1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới thông tiểu

118 55 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc thựchiện các kỹ thuật điều dưỡng, họ còn phải hướng dẫn, giáo dục sức khỏe chongười bệnh biết cách tự chăm sóc, thực hiện quản lý tốt người bệnh, quản lýcác dịch vụ y tế, giám

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Phạm Thị Thu Dung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 3

Chương 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1Tổng quan về thông tiểu niệu đạo 4

1.2 Nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thông tiểu 8

1.3 Các biện pháp thực hành phòng ngừa NKTNBV 15

1.4 NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN trên thế giới và Việt nam 18

1.4.1 Vai trò của người Điều dưỡng trong công tác KSNK Bệnh viện 18

1.4.2 Tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN trên thế giới và Việt nam 19

1.6 Vận dụng học thuyết Điều dưỡng Betty Newman vào nghiên cứu 25

Chương 2 31

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3 Tiến hành nghiên cứu 32

2.4 Xử lý và phân tích số liệu: bằng phần mềm SPSS 16.0 41

2.5 Kiểm soát sai lệch 41

2.7Tính ứng dụng của đề tài trong nghiên cứu 42

2.8 Kế hoạch nghiên cứu 44

Chương 3 45

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 45

Trang 4

3.3 Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa NKTN liên quan tới

ống thông tiểu 50

3.4 Tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 53

3.5 Liên quan giữa thực hành ĐD và tỉ lệ NKTN có liên quan tới ống thông tiểu 55

Chương 4 59

BÀN LUẬN 59

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 59

4.2 Những vấn đề liên quan đến đặt ống thông tiểu 61

4.3 Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 64

4.4 Tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan tới ống thông tiểu 77

4.5 Liên quan giữa thực hành điều dưỡng và tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan tới ống thông tiểu 80

ĐIỂM MẠNH CỦA ĐỀ TÀI 87

ĐIỂM YẾU CỦA ĐỀ TÀI 88

KẾT LUẬN 89

KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Phụ lục 1 102

Phụ lục 2 106

Phụ lục 3 108

Phụ lục 4 110

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tật

Đơn vị chăm sóc đặc biệt

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1: Ống thông tiểu niệu đạo 4

Hình 1 2: Các loại ống thông tiểu 1 nhánh 5

Hình 1 3: Các loại ống thông tiểu 2 nhánh 5

Hình 1 4: Ống thông tiểu 3 nhánh 6

Hình 1 5: Bóng giữ nước trong bàng quang 6

Hình 1 6: Túi chứa nước tiểu 7

Hình 1 7: Thiết bị cố định ống thông tiểu 7

Hình 1 8: Sự thành lập Biofilm 9

Hình 1 9: Đường vào của tác nhân gây NKTN 10

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tuổi của nhóm nghiên cứu 45

Bảng 3.2: Bệnh lý nền của nhóm nghiên cứu 46

Bảng 3.3: Số lần đặt ống thông tiểu 48

Bảng 3.4: Thời gian lưu ống thông tiểu 49

Bảng 3.5: Tình hình người bệnh sử dụng kháng sinh trong khi được đặt ống thông tiểu lưu 49

Bảng 3.6: Số lần quan sát theo dõi người bệnh sau đặt ống thông tiểu 50

Bảng 3.7: Đánh giá thực hành điều dưỡng trong kỹ thuật đặt ống thông tiểu lưu 51

Bảng 3.8: Thực hành điều dưỡng trong quản lý - chăm sóc người bệnh có ống thông tiểu lưu 52

Bảng 3.9: Triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 54

Bảng 3.10: Tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 55 Bảng 3.11: Liên quan giữa thực hành kỹ thuật đặt ống thông tiểu và tỉ lệ NKTN 55

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thực hành quản lý - chăm sóc người bệnh có ống thông tiểu lưu và tỉ lệ NKTN 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Mô hình học thuyết ĐD Betty Newman 300

Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiên cứu……… 33

Biểu đồ 3.1: Giới tính của nhóm nghiên cứu 46

Biểu đồ 3.2: Chỉ định đặt ống thông tiểu 47

Biểu đồ 3.3: Kích cỡ ống thông tiểu 48

Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 53

Biểu đồ 3.5: Chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 54

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một trong những loại bệnh nhiễmkhuẩn phổ biến nhất Theo thống kê ghi nhận có 70 - 80% các trường hợp liênquan đến việc sử dụng ống thông tiểu [32] Một số nghiên cứu đã chứng minhrằng tỉ lệ NKTN tăng dần theo thời gian lưu ống thông tiểu Nếu lưu ốngthông tiểu một ngày, nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tiết niệu tăng từ 3 -7%,lưu ống thông tiểu 1 tuần, nguy cơ nhiễm khuẩn tăng 25% và khi lưu ốngthông tiểu 1 tháng, nguy cơ này tăng lên gần như 100% [37] Nhiễm khuẩntiết niệu liên quan tới ống thông tiểu làm tăng tỉ lệ tử vong, tăng chi phí điềutrị và tăng ngày nằm viện Bên cạnh đó, hệ thống dẫn lưu nước tiểu cũng cóthể trở thành một bể chứa các vi khuẩn đa kháng thuốc và là nguồn lây nhiễmnguy hiểm cho các bệnh nhân khác [22], [49]

Theo thống kê hàng năm tại Mỹ, ước khoảng 449.000 trường hợpngười bệnh mắc nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu tại cácbệnh viện và phải tốn chi phí 450 triệu USD / năm Bên cạnh đó, nhiễm khuẩntiết niệu còn là nguyên nhân dẫn đến 13.000 người chết với tỉ lệ tử vong 2,3%[42], [71] Tại Singapore, nhiễm khuẩn tiết niệu được xếp là nguyên nhân thứ

9, phổ biến nhất gây tử vong cho người bệnh nằm viện, chiếm tỉ lệ tử vong2% (2005) và lên đến 2,2% (2007) [59]

Tại Việt nam, tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu sau đặt ống thông tiểu khoảng15-25% [4] Đã có một số nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu có liênquan đến đặt ống thông tiểu và cũng đã có một số giải pháp kiến nghị nhằmcải thiện tình trạng này

