ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, có phân tích.
Chúng tôi đã áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, không xác suất, bằng cách lựa chọn tất cả các trường hợp đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2015 đến tháng 09/2015.
Các tiêu chuẩn chẩn đoán
2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới
Tiêu chuẩn chẩn đoán BĐMNBCD: Ít nhất một chân có chỉ số cổ chân- cánh tay ≤0,9 [37].
Chỉ số cổ chân-cánh tay (CSCC-CT) là tỷ số giữa huyết áp tâm thu cao nhất ở cổ chân và huyết áp tâm thu ở cánh tay, với giá trị ở cổ chân cao hơn.
Bảng 2.6: Phân loại độ nặng BĐMNBCD theo CSCC-CT bên chân thấp hơn
CSCC-CT Độ nặng BĐMNBCD
BĐMNBCD nặng BĐMNBCD trung bình BĐMNBCD nhẹ Bình thường Vôi hóa thành động mạch
Tiêu chuẩn chẩn đoán đau cách hồi được xác định thông qua bảng câu hỏi đau cách hồi Edinburgh 1992, bao gồm 6 câu hỏi Để xác định chính xác tình trạng đau cách hồi, người bệnh cần trả lời đúng ít nhất 5 câu hỏi trong bảng.
(5) 'Thường hết đau/ khó chịu chân trong vòng 10 phút hoặc ít hơn'
Đau bắp chân, dù có kèm theo đau ở nơi khác hay không, thường biểu hiện đau cách hồi điển hình Ngược lại, nếu chỉ đau ở đùi hoặc mông mà không có cảm giác đau ở bắp chân, đó là dấu hiệu của đau cách hồi không điển hình Để phân loại độ nặng của đau cách hồi, cần dựa vào câu trả lời trước đó.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của bảng câu hỏi Edinburgh trong chẩn đoán đau cách hồi đạt 91% và 99%, với tham chiếu là tiền căn được bác sĩ lâm sàng chẩn đoán.
Bảng 2.7: Bảng câu hỏi đau cách hồi Edinburgh [44] Đau chân không thỏa tiêu chuẩn đau cách hồi gọi là đau chân không điển hình.
BĐMNBCD nặng có thể gây ra cơn đau chân khi nghỉ ngơi, thường xuất hiện vào ban đêm và tập trung ở các ngón chân cũng như bàn chân Cảm giác đau hoặc khó chịu sẽ giảm bớt khi chân được buông lỏng.
BĐMNBCD không triệu chứng là không có các triệu chứng cơ năng: đau cách hồi, đau chân khi nghỉ và đau chân không điển hình.
Một số triệu chứng thực thể của bệnh động mạch ngoại biên có thể bao gồm yếu hoặc mất mạch mu chân/chày sau, bàn chân lạnh, loét chân và da nhạt màu khi nâng cao chân Cụ thể, da có thể trở nên nhạt màu hoặc chuyển sang màu tím khi nâng cao chân một góc 45 độ so với mặt giường trong vòng 20 giây.
Siêu âm Doppler màu ĐM chi dưới là một phương pháp chẩn đoán hiệu quả, trong đó B mode mô tả sang thương về vị trí và tính chất Đồng thời, Doppler màu giúp xác định vị trí hẹp trong mạch máu, còn Doppler xung ghi nhận tốc độ dòng chảy máu dọc theo vị trí mạch.
1/ Có đau/ khó chịu chân khi đi bộ? (có/ không/ không thể đi bộ)
Nếu trả lời “có” cho câu 1, tiếp tục trả lời các câu hỏi 2 đến 6 Không cần trả lời tiếp nếu trả lời câu 1 là “không/ không thể đi bộ”.
2/ Có bao giờ khởi phát đau/ khó chịu chân khi đang đứng hay ngồi? (có/ không) 3/ Có đau/ khó chịu chân khi đi nhanh hay đi bộ lên dốc? (có/ không)
4/ Có đau/ khó chịu chân khi đi bộ bình thường? (có/ không)
5/ Khi dừng bước? Đau/ khó chịu chân vẫn còn trong hơn 10 phút.
Hết đau/ khó chịu chân trong vòng 10 phút hoặc ít hơn.
6/ Đánh dấu X vào hình vẽ, nơi cảm thấy đau/ khó chịu: trí động mạch khảo sát Siêu âm ghi nhận hình ảnh xơ vữa có/không kèm vôi hóa động mạch.
Mức độ hẹp động mạch chi dưới được phân loại dựa trên việc giảm đường kính ngang lòng động mạch tại chỗ hẹp, dạng phổ Doppler động mạch sau chỗ hẹp, và tỷ số vận tốc tối đa thì tâm thu của dòng máu qua chỗ hẹp so với vận tốc tối đa thì tâm thu của dòng máu qua chỗ bình thường ngay trước hẹp (tỷ số PSV) Khi đường kính lòng động mạch giảm hơn 50%, hẹp này sẽ gây ra tình trạng giảm tưới máu ở hạ lưu.
Bảng 2.8: Phân loại mức độ hẹp ĐM chi dưới trên siêu âm Doppler màu Đặc điểm Hẹp nhẹ- trung bình Hẹp nặng
Giảm đường kính ngang lòng ĐM 50-70% >70%
Dạng phổ Doppler ĐM sau chỗ hẹp Hai pha Một pha
Tỷ số PSV chỗ hẹp/ chỗ bình thường trước hẹp 1,5-4,0 >4,0
Vị trí tổn thương có thể gây hẹp lòng động mạch ở nhiều khu vực khác nhau, bao gồm trên khoeo với các động mạch đùi chung, đùi nông và khoeo, hoặc dưới khoeo với các động mạch chày và mác Hẹp lòng động mạch cũng có thể xảy ra ở toàn bộ chi dưới, bao gồm cả động mạch trên và dưới khoeo.
