BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---LÊ THỊ THU HUYỀN ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM BÉO CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ CÁC HUYỆT KHÍ HẢI, TRUNG QUẢN, THIÊN XU, THỦY Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-LÊ THỊ THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM BÉO CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ CÁC HUYỆT KHÍ HẢI, TRUNG QUẢN, THIÊN XU, THỦY ĐẠO, THỦY PHÂN, TỨ MÃN KẾT HỢP CAN THIỆP CHẾ ĐỘ
ĂN UỐNG TRÊN BỆNH NHÂN BÉO PHÌ
CHUYÊN NGÀNH: Y HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 8720115
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRỊNH THỊ DIỆU THƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Người cam đoan
Lê Thị Thu Huyền
.
Trang 3i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KÝ HIÊU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Béo phì theo quan niệm của Y học hiện đại 3
1.2 Béo phì theo quan niệm Y học cổ truyền 11
1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp theo dõi 36
2.5 Phương pháp thống kê 39
2.6 Vấn đề y đức 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 41
3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 41
3.2 Các chỉ số cơ thể trước nghiên cứu 44
3.3 Kết quả điều trị 44
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52
4.1 Bàn luận về đặc điểm nhân khẩu học và chỉ số cơ thể của mẫu nghiên cứu 52
4.2 Bàn luận về hiệu quả của cấy chỉ giảm béo 57
4.3 Tác dụng phụ 67
.
Trang 4i
4.4 Tác dụng ngoại ý 67
4.5 Điểm mới và tính ứng dụng của đề tài 67
4.6 Điểm hạn chế của nghiên cứu 68
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 .
Trang 5
DANH MỤC KÝ HIÊU, CHỮ VIẾT TẮT
BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể
DASH Dietary Approaches to Stop
IR
Homeostasis modelassessment of insulinresistance
Mô hình cân bằng nội môi đánhgiá chỉ số kháng insulin
IL-6 Interleukin-6
LDL Low densitive lipoprotein Lipid có trọng lƣợng phân tử thấpTNF-α Tumor Necrosis Factor Yếu tố hoại tử khối u
WHO World health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
.
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 BMI áp dụng cho người trưởng thành châu Á 3
Bảng 1.2 Phân độ tỉ lệ chất béo trong cơ thể 4
Bảng 1.3 Các thuốc điều trị béo phì 10
Bảng 2.4 Mức năng lượng khuyến nghị dành cho người Việt Nam theo loại hình lao động 27
Bảng 2.5 Bảng phân loại mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao động 27 Bảng 2.6 Hằng số liên quan đến sai lầm loại I và II 29
Bảng 3.7 Các chỉ số cơ thể trước khi tham gia nghiên cứu 44
Bảng 3.8 Cân nặng của đối tượng nghiên cứu qua các thời điểm (n=78) 44
Bảng 3.9 Chỉ số BMI của đối tượng qua các thời điểm (n=78) 45
Bảng 3.10 Tỉ lệ chất béo của đối tượng qua các thời điểm (n=78) 46
Bảng 3.11 Chu vi vòng eo của đối tượng qua các thời điểm (n=78) 47
Bảng 3.12 Sự thay đổi chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu (n=78) 48
Bảng 3.13 Chu vi vòng eo ở các nhóm theo chế độ ăn khác nhau 49
Bảng 3.14 Chu vi vòng eo của nhóm hoạt động thể lực nhẹ (n=68) 50
Bảng 3.15 Chu vi vòng eo ở nhóm hoạt động thể lực trung bình (n=10) 50
.
Trang 7i
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ phân bố giới tính trong nghiên cứu 41
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ phân bố nhóm tuổi trong nghiên cứu 41
Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ phân bố nghề nghiệp trong nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.4.Tỉ lệ phân bố trình độ học vấn trong nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ phân bố tình trạng hôn nhân trong nghiên cứu 43
Biểu đồ 3.6 Tỉ lệ phân bố mức độ hoạt động thể lực trong nghiên cứu 43
Biểu đồ 3.7 Cân nặng của đối tƣợng qua các thời điểm (n=78) 45
Biểu đồ 3.8 Chỉ số BMI của đối tƣợng qua các thời điểm (n=78) 46
Biểu đồ 3.9 Tỉ lệ chất béo của đối tƣợng qua các thời điểm (n=78) 47
Biểu đồ 3.10 Chu vi vòng eo của đối tƣợng qua các thời điểm (n=78) 48
Biểu đồ 3.11 Chu vi vòng eo của đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm hoạt động thể lực qua các thời điểm 51
.
Trang 8i
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Biến chứng của béo phì 8
Hình 1.2 Tần suất sử dụng huyệt trong cấy chỉ giảm béo 16
Hình 2.3 Huyệt trên mạch Nhâm 32
Hình 2.4 Huyệt trên kinh Vị 33
Hình 2.5 Huyệt Tứ mãn 34
Hình 2.6 Sơ đồ tiến trình thực hiện 38
.
Trang 9.
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỷ lệ thừa cân, béo phì trên toàn thế giới đã tăng gần gấp ba lần từ năm
1975 đến 2016 Trong năm 2016, hơn 650 triệu người từ 18 tuổi trở lên bị béophì chiếm khoảng 13% dân số trưởng thành trên thế giới [32] Riêng tại ViệtNam theo thống kê của Cục Y tế dự phòng năm 2015, tỷ lệ thừa cân, béo phìchiếm 25% dân số tăng gấp 4 lần so với năm 2005 [11] Hậu quả của béo phì
là gia tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đái tháo đường type 2, tăng huyết
áp, rối loạn lipid máu, đột quỵ, ngưng thở khi ngủ, các vấn đề hô hấp, xươngkhớp, phụ khoa và ung thư [37]
Do đó các chính sách xã hội và can thiệp lâm sàng được đưa ra theokhuyến cáo của Viện Y tế Quốc gia để điều trị béo phì bao gồm thay đổi lốisống, dùng thuốc và phẫu thuật Tuy nhiên, thay đổi lối sống được áp dụngmột mình ít duy trì được hiệu quả lâu dài, các thuốc giảm cân được Cục Quản
lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ chấp thuận có nhiều tác dụng phụ [44] Việc
áp dụng phẫu thuật gặp một số biến chứng như rối loạn vận động, xuất huyết
dạ dày, thuyên tắc phồi, nhiễm trùng và có tỷ lệ tử vong nhất định trong vòng
30 ngày từ 0,1 - 1,2 % [30]
Bên cạnh đó, y học cổ truyền đã có những đóng góp trong điều trị béophì bằng các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, cấy chỉ đã đượcchứng minh là có hiệu quả giảm cân, ít tác dụng phụ [14],[24] Trong đó cấychỉ là phương pháp đơn giản, thuận tiện đã được chứng minh về sự an toàn,hiệu quả, tiết kiệm chi phí đã và đang được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốcgia [17], [24], [52]
Một nghiên cứu tổng quan của Jili Sheng và cộng sự đã chỉ ra rằng cấychỉ điều trị béo phì có hiệu quả tương đương hoặc cao hơn so với châm cứu
và 3 huyệt được sử dụng với tần suất cao nhất là Thiên xu, Trung quản, Khíhải [51] Trong đó chúng tôi nhận thấy nghiên cứu của Chen I-Ju và cộng sự .
