1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm xẹp phổi ở trẻ em tại bệnh viện nhi đồng 1

97 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thời đại của kháng sinh,viêm phổi sau gãy xương sườn là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tử vong.Xẹp phổi sau gây mê là một dạng đặc biệt của xẹp phổi do tái hấp thu, chiếm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-TRƯƠNG NGỌC TƯỜNG VY

ĐẶC ĐIỂM XẸP PHỔI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-TRƯƠNG NGỌC TƯỜNG VY

ĐẶC ĐIỂM XẸP PHỔI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NGÀNH: NHI KHOA

Mã số: 8 72 01 06LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.BS PHAN HỮU NGUYỆT DIỄM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từngđược công bố trong bất cứ công trình nào trước đây

Tác giả

BS Trương Ngọc Tường Vy

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 ĐỊNH NGHĨA XẸP PHỔI 4

1.2 SINH LÝ BỆNH HỌC CỦA XẸP PHỔI 4

1.3 PHÂN LOẠI XẸP PHỔI 5

1.4 ĐIỀU TRỊ XẸP PHỔI 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.2 DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 27

2.3 LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU 28

2.4 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 29

2.5 ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 32

2.6 THU THẬP SỐ LIỆU 36

2.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 36

2.8 TÍNH ỨNG DỤNG 37

2.9 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ 39

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ LÝ DO NHẬP VIỆN 40

Trang 5

3.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 41

3.4 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC 42

3.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 48

3.6 MÔ TẢ NHỮNG TRƯỜNG HỢP XẸP PHỔI KÈM DÃN PHẾ QUẢN BÊN TRONG VÙNG XẸP 52

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 56

4.2 THỜI GIAN BỆNH TRƯỚC NHẬP VIỆN 57

4.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 57

4.4 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC 58

4.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 65

4.6 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 67

KẾT LUẬN 68

KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Anh

Xét nghiệm trực khuẩn kháng acid

Độ bão hòa oxy ngoại biên

Phẫu thuật lồng ngực có video hỗ trợ

Trang 7

WBC White blood count

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Phân loại nguyên nhân xẹp phổi theo cơ chế bệnh sinh 7

2 Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 29

3 Bảng 3.1 Phân bố lý do nhập viện 40

4 Bảng 3.2 Bảng phân bố triệu chứng cơ năng 41

5 Bảng 3.3 Phân bố triệu chứng thực thể 41

6 Bảng 3.4 Phân bố mức độ khó thở lâm sàng 42

7 Bảng 3.5 Phân bố tần số chẩn đoán xẹp phổi trên X-quang ngực trước 43

8 Bảng 3.6 Phân bố mức độ xẹp phổi trên CT-Scan ngực 44

9 Bảng 3.7 Sự phân bố mức độ khó thở lâm sàng theo mức độ xẹp phổi 44

10 Bảng 3.8 Sự khác biệt mức độ khó thở lâm sàng theo mức độ xẹp phổi 45

11 Bảng 3.9 Phân bố xẹp phổi theo vị trí giải phẫu 46

12 Bảng 3.10 Phân bố xẹp phổi theo cơ chế bệnh sinh 47

13 Bảng 3.11 Can thiệp điều trị xẹp phổi 49

14 Bảng 3.12 Diễn tiến xẹp phổi trên X-quang ngực sau can thiệp 51

15 Bảng 3.13 Phân bố vị trí và nguyên nhân xẹp phổi trong các trường hợp xẹp phổi kèm dãn phế quản 54

16 Bảng 4.1 Sự khác biệt về phân bố xẹp phổi theo giới tính trong các nghiên cứu 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Phân bố xẹp phổi nhóm tuổi 39

2 Biểu đồ 3.2 Phân bố xẹp phổi theo giới tính 39

3 Biểu đồ 3.3 Phân bố thời gian bệnh trước nhập viện 40

4 Biểu đồ 3.4 Phân bố hình ảnh viêm phổi 42

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Xẹp thùy trên phổi phải 9

2 Hình 1.2 Xẹp thùy trên phổi phải với dấu móc bờ cơ hoành 10

3 Hình 1.3 Xẹp phổi ngoại biên thùy trên phổi phải 10

4 Hình 1.4 Dấu hiệu chữ S trong xẹp thùy trên phổi phải thứ phát do u nội mạc phế quản 11

5 Hình 1.5 Xẹp thùy giữa phổi phải 12

6 Hình 1.6 Xẹp thùy giữa phổi phải trên Xquang ngực nghiêng 12

7 Hình 1.7 Xẹp thùy giữa phổi phải trên CT-Scan ngực 13

8 Hình 1.8 Xẹp thùy dưới phổi phải 14

9 Hình 1.9 Xẹp thùy dưới phổi phải trên CT-Scan ngực 14

10 Hình 1.10 Xẹp thùy trên phổi trái 15

11 Hình 1.11 Xẹp thùy trên phổi trái trên Xquang ngực nghiêng 16

12 Hình 1.12 Xẹp thùy trên phổi trái trên CT-Scan ngực 16

13 Hình 1.13 Xẹp thùy dưới phổi trái 17

14 Hình 1.14 Xẹp thùy dưới phổi trái trên CT-Scan ngực 17

15 Hình 1.15 Xẹp thùy dưới phổi trái và xẹp phổi hình dĩa phẳng của thùy lưỡi 18

16 Hình 1.16 Xẹp thùy giữa và thùy dưới phổi phải 19

17 Hình 1.17 Xẹp thùy trên và thùy giữa phổi phải 20

18 Hình 1.18 Xẹp thùy trên và thùy giữa phổi phải trên Xquang ngực nghiêng 20

19 Hình 1.19 Xẹp thùy trên và thùy dưới phổi phải 21

20 Hình 1.20 Xẹp toàn bộ phổi phải 22

21 Hình 1.21 Xẹp toàn bộ phổi phải trên CT-Scan ngực 22

22 Hình 1.22 Xẹp phổi dạng tròn thùy giữa phổi phải 24

23 Hình 1.23 Xẹp phổi dạng tròn thùy dưới phổi phải trên CT-Scan ngực 24

24 Hình 3.1 Xẹp thùy trên phổi phải kèm dãn phế quản bên trong vùng xẹp 53

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Phân bố nguyên nhân xẹp phổi theo cơ chế bệnh sinh 38