CDC và các tổ chức y tế trên thế giới đã có những khuyến cáo cũngnhư đề nghị những biện pháp phòng ngừa để giảm tỉ lệ NKTN liên quan tới

ống thông tiểu [22], [31], [36], [38], [46], [48] Nhiều nghiên cứu được thực

Trang 10

hiện với mục đích xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến NKTN liênquan tới ống thông tiểu như tuổi, giới tính, tình trạng bệnh lý nền của ngườibệnh, thời gian nằm viện, thời gian lưu ống thông tiểu kéo dài, chỉ định đặtống thông tiểu không phù hợp, chất liệu ống thông tiểu… để từ đó có nhữngchiến lược can thiệp hiệu quả [3], [6], [9], [26], [35], [52]

Mặc dù người điều dưỡng chiếm một vai trò rất quan trọng trong ngănngừa nhiễm khuẩn tiết niệu, nhưng có rất ít nghiên cứu về thực hành điềudưỡng trên lâm sàng Người ĐD là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, cóảnh hưởng rất lớn đến thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn Ngoài việc thựchiện các kỹ thuật điều dưỡng, họ còn phải hướng dẫn, giáo dục sức khỏe chongười bệnh biết cách tự chăm sóc, thực hiện quản lý tốt người bệnh, quản lýcác dịch vụ y tế, giám sát sự tuân thủ những nguyên tắc thực hành phòng vàkiểm soát nhiễm khuẩn trong phạm vi được phân công [8], [12], [13], [22].Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng chăm sóc người bệnh, đặc biệtgiảm đáng kể tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu

Bệnh viện Bình Thuận là bệnh viện hạng II, số lượng người bệnh nộitrú khá đông, ước lượng mỗi quý có khoảng 12500 người bệnh và số ngườibệnh đặt ống thông tiểu lưu là 900 trường hợp Với điều kiện cơ sở vật chấtcòn hạn chế, hành vi và thực hành điều dưỡng sẽ là nhân tố chính trong chiếnlược này Tuy nhiên, từ trước tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào, kiểmchứng nào để xác định thực hành điều dưỡng có phải là yếu tố nguy cơ ảnhhưởng đến NKTN liên quan tới ống thông tiểu hay không? Đó là lý do để tôi

thực hiện đề tài: “Đánh giá Thực hành điều dƣỡng trong phòng ngừa

nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu” với câu hỏi và mục

tiêu nghiên cứu như sau:

Trang 11

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiếtniệu liên quan tới ống thông tiểu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận là bao nhiêu

và có liên quan đến tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện không?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiếtniệu liên quan tới ống thông tiểu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận và mối liênquan giữa tỉ lệ điều dưỡng điều dưỡng thực hành đúng với tỉ lệ nhiễm khuẩntiết niệu

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trong phòng ngừa nhiễmkhuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu tại Bệnh viện tỉnh BìnhThuận

2 Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu tạiBệnh viện tỉnh Bình Thuận

3 Xác định mối liên quan giữa tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trongphòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu và tỉ lệnhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về thông tiểu niệu đạo [22], [23], [33], [46]

1.1.1 Định nghĩa ống thông tiểu

Ống thông tiểu niệu đạo là một loại ống mỏng, rỗng và linh hoạt, đượcđưa vào niệu đạo - bàng quang với mục đích dẫn lưu nước tiểu từ bàng quang

ra ngoài Ống được giữ trong bàng quang nhờ một túi nhỏ ở đầu ống bơmphồng với nước vô khuẩn

Hình 1.1: Ống thông tiểu niệu đạo

(Nguồn: V Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of

Urology Nurses, Page:12)

Bàng quang Bóng giữ nước Tuyến tiền liệt tiền liệt Ống thông tiểu

Niệuđạo

Dương vật

Tinh hoàn

Hậu môn Trực tràng

Trang 13

1.1.2 Các loại ống thông tiểu

- Thông tiểu 1 nhánh: không lưu trong bàng quang thời gian dài, được sửdụng lấy nước tiểu làm xét nghiệm

Hình 1.2: Các loại ống thông tiểu 1 nhánh

(Nguồn: V Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of

Urology Nurses, Page:18)

- Ống thông tiểu 2 nhánh

Hình 1.3: Các loại ống thông tiểu 2 nhánh

(Nguồn: https://www.urotoday.com/urinary - catheters-home

/indwelling-catheters)

Trang 14

Hình 1.5: Bóng giữ nước trong bàng quang

(Nguồn: Reproduced with permission of BARD)

Trang 15

1.1.5 Túi chứa nước tiểu

Hình 1.6: Túi chứa nước tiểu

(Nguồn: Rotherham District General Hospital, permission see p 65)

1.1.6 Thiết bị cố định ống thông tiểu

Hình 1.7: Thiết bị cố định ống thông tiểu

(Nguồn: V Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of

Urology Nurses, Page: 34)

Trang 16

1.1.7 Các phương pháp thông tiểu

- Thông tiểu ngắn hạn: khi ống thông tiểu được lưu trong bàng quang <

28 ngày

- Thông tiểu dài hạn: khi ống thông tiểu được lưu >= 28 ngày

1.1.8 Chỉ định đặt thông tiểu

- Người bệnh có bệnh lý bàng quang gây tắc nghẽn không tiểu được

- Người bệnh nặng cần theo dõi nước tiểu

- Người bệnh được phẫu thuật đường tiết niệu hoặc các cơ quan sinh dụclân cận

- Hỗ trợ điều trị các vết thương vùng lưng - đáy chậu trên người bệnhtiểu không tự chủ

- Người bệnh đòi hỏi sự bất động kéo dài như gãy xương chậu, lồngngực chưa ổn định…

- Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh nặng nếu cần thiết

1.2 Nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thông tiểu [4], 23], [36], [49],

[64]

1.2.1 Sinh bệnh học

- BiofilmBước đầu tiên của nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thông tiểu niệuđạo là sự phát triển của vi khuẩn và sự thành lập của Biofilms ngay bên trong

và bên ngoài bề mặt của ống thông tiểu Có khoảng 3 - 10% nguy cơ nhiễm vikhuẩn mỗi ngày khi được đặt ống thông tiểu và vi khuẩn được xem như cómặt 100% sau 30 ngày Biofilm là một cộng đồng những vi sinh vật có cấutrúc được đóng kén và phát triển trên bề mặt ống thông tiểu Ý nghĩa của sựthành lập Biofilm là vi khuẩn trong kén biofilm có thể được bảo vệ và đềkháng kháng sinh rất cao và có thể khó khăn để phát hiện ra chúng trong mẫunước tiểu