Trang 11so với các nghiên cứu khác cho kết quả giảm chu vi vòng eo cao hơn với côngthức huyệt bao gồm Khí hải, Thủy đạo, Thủy phân, Tứ mãn, Túc tam lý [16].
Có sự khác biệt ở đây là nghiên cứu của Chen I-Ju và cộng sự sử dụng nhiềuhuyệt ở vùng bụng hơn so với các nghiên cứu khác, vì vậy câu hỏi nghiên cứucủa chúng tôi là cấy chỉ 3 huyệt được sử dụng với tần suất cao nhất và 3 huyệtvùng bụng như nghiên cứu của Chen I-Ju và cộng sự có đạt hiệu quả giảmbéo hay không?
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu:
MỤC TIÊU CHUNG: Đánh giá tác dụng giảm béo của phương pháp cấy chỉ
các huyệt Trung quản, Thiên xu, Khí hải, Thủy đạo, Thủy phân, Tứ mãn kếthợp can thiệp chế độ ăn uống trên bệnh nhân béo phì tại Trung tâm Y tế thànhphố Bảo Lộc
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Béo phì theo quan niệm của Y học hiện đại
1.1.1 Định nghĩa
Béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng mỡquá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa[10]
1.1.2 Các chỉ số đánh giá béo phì:
- Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI):
Mức độ béo phì được đánh giá theo nhiều phương pháp, trong đó công thứcBMI đơn giản, dễ sử dụng và được Quốc tế công nhận [50]
BMI = cân nặng kg
chiều cao 2 m
Bảng 1.1 BMI áp dụng cho người trưởng thành châu Á
.
Trang 13Chu vi vòng eo kết hợp với BMI dự đoán sự phát triển bệnh tật và tử vongliên quan đến béo phì tốt hơn so với sử dụng BMI riêng lẻ đồng thời là chỉ sốnhân trắc đơn giản nhất để đánh giá lượng mỡ bụng nội tạng Chu vi vòng eo
có ưu điểm là rất dễ đo lường, không tốn kém, có tương quan chặt chẽ với mỡ
cơ thể người được đo bằng các phương pháp chính xác nhất [35]
- Tỉ lệ chất béo:
Theo định nghĩa của WHO về béo phì, tỉ lệ chất béo cơ thể là tiêu chuẩn vàng
để đánh giá mức độ béo phì của một người [50]
Bảng 1.2 Phân độ tỉ lệ chất béo trong cơ thể
Phân loại theo tiêu chuẩn của Lohman (1986) và Nagmine (1972) [22]
số BMI mức độ sai số trung bình chỉ 0,7% Theo phương trình này, tỉ lệ chấtbéo cho người Á châu có thể ước tính như sau [22]:
- Đối với phụ nữ: 63,7 735
BMI 0,029 tuổi
- Đối với đàn ông: 51,6 735
BMI 0,029 tuổi
1.1.3 Sinh bệnh học của béo phì
- Các nguyên nhân béo phì bao gồm sự mất cân bằng giữa sự tiêu hao nănglượng với lượng thức ăn nhập vào, cũng như sự tác động qua lại phức tạp giữa .
Trang 14các yếu tố môi trường và gen, từ đó ảnh hưởng tới chuyển hóa, thần kinh thểdịch và huyết động học.
- Mô mỡ không chỉ đơn thuần là một cơ quan dự trữ thụ động carbon dư thừadưới dạng các acid béo glycerol ester (triaglycerol) Những tế bào mỡ trưởngthành tổng hợp và tiết ra một số enzyme, các yếu tố tăng trưởng (growthfactors), các cytokine và hormone có liên quan đến tổng cân bằng năng lượngnội môi Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo mỡ adipogenesis cũng liênquan đến các quá trình khác như cân bằng lipid nội môi và điều hòa phản ứngviêm Ngoài ra, một lượng protein được tiết ra từ tế bào mỡ đóng vai trò quantrọng trong những quá trình tương tự Thật vậy, những bằng chứng gần đây đãchứng minh rằng nhiều yếu tố được tiết ra từ tế bào mỡ là tiền chất trung giancủa phản ứng viêm và những protein này được gọi là adipocytokines hayadipokines Hiện có trên 50 adipokines khác nhau được tiết ra từ mô mỡ.Những adipokines này liên quan đến sự điều khiển hàng loạt các phản ứngsinh lý bao gồm kiểm soát việc thèm ăn và cân bằng năng lượng Quá trìnhtrao đổi chất đặc biệt của mô mỡ bao gồm trao đổi lipid, cân bằng glucose nộimôi, viêm nhiễm, hình thành mạch, cầm máu và huyết áp [29]
- Một cơ chế nổi bật trong sinh bệnh học béo phì là mất cân bằng oxi hóa - sựmất cân bằng giữa việc hình thành các gốc tự do có oxy và cơ chế kháng oxyhóa của cơ thể Sản xuất quá mức các gốc tự do dẫn tới phá hủy các protein,lipid, acid nucleic và giảm đồng thời các chất chống oxi hóa như catalase,glutathione, superoxide dismutases và glutathione peroxidase
- Kết quả là viêm mãn tính, ngộ độc lipid, sự chết tế bào, sự mất cân bằng oxihóa, sự tăng hoặc giảm thực bào, rối loạn quá trình điều hòa cân bằng nội môi
và chuyển hóa tế bào
.
Trang 151.1.4 Biến chứng của béo phì
Tùy thuộc vào mức độ béo phì có thể làm gia tăng nguy cơ mắc hoặc trầmtrọng thêm một số bệnh lý mãn tính [48]:
- Đái tháo đường type 2: nguy cơ tăng lên khi tăng trọng lượng cơ thể,một nghiên cứu trên 21 000 người trưởng thành trong khảo sát kiểm tradinh dưỡng và sức khỏe quốc gia cho thấy nguy cơ tăng từ 8% ở ngườicân nặng bình thường lên 43% ở những người mắc bệnh béo phì
- Tăng huyết áp: ở người trưởng thành, có mối quan hệ tuyến tính giữaBMI và huyết áp, giảm cân làm giảm huyết áp ở hầu hết những ngườităng huyết áp
- Rối loạn lipid máu: các tác động của béo phì đối với chuyển hóa lipidbao gồm tăng low-density lipoprotein LDL , tăng Triglyceride, giảmhigh - density lipoprotein (HDL)
- Bệnh mạch vành: tăng 4 kg/m2 BMI thì tỷ lệ mắc bệnh mạch vành tănglên 26% và béo phì là một yếu tố nguy cơ độc lập
- Đột quỵ: bệnh nhân béo phì đã được chứng minh là tăng gấp đôi khảnăng bị đột quỵ, so với những người có chỉ số BMI <23
- Ung thư: người ta ước tính rằng béo phì chiếm khoảng 20% trong tất cảcác trường hợp ung thư Một đánh giá trên quy mô lớn của Cơ quanNghiên cứu Ung thư Quốc tế đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhâncủa một phần ba số bệnh ung thư đại tràng, vú, nội mạc tử cung, thận
và thực quản
- Hen suyễn: người ta đã chứng minh rằng, béo phì làm tăng nguy cơmắc bệnh hen suyễn, giảm cân là một điều trị hiệu quả cho bệnh hensuyễn ở người béo phì
- Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: hiện là nguyên nhân phổ biến nhấtcủa bệnh gan mạn tính trên toàn thế giới, một phần ba các trường hợp .