2.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp
Chẩn đoán xác định tăng huyết áp theo JNC 7 [28]:
- Tiền căn được chẩn đoán tăng huyết áp, đã và đang điều trị thuốc hạ huyết áp, hoặc
- Huyết áp tâm thu đo được ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương đo được
2.3.3 Tiêu chuẩn hút thuốc lá
Hút thuốc lá được định nghĩa là việc tiêu thụ ít nhất một điếu thuốc mỗi ngày trong thời gian tối thiểu một tháng Những người đang hút thuốc lá (HTL) là những người vẫn tiếp tục hút trong khoảng thời gian nghiên cứu hoặc đã ngừng hút chưa đủ hai năm Trong khi đó, những người từng hút thuốc lá đã ngừng hoàn toàn việc hút thuốc ít nhất hai năm.
Các đặc điểm về HTL gồm: Tuổi bắt đầu HTL, số điếu trung bình mỗi ngày, số năm ngưng HTL và số gói x năm.
Số năm HTL = tuổi – tuổi bắt đầu HTL – số năm ngưng HTL.
Số gói x năm = (số điếu trung bình mỗi ngày/20) x số năm HTL.
2.3.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Chẩn đoán Đái tháo đường (ĐTĐ) theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) năm 2016 bao gồm việc xem xét tiền sử bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ, đang sử dụng thuốc hạ đường huyết, hoặc dựa vào các kết quả xét nghiệm đường huyết được nêu trong bảng 2.9.
Bảng 2.9: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (ADA 2016) [21]
1 HbA1C ≥6,5% Xét nghiệm phải được tiến hành trong một cơ sở xét nghiệm, sử dụng phương pháp xét nghiệm đã được NGSP cấp giấy chứng nhận và chuẩn hóa theo kỹ thuật xét nghiệm dùng trong nghiên cứu DCCT.*
2 Đường huyết tĩnh mạch nhịn đói qua đêm ≥126 mg/dl (7,0 mmol/l) * Nhịn đói ít nhất 8 giờ.
3 Đường huyết 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống ≥200 mg/dl (11,1 mmol/l) Nghiệm pháp phải được tiến hành và tuân thủ chặt chẽ các điều kiện của Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng tải glucose tương đương với 75 gram glucose khan hòa tan trong nước.*
Định nghĩa biến số
- Tuổi (năm): 2015 trừ năm sinh của đối tượng nghiên cứu, chia 2 nhóm 5 năm.
- Thời gian ĐTĐ, chia 2 nhóm: ≤ 5 và > 5 năm.
- Đặc điểm hút thuốc lá: Tuổi bắt đầu HTL, số điếu trung bình mỗi ngày, số năm ngưng HTL và số gói x năm.
Số điếu trung bình mỗi ngày, chia 3 nhóm: ≤10, 11-20 và >20 điếu/ngày.
Số năm ngưng HTL, chia 3 nhóm: < 2, 2-10 và ≥ 10 năm.
Số gói x năm, chia 3 nhóm: ≤ 20, 20-40 và > 40 gói x năm.
- Cân nặng (kilogram): Đối tượng không mang mũ, áo khoác, giày, dép.
Để đo chiều cao (centimet) chính xác, sử dụng thước đo cố định trên tường Đối tượng cần đứng thẳng, đảm bảo gáy, lưng, mông và gót chân chạm vào tường, hai tay buông dọc theo thân và mắt nhìn thẳng về phía trước Lưu ý không mang mũ, giày hoặc dép trong quá trình đo.
- Chỉ số khối cơ thể (kilogram/mét vuông):
CSKCT = Cân nặng/chiều cao 2 (kg/m 2 ) Chia nhóm CSKCT theo phân loại của tổ chức Y tế thế giới dành riêng cho người châu Á (bảng 2.10).
Bảng 2.10: Bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng dành cho người trưởng thành châu Á (Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2000) [66]
CSKCT (kg/m 2 ) Phân độ CSKCT
Gầy Bình thường Tiền béo phì Béo phì độ I Béo phì độ II
- Huyết áp (millimet thủy ngân, mmHg): Đối tượng nằm nghỉ ít nhất 10 phút, đo huyết áp cánh tay ở tư thế nằm.
- Chỉ số huyết áp cổ chân-cánh tay (CSCC-CT): mô tả chi tiết ở phần tiêu chuẩn chẩn đoán BĐMNBCD.
- Địa chỉ: thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), khác.
- Nghề nghiệp: quản lý- chuyên môn/ lâm-ngư nghiệp/ khác.
- Trình độ học vấn: mù chữ, cấp 1, cấp 2, cấp 3, sau cấp 3.
Uống thuốc hạ huyết áp là việc thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ, đảm bảo uống liên tục và đều đặn Người bệnh cần tuân thủ uống ít nhất 80% số thuốc trong toa để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
- Hút thuốc lá chia 2 nhóm: đang HTL và từng HTL (ngưng HTL ít nhất 2 năm).
- Loại thuốc lá: thuốc lá điếu nhà máy, thuốc lá điếu cuốn tay, thuốc lào.
- Đái tháo đường: có/ không.
Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng đã được chẩn đoán và người bệnh đang sử dụng thuốc giảm lipid, hoặc có kết quả xét nghiệm lipid máu tĩnh mạch đói (nhịn đói qua đêm ít nhất 08 giờ) cho thấy sự bất thường trong chỉ số lipid.
Tăng cholesterol toàn phần ≥ 200 mg/dL (5,2 mmol/L), hoặc
Giảm HDL < 40 mg/dL (1,0 mmol/L), hoặc
Tăng LDL ≥ 100 mg/dL (2,6 mmol/L), hoặc
Tăng Triglycerides ≥ 150 mg/dL (1,7 mmol/L).
Bệnh mạch máu do xơ vữa (BMMDXV) bao gồm các tình trạng như bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành mạn), tai biến mạch máu não (cơn thoáng thiếu máu não, đột quỵ) và phình động mạch chủ (bụng hoặc ngực) Những bệnh lý này cần được chẩn đoán và ghi nhận trong giấy xuất viện, sổ tái khám hoặc hồ sơ bệnh án để đảm bảo theo dõi và điều trị kịp thời.