Trang 17

Hình 1.8: Sự thành lập Biofilm

(Nguồn:http://phil.cdc.gov/phil/details.asp)

1.2.2 Bệnh nguyên gây NKTN bệnh viện

Bao gồm vi khuẩn, vi rus, ký sinh trùng nhưng vi khuẩn có vai trò quantrọng nhất Các NKTN bệnh viện chủ yếu là do vi khuẩn, nhất là vi khuẩnGram âm Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấy các vi khuẩn chủyếu sau:

- Họ vi khuẩn đường ruột Gram âm:

- Cầu khuẩn Gram dương

Trang 18

- Đường lây truyền

Hình 1.9: Đường vào của tác nhân gây NKTN

(Nguồn:WWW.cdc.gov/HAI/pdfs/toolkits/CAUTI toolkits_3_10.pdf)

ống thông tiểu), bàn tay nhân viên y tế, dung dịch bôi trơn, nướctiểu trào ngược dòng Tỉ lệ người bệnh mắc NKTN đường nàychiếm tới 90% số ca mắc NKTN bệnh viện

đường tiết niệu gây NKTN Tỉ lệ mắc NKTN theo đường máuthường thấp nhưng bệnh cảnh lâm sàng các trường hợp này thườngnặng, tỉ lệ tử vong cao

khuẩn nhất là từ cơ quan sinh dục, trực tràng có thể gây NKTN ởngười bệnh nằm lâu, chăm sóc dẫn lưu không tốt

Các yếu tố nguy cơ gây NKTN

Đường ngoại sinh : thông qua

kỹ thuật đặt ống thông tiểu

Đường nội sinh:

Thông qua hệ thống dẫn lưu không kín, túi nước tiểu nhiễm khuẩn

Trang 19

- Tắc nghẽn ứ đọng nước tiểu

- Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu

- Dị vật đường tiết niệu (đặt thông tiểu)

- Thời gian đặt thông tiểu kéo dài

- Kỹ thuật đặt thông tiểu không vô khuẩn

Tiêu chuẩn 1: người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu

lắt nhắt, khó đi tiểu, hay đau tức trên xương mu

không hơn hai loại vi trùng

Tiêu chuẩn 2: người bệnh có ít nhất hai trong các dấu hiệu hay triệu chứng

khó đi tiểu, hay đau tức trên xương mu

Và người bệnh có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- Dipstick (+) đối với esterase và hoặc nitrate của bạch cầu

quang trường có độ phóng đại cao)

- Tìm thấy vi trùng trên nhuộm Gram

tác nhân gây nhiễm trùng tiểu (Gram âm hay S saprophyticus)

Trang 20

đường tiểu (Gram âm hay S.saprophyticus) trên người bệnh đangđiều trị kháng sinh hiệu quả chống nhiễm trùng tiểu

- Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn đường niệu

- Bác sĩ thiết lập điều trị phù hợp nhiễm khuẩn đường niệu

Tiêu chuẩn 3: Bệnh nhi <= 1 tuổi có ít nhất một trong các triệu chứng sau

ngưng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nôn mửa

không hơn hai loại vi trùng

Tiêu chuẩn 4: Bệnh nhi <= 1 tuổi có ít nhất một trong các triệu chứng sau

ngưng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nôn mửa

Và người bệnh có ít nhất một trong các điều kiện dưới đây:

- Dipstick (+) đối với esterase và hoặc nitrate của bạch cầu

quang trường có độ phóng đại cao)

- Tìm thấy vi trùng trên nhuộm Gram

tác nhân gây nhiễm trùng tiểu (Gram âm hay S saprophyticus)

đường tiểu (Gram âm hay S.saprophyticus) trên người bệnh đangđiều trị kháng sinh hiệu quả chống nhiễm khuẩn tiểu

- Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn đường niệu

- Bác sĩ thiết lập điều trị phù hợp nhiễm khuẩn đường niệu

 Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứngNKTN không triệu chứng phải có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

Trang 21

lại cùng một loại vi trùng và không hơn hai loại vi trùng.

Và người bệnh không có các triệu chứng sau: sốt, tiểu gắt, tiểu nhắt, khó đitiểu hay căng tức trên xương mu

 Ghi chú:

- Cấy đầu catheter đường tiểu dương tính không có giá trị trong chẩnđoán NKTNBV

- Mẫu nước tiểu dùng thử phải lấy đúng về mặt kỹ thuật

- Ở trẻ em phải lấy nước tiểu bằng cách đặt ống thông bàng quanghoặc hút trên xương mu

- Cấy nước tiểu ở túi chứa dương tính không đáng tin

 Nhiễm khuẩn khác của đường niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệuđạo, mô sau phúc mạc và quanh thận)

Các nhiễm khuẩn khác của đường niệu phải thỏa mãn ít nhất một trong cáctiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Phân lập được vi trùng qua cấy dịch (ngoài nước tiểu) hay

mô ở nơi tổn thương

Tiêu chuẩn 2: Abces hay bằng chứng nhiễm khuẩn trên lâm sàng, lúc mổhay giải phẫu bệnh

Trang 22

Tiêu chuẩn 3: người bệnh có ít nhất hai trong các triệu chứng sau mà

trú Và ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- Dẫn lưu mủ từ nơi tổn thương

- Cấy máu ra vi trùng phù hợp với vị trí tổn thương nghi ngờ

- Bằng chứng nhiễm trùng trên X Quang, siêu âm, CT scan, MRI…

- Bác sĩ lâm sàng chẩn đoán nhiễm khuẩn thận, niệu quản, bàngquang, niệu đạo, mô sau phúc mạc hay khoảng quanh thận

- Điều trị phù hợp với nhiễm khuẩn thận, niệu quản, bàng quang, niệuđạo, mô sau phúc mạc hay khoảng quanh thận

Tiêu chuẩn 4: Bệnh nhi <=1 tuổi có ít nhất một trong những triệu chứng

ngừng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nôn mửa Và có ít nhất mộttrong các điều kiện dưới đây:

- Chảy mủ từ nơi tổn thương

- Cấy máu dương tính phù hợp với vị trí nghi ngờ tổn thương

- Có bằng chứng nhiễm khuẩn trên chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, CTscan, MRI, xạ hình

- Chẩn đoán nhiễm khuẩn của Bác sĩ điều trị

- Bác sĩ tiến hành hướng điều trị thích hợp cho các nhiễm khuẩn trên.1.2.4 Định nghĩa NKTN liên quan tới ống thông tiểu:

Theo National Healthcare Safety Network (NHSN) - Hệ thống giám sát antoàn người bệnh của trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ(CDC), nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu là một tìnhtrạng nhiễm khuẩn tiết niệu ở một người bệnh (có triệu chứng hay khôngtriệu chứng), đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

Trang 23

- Có ống thông tiểu lưu đã được đặt > 2 ngày lịch vào ngày sự kiện với

ngày thay catheter là ngày 1 Hoặc

- Có ống thông tiểu lưu đã được đặt > 2 ngày lịch nhưng đã rút vào ngày

sự kiện hoặc ngày trước ngày sự kiện

- Vô khuẩn trong thực hành đặt, chăm sóc ống dẫn lưu

1.3.2 Quy định trong đặt thông tiểu để phòng ngừa NKTNBV

 Về nhân viên đặt ống thông tiểu

- Chỉ nhân viên biết kỹ thuật đặt và lưu thông tiểu vô trùng mới đượcđặt

- Nhân viên nên được huấn luyện định kỳ về các kỹ thuật và biếnchứng tiềm tàng của đặt thông tiểu

Trang 24

- Khi súc rửa ống thông:

liên tục để ngăn ngừa tắc nghẽn

nhân khác, có thể dùng phương pháp rửa gián đoạn

là hữu ích và không được dùng như biện pháp thường quy để ngănngừa nhiễm khuẩn

rời

 Kỹ thuật đặt ống thông tiểu

- Rửa tay ngay trước và sau bất kỳ thao tác ở nơi đặt ống thông tiểuhay trên đường tiểu

- Khi đặt thông tiểu, sử dụng dụng cụ và kỹ thuật vô trùng

- Sử dụng găng, khăn lỗ, gạc vô trùng khi đặt

- Dùng dung dịch sát khuẩn (Betadine) để làm sạch quanh lỗ niệuđạo

- Dùng gói nhỏ gel vô trùng dùng một lần để bôi trơn ống thông

- Nên cố định ống thông tiểu đúng cách sau khi đặt nhằm tránh tụtống thông và kéo dãn niệu đạo

- Nên duy trì một hệ thống dẫn lưu kín, vô trùng và liên tục

Trang 25

- Nếu tình trạng vô trùng không đảm bảo, ví dụ ống thông tiểu và dẫnlưu tách rời hay bị thủng, nên thay thế hệ thống dẫn lưu nước tiểukhác, sử dụng kỹ thuật vô trùng khi sát khuẩn chỗ nối giữa ốngthông tiểu và hệ thống dẫn lưu

 Săn sóc dòng nước tiểu

- Nên giữ dòng nước tiểu không tắc nghẽn (trừ khi làm tắc tạm thờidòng nước tiểu để lấy nước tiểu hay mục đích y khoa khác)

- Để đảm bảo dòng nước tiểu thông suốt:

đựng riêng cho mỗi người bệnh (Nút tháo và chai đựng không vôtrùng không nên tiếp xúc nhau)

nếu cần, thay thế

 Lấy mẫu nước tiểu

- Nếu cần một lượng nhỏ nước tiểu tươi để làm xét nghiệm, nên làmsạch bằng chất sát trùng đầu xa của ống thông hay tốt hơn là lỗ lấymẫu nếu có, và rút nước tiểu bằng syringe và kim vô trùng

- Khi cần lấy lượng nước tiểu lớn hơn để làm các xét nghiệm đặc biệt,nên lấy nước tiểu vô trùng từ túi dẫn lưu

- Không cần theo dõi vi trùng thường xuyên ở người bệnh đặt thôngtiểu

 Chăm sóc người bệnh đang đặt ống thông tiểu

- Chăm sóc thường quy người bệnh đặt thông tiểu liên tục, cần chú ýchăm sóc lỗ niệu đạo, tháo bỏ nước tiểu trong túi đựng và thaythông tiểu

Trang 26

- Túi chứa nước tiểu chỉ nên tháo mỗi tua trực và được chứa vàothùng chứa sạch riêng cho mỗi người bệnh

- Nhân viên phải rửa tay và mang găng sạch khi tháo nước tiểu

- Khi tháo nước tiểu phải tháo cho hết để tránh vi khuẩn phát triểntrong nước tiểu còn ứ đọng

- Không nên thay thông tiểu quá thường xuyên, chỉ nên thay khi cónhiễm khuẩn, tắc và tốt nhất khi người bệnh sử dụng kháng sinh vàkhi bị chấn thương

- Thời gian lưu thông tiểu tối đa là 7 ngày, trừ những trường hợp đặcbiệt phải có chỉ định của BS và phải được hướng dẫn CS kỹ lưỡng

1.4 NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN trên thế giới và Việt nam

1.4.1 Vai trò của người Điều dưỡng trong công tác KSNK Bệnh viện [8],

[12], [13]

Theo thông tư 07/2011/TT - BYT Hướng dẫn điều dưỡng về chăm sócngười bệnh trong các bệnh viện, một trong những nhiệm vụ của người ĐD làphải tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn người nuôi bệnh tự chăm sóc vàtheo dõi trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện

Tổ chức y tế thế giới đã đặt giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện là mộttrong sáu mục tiêu quốc tế về an toàn người bệnh Sự an toàn người bệnhđược cho là có liên quan trực tiếp tới người ĐD vì họ là người đầu tiên tiếpxúc với người bệnh, chăm sóc người bệnh từ khi vào viện cho đến khi ngườibệnh ra viện Để làm tốt điều này, người ĐD cần có 4 năng lực:

1 Học tập và cập nhật kiến thức, kỹ năng và thái độ về KSNK

2 Là tấm gương tốt trong thực hành KSNK và phải truyền thụ nhữngkiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm KSNK cho nhân viên, đồng

Trang 27

4 Thực hiện vai trò quản lý và điều hành của mình để đưa những đềxuất, sáng kiến cải thiện môi trường, cải thiện thực hành nhằmphòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn.