Trang 16này tiến triển thành viêm gan nhiễm mỡ không do rượu có thể dẫn đến
xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan Giảm cân là phương pháp điềutrị tốt nhất cho bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu với các nghiên cứucho thấy giảm cân nhờ phẫu thuật dẫn đến giải quyết bệnh này trong80% trường hợp
- Vấn đề sinh sản: ở nam giới, béo phì có liên quan đến việc giảm sốlượng tinh trùng Ở phụ nữ, dẫn đến giảm khả năng sinh sản, hội chứngbuồng trứng đa nang là nguyên nhân chính gây vô sinh nữ và làm tăng
tỷ lệ biến chứng thai kỳ
- Cơ xương khớp: béo phì có liên quan đến việc giảm đáng kể mức độhoạt động thể chất, là một trong những yếu tố nguy cơ chính của viêmxương khớp và là yếu tố nguy cơ có thể thay đổi mạnh nhất đối vớibệnh gout, với những người đàn ông béo phì có nguy cơ gấp 2 - 3 lần
so với người gầy Giảm cân giúp giảm sự xuất hiện đợt gout cấp
.
Trang 17Hình 1.1 Biến chứng của béo phì 1.1.5 Điều trị
Theo hướng dẫn của WHO khu vực châu Á - Thái Bình Dương [50]
Thay đổi lối sống: là phương pháp hàng đầu được khuyến cáo bao gồm
- ≤ 20 - 30% tổng năng lượng chế độ ăn uống phải là từ chất béo và dầu
- Carbohydrate nên chiếm 55 - 65% tổng năng lượng
- Protein không được vượt quá 15% tổng năng lượng
.
Trang 18- Khuyến khích trái cây tươi, rau và thực phẩm nguyên hạt.
- Hạn chế uống rượu
- Tất cả các chiến lược quản lý trọng lượng cần phải giáo dục bệnh nhân
về thực phẩm và thói quen ăn uống lành mạnh Các thay đổi cần phảiđược thực hiện để giảm tổng lượng calo bằng cách giảm lượngcarbohydrate tinh chế cao và thay thế chúng bằng carbohydrate phứctạp và giảm lượng chất béo
Vận động thể lực:
- Mặc dù hoạt động thể lực không mang lại hiệu quả giảm cân tức thờinhư chế độ ăn kiêng nhưng nếu áp dụng 1 mình hoạt động thể lực cókhả năng giảm cân từ 4 - 5kg trong khoảng thời gian là 3 tháng và ngănngừa tăng cân nếu được thực hiện duy trì
- Cần tăng mức độ hoạt động thể lực ngay cả khi không giảm cân, vìnhững lợi ích sức khỏe khác mà nó có thể mang lại (ví dụ, giảm nguy
cơ bệnh tiểu đường type II và bệnh tim mạch) Khuyến cáo ít nhất 30phút hoạt động thể lực cường độ vừa phải hoặc cao hơn trong 5 ngàytrong một tuần Để ngăn ngừa béo phì, cần 45 - 60 phút cho hoạt độngthể lực trung bình trong một ngày Trường hợp đã béo phì cần 60 – 90phút hoạt động thể lực trung bình trong một ngày [31]
Việc áp dụng thay đổi lối sống mặc dù mang lại rất nhiều lợi ích về mặt sứckhỏe nhưng cũng không được bệnh nhân tuân thủ để duy trì giảm cân lâu dài
và một tỷ lệ lớn bệnh nhân nhanh chóng trở lại cân nặng ban đầu [28]
Dùng thuốc
Sử dụng thuốc giảm cân nên được xem xét khi:
- Đói hoặc cuồng ăn quá mức
- Có các bệnh đồng mắc bao gồm không dung nạp glucose, rối loạn lipidmáu và tăng huyết áp
.
Trang 19Hiệu quả giảm
opiod / ức chếtái hấp thudopamine &
norepinephrine
Chủ vận thụthể glucagon-like peptide-
Khô miệng, dị cảm, táobón, mất ngủ, chóngmặt
Buồn nôn, đau đầu,táo bón,
chóng mặt, nôn mửa,
và khô miệng
Buồn nôn, hạ đườnghuyết, tiêu chảy, táobón, ói mửa
.
Trang 20- Đối với người châu Á, phẫu thuật nên được coi là một lựa chọn điều trịvới BMI từ 27,5 đến 32,5 kg⁄m2 khi bệnh tiểu đường không thể đượckiểm soát đầy đủ bằng một chế độ y tế tối ưu, đặc biệt là khi có các yếu
tố nguy cơ bệnh tim mạch chính khác [39]
Biến chứng sau phẫu thuật: rối loạn vận động, xuất huyết dạ dày, thuyên tắcphồi, nhiễm trùng, viêm dạ dày trào ngược, loét miệng, thiếu hụt vitamin B12,thiếu máu thiếu sắt, mất nước, táo bón, thoát vị ruột, có tỷ lệ tử vong nhấtđịnh trong vòng 30 ngày từ 0,1 - 1,2 % [30]
1.2 Béo phì theo quan niệm Y học cổ truyền
1.2.1 Định nghĩa
Béo phì được Y học cổ truyền mô tả thuộc phạm vi chứng phì bạng là tìnhtrạng tích lũy cao chỉ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể haytoàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe [6]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [6]
- Yếu tố cơ địa: trên một vài cơ địa như Dương nhiệt và Vị nhiệt) khảnăng ăn uống và đòi hỏi năng lượng nạp vào rất lớn, vượt quá khả năngvận hóa và phân bố chất dinh âm của Tỳ mà dinh âm tích tụ lại ở tấu lýbên dưới bì phu thành cao chỉ gây nên phì bạng
- Ẩm thực thái quá: sử dụng quá nhiều thực phẩm béo, ngọt trong thờigian dài Tỳ Vị phân bố âm tinh không đều tích tụ lại ở tấu lý thành cao .
Trang 212
chỉ, quá mức thành chứng phì bạng “Mọi bệnh đều do Tỳ vị sinh ra.