- Bệnh thận mạn: được chẩn đoán trước đây, ghi nhận trong giấy xuất viện hoặc sổ tái khám.
- COPD: được chẩn đoán trước đây, ghi nhận trong giấy xuất viện hoặc sổ tái khám.
Tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch Nếu cha, anh em trai, mẹ hoặc chị em gái đã từng được chẩn đoán nhồi máu cơ tim hoặc đột tử ở tuổi dưới 55 hoặc 65, tương ứng, thì đây là yếu tố cần lưu ý để quản lý sức khỏe tim mạch hiệu quả.
Triệu chứng cơ năng BĐMNBCD được phân chia thành 5 nhóm chính: không triệu chứng, đau chân không điển hình, đau chân khi nghỉ, đau cách hồi (theo bảng câu hỏi Edinburgh) và tình trạng không đi lại được Tình trạng không đi lại được được định nghĩa là bệnh nhân không thể đi bộ quãng đường 200 mét do yếu nửa người, kèm theo đau ngực hoặc khó thở khi gắng sức.
- Các triệu chứng yếu/mất mạch mu chân/chày sau, bàn chân lạnh, loét chân, da nhạt màu khi nâng cao chân: có/ không.
Siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới giúp xác định các đặc điểm như hình ảnh xơ vữa, vôi hóa và mức độ giảm tưới máu hạ lưu Kết quả cho thấy mức độ hẹp của động mạch có thể phân loại thành nhẹ, trung bình hoặc nặng, và vị trí hẹp có thể nằm trên khoeo, dưới khoeo hoặc toàn bộ chi dưới.
- Xơ vữa động mạch cảnh trên siêu âm: có/ không.
Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu
Học viên trực tiếp thu thập số liệu, đo CSCC-CT, phân tích và trình bày kết quả.
TS BS Đào Thị Thanh Bình trực tiếp siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới những bệnh nhân có CSCC-CT ≤ 0,9.
Bảng thu thập số liệu (phụ lục 1).
Cận lâm sàng được thực hiện tại bệnh viện Nguyễn Trãi.
Dụng cụ cần thiết cho quá trình siêu âm Doppler mạch máu bao gồm băng quấn có túi khí, đầu dò bút chì 8MHz và máy siêu âm Doppler LifeDop L-250 của hãng Summit Doppler, Mỹ Trước khi tiến hành siêu âm, bệnh nhân cần được chuẩn bị trong một phòng khám yên tĩnh, nằm nghỉ ngơi ít nhất 5 phút với tư thế nằm ngửa, để lộ vùng cánh tay và cổ chân hai bên Quy trình đo được mô tả chi tiết trong phụ lục 2.
- Siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới
Dụng cụ siêu âm sử dụng là máy Aloka Prosound α7 với đầu dò 5 MHz Bệnh nhân được chuẩn bị nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng và gối hơi gấp, xoay ngoài Quy trình siêu âm bắt đầu từ động mạch đùi, tiếp theo là động mạch khoeo, động mạch chày sau và chày trước/mu chân Tại mỗi vị trí, siêu âm được thực hiện với hai mặt cắt ngang và dọc, kết hợp với công nghệ 2D, Doppler màu và Doppler xung Đặc biệt chú ý đến các vị trí động mạch chia nhánh do thường xuyên có tổn thương.
Hình 2.5: Máy siêu âm Doppler Hình 2.6: Máy siêu âm Aloka Prosound α7
Khi bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận lý do và tôn trọng quyết định của bệnh nhân.
Bệnh nhân có chỉ số CSCC-CT ≤ 0,9 cần được thông báo về kết quả tầm soát bệnh động mạch ngoại biên chi dưới Để hỗ trợ chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới.
Với tất cả bệnh nhân: khuyến khích và tư vấn ngưng hút thuốc lá, tuân thủ điều trị tăng huyết áp.
- Quuy trình nghiên cứu: trình bày trong hình 2.7
Hình 2.7: Quy trình nghiên cứu 2.5.2 Xử lý số liệu
- Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0, Excel 2010.
- Biến số định tính trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
- Biến số định lượng trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn.
- Phép kiểm t so sánh hai số trung bình của biến định lượng.
Phép kiểm chi bình phương được sử dụng để so sánh tỷ lệ các biến định tính khi tổng số ô có tần số dưới 5 chiếm ≤ 20% Nếu tổng số ô có tần số dưới 5 vượt quá 20%, cần áp dụng phép kiểm Fisher cho bảng 2 x 2 và sử dụng phép kiểm Phi-Cramer’s V cho bảng có kích thước lớn hơn 2 x 2.
- Khảo sát mối liên quan của BĐMNBCD với các yếu tố nguy cơ và BMMDXV khác bằng hồi quy logistic.
- Nhận định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 0,9CSCC-CT >1,3 không phân tích
- Phân độ nặng BĐMNBCD dựa vào CSCC-CT.
- So sánh CSCC-CT trung bình bên phải và bên trái.
Bệnh Đái tháo đường Mạn tính Bệnh Nhân Cao Bằng (BĐMNBCD) có những đặc điểm lâm sàng quan trọng như triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp (THA), rối loạn lipid máu (HTL), đái tháo đường (ĐTĐ) và bệnh thận mạn có mối liên quan chặt chẽ đến tình trạng bệnh Đặc biệt, bệnh nhân có chỉ số CSCC-CT cả hai chân lớn hơn 1,3 sẽ không được phân tích để tìm mối liên quan.
- Mô tả đặc điểm siêu âm Doppler màu của BĐMNBCD.
- Nhận xét tính phù hợp khi đánh giá mức độ hẹp ĐM chi dưới của siêu âm Doppler màu và đo CSCC-CT.