Trang 12

Xẹp phổi có thể xuất hiện bẩm sinh hoặc mắc phải bởi nhiều nguyên nhân [74].Tùy theo nguyên nhân khác nhau mà mức độ xẹp phổi thay đổi và ảnh hưởng chứcnăng trao đổi khí khác nhau Việc điều trị xẹp phổi tùy thuộc vào nguyên nhân xẹp[25], [30], [38], [45], [54], [65], [70], [74], [75], [77] Vì vậy, việc tìm nguyên nhânxẹp phổi rất quan trọng trong thực hành lâm sàng Hình ảnh xẹp phổi được phát hiệntrên X-quang ngực có thể là bằng chứng giúp bác sĩ củng cố chẩn đoán bệnh, đôi lúc

có thể là thách thức buộc bác sĩ lâm sàng cần làm thêm cận lâm sàng hỗ trợ khác đểtìm nguyên nhân xẹp phổi, nhằm điều trị tốt nhất cho bệnh nhân

Tuy nhiên, trong vòng 20 năm qua, các nhà khoa học trên thế giới chủ yếunghiên cứu về xẹp phổi hậu phẫu và xẹp phổi trên bệnh nhân hen với “hội chứng thùygiữa”, chỉ có 1 nghiên cứu được thực hiện năm 1997 mô tả về các nguyên nhân xẹpphổi ở trẻ em tại Ấn Độ và gần nhất vào năm 2010 có 1 nghiên cứu về nội soi ốngmềm trong chẩn đoán và điều trị xẹp phổi trẻ em tại Trung Quốc [48], [73] Tại ViệtNam, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về xẹp phổi ở trẻ em được thực hiện Trướcthực tế này, chúng tôi đặt ra câu hỏi “Đặc điểm xẹp phổi ở trẻ em Việt Nam là gì?”Trong điều kiện giới hạn về thời gian và không gian, chúng tôi tiến hành mô tả đặcđiểm xẹp phổi ở trẻ em nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian01/01/2018 – 30/04/2019 với các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng và nguyên nhân gây

Trang 13

xẹp phổi Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu này có thể hỗ trợ phần nào cho bác

sĩ thực hành lâm sàng và làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, hình ảnh học và nguyên nhân gây xẹp phổi ởtrẻ em từ 2 tháng đến dưới 15 tuổi nhập viện Bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian01/01/2018 – 30/04/2019

Mục tiêu cụ thể trên những bệnh nhi từ 2 tháng đến dưới 15 tuổi nhập viện Bệnh viện Nhi Đồng 1 có xẹp phổi

1 Xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng

2 Xác định tỷ lệ các mức độ xẹp phổi và mức độ khó thở theo mức độ xẹp phổi

3 Xác định tỷ lệ xẹp phổi theo vị trí giải phẫu

4 Xác định tỷ lệ các nguyên nhân gây xẹp phổi theo cơ chế bệnh sinh

5 Xác định tỷ lệ các phương pháp và kết quả điều trị xẹp phổi theo nguyên nhângây xẹp phổi

Trang 15

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐỊNH NGHĨA XẸP PHỔI

Xẹp phổi được định nghĩa là là tình trạng xẹp lại và không thông khí của mộtvùng nhu mô phổi, trong khi những vùng khác bình thường [45] Xẹp phổi là mộttrong những bất thường phổ biến nhất trên X-quang ngực cũng như trên CT-Scanngực [40], [68]

1.2 SINH LÝ BỆNH HỌC CỦA XẸP PHỔI

Để hiểu được sinh lý bệnh gây xẹp phổi đòi hỏi ta hiểu rõ cơ chế bình thườnggiúp cho phổi không bị xẹp Bình thường, thành phế nang có những sợi co dãn tạosức căng bề mặt hướng về phía lòng phế nang Sức căng này được cân bằng bởi sứccăng của thành ngực và sự tương tác giữa màng phổi thành và màng phổi tạng Ngoài

ra, surfactant (chất hoạt diện phế nang) là cơ chế sơ cấp giữ cho phổi không bị xẹpkhi ở thể tích nhỏ nhất Surfactant là một phức hợp gồm dipalmitol-phosphatidylcholine (DPPC), lipid khác và protein, được sản xuất bởi phế bào loại II[10], [12] Surfactant có chức năng tạo sức căng bề mặt nhỏ nhất được định nghĩa bởiđịnh luật Laplace [4], [12]:

Áp suất = 2 x (sức căng bề mặt) / bán kính đường thởTrong thì thở ra, thể tích phế nang giảm, sức căng bề mặt tăng đến mức độ nếukhông có surfactant thì các phế nang sẽ bị xẹp lại hoàn toàn Kiểu xẹp phổi áp lựcnày trở nên ý nghĩa trên lâm sàng trong những bệnh gây mất hoặc thiếu sản xuấtsurfactant hoặc bệnh lý gây mất sự ổn định nội mô của chất hoạt diện, bao gồm hộichứng suy hô hấp sơ sinh (bệnh màng trong), thiếu protein B của surfactan bẩm sinh

và lắng đọng protein phế nang – phổi

Tuy vậy, một người dù có chất hoạt diện bình thường mà phản xạ ho bị ức chếthì vẫn có những vùng vi xẹp phổi và có thể tiến triển thành xẹp phổi diện rộng Ngoài

ra, người ta nghĩ rằng chúng ta thở dài trong lúc ngủ là để ngăn ngừa xẹp phổi [52].Trẻ nhỏ (1 – 3 tuổi) có nguy cơ diễn tiến xẹp phổi cao hơn trẻ lớn và người lớn, bởi

vì chúng có đường dẫn khí nhỏ hơn và kháng trở đường thở cao hơn so với người lớn