Biết ăn uống cho có chừng mực, biết giữ gìn điều tiết trong mọi sinh hoạt hàng ngày, không tham lam quá độ để tự đày đọa thân mình vào khổ ải”– Tỳ vị luận, quyển thượng viết [3]
- Vận động hạn chế: làm thay đổi cán cân thăng bằng giữa phần dinh âmtiêu hao và phần nạp vào cơ thể, dư thừa dinh âm nạp vào, chức năngvận hóa và phân bố chất tinh hoa của Tỳ không chuyển vận đều hếtđược, phần thừa ra tích tụ thành cao chỉ, có khi tích tụ ở cơ nhục và cácnội tạng khác mà gây phì bạng
- Người có tuổi thể chất suy yếu: người có tuổi chức năng Tạng phủ(ngoại trừ chức năng vận hóa của Tỳ) suy giảm lại ăn quá nhiều chấtbéo – cao chỉ, chất ngọt gây nên tích tụ dinh âm dư thừa thành chứngphì bạng
- Tình chí thất điều: làm người bệnh ăn nhiều nhưng giảm hoạt động
- Theo 1 một nghiên cứu tổng hợp và phân tích năm 2012 của Y Sui cácnguyên nhân gây béo phì đơn thuần: Đàm thấp (87,9%), Tỳ hư(84,8%), Vị nhiệt (54,5%), Can uất (33,3%), Thận hư 30,3% Theo đóhầu hết các điều trị tập trung vào trừ đàm hóa thấp (63,2%), kiện Tỳ(68,4%), lý khí hoạt huyết (42,1%), thanh Vị nhiệt (21,1%), bổ Thận(21,1% và sơ Can 5,3%) [40]
1.2.3 Cơ chế giảm béo của châm cứu
- Một nghiên cứu tổng quan về tác dụng của liệu pháp châm cứu đối vớibệnh béo phì báo cáo rằng châm cứu có tác dụng kích thích trung tâm
no trong nhân não thất của vùng dưới đồi, làm tăng nồng độ các chấtdẫn truyền thần kinh như Beta - Endorphin, Serotonin từ đó ảnh hưởngđến sự thèm ăn, nhu động ruột, sự trao đổi chất và các yếu tố cảm xúcnhư căng thẳng, trầm cảm (hiệu quả này không được thấy khi điều trị .
Trang 223
bằng chế độ tập luyện và ăn kiêng Trong đó Beta - Endorphin làmtăng hoạt động phân giải mỡ, Serotonin làm giảm cảm giác thèm ăn[14]
- Một nghiên cứu về cơ chế của liệu pháp châm cứu dựa trên bằng chứng
về nghiên cứu lâm sàng và động vật đối với bệnh béo phì đơn giản chỉ
ra rằng châm cứu điều hòa hệ nội tiết, thúc đẩy tiêu hóa, giảm thiểu sựmất cân bằng oxi hóa, điều hòa chuyển hóa lipid, các phản ứng viêm vàthúc đẩy việc chuyển mỡ trắng thành mỡ nâu [43]
Tác dụng cụ thể của huyệt theo các nghiên cứu Y học hiện đại:
- Trung quản (CV12): khi được kích thích sẽ giải phóng catecholamine(cụ thể là norepinephrine) tham gia vào quá trình phân giải Triglyceridethành các acid béo tự do theo mạch máu đến các cơ quan cần sử dụngnăng lượng [49]
- Thiên xu (ST25): làm giảm nồng độ neuropeptide Y và tăng nồng độcholecystokinin – 8 (Cholecystokinin - 8 là tín hiệu quan trọng của cảmgiác no nê thỏa mãn, Neuropeptide Y là tiền peptide gây tăng khẩu vịmạnh nhất), giảm nồng độ leptin, resistin, và yếu tố hoại tử - α (TNF -
α huyết thanh, tăng nồng độ adiponectin [54]
- Khí hải (CV6): giảm stress oxi hóa, làm giảm rõ rệt giá trị cán cânchống oxi hóa và tiền oxi hóa huyết thanh (serum pro-oxidantantioxidant balance), giá trị này tỉ lệ thuận với số cân nặng cơ thể vàtăng ở những người béo phì [45]
- Kích thích huyệt Thủy đạo (ST28) và Thủy phân (CV9) có tác dụng ứcchế sự thèm ăn, giảm sự hấp thu, tăng cường chuyển hóa năng lượng,thúc đẩy huy động và sử dụng chất béo [26]
- Tứ mãn (KI14): cải thiện tình trạng kháng leptin thông qua làm tăng độnhạy leptin của mô mỡ và từ đó cải thiện tỷ lệ trao đổi chất [16]
.
Trang 234
Tác dụng của huyệt theo Y học cổ truyền [33], [4]:
- Khí hải (CV6): điều khí ích nguyên, bồi bổ thận hư, hòa vinh huyết, lýkinh đới, ôn hạ tiêu, khử thấp trọc
- Thủy phân (CV9): vận tỳ thổ, lợi thủy thấp
- Thủy đạo (ST25): thanh thấp nhiệt, lợi bàng quang
- Trung quản (CV12): hòa vị khí, hóa thấp trệ, lý trung tiêu, điều thănggiáng
- Thiên xu (ST25): sơ điều đại trường, hóa thấp, hòa vinh điều kinh, lýkhí tiêu trệ
- Tứ mãn (KI14): hành khí, hóa ứ trệ của trường vị
1.2.4 Cấy chỉ
Khái niệm: cấy chỉ là phương pháp đưa chỉ catgut vào huyệt châm cứu
của hệ kinh lạc để duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạo tác dụng điềutrị như châm cứu Như vậy, cấy chỉ là một phương pháp châm cứu đặcbiệt, là một bước tiến, sự phát triển của kỹ thuật châm cứu và là sự kếthợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại [5]
Catgut là chỉ phẫu thuật tự tiêu có nguồn gốc từ thiên nhiên, với thành
phần chứa 97 - 98% collagen nguyên chất thu được từ chất nhầy củaruột cừu và huyết thanh trong ruột bò Các sợi tơ được xử lý bằng muốichromic giúp tăng cường khả năng chống lại các enzyme làm lỏng mô,tạo ra một lớp phủ giúp sợi chỉ bền hơn và kéo dài thời gian hấp thụhơn, hướng đến phương pháp điều trị đúng đắn Loại chỉ phẫu thuật này
có thể giữ vết khâu tốt trong vòng 10 - 14 ngày Chỉ tự tan bởi quá trìnhphân hủy protein theo cơ chế enzyme, làm tăng khả năng phản ứng của
mô nhiều hơn so với các loại chỉ vô cơ Sự hấp thụ được diễn ra bởiquá trình thực bào, nơi mà các sợi chỉ sẽ bị tiêu hóa trực tiếp bởienzyme Các cỡ chỉ catgut: 1/0, 2/0, 3/0, 4/0, 5/0, 6/0
.
Trang 24 Dựa trên nền tảng khoa học của châm cứu trong điều trị béo phì,phương pháp cấy chỉ cũng đạt được những hiệu quả tương tự, thực tế,một nghiên cứu tổng quan của Jili Sheng và cộng sự đã chỉ ra rằng cấychỉ điều trị béo phì có hiệu quả là tương đương hoặc cao hơn so với hàochâm, điện châm 3 huyệt được chọn với tần suất cao nhất theo thứ tự:ST25, CV12 và CV6 [51].
.