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ hẹp động mạch chi dưới được xác định qua siêu âm Doppler màu và mức độ phơi nhiễm các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp (THA), rối loạn lipid máu (HTL), đái tháo đường (ĐTĐ) và bệnh thận mạn Việc xác định mối liên hệ này có thể giúp cải thiện chẩn đoán và quản lý bệnh nhân có nguy cơ cao.
Y đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y Sinh học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Hội đồng Nghiên cứu Khoa học Bệnh viện Nguyễn Trãi phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y học mà không gây hại cho đối tượng Đây là nghiên cứu quan sát thông qua việc phỏng vấn và khám bệnh, với các xét nghiệm thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng cho từng bệnh nhân Đối tượng nghiên cứu được thông tin rõ về mục đích và quy trình, với quyền tự quyết tham gia hoặc không tham gia Tất cả đối tượng, dù đồng ý hay không, đều được đối xử công bằng, và thông tin cá nhân của họ được bảo mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2015, chúng tôi đã tiến hành thăm khám và đo chỉ số CSCC-CT của 97 đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Trong số đó, có 21 trường hợp được chẩn đoán mắc BĐMNBCD (với tiêu chuẩn CSCC-CT ≤ 0,9) Các đặc điểm của hai nhóm có và không có BĐMNBCD được trình bày chi tiết trong phần 3.1.
Chúng tôi đã thực hiện siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới cho 12 trong số 21 trường hợp bệnh nhân bị bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (BĐMNBCD), như được nêu trong phần 3.4 Trong số 21 bệnh nhân, có 9 trường hợp chưa được siêu âm trước khi xuất viện Chúng tôi đã cố gắng liên hệ và mời họ tham gia siêu âm sau đó, nhưng gặp khó khăn khi hầu hết từ chối do không cảm thấy khó chịu ở chân và vẫn có thể đi lại Đặc biệt, hai trong số chín trường hợp không thể liên lạc được qua điện thoại và địa chỉ nhà.
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.11: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (N) Đặc điểm BĐMNBCD, n(%)
Quản lý- chuyên môn Lâm- ngư nghiệp Khác
Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Sau cấp 3
Gầy Bình thường Tiền béo phì Béo phì độ 1 Béo phì độ 2
Thuốc lá điếu nhà máy Thuốc lá điếu cuốn tay Thuốc lào
Tiền căn gia đình BMV sớm 0(0,0) 1(1,3)
Có uống thuốc giảm lipid máu
Có xét nghiệm bộ lipid máu tĩnh mạch đói
Có siêu âm ĐM cảnh 2(9,5) 21(27,6)
* Trung bình ± độ lệch chuẩn
Xét riêng cho nhóm 21 bệnh nhân THA có HTL có BĐMNBCD:
- Có một trường hợp THA mới chẩn đoán Trong 20 bệnh nhân đã biết THA trước đó, tỷ lệ uống thuốc hạ huyết áp đều là 15/20 trường hợp, chiếm 75,0%.
- Về tuổi bắt đầu HTL, trường hợp HTL sớm nhất lúc 8 tuổi và trễ nhất lúc 25 tuổi.
- Trong 8 bệnh nhân có ĐTĐ, có 5(62,5%) trường hợp mắc ĐTĐ > 5 năm.
Chúng tôi không thể xác định cách quy đổi giữa các loại thuốc lá, do đó hai biến số là số điếu trung bình mỗi ngày và số gói trong x năm chỉ được phân tích ở 93 bệnh nhân hút thuốc lá điếu nhà máy (bảng 3.12).
Bảng 3.12: Đặc điểm HTL điếu nhà máy của đối tượng nghiên cứu (N) Đặc điểm HTL điếu nhà máy BĐMNBCD, n(%)
Số điếu trung bình/ngày * 14,7 ± 5,1 13,3 ± 6,9
* Trung bình ± độ lệch chuẩn
Có 7/97 (74,2%) trường hợp được xét nghiệm bộ lipid máu tĩnh mạch lúc đói Tỷ lệ đang uống thuốc giảm lipid trong nghiên cứu của chúng tôi là 42,3%.
Bảng 3.13: Đặc điểm RLLM của đối tượng nghiên cứu (Nr) Đặc điểm RLLM BĐMNBCD, n(%)
Tăng Cholesterol toàn phần Tăng LDL
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 23/97 (23,7%) trường hợp có siêu âm ĐM cảnh.
Bảng 3.14: Đặc điểm siêu âm ĐM cảnh của đối tượng nghiên cứu (N#) Đặc điểm siêu âm ĐM cảnh BĐMNBCD
3.2 TỶ LỆ BĐMNBCD Ở BỆNH NHÂN THA CÓ HTL
Chúng tôi thực hiện đo chỉ số CSCC-CT cho từng bệnh nhân bằng máy siêu âm Doppler liên tục Life-Dop L-250 của Summit Doppler, Mỹ Thời gian trung bình để đo huyết áp tâm thu ở mỗi cánh tay là khoảng 2 phút và 4 phút cho mỗi cổ chân, tổng cộng mất khoảng 12 phút cho một lần đo, không tính thời gian nghỉ ngơi Đối với bệnh nhân có mạch mu chân/chày sau khó bắt, thời gian đo có thể kéo dài hơn do phải tìm vị trí động mạch Chỉ số CSCC-CT bên chân thấp hơn được sử dụng để chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (BĐMNBCD).
3.2.1 Tỷ lệ bệnh động mạch ngoại biên chi dưới theo CSCC-CT
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh động mạch ngoại biên chi dưới theo CSCC-CT (N)
Tỷ lệ bệnh động mạch vành không biến chứng (BĐMNBCD) là 21,6% Trong đó, có 2,1% trường hợp vôi hóa động mạch chi dưới hai bên không được đưa vào phân tích để tìm mối liên quan giữa BĐMNBCD và các yếu tố nguy cơ cũng như bệnh mạch máu não khác.