Vì vậy, khi người bệnh có ống thông tiểu lưu tại các khoa lâm sàng,

ĐD phải là người chăm sóc trực tiếp người bệnh có thông tiểu hoặc hướngdẫn người bệnh và người nuôi bệnh có kiến thức và hành vi đúng trong thựchành chăm sóc, phòng ngừa NKTN liên quan tới ống thông tiểu

1.4.2 Tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN trên thế giới và Việt nam

Trên thế giới [17], [51], [59], [67], [81]

- Một nghiên cứu tại một khoa Hồi sức Cấp cứu ở đất nước Ai Cập trongthời gian 6 tháng để đánh giá một chương trình sau can thiệp cho đốitượng Điều dưỡng về phòng ngừa NKTN có kết quả như sau: Tỉ lệNKTN liên quan tới ống thông tiểu là 31% 58,2 % trường hợp ngườibệnh > 50 tuổi mắc NKTN Đây là lứa tuổi chiếm tỉ lệ mắc bệnh caonhất Thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTNBV bao gồm tuân thủ rửatay đúng trong các thời điểm, kỹ thuật đặt ống thông tiểu vô trùng, đặtđúng ví trí túi nước tiểu, sử dụng các vật tư y tế vô trùng như găng vôtrùng, gel bôi trơn vô trùng Tỉ lệ tuân thủ rửa tay trước và sau khi canthiệp là 0% và 37,5% Sự tuân thủ của ĐD trong chăm sóc ống thôngtiểu trước và sau can thiệp là 53,6 % và 76,8% Sự tuân thủ của ĐDtrước và sau khi đặt ống thông tiểu là 40% và 70% Nghiên cứu này

Trang 28

thực hiện có ưu điểm là đánh giá được thực hành điều dưỡng vào cácthời điểm đặt và chăm sóc ống thông tiểu lưu Đây là một chương trìnhcan thiệp trong phòng ngừa NKTN liên quan tới ống thông tiểu, đánhgiá được thực hành ĐD trước và sau khi can thiệp Tuy nhiên, nghiêncứu chỉ thực hiện được đối tượng ĐD tại khoa Hồi sức, tính đại diệncho thực hành ĐD toàn bệnh viện chưa cao Mặc khác, quan sát thựchành ĐD chỉ thực hiện 1 tuần/ lần và tiến hành quan sát sau khi đặt ốngthông 48h với mục đích là khai thác triệu chứng NKTN liên quan tớiống thông tiểu Tác giả đã không đánh giá thực hành ĐD trong chămsóc hệ thống ống thông tiểu sau khi đặt Số lần quan sát thưa cũng sẽảnh hưởng đến kết quả quan sát

- Một nghiên cứu 14 tuần về đánh giá tỉ lệ NKTNBV tại Singapore trên

697 người bệnh nhập viện Kết quả 35 người bệnh mắc NKTN, 9 ngườibệnh mắc NKTN có nhiễm trùng huyết, tỉ lệ phụ nữ có nguy cơ mắcNKTNBV cao hơn nam (có ý nghĩa thống kê) Người bệnh có tiền sửđột quy hay trải qua phẫu thuật cũng góp phần làm tăng tỉ lệ NKTNBV.Thời gian nằm viện và thời gian lưu thông tiểu kéo dài làm tăng tỉ lệNKTNBV Vi sinh vật chính gây NKTNBV trong nghiên cứu này làCandida Spp Thời gian trung bình từ khi nhập viện đến khi NKTN là 6ngày Khi cô lập vi khuẩn, có 4 vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhưthuốc Ciprofloxacine, Tazobactam Còn tất cả thì nhạy với kháng sinhImipenem Nghiên cứu này được tiến hành có ưu điểm là xác định đượccác yếu tố nguy cơ của Người bệnh, góp phần làm tăng tỉ lệ NKTN liênquan tới thông tiểu như giới, tuổi, bệnh lý nền, thời gian lưu thông tiểu,thời gian nằm viện kéo dài Đồng thời, nghiên cứu cũng đã xác định tácnhân gây NKTN và tỉ lệ đề kháng khánh sinh của vi khuẩn đường tiếtniệu Tuy nhiên, nghiên cứu không đề cập tới yếu tố nguy cơ quan

Trang 29

trọng trong phòng ngừa NKTN liên quan tới ống thông tiểu là vai tròthực hành của người ĐD Đề tài chúng tôi được tiến hành để khắc phụchạn chế này

- Tác giả Toshie Tsuchida và đồng nghiệp (2006) thực hiện một nghiêncứu quan sát tiến cứu trên 555 người bệnh có ống thông tiểu lưu tại 5bệnh viện ở Nhật Người nghiên cứu đã quan sát đối tượng 2 lần mộttuần để đánh giá thực hành điều dưỡng bao gồm phương pháp đặt ốngthông tiểu, chăm sóc ống thông tiểu và triệu chứng của NKTN Kết quảghi nhận được tỉ lệ NKTN từ 0,6 - 7,2 trường hợp trên 1000 ngày mangống thông Tác nhân gây NKTN chiếm tỉ lệ cao nhất là Enterococcusspp (32%), kế đến là E coli (20%) Có 2 giá trị trong chăm sóc ốngthông tiểu có mối liên quan với NKTN có ý nghĩa thống kê là khôngtuân thủ chăm sóc bộ phận sinh dục hàng ngày ( RR 2,49; 95% CI 1,32

- 4,69, P = 0,05) và không tuân thủ hệ thống dẫn lưu kín được gắntrước (RR = 2,49, 95% CI 1,32 -4,69, P = 0,005) Tác giả Toshie đãthực hiện một nghiên cứu quan sát thực hành ĐD với cỡ mẫu ngươibệnh có ống thông tiểu lưu lớn, có tính thuyết phục cao Tác giả sửdụng cả 2 tiêu chí trong chẩn đoán NKTN liên quan tới ống thông tiểutheo tài liệu có tính giá trị cao (CDC) Tuy nhiên nhóm nghiên cứucũng chỉ quan sát thực hành ĐD 2 lần / tuần Số lần quan sát thực hành