Trang 256
Hình 1.2 Tần suất sử dụng huyệt trong cấy chỉ giảm béo
ACE: nhóm cấy chỉ Ct: nhóm kiểm soát
1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.3.1 Một nghiên cứu tổng quan nhằm mục đích đánh giá về hiệu quả và
sự an toàn của phương pháp cấy chỉ trên bệnh nhân béo phì của Guo và cộng sự [24].
Các tài liệu được thu thập từ PubMed, Cochrane, Library, EBASE, CNKI sửdụng các từ khóa béo phì (hoặc thừa cân, giảm cân) và cấy chỉ Tỉ lệ giảm cân .
Trang 267
nặng và chỉ số BMI được phân tích, 43 nghiên cứu được đưa vào bài tổngquan và phân tích gộp Các giá trị trung bình của số cân giảm bởi cấy chỉ là1,14 kg, 1,26 kg, 1,79 kg và 3,01 kg so với hào châm, thuốc, điện châm và giảdược BMI giảm trung bình 0,56 kg/m2
, 0,83 kg/m2, 0,79 kg/m2 và 1,63 kg/m2
so với hào châm, thuốc, điện châm và giả dược Ít tác dụng phụ được báo cáo
Nhận xét: Nghiên cứu tổng quan đã đưa ra các bằng chứng cho thấy
những tác động của cấy chỉ trên bệnh nhân béo phì là cao hơn hoặctương đương với các can thiệp khác hào châm, điện châm, nhĩ châm,thuốc và giả dược) dựa trên đánh giá các kết cục tổng hợp (tỷ lệ cảithiện về cân nặng, BMI và chu vi vòng eo)
1.3.2 Nghiên cứu về hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ trên phụ
nữ béo phì của Chen I-Ju và cộng sự [16].
Phương pháp: 80 phụ nữ béo phì được phân ngẫu nhiên và đồng đều thành 2
nhóm, nhóm A - cấy chỉ và nhóm B - giả cấy chỉ, cả 2 nhóm đều được thựchiện một lần một tuần trong thời gian 6 tuần Tiêu chuẩn chọn bệnh là nhữngphụ nữ từ 20 - 65 tuổi, với BMI ≥ 27kg/m2, chu vi vòng eo ≥ 80cm Tiêuchuẩn loại trừ bao gồm: có bệnh nội tiết (bệnh tuyến giáp, bệnh tuyến yên, đáitháo đường), bệnh tự miễn lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp),bệnh tim (suy tim, rối loạn nhịp tim), chức năng gan bất thường (aspartateaminotransferase > 80 U/L, alanine transaminase > 80 U/L), chức năng thậnbất thường (creatinin huyết thanh> 2,5 mg/dL , đột quỵ trong năm qua, mangthai hoặc cho con bú, rối loạn đông máu, những người đã tham gia giảm cânbằng các phương pháp khác trong 2 tháng trước Công thức huyệt được ápdụng bao gồm: khí hải, thủy đạo, thủy phân, tứ mãn, túc tam lý, chiều dài củachỉ là 1cm, chỉ được cấy ở độ sâu 1,5 cm ở bụng và độ sâu 1 cm ở cả haichân Cân nặng, BMI, và chu vi vòng eo, chỉ số sinh hóa, các hormon liên .
Trang 27quan đến béo phì và chất lượng cuộc sống được đo lường trước và sau điềutrị
Kết quả: Sau 6 tuần điều trị, cân nặng trong nhóm A giảm đáng kể hơn
so với nhóm B (1,65 kg so với 0,38 kg, p <0,001) Chu vi vòng eo cũngđược ghi nhận trong nhóm A giảm hơn so với nhóm B (4,84 cm so với1,68 cm, p = 0,04 Xu hướng Triglyceride và Glycohemoglobin(HbA1c) cũng cho thấy sự suy giảm sau cấy chỉ Tỉ lệ leptin vớiadiponectin giảm đáng kể 3,0 ± 4,8 đến 1,9 ± 1,6, p = 0,043) sau khiđiều trị cấy chỉ Bầm tím hoặc viêm nhẹ tại chỗ cấy chỉ xuất hiện ở mộtvài đối tượng, nhưng tất cả các phản ứng đều tự giới hạn trong vòngmột tuần
Nhận xét: Trong điều kiện sát trùng hoàn toàn, cấy chỉ là một phương
pháp điều trị an toàn và hiệu quả trong việc giảm cân nặng, BMI và chu
vi vòng eo ở phụ nữ béo phì, có khả năng thông qua việc cải thiện khảnăng kháng leptin và tăng quá trình trao đổi chất ở phụ nữ béo phì Ưuđiểm của phương pháp này là thiết kế nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi,
có nhóm chứng, mô tả rõ độ dài và độ sâu của chỉ được cấy, có theo dõi
và ghi lại các bữa ăn cũng như hoạt động thể lực mỗi tuần, để đảm bảochế độ ăn uống cũng như mức độ hoạt động thể chất không khác nhau
so với trước khi điều trị, từ đó đánh giá hiệu quả điều trị độc lập củacấy chỉ, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sát trùnghoàn toàn Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn có một số hạn chế như giớihạn về giới tính, khi lấy mẫu chỉ bao gồm các đối tượng nữ, tiêu chuẩnchọn bệnh BMI ≥ 27kg/m2 chưa phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán béophì của người châu Á, nhóm cấy chỉ giả tuy không đưa chỉ vào huyệtnhưng vẫn có tác động kích thích của kim tiêm lên huyệt vì vậy làmgiảm đáng kể sự khác biệt giữa 2 nhóm
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 281.3.3 Liệu pháp cấy chỉ phối hợp với cứu trong giảm nguy cơ đái tháo
đường ở phụ nữ béo phì của Garcia và cộng sự [23].