Trang 16

[18], [65] Đặc biệt, phổi của trẻ nhỏ hầu như không có những lỗ Kohn và kênhLambert, là những cấu trúc cần cho sự thông khí phụ của những phế nang bị xẹp, nênkhi đường dẫn khí bị tắc nghẽn, khí trong các khoang phế nang bị tái hấp thu, và xẹplại dễ dàng hơn so với người lớn [14], [18], [25], [45], [46], [53], [65], [78] Ngoài

ra, trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ dễ xẹp phổi hơn người lớn vì thành ngực đàn hồi và ít cólực kháng lại sự co rút của phổi [18], [46], [60]

1.3 PHÂN LOẠI XẸP PHỔI

em có “Hội chứng thùy giữa bên phải” gặp ở bệnh nhân hen, xẹp thùy giữa phổi phảithường gặp trong cơn hen cấp Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ với bệnh lý xơ nang là đốitượng đặc biệt dễ xẹp phổi Nguyên nhân thường do cô đặc chất nhầy trong lòngđường dẫn khí dẫn đến xẹp phổi sau tắc nghẽn

Bệnh lý thành đường dẫn khí có thể gây nên xẹp phổi bao gồm mềm sụn khíquản và phì đại khí quản Mềm sụn khí quản tiên phát do thiếu sự toàn vẹn cấu trúcthành đường dẫn khí và thường ít liên quan đến xẹp phổi Ngược lại, mềm sụn khíquản thứ phát gây ra do mạch máu chèn ép có thể gây xẹp phổi Phì đại khí quản cóthể làm giảm khả năng tống xuất nhầy của lông chuyển dẫn đến xẹp phổi và xẹp phổisau viêm phổi Khí quản bị chèn ép từ bên ngoài có thể dẫn đến xẹp phổi, đặc biệttrong trường hợp có kèm theo tăng tiết của đường dẫn khí Chèn ép bởi mạch máu cóthể do phình động mạch phổi ở trẻ có bệnh lý van động mạch phổi, tăng áp động

Trang 17

mạch phổi hoặc lớn tim Xẹp phổi do lớn tim thường khó chẩn đoán và có thể cầnphải phẫu thuật để tách khí quản khỏi cấu trúc mạch máu bên cạnh Nang phế quảnhoặc những thương tổn choán chỗ (khối u) có thể gây chèn ép và tắc nghẽn phế quản,dẫn đến xẹp phổi do tắc nghẽn.

1.3.1.2 Xẹp phổi không tắc nghẽn đường dẫn khí [7], [14], [19], [74]

a Xẹp phổi do tái hấp thu

Xẹp phổi do tái hấp thu là hậu quả của những phế nang bị tổn thương do lấpđầy, điển hình là xẹp phổi trong viêm phổi Xẹp phổi do tái hấp thu khác so với xẹpphổi sau tắc nghẽn là những thương tổn gây xẹp phổi do tái hấp thu hiện diện chủ yếu

ở khoảng phế nang hơn là ở đường dẫn khí Xẹp phổi do tái hấp thu cũng có thể gặp

ở trẻ bình thường

Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở những bệnh nhân nhược cơ – đối tượngkhông có khả năng làm phồng lại vùng phổi bị xẹp Những bệnh nhân yếu cơ hô hấp(như trong bệnh lý nhược cơ, teo cơ tủy, hoặc chấn thương cột sống) đều có nguy cơhình thành nút đàm gây tắc nghẽn, viêm phổi và xẹp phổi Xẹp phổi trên những bệnhnhân này đều do nhiều cơ chế kết hợp, nhưng nguyên nhân chính là do hạn chế khảnăng hít thở sâu và làm phồng lại vùng phổi bị xẹp

Ngoài ra, xẹp phổi do tái hấp thu cũng đặc biệt phổ biến ở những bệnh nhân đauthành ngực sau chấn thương Điều này liên quan với việc hạn chế ho và cử động thànhngực ở bệnh nhân có nẹp cố định Nẹp cố định là một yếu tố nguy cơ của viêm phổi,

do bệnh nhân bị hạn chế hít thở sâu và ho gắng sức Trước thời đại của kháng sinh,viêm phổi sau gãy xương sườn là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tử vong.Xẹp phổi sau gây mê là một dạng đặc biệt của xẹp phổi do tái hấp thu, chiếm tỷ

lệ 12 – 42% ở trẻ em được an thần không đặt nội khí quản và 68 – 100% ở trẻ emđược gây mê toàn thân có đặt nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản Những bệnh nhânđược gây mê có nguy cơ cao xẹp phổi bởi nhiều nguyên nhân bao gồm: tính chất khígây mê (sử dụng khí oxy 100%), bất động kéo dài, và giảm thể tích phổi cuối kỳ thở

ra do dãn cơ thành ngực

Trang 18

b Xẹp phổi thụ động

Xẹp phổi thụ động xảy ra khi liên kết giữa màng phổi thành và màng phổi tạng

bị cản trở bởi tràn dịch màng phổi hay tràn khí màng phổi Bình thường, tính đàn hồicủa màng phổi giúp phổi giữ được hình dạng kể cả khi thể tích phổi giảm Tuy nhiênnhững thùy phổi khác nhau độc lập với nhau, ví dụ thùy giữa và thùy dưới có thể rútlại nhiều hơn thùy trên khi có tràn dịch màng phổi, trong khi thùy trên lại bị ảnhhưởng nhiều hơn bởi tràn khí màng phổi

c Xẹp phổi do chèn ép nhu mô

Xẹp phổi do chèn ép nhu mô phổi là một trong những loại xẹp phổi gặp ở trẻ

em gây ra bởi những khối choán chỗ trong lồng ngực Ví dụ như trường hợp phì đạinang hoặc sự thông khí quá mức của một thùy phổi có thể gây chèn ép và làm xẹp

mô phổi kế cận Tim lớn cũng là một nguyên nhân thường gặp khác gây xẹp phổi dochèn ép Dạng xẹp phổi này cũng rất phổ biến ở những trẻ có khí phế thủng thùy bẩmsinh hoặc dị dạng đường dẫn khí bẩm sinh của phổi Biến chứng xẹp phổi là một trongnhững chỉ định phẫu thuật ở trẻ có những bệnh lý này và tình trạng xẹp phổi sẽ đượchồi phục hoàn toàn sau phẫu thuật

Bảng 1.1 Phân loại nguyên nhân xẹp phổi theo cơ chế bệnh sinh [14], [45].