3.2.2 Phân loại độ nặng BĐMNBCD theo CSCC-CT
Bảng 3.15: Phân loại độ nặng BĐMNBCD theo CSCC-CT chân thấp hơn (N!) Độ nặng BĐMNBCD n(%)
Nhẹ (CSCC-CT = 0,71-0,90) Trung bình (CSCC-CT = 0,41-0,70) Nặng (CSCC-CT ≤ 0,40)
3.2.3 So sánh CSCC-CT trung bình hai bên
Bảng 3.16: So sánh CSCC-CT trung bình hai bên
CSCC-CT trung bình Bên trái Bên phải p
Nhóm có BĐMNBCD (n!) 0,78±0,17 0,76±0,14 0,616 Nhóm bình thường (nt) 1,1±0,09 1,1±0,11 0,320
CSCC-CT trung bình bên phải so với bên trái khác biệt không ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BĐMNBCD Ở BỆNH NHÂN THA CÓ HTL 3.3.1 Triệu chứng cơ năng BĐMNBCD
Bảng 3.17: Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD, n (%)
Có (n!) Không (nv) p ð Đau khi nghỉ Đau cách hồi Đau chân không điển hình Không triệu chứng
Tỷ lệ BĐMNBCD không triệu chứng và không đi lại được là 61,9%.
Bảng 3.18: Đặc điểm triệu chứng đau cách hồi (N) Đau cách hồi BĐMNBCD, n(%) p *
* Kiểm định chính xác Fisher
Tỷ lệ đau cách hồi giữa hai nhóm có và không có BĐMNBCD không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê Khi so sánh với chẩn đoán bằng đo CSCC-CT, đau cách hồi chỉ phát hiện được 4,8% trường hợp có bệnh Trong số đó, chỉ có 3,3% trường hợp đau cách hồi được xác định có BĐMNBCD theo phương pháp đo CSCC-CT.
3.3.2 Triệu chứng thực thể BĐMNBCD
Bảng 3.19: Đặc điểm các triệu chứng thực thể BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD, n (tỷ lệ %) p
Yếu/mất mạch mu chân/chày sau
Da nhạt màu khi nâng cao chân
So với chẩn đoán BĐMNBCD bằng CSCC-CT ≤ 0,9:
Triệu chứng yếu hoặc mất mạch mu chân và chày sau âm tính xuất hiện ở 61,9% trường hợp, trong khi da nhạt màu khi nâng cao chân hoặc chân lạnh được ghi nhận ở tất cả các trường hợp không có bệnh.
- Triệu chứng yếu/mất mạch mu chân/chày sau hay chân lạnh dương tính ở38,1% và da nhạt màu khi nâng cao chân dương tính ở 23,8% trường hợp có bệnh.
3.3.3 Mối liên quan giữa BĐMNBCD với một số yếu tố nguy cơ và BMMDXV khác
Chúng tôi đã loại trừ 02 trường hợp có CSCC-CT > 1,3 ở cả hai chân và nghiên cứu mối liên quan giữa THA, HTL, ĐTĐ, bệnh thận mạn và BMMDXV khác với BĐMNBCD Theo phân loại CSCC-CT, chỉ có một bệnh nhân BĐMNBCD nặng, số lượng quá ít để phân tích có ý nghĩa Do đó, chúng tôi đã gộp hai nhóm BĐMNBCD trung bình và nặng thành một nhóm trung bình-nặng.
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa thời gian THA và BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD p
Biểu đồ 3.2: Mối liên quan giữa thời gian THA và độ nặng BĐMNBCD (N!)
BĐMNBCD trung bình-nặng BĐMNBCD nhẹ p=1,000*
* Kiểm định chính xác Fisher
Trong 21 bệnh nhân BĐMNBCD, có 20 bệnh nhân HTL điếu nhà máy và một bệnh nhân hút thuốc lào.
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa thời gian ngưng HTL và tuổi bắt đầu HTL với BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD p
* Kiểm định chính xác Fisher
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa thời gian ngưng HTL và tuổi bắt đầu HTL với độ nặng BĐMNBCD (N!) Đặc điểm
0,635* ð Kiểm định Phi Cramer’s V * Kiểm định chính xác Fisher
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa HTL điếu nhà máy và BĐMNBCD (N) Đặc điểm HTL BĐMNBCD p
Số điếu trung bình/ ngày
Bảng 3.24: Nguy cơ mắc BĐMNBCD theo số gói x năm HTL
Số gói x năm p OR (95% KTC)
Về mối liên quan giữa HTL và BĐMNBCD, chúng tôi ghi nhận số gói x năm HTL liên quan nguy cơ mắc bệnh có ý nghĩa thống kê, p=0,041.
Nhóm BN hút thuốc lá 20-40 và >40 gói x năm làm tăng nguy cơ mắcBĐMNBCD lên 5,31(1,08-26,14) và 7,00(1,28-38,22) lần, tương ứng, so với nhómHTL dưới 20 gói x năm.
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa HTL điếu nhà máy và độ nặng BĐMNBCD (N ) Đặc điểm HTL
Số điếu trung bình/ ngày
Biểu đồ 3.3: Mối liên quan giữa đái tháo đường và BĐMNBCD (N)
Biểu đồ 3.4: Mối liên quan giữa thời gian ĐTĐ và BĐMNBCD (N4)
Biểu đồ 3.5: Mối liên quan giữa ĐTĐ và độ nặng BĐMNBCD (N!)
* Kiểm định chính xác Fisher
BĐMNBCD trung bình-nặng BĐMNBCD nhẹ p=0,387*
* Kiểm định chính xác Fisher
Biểu đồ 3.6: Mối liên quan giữa bệnh thận mạn và BĐMNBCD (N)
Biểu đồ 3.7: Mối liên quan giữa bệnh thận mạn và độ nặng BĐMNBCD (N!)