Phương pháp: 99 phụ nữ béo phì được ngẫu nhiên chia làm 6 nhóm: hào
châm và cứu 22 , trường châm và cứu 10 , điện châm và cứu 10 , nhĩ châm
và cứu (20), cấy chỉ và cứu (25), và giả châm là nhóm chứng (12) Tiêu chuẩnchọn bệnh là những phụ nữ trong độ tuổi từ 18 đến 45 với BMI ≥ 25 kg/m2,không có hội chứng chuyển hóa đã biết Tiêu chuẩn loại bệnh là những ngườihút thuốc hoặc người nghiện rượu, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, vànhững bệnh nhân có châm cứu trước đó hoặc điều trị bằng thuốc cho bệnhbéo phì trong 6 tháng qua, bệnh nhân bỏ ít nhất 1 liệu trình Công thức huyệtđược áp dụng cho 6 phương pháp bao gồm: khí hải, trung quản, thiên xu, túctam lý, tam âm giao, cứu các huyệt tỳ du và thận du Cấy chỉ được thực hiện 3tuần 1 lần, trong 6 tuần, cứu được áp dụng 2 lần 1 tuần, 5 nhóm còn lại đượcthực hiện 2 lần 1 tuần trong 6 tuần Các thông số liên quan béo phì bao gồmcân nặng, BMI, chu vi vòng eo và chu vi vòng hông, tỉ lệ eo/hông, các thông
số sinh hóa (Triglyceride, cholesterol, glucose, insulin), chỉ số đề khánginsulin-Homeostasis model assessment of insulin resistance (HOMA-IR),được đo lường trước và sau điều trị
Kết quả: Cân nặng và BMI giảm đáng kể trong tất cả phương pháp
điều trị Trong đó, cấy chỉ và cứu là phương pháp duy nhất làm giảm có
ý nghĩa cả cân nặng (3,1 ± 0,2 kg, p < 0,001), BMI (1,3 ± 0,1 kg/m2, p
< 0,001), insulin (3,5 ± 0,8 mcU/ml, p < 0,1), HOMA-IR (1,4 ± 0,2 đơn
vị, p < 0,01) và Triglyceride so với nhóm chứng Không có tác dụngphụ được báo cáo Hơn nữa, điều trị này có thể đưa phụ nữ béo phì vềtrạng thái nhạy hơn với insulin, chỉ ra rằng cấy chỉ phối hợp cứu có thể
có hữu ích như là liệu pháp hỗ trợ làm giảm nguy cơ đái tháo đườngliên quan béo phì ở phụ nữ
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 29 Nhận xét: Đây là một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng
và mù đơn Nghiên cứu nhằm mục đích so sánh tác dụng của 6 phươngpháp: hào châm và cứu, trường châm và cứu, điện châm, điện châm vàcứu, cấy chỉ và cứu với giả châm làm nhóm chứng trên cùng một côngthức huyệt Ưu điểm của nghiên cứu là yêu cầu bệnh nhân giữ nguyênlối sống bình thường, bao gồm chế độ ăn uống và hoạt động thể lựcnhư trước đây từ đó đánh giá tác dụng điều trị của cấy chỉ một cách độclập ko bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác Tuy nhiên, nghiên cứu này cómột số hạn chế, chẳng hạn như kích thước mẫu nhỏ, giới hạn độ tuổi(18 - 45), giới hạn về giới tính (chỉ chọn nữ), không mô tả độ sâu vàkích thước của chỉ cần cấy, thiếu kiểm soát có hệ thống các hồ sơ vềchế độ ăn uống và hoạt động thể chất của bệnh nhân
1.3.4 Nghiên cứu hiệu quả điều trị của cấy chỉ kết hợp chế độ ăn uống
trên Interleukin-6 (IL-6) và BMI ở bệnh nhân béo phì của Tajn và cộng sự [52].
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, mù
đôi, có đối chứng, tại bệnh viện đa khoa Cipto Mangunkusumo, Jakarta,Indonesia 36 bệnh nhân béo phì được phân ngẫu nhiên và đồng đều thành 2nhóm, nhóm cấy chỉ và nhóm giả cấy chỉ, cả 2 nhóm đều được can thiệp chế
độ ăn uống Tiêu chuẩn chọn bệnh là nam hoặc nữ, 18 - 60 tuổi, có chỉ sốBMI từ 25 – 29,9 Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các đối tượng có xét nghiệmđường huyết bất kỳ > 200 mg/dl, không sử dụng bất kỳ liệu pháp giảm cânhay tham gia hoạt động tập luyện thường quy nào, đang dùng thuốc chốngviêm, chứng khó tiêu mãn tính đau bụng, đầy hơi, khó chịu, rối loạn đại tiện,nhiều hơn ba tháng , đau ở ba hoặc nhiều khớp, cảm giác tê vào buổi sáng,tiền sử rối loạn chức năng gan thận, dị ứng chỉ catgut, bệnh lý cấp cứu, mangthai, bệnh lý ác tính, rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông, tiền sửBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 30 Kết quả: Sau 4 tuần mức trung bình IL-6 cuối cùng là 0,47 trong nhóm
cấy chỉ và 0,53 trong chứng, sự khác biệt trung bình giữa hai nhómkhông có ý nghĩa thống kê (p = 0,34; khoảng tin cậy 95% = -0,17 -0,06) Mức trung bình IL-6 khi so sánh trước sau trong nhóm cấy chỉ là0,13 và có ý nghĩa thống kê (p = 0,01; khoảng tin cậy 95% = 0,03 -0,23) Mức trung bình IL-6 khi so sánh trước sau trong nhóm chứng là0,01 và không có ý nghĩa thống kê (p = 0,90; khoảng tin cậy 95% = -0,10 - 0,12) Chỉ số BMI trung bình trong nhóm cấy chỉ là 30,24, và31,14 trong nhóm chứng, sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩathống kê (p = 0,43; khoảng tin cậy 95% = -3,20 - 1,41) Chỉ số BMItrung bình khi so sánh trước sau ở cả 2 nhóm đều có ý nghĩa thống kêvới kết quả tương ứng ở nhóm cấy chỉ là 0,66 (p = 0,00; khoảng tin cậy95% = 0,43 - 0,88), ở nhóm chứng là 0,34 (p = 0,00; khoảng tin cậy95% = 0,17 - 0,52) Không có tác dụng phụ được báo cáo
Nhận xét: Nghiên cứu đã chứng minh cấy chỉ kết hợp với chế độ ăn
uống có thể giúp giảm nồng độ IL-6 và chỉ số BMI của bệnh nhân béophì Nghiên cứu có ưu điểm là thực hiện ngẫu nhiên, mù đôi, có đốichứng, thực hiện ở cả 2 giới nam và nữ, độ tuổi mở rộng (18 - 60), mô
tả rõ chiều dài chỉ catgut cho từng huyệt, tiêu chuẩn loại bệnh rõ ràngphù hợp với mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên nghiên cứu có mặt hạnchế không thể hiện cụ thể can thiệp chế độ ăn nào trên bệnh nhân, cỡmẫu nhỏ (36), thời gian thực hiện ngắn (4 tuần , ngoài ra không đánhBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 31giá chế độ tập luyện của bệnh nhân, không mô tả độ sâu của chỉ cầncấy
1.3.5 Nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp cấy chỉ trên Tumor
Necrosis Factor-alpha (TNF-α) và kháng insulin ở bệnh nhân béo phì đơn giản của tác giả Chen F, và cộng sự [15]:
Phương pháp: 80 bệnh nhân béo phì đơn giản được phân ngẫu nhiên và đồng