Tắc nghẽnđường dẫn khí

 Dị vật đường thở

 Polyp/u nội phế quản

 Lao nội mạc phế quản

 Viêm tiểu phế quản

Trang 19

1.3.2 Theo vị trí giải phẫu [28], [51], [68], [79], [80]

Chẩn đoán và phân loại xẹp phổi theo vị trí giải phẫu thường được áp dụng trongchẩn đoán hình ảnh trên X-quang ngực và/hoặc CT-Scan ngực Thông qua những dấuhiệu trực tiếp và gián tiếp, bác sĩ có thể chẩn đoán và định vị thùy phổi bị xẹp Nhữngdấu hiệu trực tiếp gồm: mờ vùng thùy phổi xẹp và di lệch rãnh liên thùy Các dấuhiệu gián tiếp khác gợi ý xẹp phổi như: kéo lệch rốn phổi, trung thất bị kéo về phíaphổi xẹp, giảm thể tích nửa lồng ngực cùng bên phổi xẹp, kéo xơ hoành cùng bên lêncao, hẹp khoang liên sườn, tăng sáng bù trừ những thùy phổi còn lại, dấu hiệu bóngđôi của cơ hoành hoặc bờ tim Những dấu hiệu xẹp phổi trên CT-Scan rõ ràng hơnX-quang ngực thẳng Những dấu hiệu xẹp phổi thùy có thể thấy được trên CT-Scan

Trang 20

ngực bao gồm: hẹp bất thường hoặc tắc nghẽn phế quản trong xẹp phổi do tắc nghẽn,thùy phổi thay đổi từ hình bán cầu thành hình bánh trên mặt cắt ngang, thùy phổi cócấu trúc chữ V với đỉnh hướng về gốc phế quản bị ảnh hưởng, tăng độ mờ của thùyphổi, xẹp phổi hậu quả của tràn dịch – tràn khí màng phổi.

1.3.2.1 Xẹp thùy trên phổi phải [8], [34]

Thùy trên phổi phải được giới hạn ở phía trong bởi trung thất, phía trên bởithành ngực, phía dưới bởi rãnh liên thùy bé và phía sau bởi phần trên của rãnh liênthùy lớn (rãnh chếch)

Trong xẹp thùy trên phổi phải, thùy phổi xẹp có khuynh hướng kéo về phía đầu

và trung thất, tạo nên một tam giác mờ trên X-quang ngực thẳng (Hình 1.1) Hình mờnày có thể khó phát hiện khi thùy trên phổi phải xẹp hoàn toàn (đặc biệt trong trườnghợp mạn tính), có thể chỉ tạo nên một chóp nhọn mờ ở đỉnh phổi phải

Hình 1.1 Xẹp thùy trên phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Những dấu hiệu khác giúp nhận biết xẹp thùy trên phổi phải là: kéo rốn phổiphải và rãnh liên thùy bé bên phải lên trên Dấu móc bờ cơ hoành (juxtaphrenic peak)cũng có thể hiện diện (Hình 1.2)

Trang 21

Hình 1.2 Xẹp thùy trên phổi phải với dấu móc bờ cơ hoành.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Ngoài ra, những dấu hiệu hình ảnh thì khác nhau tùy thuộc vào hướng xẹp và dilệch của thùy trên phổi phải Xẹp thùy trên phổi phải phía trung thất có thể có hìnhảnh tương tự một khối cạnh khí quản trên hình chụp X-quang tư thế sau trước Ngượclại, xẹp thùy trên phổi phải phía ngoài hay còn gọi là xẹp phổi ngoại biên, có thể tạo

ra khối mờ ngoại vi gần giống hình ảnh tràn dịch màng phổi khu trú (Hình 1.3) Xẹpthùy trên phổi phải hầu hết đi kèm với sự tăng kích thước quá mức của thùy giữa vàthùy dưới phổi phải

Hình 1.3 Xẹp phổi ngoại biên thùy trên phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 22

Trong trường hợp xẹp thùy trên phổi phải có hoặc không có sự phì đại hạchbạch huyết, phần ngoại biên rãnh liên thùy bé có thể lồi lên trên và phần đuôi conglõm xuống dưới tương tự hình chữ S quay sang trái 900 trên X-quang ngực thẳng.Hình dạng này của rãnh liên thùy bé gọi là dấu hiệu chữ S và gợi ý nguyên nhân áctính.

Trên CT-Scan ngực, xẹp thùy trên phổi phải biểu hiện là vùng mờ cạnh phải khíquản và rãnh liên thùy bé bị kéo lõm lên trên Thùy trên phổi phải xẹp hướng về phíatrung thất xác định bởi một mảng đậm độ đồng nhất, bờ kéo dài dọc theo trung thấtđến thành ngực trước Đồng thời có tăng thông khí ở thùy giữa và thùy dưới Trongxẹp thùy trên phổi phải thứ phát do u nội mạc phế quản thì bờ của thùy phổi xẹp (tại

vị trí u) lồi ra tạo hình dạng chữ S

Hình 1.4 Dấu hiệu chữ S trong xẹp thùy trên phổi phải thứ phát do u nội mạc

phế quản.