*Kiểm định chính xác Fisher
Có bệnh thận mạn Không bệnh thận mạn
BĐMNBCD trung bình- nặng BĐMNBCD nhẹ p=0,586 *
*Kiểm định chính xác Fisher
3.3.3.5 Bệnh mạch máu do xơ vữa khác
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 87 đối tượng được khảo sát, trong đó có 1 đối tượng với kết quả CSCC-CT hai chân trên 1,3 đã bị loại, để lại 86 đối tượng có bệnh tim mạch Đối tượng bị loại có tiền căn bệnh mạch vành (BMMDXV) là BMV Đáng chú ý, tỷ lệ bệnh nhân BĐMNBCD mắc bệnh mạch vành đạt 90,5%, tương đương 19 trên 21 trường hợp.
Biểu đồ 3.8: Mối liên quan giữa BMMDXV và BĐMNBCD (N)
* Kiểm định chính xác Fisher p=,0678 *
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ BĐMNBCD trên đối tượng có BMMDXV đồng mắc
3.4 ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM DOPPLER MÀU ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN CÓ CSCC-CT ≤ 0,9
Chúng tôi đã thực hiện siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới trên 21 bệnh nhân, với tổng số kết quả thu được cho 42 chân Đặc điểm xơ vữa, vôi hóa, vị trí tổn thương và ảnh hưởng huyết động ở hai chân của cùng một bệnh nhân đều tương tự nhau Do đó, chúng tôi tiến hành phân tích đặc điểm siêu âm cho 21 bệnh nhân, và mức độ hẹp động mạch chi dưới của mỗi bệnh nhân được xác định dựa trên chân có mức độ hẹp nặng hơn.
3.4.1 Đặc điểm siêu âm Doppler màu BĐMNBCD ở BN THA có HTL
Bảng 3.26: Đặc điểm siêu âm Doppler màu BĐMNBCD ở BN THA có HTL
(N) Đặc điểm siêu âm n (tỷ lệ %)
Hẹp động mạch chi dưới Một bên
Vị trí hẹp động mạch Trên khoeo Lan tỏa chi dưới
3(25,0)9(75,0)Giảm tưới máu hạ lưu 12(100,0)
Biểu đồ 3.10 cho thấy mối liên quan giữa vị trí hẹp động mạch chi dưới và bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Phân tích mối tương quan giữa độ nặng bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (BĐMNBCD) được thực hiện thông qua siêu âm Doppler màu và chụp cắt lớp vi tính (CSCC-CT).
Qua siêu âm 21 bệnh nhân bị bệnh ĐMNB, chúng tôi nhận thấy tình trạng hẹp động mạch ở chân có chỉ số CSCC-CT thấp hơn nặng hơn so với chân còn lại.
Biểu đồ 3.11:Mối tương quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và theo CSCC-CT (N!)
Hẹp lan tỏa chi dưới Hẹp trên khoeo
Nhẹ (CSCC-CT=0,7-0,9) Trung bình- nặng
3.4.3 Mối liên quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và một số yếu tố nguy cơ
Bảng 3.27:Mối liên quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và một số yếu tố nguy cơ (N) Đặc điểm Siêu âm Doppler màu
* Kiểm định chính xác Fisher
KẾT QUẢ
Tỷ lệ BĐMNBCD ở bệnh nhân THA có HTL
Chúng tôi thực hiện đo CSCC-CT cho từng bệnh nhân bằng máy siêu âm Doppler liên tục Life-Dop L-250 Thời gian trung bình để đo huyết áp tâm thu ở mỗi cánh tay là khoảng 2 phút và ở mỗi cổ chân là 4 phút, tổng cộng khoảng 12 phút cho một lần đo CSCC-CT, không tính thời gian nghỉ ngơi Đối với những bệnh nhân có mạch mu chân/chày sau khó bắt, thời gian đo có thể kéo dài hơn do phải dò tìm vị trí động mạch CSCC-CT bên chân thấp hơn được chọn để chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (BĐMNBCD).
3.2.1 Tỷ lệ bệnh động mạch ngoại biên chi dưới theo CSCC-CT
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh động mạch ngoại biên chi dưới theo CSCC-CT (N)
Tỷ lệ bệnh động mạch ngoại biên không do bệnh lý mạch vành (BĐMNBCD) đạt 21,6% Hai trường hợp vôi hóa động mạch chi dưới hai bên, chiếm 2,1%, không được đưa vào phân tích mối liên quan giữa BĐMNBCD với các yếu tố nguy cơ và bệnh mạch máu ngoại vi khác.
3.2.2 Phân loại độ nặng BĐMNBCD theo CSCC-CT
Bảng 3.15: Phân loại độ nặng BĐMNBCD theo CSCC-CT chân thấp hơn (N!) Độ nặng BĐMNBCD n(%)
Nhẹ (CSCC-CT = 0,71-0,90) Trung bình (CSCC-CT = 0,41-0,70) Nặng (CSCC-CT ≤ 0,40)
3.2.3 So sánh CSCC-CT trung bình hai bên
Bảng 3.16: So sánh CSCC-CT trung bình hai bên
CSCC-CT trung bình Bên trái Bên phải p
Nhóm có BĐMNBCD (n!) 0,78±0,17 0,76±0,14 0,616 Nhóm bình thường (nt) 1,1±0,09 1,1±0,11 0,320
CSCC-CT trung bình bên phải so với bên trái khác biệt không ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Đặc điểm lâm sàng BĐMNBCD ở bệnh nhân THA có HTL
Bảng 3.17: Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD, n (%)
Có (n!) Không (nv) p ð Đau khi nghỉ Đau cách hồi Đau chân không điển hình Không triệu chứng
Tỷ lệ BĐMNBCD không triệu chứng và không đi lại được là 61,9%.
Bảng 3.18: Đặc điểm triệu chứng đau cách hồi (N) Đau cách hồi BĐMNBCD, n(%) p *
* Kiểm định chính xác Fisher
Tỷ lệ đau cách hồi giữa hai nhóm có và không có BĐMNBCD không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê So với phương pháp chẩn đoán bằng đo CSCC-CT, đau cách hồi chỉ phát hiện được 4,8% trường hợp có bệnh, trong khi chỉ 3,3% trường hợp đau cách hồi được xác định có BĐMNBCD qua đo CSCC-CT.