đều thành 2 nhóm cấy chỉ và nhóm châm cứu theo phương pháp bảng số ngẫunhiên Các huyệt chính được lựa chọn cho cả 2 phương pháp là lương khâu,trung quản, thiên xu, thủy phân, phong long, a thị huyệt Cấy chỉ được thựchiện một lần một tuần trong 4 tuần Châm cứu được thực hiện một lần mỗingày trong 5 ngày đầu tiên, và cách ngày sau đó trong 4 tuần
Kết quả: So với trước khi điều trị, các chỉ số cân nặng, BMI, Fasting
Insulin, HOMA-IR và TNF-α của cả hai nhóm cấy chỉ và châm cứugiảm đáng kể sau một đợt điều trị (P < 0,05) với tỷ lệ hiệu quả tươngứng là 90,0% và 87,5%, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa giữahai nhóm trong 6 chỉ số (P > 0,05) Ngoài ra, không có tác dụng phụđược báo cáo
Nhận xét: Nghiên cứu với mục đích khảo sát cơ chế của cấy chỉ trong
điều trị béo phì đơn giản Cả hai nhóm cấy chỉ và châm cứu đều có tácdụng trị liệu nhất định trong điều trị béo phì đơn giản, đồng thời có liênquan chặt chẽ với sự sụt giảm của insulin huyết thanh, nồng độ glucose,TNF-alpha, và giảm sự đề kháng insulin Mặt hạn chế của nghiên cứunày là thời gian ngắn (4 tuần , chưa mô tả rõ về độ sâu, chiều dài củachỉ cần cấy, thiếu kiểm soát chế độ ăn uống và hoạt động thể chất mộtcách cụ thể Nghiên cứu có đánh giá chỉ số HOMA- IR nhưng khôngđánh giá chỉ số chu vi vòng eo, trong khi chu vi vòng eo có liên quantrực tiếp đến kháng insulin [55] Kết quả không có sự khác biệt giữa 2Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 32nhóm có thể là do nhóm châm cứu được thực hiện với tần suất dày hơn
so với 1 số nghiên cứu khác (1 lần 1 ngày trong 5 ngày đầu và cáchngày sau đó , điều này tạo ra tác dụng kích thích lên huyệt gần như liêntục, do đó có thể làm giảm sự khác biệt
1.3.6 Nghiên cứu so sánh hiệu quả và phân tích lợi ích chi phí giữa cấy
chỉ và điện châm trên béo phì đơn thuần của tác giả Huang LC, Pan WY [27]:
Phương pháp: 60 trường hợp được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm, một
nhóm cấy chỉ và một nhóm điện châm Công thức huyệt được áp dụng cho cả
2 nhóm bao gồm: trung quản, thiên xu, đại hoành, thủy phân, khí hải, quannguyên, túc tam lý Nhóm cấy chỉ được thực hiện mỗi tuần một lần, trong 8tuần Nhóm điện châm được thực hiện ba lần một tuần trong 8 tuần
Kết quả: Tỷ lệ hiệu quả tổng cộng trong nhóm cấy chỉ là 90,0%
(27/30) và trong nhóm điện châm là 86,7% (26/30), không có sự khácbiệt hiệu quả điều trị giữa hai nhóm (P> 0,05) Cân nặng, BMI, chu vivòng eo, vòng hông và tỷ lệ eo-hông ở hai nhóm đều giảm đáng kể (tất
cả P <0,05) Tổng chi phí điều trị y tế ở nhóm cấy chỉ là 61 500 nhândân tệ và chi phí cho mỗi bệnh nhân là 2050 nhân dân tệ, và trongnhóm điện châm, tổng chi phí là 117 210 nhân dân tệ và chi phí chomỗi bệnh nhân là 3907 nhân dân tệ Phân tích hiệu quả chi phí cho thấyrằng chi phí cho mỗi bệnh nhân trong nhóm cấy chỉ ít hơn so với nhómđiện châm là 1857 nhân dân tệ Không có tác dụng phụ được báo cáo
Nhận xét: Nghiên cứu cho thấy cả 2 nhóm đều có tác dụng đáng kể
trong điều trị béo phì nhưng ko có sự khác biệt giữa nhóm cấy chỉ vànhóm điện châm, tuy nhiên nhóm cấy chỉ có ưu thế hơn nhờ giảm chiphí, thời gian, đem lại lợi ích kinh tế cho bệnh nhân, nghiên cứu trên cảđối tượng nam và nữ, thời gian nghiên cứu (8 tuần dài hơn so với cácBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 33nghiên cứu khác Mặt hạn chế của nghiên cứu là không được làm mù,mẫu nhỏ, không kiểm soát chế độ ăn uống và tập luyện của bệnh nhân
Nhận xét chung rút ra từ các công trình nghiên cứu trên:
Các công trình nghiên cứu trên đều cho thấy hiệu quả của cấy chỉ là tươngđương hoặc cao hơn các phương pháp khác hào châm, điện châm, trườngchâm, nhĩ châm, giả dược đồng thời đưa ra một lợi thế của cấy chỉ là giảmchi phí điều trị, tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân, giảm số lần thực hiện thủthuật Về cơ chế, cấy chỉ có tác dụng kiểm soát cân nặng nhờ tác dụng kíchthích huyệt liên tục, về mặt sinh hóa, cấy chỉ làm tăng độ nhạy insulin, giảmnguy cơ đái tháo đường ở phụ nữ béo phì, giảm các chỉ số LDL, Triglyceride,HOMA-IR, leptin, adiponectin, IL-6, TNF-α, rất ít tác dụng phụ được báocáo Tuy nhiên mẫu nhỏ trong hầu hết các nghiên cứu, không có sự nhất quán
về tần suất, thời gian, công thức huyệt điều trị, chiều dài và độ sau của chỉ cầncấy Vì vậy cần có các nghiên cứu chất lượng cao với thiết kế nghiên cứunghiêm ngặt, cỡ mẫu lỡn hơn, sử dụng các thuốc chứng dương được côngnhận bới Cục Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ, kiểm soát chế độ ăn,hoạt động thể lực của bệnh nhân, theo dõi sau điều trị cần được tiến hànhnhiều hơn nữa trong tương lai để đánh giá hiệu quả điều trị béo phì của cấychỉ Mặt khác, chúng tôi nhận thấy nghiên cứu của Chen I-Chu và cộng sựngoài giảm cân nặng, BMI tương tự các nghiên cứu khác còn cho kết quảgiảm chu vi vòng eo cao nhất với công thức huyệt : Khí hải, Thủy đạo, Thủyphân, Tứ mãn, Túc tam lý [16] Có sự khác biệt là nghiên cứu của Chen I-Ju
và cộng sự sử dụng nhiều huyệt ở vùng bụng hơn so với các nghiên cứu khác,
vì vậy chúng tôi chọn 3 huyệt ở bụng: Thủy đạo, Thủy phân, Tứ mãn phốihợp với 3 huyệt được cấy chỉ với tần suất cao nhất là Thiên xu, Trung quản,Khí hải cho đề tài nghiên cứu của mình
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng so sánh trước sau
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp lấy mẫu: thuận tiện
2.2.3 Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu
Người từ 20 tuổi trở lên [9], tự nguyện tham gia nghiên cứu thỏa một trongcác tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì [36],[50]:
- BMI ≥ 25 kg/m2
- Chu vi vòng eo ≥ 80cm (ở nữ giới), chu vi vòng eo ≥ 90cm (ở nam giới)
- Tỷ lệ chất béo: nam ≥ 20%, nữ ≥ 30%
2.2.4 Tiêu chuẩn loại đối tượng nghiên cứu