“Nguồn: Viradia N, 2018” [81].

1.3.2.2 Xẹp thùy giữa phổi phải

Xẹp thùy giữa phổi phải có khuynh hướng ít ảnh hưởng lên những cấu trúc xungquanh vì thùy giữa phổi phải chỉ chiếm khoảng 10% tổng thể tích phổi Trên X-quangngực thẳng, dấu hiệu thường thấy là một hình tam giác mờ với đỉnh ở ngoại biên Ởmột số bệnh nhân, không thấy bờ tim phải là dấu hiệu duy nhất gợi ý có xẹp thùy giữa

Trang 23

(Hình 1.5) Chụp X-quang tư thế ưỡn lưng có thể làm nổi bật hình ảnh xẹp thùy giữaphổi phải bằng cách kéo dài tín hiệu tia X qua vùng mờ của phổi xẹp.

Hình 1.5 Xẹp thùy giữa phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trên X-quang ngực nghiêng, dấu hiệu điển hình là vùng mờ hình tam giác vớiđỉnh hướng về rốn phổi (Hình 1.6) Dấu hiệu này do rãnh liên thùy lớn bị kéo lên trêntrước và rãnh liên thùy bé bị kéo hướng xuống ra sau

Hình 1.6 Xẹp thùy giữa phổi phải trên Xquang ngực nghiêng.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 24

Thùy giữa bên phải thường dễ xẹp hơn những thùy phổi khác bởi vì 3 đặc điểmgiải phẫu sau: (1) thùy giữa phổi phải ít có thông khí phụ (do hai bên giới hạn bởi hairãnh liên thùy), (2) có vòng hạch bạch huyết bao quanh phế quản gốc có thể gây chèn

ép lòng phế quản nếu phì đại, (3) phế quản thùy giữa phổi phải có cấu trúc dài, mỏng

và cong làm tăng kháng lực thông khí của thùy phổi [45] Xẹp thùy giữa phải cấp tínhthường gặp trong suốt giai đoạn hậu phẫu cắt thùy trên phổi phải Dấu hiệu xẹp thùygiữa phổi phải trên X-quang là một vùng mờ không đồng nhất trong vùng cạnh trungthất trên bên phải do sự thay đổi hình thể phổi và sự tái cấu trúc phổi sau phẫu thuật.Xẹp thùy giữa phổi phải mạn tính (thường gọi là hội chứng thùy giữa phổi phải) tươngđối phổ biến Trong trường hợp này, đa phần là không do tắc nghẽn và thường đi kèmsẹo hẹp và xẹp phế quản

Trên CT-Scan ngực, xẹp thùy giữa phổi phải có vùng mờ hình tam giác với đỉnhhướng về ngoại biên và đáy nằm kề bờ tim phải (Hình 1.7)

Hình 1.7 Xẹp thùy giữa phổi phải trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

1.3.2.3 Xẹp thùy dưới phổi phải

Thùy dưới phổi phải xẹp bị kéo ra sau và xuống dưới vì nó liên kết với trungthất bởi cấu trúc rốn phổi và dây chằng phổi Vì vậy, dấu hiệu sớm nhất của xẹp thùydưới phổi phải là rãnh liên thùy lớn bị kéo lên trên trên X-quang ngực thẳng Trongcác giai đoạn xẹp thùy dưới phổi phải, hình dạng ban đầu là một vùng mờ hình tamgiác không rõ hình ảnh mạch máu phổi ở thùy dưới (Hình 1.8) và cuối cùng là hìnhảnh khối mờ cạnh sống nằm sau tâm nhĩ phải Những cấu trúc thuộc trung thất trên

Trang 25

bị kéo lệch về bên phải và hình ảnh tam giác mờ phía trên phải cạnh khí quản vớiđỉnh hướng về rốn phổi phải.

Hình 1.8 Xẹp thùy dưới phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Xẹp thùy dưới phổi phải thường gặp trong tràn dịch màng phổi hoặc tràn khímàng phổi Những bất thường này là hậu quả của thùy dưới bị co rút lại, làm gia tăng

áp lực âm trong khoang màng phổi

Trên CT-Scan ngực, dấu hiệu xẹp hoàn toàn thùy dưới phổi phải có thể tương

tự khối cạnh cột sống (Hình 1.9) Hình ảnh khí phế quản đồ có thể biểu hiện bản chấtthực của tổn thương choán chỗ (nếu có)

Hình 1.9 Xẹp thùy dưới phổi phải trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 26

1.3.2.4 Xẹp thùy trên phổi trái

Xẹp thùy trên phổi trái có xu hướng kéo về phía trước, tạo hình ảnh không rõràng, có đậm độ tương tự mạch máu phía trên nửa lồng ngực bên trái trên X-quangngực thẳng (Hình 1.10) Hình ảnh đám mờ này có thể bị nhầm lẫn với dày màng phổi.Những dấu hiệu đi kèm bao gồm: khí quản lệch về bên trái, động mạch phổi chính vàđường viền phía trên động mạch phổi bị mờ, cấu trúc rốn phổi trái bị kéo lệch lên trên

và những mạch máu phổi phía trên xếp thành đường mờ hình ống khác biệt rõ so vớibình thường Bờ tim trái có thể bị xóa mờ nếu vùng phổi xẹp là thùy lưỡi

Hình 1.10 Xẹp thùy trên phổi trái.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trên hình ảnh X-quang ngực nghiêng, rãnh liên thùy lớn bị di lệch ra phía trướcmột cách rõ ràng và vùng phổi xẹp thùy trên phổi trái tạo thành hình ảnh lưỡi liềmhẹp ngay sát thành ngực trước Vùng phía trước thùy trên phổi phải nở rộng có thểvượt qua đường giữa vào khoảng trống sau xương ức, tạo nên đường viền nhọn quanhđộng mạch chủ lên (Hình 1.11) Trên CT-Scan ngực, thùy trên phổi trái xẹp áp sátvào thành ngực phía trước và trung thất trước, với mô phổi thông khí của thùy trênphổi phải nằm giữa cung động mạch chủ và thùy phổi xẹp (Hình 1.12)