3.3.2 Triệu chứng thực thể BĐMNBCD
Bảng 3.19: Đặc điểm các triệu chứng thực thể BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD, n (tỷ lệ %) p
Yếu/mất mạch mu chân/chày sau
Da nhạt màu khi nâng cao chân
So với chẩn đoán BĐMNBCD bằng CSCC-CT ≤ 0,9:
Triệu chứng yếu hoặc mất mạch mu chân/chày sau âm tính xuất hiện ở 61,9% bệnh nhân, trong khi da nhạt màu khi nâng cao chân hoặc chân lạnh âm tính được ghi nhận ở tất cả các trường hợp không có bệnh.
- Triệu chứng yếu/mất mạch mu chân/chày sau hay chân lạnh dương tính ở38,1% và da nhạt màu khi nâng cao chân dương tính ở 23,8% trường hợp có bệnh.
3.3.3 Mối liên quan giữa BĐMNBCD với một số yếu tố nguy cơ và BMMDXV khác
Chúng tôi đã loại trừ 02 trường hợp có chỉ số CSCC-CT lớn hơn 1,3 ở cả hai chân và phân tích mối liên quan giữa THA, HTL, ĐTĐ, bệnh thận mạn và BMMDXV với BĐMNBCD Trong phân loại theo CSCC-CT, chỉ có một trường hợp bệnh nhân BĐMNBCD nặng, quá ít để có thể phân tích có ý nghĩa Do đó, chúng tôi đã gộp hai nhóm BĐMNBCD trung bình và nặng thành một nhóm trung bình-nặng.
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa thời gian THA và BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD p
Biểu đồ 3.2: Mối liên quan giữa thời gian THA và độ nặng BĐMNBCD (N!)
BĐMNBCD trung bình-nặng BĐMNBCD nhẹ p=1,000*
* Kiểm định chính xác Fisher
Trong 21 bệnh nhân BĐMNBCD, có 20 bệnh nhân HTL điếu nhà máy và một bệnh nhân hút thuốc lào.
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa thời gian ngưng HTL và tuổi bắt đầu HTL với BĐMNBCD (N) Đặc điểm BĐMNBCD p
* Kiểm định chính xác Fisher
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa thời gian ngưng HTL và tuổi bắt đầu HTL với độ nặng BĐMNBCD (N!) Đặc điểm
0,635* ð Kiểm định Phi Cramer’s V * Kiểm định chính xác Fisher
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa HTL điếu nhà máy và BĐMNBCD (N) Đặc điểm HTL BĐMNBCD p
Số điếu trung bình/ ngày
Bảng 3.24: Nguy cơ mắc BĐMNBCD theo số gói x năm HTL
Số gói x năm p OR (95% KTC)
Về mối liên quan giữa HTL và BĐMNBCD, chúng tôi ghi nhận số gói x năm HTL liên quan nguy cơ mắc bệnh có ý nghĩa thống kê, p=0,041.
Nhóm BN hút thuốc lá 20-40 và >40 gói x năm làm tăng nguy cơ mắcBĐMNBCD lên 5,31(1,08-26,14) và 7,00(1,28-38,22) lần, tương ứng, so với nhómHTL dưới 20 gói x năm.
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa HTL điếu nhà máy và độ nặng BĐMNBCD (N ) Đặc điểm HTL
Số điếu trung bình/ ngày
Biểu đồ 3.3: Mối liên quan giữa đái tháo đường và BĐMNBCD (N)
Biểu đồ 3.4: Mối liên quan giữa thời gian ĐTĐ và BĐMNBCD (N4)
Biểu đồ 3.5: Mối liên quan giữa ĐTĐ và độ nặng BĐMNBCD (N!)
* Kiểm định chính xác Fisher
BĐMNBCD trung bình-nặng BĐMNBCD nhẹ p=0,387*
* Kiểm định chính xác Fisher
Biểu đồ 3.6: Mối liên quan giữa bệnh thận mạn và BĐMNBCD (N)
Biểu đồ 3.7: Mối liên quan giữa bệnh thận mạn và độ nặng BĐMNBCD (N!)
*Kiểm định chính xác Fisher
Có bệnh thận mạn Không bệnh thận mạn
BĐMNBCD trung bình- nặng BĐMNBCD nhẹ p=0,586 *
*Kiểm định chính xác Fisher
3.3.3.5 Bệnh mạch máu do xơ vữa khác
Trong nghiên cứu này, 87 đối tượng được xem xét, trong đó có 1 người có kết quả CSCC-CT hai chân trên 1,3 đã bị loại khỏi phân tích Do đó, chỉ còn lại 86 đối tượng có bệnh tim mạch được phân tích Đối tượng bị loại có tiền sử bệnh mạch vành, cụ thể là BMV Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân BĐMNBCD mắc bệnh mạch vành lên tới 90,5% (19/21 trường hợp).
Biểu đồ 3.8: Mối liên quan giữa BMMDXV và BĐMNBCD (N)
* Kiểm định chính xác Fisher p=,0678 *
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ BĐMNBCD trên đối tượng có BMMDXV đồng mắc
3.4 ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM DOPPLER MÀU ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN CÓ CSCC-CT ≤ 0,9
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 21 bệnh nhân đã được thực hiện siêu âm Doppler màu động mạch chi dưới, với tổng cộng 42 chân được khảo sát Kết quả cho thấy các đặc điểm xơ vữa, vôi hóa và vị trí tổn thương ở hai chân của mỗi bệnh nhân là tương tự nhau, bất kể chân nào bị ảnh hưởng nặng hơn Do đó, chúng tôi tiến hành phân tích đặc điểm siêu âm trên 21 bệnh nhân, tập trung vào mức độ hẹp động mạch chi dưới dựa trên chân có tình trạng hẹp nặng hơn.