Một trong các tiêu chuẩn sau [7], [16], [52]:
- Viêm nhiễm, lở loét vùng da cấy chỉ
- Dị ứng chỉ catgut
- Rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông
- Béo phì do bệnh nội tiết (suy giáp, bệnh tuyến yên, Cushing)
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35- Bệnh nhân đang dùng thuốc giảm cân (orlistat, Lorcaserin,phentermine… , hoặc áp dụng các phương pháp giảm cân khác trongvòng 2 tháng qua
- Bệnh nhân đang dùng một số thuốc gây tăng cân corticoid, thuốc tâmthần, thuốc ngừa thai)
2.2.5 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu
- Bệnh nhân không muốn tiếp tục nghiên cứu
- Đến trễ quá thời hạn cấy chỉ > 3 ngày hoặc bỏ ít nhất 1 liệu trình
- Từ chối tiếp tục tham gia nghiên cứu do ảnh hưởng của thủ thuật như:sưng, đau tại chỗ, xuất hiện nốt sẩn mềm, dưới da tại vị trí cấy chỉ[13],[18]
2.2.6 Liệt kê và định nghĩa biến số
Biến số nền: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân,trình độ học vấn
- Tuổi: Là biến định lượng liên tục, được tính từ năm sinh cho đến thờiđiểm bệnh nhân đến điều trị
- Giới: Là biến nhị giá, có 2 giá trị nam và nữ
- Nghề nghiệp: là biến danh định gồm 5 nhóm chuyên viên/công nhânviên chức, hưu trí, người làm ngề tự do, thợ thủ công, lao động chân tay[53]
- Tình trạng hôn nhân: là biến danh định gồm 3 nhóm độc thân, đã kếthôn, ly dị/ly thân/góa [53]
- Trình độ học vấn là biến thứ tự gồm 5 nhóm: mù chữ, tiểu học, trunghọc cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng nghề/đại học [53]
Biến số độc lập: chế độ ăn uống, hoạt động thể lực
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36- Chế độ ăn uống: là biến định lượng có 3 nhóm ăn ít, ăn vừa, ăn nhiềuđược tính dựa vào tổng năng lượng nhập vào trong 24h đơn vị là Kcalo[46]
Ăn ít = mức năng lượng khuyến nghị ₋ 500 Kcalo
Ăn nhiều = mức năng lượng khuyến nghị ₊ 500 Kcalo
Ăn ít < ăn vừa < ăn nhiều
Bảng 2.4 Mức năng lượng khuyến nghị dành cho người Việt Nam theo
- Hoạt động thể lực: Là những vận động cơ thể gây ra bởi sự vận động
cơ làm tăng mức tiêu hao năng lượng của cơ thể so với chuyển hóa cơbản, là biến danh định có 3 nhóm nhẹ, trung bình và nặng [9]
Bảng 2.5 Bảng phân loại mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao
động Mức hoạt động
Cán bộ/nhân viên vănphòng, nội trợ cơ giới,
Trang 37giới, sinh viên, côngnhân cửa hàng bách
Lao động nông nghiệp trong
vụ thu hoạch, công nhân lâmnghiệp, chiến sĩ quân độitrong chiến đấu/luyện tập,công nhân mỏ, luyện thép,vận động viên thể thao, khaithác gỗ, kiếm củi, thợ rèn,kéo xe ba gác
Lao động nông nghiệptrong vụ thu hoạch, vũ
nữ, vận động viên thểthao, công nhân xây
dựng
Biến số theo dõi: BMI, chu vi vòng eo, tỉ lệ chất béo
- BMI: là biến định lượng, đơn vị là kg/m2 được tính theo công thức [10]BMI = cân nặng kg
BMI 0,029 tuổi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Công thức tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu can thiệp trước sau:
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38n = 2C 1-r
ES 2 [12]
Trong công thức trên:
C là hằng số suy ra từ α và β với α là độ tin cậy của nghiên cứu, β là xác suấtsai lầm loại II)
β = 0,05(Power = 0,95)
Với lựa chọn α = 0,05, β = 0,10
Tra bảng ta có kết quả của C = 10,51
r = 0,6 là hệ số tương quan giữa 2 lần đo lường trước và sau cấy chỉ
s là độ lệch chuẩn của BMI người Việt Nam (s = 3,5 kg/m2
) theo nghiên cứuphát triển tiêu chuẩn tỉ trọng mỡ cơ thể cho chẩn đoán béo phì ở người Việtcủa tác giả Hồ Phạm Thục Lan [47]
Ta có ES = 1,3,5= 0,37
Thay vào công thức trên ta tính được cỡ mẫu cần thiết là n = 61
Tỉ lệ mất mẫu 10% ta có cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là n = 67
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 392.3.2 Phương pháp tiến hành
Tổ chức thực hiện:
- Bác sĩ nghiên cứu: khám và nhận bệnh đúng tiêu chuẩn nhận), cấy chỉ
theo công thức huyệt: Trung quản (CV12), Khí hải (CV6), Thiên xu(ST25), Thủy đạo (ST28), Thủy phân (CV9), Tứ mãn (KI14) Kĩ thuậtđược thực hiện theo “quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ
và laser châm chuyên ngành châm cứu” Quyết định số 4079/QĐ - BYTngày 14-10-2013 của Bộ Y tế [7]
- Điều dưỡng: làm nhiệm vụ đo chiều cao, cân nặng, chu vi vòng eo,
điều tra khẩu phần ăn 24h cho từng bệnh nhân
- Bệnh nhân:
Bệnh nhân được cấy chỉ theo công thức huyệt đề nghị
Cấy chỉ được thực hiện 2 tuần 1 lần, từ khi bắt đầu nghiên cứu đến khi kếtthúc trong vòng 4 tuần, tại 2 thời điểm T0 ngày đầu tiên thực hiện cấy chỉ) và
T1 (thời điểm 14 ngày sau điều trị)
Bệnh nhân được hướng dẫn chế độ ăn theo khuyến cáo của Viện dinh dưỡng[1] (xem phụ lục 1) Có tờ rơi hướng dẫn cụ thể cho bệnh nhân kèm theo thựcđơn mẫu dễ thực hiện
Kết hợp thực hiện 60 – 90 phút hoạt động thể lực trung bình trong một ngày,
ít nhất 5 ngày một tuần như: đi bộ nhanh, khiêu vũ, làm vườn, làm việc nhà,săn bắn và hái lượm kiểu truyền thống, tham gia tích cực vào các trò chơi vàthể thao với trẻ em, công việc xây dựng nói chung, mang hoặc vác vật nặng
Trang 40Công thức huyệt cho nghiên cứu bao gồm: Khí hải (CV6), Trung quản(CV12), Thiên xu (ST25), Thủy đạo (ST28), Thủy phân (CV9), Tứ mãn(KI14) [4], [33]
Khí hải (CV6):
Huyệt thứ 6 thuộc Nhâm mạch
Vị trí: nằm ngửa, từ rốn đo xuống 1,5 thốn
Giải phẫu thần kinh: dưới huyệt là đường trắng, sau đường trắng là mạcngang, phúc mạc, dưới nữa là ruột non Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạnthần kinh D11
Huyệt thứ 12 thuộc Nhâm mạch là Mộ huyệt của Vị
Vị trí: huyệt trên đường giữ bụng, rốn đo lên 4 thốn
Giải phẫu thần kinh: dưới huyệt là đường trắng dưới nữa là mạc ngang, phúcmạc, phần ngang của dạ dày Thần kinh: da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạnD7
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.