Trang 27

Hình 1.11 Xẹp thùy trên phổi trái trên Xquang ngực nghiêng.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Hình 1.12 Xẹp thùy trên phổi trái trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

1.3.2.5 Xẹp thùy dưới phổi trái

Xẹp thùy dưới phổi trái trường gặp trong hậu phẫu tim mạch thường do nhiều

cơ chế, bao gồm nhồi máu cơ tim do lạnh với sự tổn thương thần kinh hoành nhánhtrái, chèn ép thùy dưới do tim lớn và tổn thương đụng dập hậu phẫu Khi bị xẹp, thùydưới phổi trái bị kéo về sau và xuống dưới Vì vậy, những dấu hiệu nhận biết xẹpthùy dưới phổi trái trên X-quang ngực thẳng bao gồm: tăng vùng mờ của bóng tim,xóa mờ mạch máu thùy dưới phổi trái và nửa cơ hoành bên trái, thay đổi vị trí rốn

Trang 28

phổi trái, bóng tim xoay sang trái Những hình ảnh khác có thể gặp trên X-quangngực thẳng là: rãnh liên thùy lớn bên trái song song với bờ tim trái và cung độngmạch chủ bị xóa mờ một phần do trung thất bị kéo lệch (Hình 1.13) Xẹp thùy dướiphổi trái hoàn toàn có thể tương tự hình ảnh một khối mờ cạnh cột sống Trên CT-Scan ngực, thùy phổi xẹp bị dịch chuyển ra phía sau và xuống dưới (Hình 1.14) Xẹpphổi hình đĩa phẳng của thùy lưỡi không hiện diện thường xuyên vì sự thông khí bùtrừ của thùy trên phổi trái làm thay đổi phế quản thùy lưỡi (dấu hiệu Nordenstrom)(Hình 1.15).

Hình 1.13 Xẹp thùy dưới phổi trái.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Hình 1.14 Xẹp thùy dưới phổi trái trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 29

Hình 1.15 Xẹp thùy dưới phổi trái và xẹp phổi hình dĩa phẳng của thùy lưỡi.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

1.3.2.6 Xẹp phổi đa thùy [35], [80]

Xẹp phổi xảy ra trên nhiều thùy phổi có thể có nhiều dấu hiệu đặc biệt trên quang Những đặc điểm này có thể dẫn đến những sai sót trong phân tích và có thể bị

X-bỏ sót

a Xẹp phổi thùy giữa và thùy dưới phổi phải

Xẹp nhiều thùy phổi cùng lúc thường gặp nhất là xẹp thùy giữa và thùy dướiphổi phải Tần suất cao của xẹp phổi kết hợp thùy giữa và thùy dưới phổi phải đượcgiải thích bởi chúng có cùng chung phế quản giữa, một thương tổn đơn độc có thểảnh hưởng sự thông khí của cả hai thùy và làm cả hai thùy xẹp cùng lúc Nhữngthương tổn gây tắc nghẽn thường gặp bao gồm nút đàm, u nội mạc phế quản, dị vậtđường thở và hạch ung thư Những thương tổn hiếm gặp hơn bao gồm: lao nội mạcphế quản, nấm phổi, sỏi phế quản, u quái và viêm giả u Trên hình ảnh X-quang ngựcthẳng, xẹp thùy giữa và thùy dưới phổi phải được đặc trưng bởi sự dịch chuyển củaphần đuôi rãnh liên thùy bé tạo nên dải phân cách giữa thùy trên phổi phải tăng thôngkhí và thùy giữa phổi phải bị xẹp, hình ảnh này có thể khó phân biệt với hình ảnh cơhoành phải nâng cao hoặc tràn dịch màng phổi vùng hoành (Hình 1.16) Ngoài ra,rãnh liên thùy lớn bị kéo xuống dưới và vào trong, kéo theo sự dịch chuyển phần đuôi

Trang 30

của các cấu trúc vùng rốn phổi phải Cấu trúc rốn phổi phải, mạch máu đáy phổi, bờtim và vòm hoành phải cũng bị xóa mờ Thùy trên phổi phải biểu hiện tăng thông khí

bù trừ kèm thiếu máu tương đối

Hình 1.16 Xẹp thùy giữa và thùy dưới phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

b Xẹp phổi thùy giữa và thùy trên phổi phải

Xẹp kết hợp thùy giữa và thùy trên phổi phải ít gặp hơn so với xẹp thùy giữa vàthùy dưới phổi phải Bởi vì để cả hai thùy này cùng xẹp đòi hỏi có sự tắc nghẽn cùnglúc phế quản của hai phân thùy do hai tổn thương hoặc một tổn thương ở vùng gianphế quản đủ lớn để đè xẹp cả phế quản thùy trên và phế quản thùy giữa Nhữngnguyên nhân tắc nghẽn tiềm ẩn bao gồm: u biểu mô phế quản, u di căn, nhiễm trùngdạng u hạt và u nguyên sợi cơ viêm (u hạt tế bào huyết tương) Những thương tổnnày thường lan rộng và xâm lấn nhiều hơn những thương tổn đơn độc gây xẹp kếthợp thùy dưới và thùy giữa phổi phải

Trên X-quang ngực thẳng, thùy trên và thùy giữa bị kéo ra phía trước so vớithành ngực và vào trong so với trung thất, tạo nên bóng mờ hình phễu xóa cung độngmạch chủ lên, bờ tim phải và làm mờ thành bên (Hình 1.17) Hình mờ này tương tự

Trang 31

hình ảnh tai voi Ngoài ra, rốn phổi phải bị kéo lên trên và trung thất bị lệch sangphải Thùy dưới phổi nở rộng với phân thùy trên của nó lấp đầy vùng đỉnh của nửalồng ngực phải Sự tăng thông khí làm rãnh liên thùy lớn dịch chuyển ra trước và vàotrong Sự nở lớn của thùy trên phổi trái có thể vượt qua đường giữa Và có thể nhìnthấy hình ảnh móc bờ cơ hoành phải Trên X-quang ngực nghiêng, xẹp kết hợp thùytrên và thùy giữa phổi phải có thể tạo hình ảnh giả u ở trung thất trước (Hình 1.18).