3.4.1 Đặc điểm siêu âm Doppler màu BĐMNBCD ở BN THA có HTL
Bảng 3.26: Đặc điểm siêu âm Doppler màu BĐMNBCD ở BN THA có HTL
(N) Đặc điểm siêu âm n (tỷ lệ %)
Hẹp động mạch chi dưới Một bên
Vị trí hẹp động mạch Trên khoeo Lan tỏa chi dưới
3(25,0)9(75,0)Giảm tưới máu hạ lưu 12(100,0)
Biểu đồ 3.10 thể hiện mối liên quan giữa vị trí hẹp động mạch chi dưới và bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Phần 3.4.2 phân tích mối tương quan giữa độ nặng bệnh động mạch ngoại biên không do tắc nghẽn (BĐMNBCD) dựa trên siêu âm Doppler màu và phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CSCC-CT).
Qua siêu âm 21 bệnh nhân bị bệnh động mạch bàn chân, chúng tôi phát hiện tình trạng hẹp động mạch ở chân có chỉ số sức cản dòng chảy (CSCC-CT) thấp hơn, đồng thời mức độ hẹp cũng nặng hơn so với chân còn lại.
Biểu đồ 3.11:Mối tương quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và theo CSCC-CT (N!)
Hẹp lan tỏa chi dưới Hẹp trên khoeo
Nhẹ (CSCC-CT=0,7-0,9) Trung bình- nặng
3.4.3 Mối liên quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và một số yếu tố nguy cơ
Bảng 3.27:Mối liên quan giữa độ nặng BĐMNBCD theo siêu âm Doppler màu và một số yếu tố nguy cơ (N) Đặc điểm Siêu âm Doppler màu
* Kiểm định chính xác Fisher
4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 97 bệnh nhân THA có HTL điều trị tại khoa Nội Tim mạch Qua phân tích các bảng kết quả, chúng tôi nhận thấy đặc điểm của hai nhóm bệnh nhân có và không có BĐMNBCD khá tương đồng Tuy nhiên, nhóm có BĐMNBCD có xu hướng cao hơn về các đặc điểm như THA, HTL, BMMDXV khác và COPD đồng mắc Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân có ĐTĐ trong nhóm không có BĐMNBCD là 61,9%, gấp khoảng 1,5 lần so với nhóm có BĐMNBCD (38,1%).
Bài viết này thảo luận về các đặc điểm của nhóm 21 bệnh nhân tăng huyết áp (THA) có hội chứng huyết áp thấp (HTL) và bệnh động mạch vành (BĐMNBCD), đồng thời so sánh với kết quả từ các nghiên cứu khác.
Tuổi trung bình là 71,8±11,9 tuổi, nhỏ nhất là 52 và lớn nhất là 89 tuổi Tuổi
Nhóm tuổi từ 65 trở lên thường bắt đầu gặp phải các biến cố tim mạch, với tỷ lệ lên đến 66,7% Điều này có thể hiểu được do bệnh nhân trong khảo sát có nhiều yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch và đang được điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch.
Theo khảo sát của Phạm Xuân Đại năm 1995 và khảo sát toàn cầu về hành vi hút thuốc lá (GATS) năm 2010, tỷ lệ hút thuốc lá ở phụ nữ Việt Nam chỉ đạt khoảng 4-6%, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nam giới (95,2%) và nữ giới (4,8%), điều này phản ánh truyền thống văn hóa Việt Nam, nơi hành vi hút thuốc lá ở phụ nữ rất hiếm gặp.
Hầu hết bệnh nhân tại Bệnh viện Nguyễn Trãi, thuộc Sở Y tế TP HCM, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 90,5%) Tỷ lệ bệnh nhân làm trong nhóm nghề lâm-ngư nghiệp là 0,0%, trong khi nhóm nghề quản lý-chuyên môn chiếm hơn 50% Các ngành nghề khác như nông dân, bảo vệ và buôn bán chiếm 42,9% Điều này có thể do phần lớn bệnh nhân lớn tuổi tại bệnh viện là cán bộ về hưu.
Tỷ lệ học vấn cấp 3 và sau cấp 3 trong nghiên cứu của chúng tôi đạt 38,0%, tương đồng với nghiên cứu của Trần Công Duy năm 2014 nhưng cao hơn so với 11% trong nghiên cứu của Huỳnh Thị Tiền năm 2007 Sự khác biệt này có thể do thời điểm nghiên cứu của chúng tôi diễn ra 8 năm sau, khi nền giáo dục đã có nhiều cải cách, cùng với việc phần lớn đối tượng nghiên cứu là cán bộ về hưu, trong khi đối tượng lao động trí óc trong nghiên cứu của Huỳnh Thị Tiền chỉ chiếm 4,4%.
Theo kết quả GATS 2010, nghề nghiệp và trình độ học vấn có ảnh hưởng rõ rệt đến tình trạng hút thuốc lá Tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất ở nhóm lâm ngư nghiệp với 74,5% nam giới và 7,8% nữ giới, trong khi nhóm quản lý chuyên môn và nhân viên văn phòng có tỷ lệ thấp nhất, lần lượt là 46,1% và 34,0% cho nam, cùng 0,6% và 0,0% cho nữ Đối với người từ 25 tuổi trở lên, tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất ở nhóm mù chữ và cấp 1 (61,4% nam, 4,4% nữ), và thấp nhất ở nhóm có học vấn sau cấp 3 (39,7% nam, 0,3% nữ).
Chỉ số khối cơ thể
Trong năm giai đoạn chuyển đổi dịch tễ học về nguyên nhân gây tử vong, hầu hết các quốc gia, bao gồm Việt Nam, đang ở giai đoạn thứ năm với sự gia tăng của ít vận động, béo phì và đái tháo đường Thành phố Hồ Chí Minh, với tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, đang chứng kiến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ béo phì và đái tháo đường.
Nghiên cứu của Trần Thị Kim Thảo năm 2014 với đa số đối tượng sống tại