ĐD thưa sẽ ảnh hưởng đến kết quả đánh giá

- Với mục tiêu đánh giá kiến thức về thực hành chăm sóc người bệnh cóống thông tiểu lưu của ĐD chăm sóc tại nhà và nhân viên chăm sóc sứckhỏe ở miền Đông Nam Michigan, tác giả Lona Mody và cộng sự(2010) đã tiến hành một khảo sát qua bảng câu hỏi cho ĐD và nhânviên chăm sóc sức khỏe bao gồm chỉ định về đặt ống thông tiểu, chămsóc ống thông tiểu Kết quả > 90 % nhân viên chăm sóc sức khỏe có ý

Trang 30

thức về chăm sóc bộ phận sinh dục hàng ngày, sử dụng găng, rửa taykhi tiến hành đặt ống thông tiểu Họ không có ý thức trong việc duy trìống dẫn lưu kín (59% đối với ĐD và 30% đối với người hỗ trợ chămsóc), rửa tay sau khi tiếp xúc ống thông tiểu (60% đối với ĐD và 69%đối với người hỗ trợ chăm sóc) Tỉ lệ đặt túi nước tiểu thấp hơn bàngquang là 79% Ưu điểm của nghiên cứu là đã thực hiện với mục đíchtìm hiểu kiến thức của ĐD thực hành trong phòng ngừa NKTN liênquan tới thông tiểu nhưng nghiên cứu cũng chỉ thực hiện qua khảo sátkiến thức của đối tượng ĐD bằng bộ câu hỏi, không đánh giá được thựchành lâm sàng

- Tác giả Regina Fink và cộng sự (2012) đã tiến hành một cuộc khảo sátđiện tử để kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa NKTNliên quan tới ống thông tiểu qua 3 lĩnh vực: kỹ thuật đặt - chăm sóc ốngthông tiểu, chiến lược huấn luyện và giáo dục nhân viên và ghi chú,giám sát, nhắc nhở rút ống thông tiểu của ĐD Kết quả 97% ĐD manggăng vô khuẩn, rửa tay trước khi đặt (89%), duy trì phạm vi vô khuẩnkhi đặt ống thông tiểu (81%), sử dụng kỹ thuật vô khuẩn (73%), chămsóc bộ phận sinh dục hàng ngày (43%) Về công tác huấn luyện đàotạo: chiếm tỉ lệ 64% khi ĐD được tuyển dụng vào bệnh viện Về ghichú và giám sát như theo dõi nước tiểu và chăm sóc ống thông tiểu thì

đa dạng tùy theo bệnh viện Ghi chú qua mạng điện tử được thực hiệntại các bệnh viện (61%), qua giấy (35%), kết hợp cả hai (4%) Nghiêncứu này đã chú trọng đến thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN liênquan tới ống thông tiểu bằng bảng khảo sát Tuy nhiên, tác giả chỉ đánhgiá thực hành ĐD bằng bảng khảo sát điện tử Vì vậy, tính chủ quancủa người được khảo sát cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.Tại Việt Nam [3], [6], [9], [11]

Trang 31

- Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Mỹ Châu (2014) với mẫu nghiên cứu

là 46 thì có 17,4% người bệnh mắc NKTNBV Trong đó, tác nhân gâybệnh chủ yếu là E Coli chiếm 50%, các loại vi nấm chiếm 30%,E.faccalis và Pro Mirabilis chiếm 10% Khi phân tích về mối liên quangiữa NKTNBV và tiền sử bệnh lý người bệnh, kết quả cho thấy rằng tỉ

lệ người bệnh mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc NKTNBV gấp 3,6lần so với người bệnh không bị tiểu đường Nghiên cứu cũng cho thấy

tỉ lệ mắc NKTNBV cao hơn ở những người có nhiều bệnh lý kèm theo.Thời gian lưu thông tiểu và số lần đặt thông tiểu kéo dài cũng góp phầnlàm tăng tỉ lệ NKTNBV Cụ thể, những người bệnh có thời gian lưuống > 48h mắc NKTNBV gấp 2,6 lần so với người bệnh lưu ống 48h.Người bệnh có tần suất đặt ống >= 2 lần có nguy cơ mắc NKTN gấp2,3 lần so với người bệnh đặt ống thông tiểu 1 lần Nghiên cứu đượcthực hiện nhằm xác định các yếu tố liên quan đến việc tăng tỉ lệ NKTNliên quan đến thông tiểu Thực hành ĐD cũng được tác giả nghiên cứu,nhưng việc quan sát cụ thể thực hành ĐD không được đề cập tới.Nghiên cứu có cỡ mẫu với 46 người bệnh đặt ống thông tiểu lưu, không

đủ lớn để tìm mối liên quan giữa thực hành ĐD và NKTN liên quanống thông tiểu

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2009) xác định mốiliên quan giữa thời gian lưu ống thông tiểu với nhiễm khuẩn đường tiếtniệu Tác giả đã thực hiện nghiên cứu 9 tháng với cỡ mẫu là 30 ngườibệnh có ống thông tiểu lưu, tập trung tại các khoa Hồi sức Nội, Hồi sứcNgoại, Nội thần kinh Kết quả cho thấy tỉ lệ NKTN liên quan tới ốngthông tiểu là 36,7% Tác nhân gây bệnh chủ yếu là E coli (82%),Candida (18%) Có mối liên quan giữa thời gian lưu ống thông tiểu và

tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu (p < 0,05) Ưu điểm của nghiên

Trang 32

cứu là tác giả đã xác định tỉ lệ NKTNBV vào mốc thời gian cụ thể : 48h

và > 48h và đã tìm được mối liên quan giữa thời gian lưu ống thông và

tỉ lệ NKTNBV Tuy nhiên, với cỡ mẫu 30 người bệnh và có sự chọnlựa ( mỗi khoa 2 - 5 người bệnh ), tỉ lệ NKTNBV cũng như thực hành

