đặt vào giữa hay gần cạnh của mô hình, hoạt động của thú được ghi hình trong khoảng 2 – 20 phút (thường 5 phút) Một số thông số đánh giá: số ô di chuyển, số lần đứng trên 2 chân, thời gian không di chuyển/rỉa lông

Ứng dụng: Môi trường mở được sử dụng phổ biến để đánh giá khuynh hướng hay tác động giải lo âu, kích thích hay ức chế thần kinh [51]

2.5.5 Mô hình thanh thăng bằng

Được sử dụng để đánh giá khả năng giữ thăng bằng và phối hợp vận động ở chuột Thiết bị gồm: một thanh tròn đường kính 2,5 cm, có chiều dài 160 cm Một đầu của thanh tròn là nền bằng nhựa, nơi đặt chuột và là điểm bắt đầu Điểm kết thúc ở đầu còn lại

là 01 hộp nhựa màu đen tạo động lực cho chuột đi qua thanh tròn Dụng cụ được đặt cao 90 cm trên 01 tấm nệm để giữa cho thú không bị chấn thương khi rơi xuống [93] Chỉ tiêu đánh giá: thời gian đi qua thanh tròn

2.6 MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN

2.6.1 AST và ALT

Đây là các enzym vận chuyển nhóm amin Bình thường AST, ALT huyết thanh có nồng độ thấp Những enzym này tăng cao trong máu khi có tổn thương tế bào gan làm tăng tính thấm của các enzym qua màng vì thế rất hữu ích trong việc phát hiện bệnh lý ở tế bào gan ALT phân bố chủ yếu ở tế bào chất của tế bào gan, tăng trong các bệnh gan mật như viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, ung thư gan AST có nhiều nhất ở tim và gan, ở các mô khác (cơ xương, thận, não, tụy, bạch cầu, hồng cầu) ít hơn Vì vậy AST kém đặc hiệu hơn ALT cho bệnh gan Tuy nhiên, AST phân bố trong ty thể tế bào gan nên khi có sự gia tăng nồng độ sẽ gợi ý cho biết mức độ tổn thương có khả năng hủy hoại tế bào gan [16], [21], [39]

Trang 38

2.6.2 Triglycerid

Triglycerid là ester của glycerol và acid béo, tăng trong béo phì, viêm gan, nghiện rượu… Ethanol làm tăng sản xuất VLDL, tăng tạo triglycerid từ VLDL và chylomicron Uống rượu gây giảm hoạt tính lipoprotein lipase, giảm tạo lipid và sử dụng glucose ở mô mỡ Ngoài ra ethanol còn làm tăng hấp thu lipoprotein giàu triglycerid ở các mô ngoài gan Triglycerid có thể tham gia phản ứng oxy hóa tạo peroxid, hình thành gốc tự do, phá hủy protein và ADN Vì vậy, triglycerid là một thông số khảo sát trong mô hình ngộ độc rượu [17], [19], [84]

2.6.3 GSH

Glutathion là một trong những cơ chế quan trọng nhất trong hệ thống chống oxy hóa nội sinh Glutathion tồn tại ở 2 dạng: dạng khử GSH, dạng oxy hóa GSSG Glutathion (GSH) là một chất chống oxy hóa mạnh, thông qua enzym glutathion peroxidase (GSH-Px) phân hủy các peroxyd, làm giảm sự tổn thương tế bào gây ra bởi các gốc tự do GSH còn giải độc tế bào bằng cách gắn với các chất độc ngoại sinh đào thải chúng ra ngoài [45] Uống nhiều rượu gây giảm GSH nội bào [87]

Trang 39

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Mẫu thử

Cao thuốc: Cao chiết nước từ bài thuốc được tiêu chuẩn hóa và cung cấp bởi

GS.TS Nguyễn Minh Đức, Khoa Dược, Trường ĐH Tôn Đức Thắng

Thuốc đối chứng: Légalon [silymarin 70 mg; số lô: B1600984, ngày sản xuất:

01/04/16; hạn dùng: 31/03/21, nhà sản xuất MADAUS GmbH, Đức] và viên sủi

giải rượu Hadiphar [Số lô 010216, Ngày sản xuất 18/02/16, Hạn sử dụng:

18/02/2018, Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh]

Rượu: Ethanol tuyệt đối chai 500 ml, tiêu chuẩn phân tích (AR) có số lô 160501 Nhà sản xuất: Xilong Scientifec Co., Ltd

3.1.2 Động vật thử nghiệm

Chuột nhắt trắng, chủng Swiss albino, 6-8 tuần tuổi, khối lượng trung bình 22 ± 2 g,

được cung cấp bởi Viện Vaccin và Sinh phẩm Nha Trang Chuột sử dụng là chuột khỏe mạnh, không có biểu hiện bất thường, được nuôi ổn định trong môi trường tiến hành thí nghiệm từ 3 - 5 ngày Chuột được cung cấp thức ăn và nước uống theo điều kiện của từng mô hình thí nghiệm

3.1.3 Hóa chất, dung môi, thiết bị thí nghiệm

Bảng 3.1 Danh mục thiết bị đã sử dụng trong đề tài

5 Máy đọc ELISA Multiskan Thermo Electron Mỹ

8 Máy ủ lắc Heidolph Titramax Heidolph Đức

13 Rota-Rod Acceler For Mice 7650 Ugo-Basile Ý

Trang 40

Dụng cụ

 Bocal nuôi chuột

 Kim uống thuốc đầu tù

 Dụng cụ mổ chuột: kéo, kẹp, ghim, đĩa petri

 Thiết bị Y-maze

 Falcon 15 ml, 50 ml; eppendorf 1,5 ml, 2 ml

 Pipet 5 ml, 10 ml, 25 ml, micropipet, mutimicropipet, đầu tip

 Đĩa 96 giếng

 Kim tiêm 1 ml (VinaHanbok), đầu kim 23

Các hóa chất được sử dụng trong đề tài được trình bày trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Danh mục hóa chất và thuốc thử đã sử dụng trong đề tài ST

T

xuất

1 Acid thiobarbituric (TBA) Sigma-Aldrich Hoa Kỳ

2 5,5’-dithio-bis-2-nitrobenzoic aicd) Sigma-Aldrich Hoa Kỳ

3 L-glutathion reduced Sigma-Aldrich Hoa Kỳ

6 1,1,3,3 tetramethoxypropan Sigma-Aldrich Mỹ

9 Natri clorid (NaCl) Guangdong Guanghua Trung quốc

12 Kali clorid (KCl) Guangdong Guanghua Trung Quốc

Ngày đăng: 28/04/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w