Hình 1.17 Xẹp thùy trên và thùy giữa phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Hình 1.18 Xẹp thùy trên và thùy giữa phổi phải trên Xquang ngực nghiêng.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 32

c Xẹp phổi thùy trên và thùy dưới phổi phải

Trong các thể xẹp phổi kết hợp nhiều thùy, xẹp thùy trên và thùy dưới phổi phải

là loại hiếm gặp nhất Để gây xẹp kết hợp thùy trên và thùy dưới đòi hỏi có hai thươngtổn riêng biệt gây tắc nghẽn đồng thời phế quản mỗi thùy vì các phế quản thùy nàyhình thành độc lập và được phân cách bởi cả vùng gian phế quản và phế quản thùygiữa Dấu hiệu trên X-quang ngực cũng tương tự như trong xẹp từng thùy đơn thuần,ngoại trừ trường hợp chúng xuất hiện cùng lúc Thùy giữa nở lớn lấp đầy nửa lồngngực phải (Hình 1.19) Những nguyên nhân tiềm tàng có thể ảnh hưởng đồng thờiphế quản thùy dưới và phế quản thùy trên phổi phải là nút đàm, phì đại hạch bạchhuyết, và sẹo do viêm phổi trước đó

Hình 1.19 Xẹp thùy trên và thùy dưới phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

1.3.2.7 Xẹp phổi hoàn toàn

Tắc nghẽn phế quản gốc chính bên trái hoặc phải có thể dẫn đến xẹp toàn bộmột bên phổi một cách riêng biệt Trên X-quang ngực thẳng, sự xẹp lại hoàn toàn củaphổi làm mờ một nửa lồng ngực, kéo lệch bóng tim và trung thất về cùng bên (Hình1.20) Cần phân biệt bóng tim và trung thất bị kéo về một bên trong xẹp phổi với tràn

Trang 33

dịch màng phổi lượng lớn, vì tràn dịch màng phổi lượng lớn đẩy lệch trung thất sangđối bên Trên X-quang ngực nghiêng, bóng tim mờ, một bên cơ hoành và một rốnphổi bị mờ Mờ hoàn toàn và mất thể tích phổi trong xẹp phổi cũng như xoay lệchcấu trúc tim và trung thất về phía phổi xẹp có thể thấy rõ trên CT-Scan ngực hơn trênX-quang ngực (Hình 1.21) Nguyên nhân gây tắc nghẽn cũng có thể biểu hiện rõ rànghơn trên CT-Scan ngực.

Hình 1.20 Xẹp toàn bộ phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Hình 1.21 Xẹp toàn bộ phổi phải trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 34

b Xẹp phổi dạng tròn [29], [59], [61], [64]

Xẹp phổi dạng tròn, trước đây được gọi là phổi gấp nếp “folded lung” hay hộichứng Blesofsky, hiện diện như một khối dưới màng phổi, bắt nguồn từ chỗ xoáy củamạch máu và tiểu phế quản, uốn cong như hình ảnh đuôi sao chổi ở nơi chúng đi vàovùng nhu mô phổi xẹp Xẹp phổi dạng tròn thường gặp ở thùy dưới, thùy lưỡi hoặcthùy giữa phổi phải (Hình 1.22 và Hình 1.23) Xẹp phổi dạng tròn có thể chẩn đoándựa trên những dấu hiệu X-quang đơn thuần Những dấu hiệu này bao gồm: tính chấtkhối dưới màng phổi với đuôi sao chổi (còn được gọi là hiệu ứng máy hút bụi) kếthợp với màng phổi, tràn dịch màng phổi, dày màng phổi và hoặc tràn dịch màng phổiđang hồi phục Nếu không thấy dấu hiệu đuôi sao chổi, sinh thiết phổi trở nên cầnthiết để loại trừ bệnh lý ác tính Xẹp phổi dạng tròn với những dấu hiệu đặc trưng nhưtrên không cần sinh thiết và không cần theo dõi bằng CT-Scan ngực

Trang 35

Xẹp phổi dạng tròn có thể tồn tại nhiều năm, có thể tự hồi phục hoặc trong một

số ít các trường hợp có thể tiếp tục tiến triển Hầu hết các trường hợp xẹp phổi dạngtròn có tiền căn liên quan với sự phơi nhiễm a-mi-ăng trước đó Xẹp phổi dạng tròncũng từng được báo cáo có liên quan với lao màng phổi

Hình 1.22 Xẹp phổi dạng tròn thùy giữa phổi phải.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Hình 1.23 Xẹp phổi dạng tròn thùy dưới phổi phải trên CT-Scan ngực.

“Nguồn: Stark P, 2019”[80].