ĐD không có tính đại diện lớn của bệnh viện Mặc khác, tác giả đãnghiên cứu nhiều vấn đề của đặt ống thông tiểu như mối liên quan củanơi đặt, bệnh nhân cùng phòng, số lần vệ sinh bộ phận sinh dục, hệthống dẫn lưu kín với NKTNBV Tác giả đã thực hiện quá nhiều vấn

đề, nhưng mỗi vấn đề không được bàn luận kỹ hoặc trích dẫn cácnghiên cứu khác ở trong và ngoài nước, vì vậy đưa đến nghiên cứumênh mông, không tập trung vào trọng tâm mà tên đề tài thể hiện “Liênquan giữa thời gian lưu ống thông tiểu với nhiễm khuẩn đường tiếtniệu” Nghiên cứu không chú trọng nhiều đến thực hành ĐD trongphòng ngừa NKTN liên quan tới thông tiểu

- Nghiên cứu của tác giả Phan Thị hằng và cộng sự (2013) là một nghiêncứu can thiệp, với mục tiêu đánh giá tỉ lệ nhiễm khuẩn từ ống thôngniệu đạo tại bệnh viện Hùng Vương và xác định hiệu quả của ứng dụnggói phòng ngừa CAUTI Nghiên cứu thực hiện trên 2069 người bệnh cóống thông tiểu lưu được thiết kế trước và sau can thiệp Gói can thiệpbao gồm huấn luyện kỹ thuật vô khuẩn liên quan đến ống thông niệuđạo lưu, huấn luyện nhân viên nhắc nhở thai phụ rặn tiểu gây tê vùng,phân phát tranh ảnh và miếng dán nhắc nhở rút ống thông tiểu sớm Kếtquả nghiên cứu được thể hiện là tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thôngtiểu trước can thiệp là 2,1% ( KTC 95% CI: 1,5 - 2,7) còn 1,4% ( KTC95% CI: 0,8 - 1,9) sau can thiệp Trước huấn luyện, chỉ có 25% điềudưỡng / hộ sinh sát khuẩn tay bằng dung dich chứa cồn trước khi tiếnhành đặt ống thông tiểu lưu Sau huấn luyện, tỉ lệ này là 96% Tuân thủ

Trang 33

kỹ thuật vô khuẩn trước và sau huấn luyện là 30% và 98,3% Tỉ lệ lưuống thông tiểu trước và sau can thiệp là 41,2% và 37,5% Có sự cảithiện có ý nghĩa thống kê về kiến thức, thái độ và thực hành của điềudưỡng, hộ sinh sau huấn luyện về kỹ thuật vô khuẩn Đây là một nghiêncứu đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp trong phòng ngừaNKTN liên quan tới ống thông tiểu Chương trình can thiệp bao gồmnhiều nội dung nhưng do đặc thù của từng nghiên cứu nên không thấytác giả đề cập tới nội dung chăm sóc ống thông tiểu và đây là phần mànghiên cứu chúng tôi muốn thực hiện

- Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Bình (2004) là nghiên cứu mô tả cắtngang, thực hiện trên 34 người bệnh có ống thông tiểu lưu tại các khoalâm sàng của bệnh viện Bạch Mai từ ngày 1/5/2003 -1/12/2004 với mụctiêu của nghiên cứu là xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn mắc phải sau đặt ốngthông tiểu lưu tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai và tìm cácyếu tố nguy cơ liên quan đến NKTN Kết quả của nghiên cứu thể hiện

tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu là 23,54% Tác nhân gây bệnhchiếm tỉ lệ cao nhất là P.aeruginosa và E.coli (5,9%) Nữ có nguy cơmắc NKTN cao hơn nam (p < 0,05) Thời gian lưu ống thông tiểu > 7ngày sẽ mắc NKTN gấp 3 lần so với thời gian lưu ống thông tiểu < 7ngày (p < 0,05), chăm sóc chân ống thông tiểu ngày 2 lần sẽ giảmNKTN so với chăm sóc chân ống thông tiểu ngày 1 lần (p < 0,05).Nghiên cứu này chưa đề cập đến nhiều nội dung thực hành ĐD trongphòng ngừa NKTN liên quan tới ống thông tiểu như giám sát kỹ thuậtđặt ống thông tiểu, chăm sóc ống thông tiểu và những nội dung nàyđược bổ sung trong nghiên cứu của chúng tôi

1.6 Vận dụng học thuyết Điều dƣỡng Betty Newman vào nghiên cứu

1.6.1 Mô hình Điều dưỡng

Trang 34

văn hóa.

đời của con người

 Môi trường

Là toàn bộ những áp lực bên trong và bên ngoài của con người mà conngười luôn luôn phải tiếp xúc với bất kỳ thời gian nào trong cuộc đời mình

triển một cách không có ý thức của con người và là biểu tượng củatoàn bộ hệ thống

Trang 35

và mục tiêu chính là sự cân bằng trong cơ thể con người thông qua

sự can thiệp điều dưỡng để làm giảm Stress”

- Vai trò của người ĐD được nhìn thấy trong các phản ứng với stress,việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa cấp I-II-III

1.6.2 Phòng ngừa: 3 loại

 Phòng ngừa cấp I (Phòng ngừa chính yếu)Xảy ra trước khi cơ thể con người phản ứng với yếu tố gây bệnh Phòngngừa cấp I bao gồm việc duy trì và nâng cao sức khỏe, xảy ra thông qua việcphòng chống tác nhân gây bệnh và làm giảm yếu tố nguy cơ Phòng ngừa nàyxảy ra khi mối hiểm họa hoặc nguy cơ đã được xác định trước khi có sự phảnứng của cơ thể.Những chiến lược trong phòng ngừa này là thực hiện tiêmchủng, giáo dục sức khỏe, tập thể dục và thay đổi lối sống

 Phòng ngừa cấp II (Phòng ngừa thứ yếu)Xảy ra sau khi cơ thể phản ứng với tác nhân gây bệnh và đã xuất hiệncác triệu chứng của bệnh Phòng ngừa thứ yếu tập trung vào việc điều trị cáctriệu chứng với mục đích là để lấy lại sự ổn định hệ thống tối ưu và tiết kiệmnăng lượng Nếu việc phòng ngừa thứ yếu không thành công, các cấu trúc cơbản sẽ không thể hỗ trợ các hệ thống và các biện pháp can thiệp của nó và cáichết sẽ xảy ra

 Phòng ngừa cấp III

Trang 36

Xảy khi bệnh đã được điều trị nhờ các chiến lược phòng ngừa thứ phát.Mục đích của phòng ngừa này là để duy trì sự khỏe mạnh, bảo vệ cơ thể thôngqua việc bảo tồn năng lượng Phòng ngừa cấp III có thể bắt đầu ở bất kỳ điểmnào sau khi sự ổn định hệ thống đã bắt đầu được tái lập Phòng ngừa cấp III

có xu hướng dẫn lại cho phòng ngừa ban đầu

1.6.3 Vận dụng học thuyết vào nghiên cứu

Tôi sẽ vận dụng học thuyết của Betty Newman vào nghiên cứu vì hai lý

do Trước hết là vì học thuyết này đã xác định và mô tả được các biến số củacon người khi tương tác với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.Môi trường bên trong của người bệnh cho thấy rằng, một khi người bệnh nằmviện có kèm theo các bệnh khác như tiểu đường, suy giảm miễn dịch, COPD,suy thận, suy gan thì sẽ có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện, cụthể trong nghiên cứu này là NKTN có liên quan tới ống thông tiểu Môitrường bên ngoài thể hiện những yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh việncho người bệnh và cụ thể là sự góp phần của nhân viên y tế với những thủthuật không vô trùng khi chăm sóc người bệnh Vì vậy, học thuyết BettyNewman đã cung cấp những kiến thức quan trọng trong thực hành điều dưỡng

để cải thiện chất lượng chăm sóc Mục đích thứ hai tôi chọn mô hình họcthuyết này vì trong nghiên cứu, tôi có áp dụng biện pháp ngăn ngừa NKTN cóliên quan đến thông tiểu Và Betty Newman đã mô tả rất rõ các loại phòngngừa trong học thuyết và xem phòng ngừa như một can thiệp điều dưỡng Có

3 loại phòng ngừa: phòng ngừa cấp I, phòng ngừa cấp II và phòng ngừa cấpIII Áp dụng của phòng ngừa thứ nhất xảy ra trước khi người bệnh được đặtthông tiểu Phòng ngừa thứ II được sử dụng sau khi đặt thông tiểu Áp dụngcủa nó nhằm ngăn cản những nguy hiểm có thể xảy ra đối với người bệnh vàđặt biệt là ngăn ngừa NKTN có liên quan tới ống thông tiểu, giúp cho ngườibệnh có thể duy trì sức khỏe, chống đỡ với bệnh tật Phòng ngừa cấp ba xảy ra

Trang 37

sau khi người bệnh được điều trị NKTN Mục đích của loại phòng ngừa này

là hỗ trợ người bệnh và giúp đỡ họ vượt qua bệnh tật, tránh tình trạng bệnhdiễn tiến nặng hơn như nhiễm khuẩn huyết hoặc đe dọa tử vong Vì vậy, việcvận dụng học thuyết Betty Newman giúp tôi giải quyết được vấn đề của mình

Trang 38

MÔ HÌNH HỌC THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG BETTY NEWMAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình học thuyết ĐD Betty Newman

Môi trường bên trong Môi trường bên ngoài

Mô hình Điều dưỡng

Con Người

Người bệnh

Sức khỏe

Nhiễm Khuẩn Tiết Niệu

Điều dưỡng

 KT đặt thông tiểu

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người bệnh nhập viện có chỉ định đặt, lưu ống thông tiểu đồng thời đượcthực hiện tổng phân tích nước tiểu Nếu kết quả nước tiểu có thể hiệnLeucocyte dương tính, người bệnh sẽ không được chọn vào đối tượngnghiên cứu Nếu kết quả nước tiểu có Leucocyte âm tính, người bệnh sẽđưọc chọn vào nhóm nghiên cứu, được theo dõi cho đến khi ống thông tiểuđược rút và ra viện Cùng thời điểm đó, người ĐD tại các khoa lâm sàngthực hiện kỹ thuật đặt hoặc chăm sóc người bệnh có hệ thống ống thôngtiểu cũng sẽ được quan sát và đánh giá về tỉ lệ tuân thủ trong phòng ngừaNKTN liên quan tới ống thông tiểu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào

2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra

- Người bệnh có thời gian nằm viện <= 48h

- Người bệnh có dấu hiệu NKTN ở thời điểm nhập viện

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Các khoa lâm sàng bệnh viện tỉnh Bình Thuận bao gồm khoa Hồi sứcTích cực Chống độc, khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức, khoa Cấp Cứu, khoaNgoại Tổng quát, khoa Ngoại Chấn thương Chỉnh hình, khoa Ngoại Thầnkinh - Lồng ngực, khoa Nội, khoa Nội Tim mạch

Trang 40

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2017 - 5/2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả quan sát

2.2.2 Cỡ mẫu: áp dụng theo lý thuyết công thức ước lượng tỉ lệ của một dân

số

( )

Z = 1,96 với độ tin cậy 95%

P = 0,069 (Tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu tại BV tỉnh Khánh Hòa 2013)

d (Sai số mong muốn) = 0,05

Vậy, để đạt độ tin cậy, số mẫu n cần khảo sát là 98 mẫu

- Để đánh giá thực hành ĐD trong phòng ngừa NKTN liên quan tới ốngthông tiểu tại thời điểm đặt ống thông tiểu, 98 người bệnh sẽ được quan sátngay khi có chỉ định đặt và lưu ống thông tiểu

- Để đánh giá thực hành chăm sóc ĐD trong phòng ngừa NKTN sau khiđược đặt ống thông tiểu, 98 người bệnh sẽ được quan sát mỗi ngày 2 lầncho đến khi ống thông tiểu được rút Vì vậy, 98 người bệnh sẽ có rất nhiều

cơ hội quan sát thực hành chăm sóc ĐD Số cơ hội quan sát này sẽ tùythuộc vào thời gian lưu ống thông tiểu của người bệnh

Tỉ lệ ĐD tuân thủ thực hành đúng :

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện

2.3 Tiến hành nghiên cứu

2.3.1 Quy trình nghiên cứu:

Ngày đăng: 28/04/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w