Trang 36

1.4 Điều trị xẹp phổi

Mặc dù xẹp phổi là một tình trạng rất thường gặp nhưng cho đến nay vẫn chưa

có nhiều nghiên cứu dựa trên chứng cứ cũng như chưa có một hướng dẫn chung trongviệc điều trị xẹp phổi, đặc biệt ở trẻ em [57] Việc điều trị thường dựa trên nguyênnhân gây xẹp phổi [25], [30], [45], [55], [65], [74]

Theo tác giả Schindler M.B (2005), cần hiểu rõ cơ chế, nguyên nhân và chứcnăng của vùng phổi xẹp ở từng bệnh nhân trước khi đưa ra những điều trị phù hợp vìkhông một liệu pháp đơn độc nào có thể điều trị xẹp phổi tốt nhất [57]

Những phương pháp điều trị xẹp phổi được mô tả trong y văn cho đến naygồm: vật lý trị liệu hô hấp, thuốc dãn phế quản, nội soi khí phế quản, khí dung DNase,thờ áp lực dương cuối thì thở ra, bơm surfactant qua nội khí quản

Vật lý trị liệu hô hấp (VLTL) được xem là liệu pháp đầu tay để điều trị xẹpphổi và thường được áp dụng trong điều trị xẹp phổi ở những bệnh nhi thông qua cơchế huy động chất tiết từ đường thở nhỏ đến đường thở lớn và tống xuất ra ngoài bằngviệc ho [14], [57] Tuy nhiên, ngay cả với liệu pháp cơ bản này vẫn còn thiếu nhữngchứng cứ thuyết phục Chỉ có 2 nghiên cứu về phương pháp này được thực hiện.Nghiên cứu của Galvis và các cộng sự thực hiện năm 1994 trên 57 trẻ thở máy, vật

lý trị liệu hô hấp với bơm nước muối và kích thích ho cải thiện tốt tình trạng xẹp phổi

ở 84% bệnh nhân [22] Cũng trong nghiên cứu này cho thấy những trường hợp điềutrị xẹp phổi thất bại bằng vật lý trị liệu hô hấp, những phương tiện cận lâm sàng khácđược thực hiện như nội soi khí phế quản có thể giúp ích trong chẩn đoán và điều trịnếu nguyên nhân xẹp phổi là do tắc nghẽn đường thở Nội soi khí phế quản và hútchất tiết có thể áp dụng ở những bệnh nhân tắc nghẽn đường thở gần và đã cho thấyhiệu quả ở 26/35 bệnh nhân xẹp phổi tại đơn vị hồi sức tích cực [11] Ngược lại,nghiên cứu thử nghiệm có đối chứng với cỡ mẫu nhỏ của tác giả Marini và các cộng

sự (1979) lại cho thấy rằng nội soi khí phế quản không cải thiện xẹp phổi so với vật

lý trị liệu hô hấp [39]

Phun khí dung thuốc dãn phế quản là một trong các phương pháp được dùng

để điều trị xẹp phổi [45] Ở những bệnh nhân co thắt khí quản quản cấp, khí dung dãn

Trang 37

phế quản có thể làm tăng đường kính đường thở và hỗ trợ cải thiện tình trạng tốngxuất chất tiết Nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả trong việc điều trịxẹp phổi ở bệnh nhân có hen phế quản và không có hen phế quản Ở trẻ nhũ nhi vàtrẻ nhỏ bị viêm tiểu phế quản, khí dung epinephrine giảm phù nề niêm mạc đườngdẫn khí nên có tác dụng thông thoáng lòng đường thở hơn thuốc dãn phế quản [56].

Phun khí dung hoặc bơm trực tiếp vào khí quản DNase có thể làm giảm độnhớt của dịch tiết hô hấp bằng cơ chế phá vỡ phân tử a-xít deoxyribonucleic [27] Khi

độ nhớt giảm giúp chất tiết dễ bị tống xuất ra ngoài, do đó DNase làm giảm hìnhthành các nút đàm gây tắc nghẽn đường thở và cải thiện tình trạng xẹp phổi Tuynhiên, vẫn chưa có nghiên cứu thử nghiệm có đối chứng để đánh giá tác dụng củaDNase trong việc điều trị xẹp phổi mà chỉ có nghiên cứu mô tả hiệu quả của DNaselàm cải thiện xẹp phổi ở 1/5 tổng trường hợp xẹp phổi [27]

Trong xẹp phổi không do tắc nghẽn đường thở, liệu pháp tăng áp lực cuối thìthở ra đã được áp dụng và có hiệu quả hồi phục thùy phổi xẹp ở 4 bệnh nhân và làmphồng lại vùng phổi xẹp trong nghiên cứu thực nghiệm [21], [37]

Trang 38

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả loạt ca

2.2 DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn tất cả các hồ sơ bệnh án thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu như sau:

- Tuổi 2 tháng đến dưới 15 tuổi

- Nhập viện Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/01/2018 – 30/04/2019

- Được chẩn đoán xẹp phổi từ mức độ thùy trở lên trên hình ảnh CT-Scan ngực

Trang 39

2.3 LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU

Lưu đồ 2.1 Lưu đồ nghiên cứu.

Dùng từ khóa “xẹp phổi” để tìm trong kho dữ liệu điện tử của

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Lấy số hồ sơ của bệnh nhân có xẹp phổi trên CT-Scan ngực

Tìm hồ sơ nhập viện ở kho lưu trữ hồ sơ của

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Thu thập thông tin theo phiếu thu thập số liệu (mẫu in sẵn)

Nhập và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm Excel 2016Chọn bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Mức độ và vịtrí xẹp phổi

Mục tiêu 2, 3

Nguyên nhân theo

cơ chế bệnh sinh

Phương pháp,kết quả điều trị

Mục tiêu 4 Mục tiêu 5

Đặc điểm dịch

tễ, lâm sàng

Mục tiêu 1

Trang 40

2.4 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu.

Nhóm tuổi Định tính – nhị giá 2 tháng - <48 tháng,

48 tháng - <15 tuổiGiới tính Định tính – nhị giá Nam, nữ

Lý do nhập viện Định tính – danh mục Kể tênThời gian bệnh trước

nhập viện (ngày)

Định lượng – khôngliên tục

Nhiều giá trị

Sổ mũi/nghẹt mũi Định tính – nhị giá Có, không

Biếng ăn/bú kém Định tính – nhị giá Có, khôngKhông ăn uống được/

≥4000gSuy hô hấp sau sinh Định tính – nhị giá Có, khôngTiền căn chủng

Ngày đăng: 28/04/2021, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm