Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến viêm phổi tràn mủ màng phổi .... Viêm phổi – tràn dịch màng phổi trái lượng trung bình ..... CT scan ngực có cản quang trên bệnh nhân nhi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS BS PHẠM THỊ MINH HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu lên trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tác giả
Phạm Ngọc Hiệp
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắc
Danh mục các hình ảnh
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Đă ̣c điểm giải phẫu và sinh lý bô ̣ máy hô hấp trẻ em 5
1.2 Di ̣ch tễ ho ̣c 6
1.3 Đi ̣nh nghĩa và cơ chế viêm phổi tràn mủ màng phổi 7
1.4 Ta ́c nhân gây viêm phổi tràn mủ màng phổi 9
1.5 Chẩn đoa ́n viêm phổi tràn mủ màng phổi 10
1.6 Điều tri ̣ viêm phổi tràn mủ màng phổi 19
1.7 Theo do ̃i 22
1.8 Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến viêm phổi tràn mủ màng phổi 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Thiết kế nghiên cư ́ u 27
2.2 Đối tươ ̣ng nghiên cứu 27
2.3 Các biến số thu thập 28
2.4 Cách tiến hành 32
2.5 Xử lý số liệu 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm dịch tễ 35
3.2 Đặc điểm lâm sàng 38
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 43
3.4 Điều trị 56
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 65
4.1 Đặc điểm dịch tễ 65
4.2 Đặc điểm lâm sàng 66
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 71
4.4 Điều trị 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thu thập số liệu Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tràn dịch lượng ít……… 13
Hình 1.2 Tràn dịch lượng trung bình với đường cong Damoiseau 14
Hình 1.3 Tràn dịch lượng nhiều, một bên phổi trái 14
Hình 1.4 Dày dính màng phổi bên trái, kéo cơ hoành lên trên 15
Hình 1.5 Tràn dịch màng phổi bên trái 15
Hình 1.6 Tư thế nằm nghiêng trái, tràn dịch tự do lượng trung bình 16
Hình 1.7 Sự lắng đọng fibrin trong dịch màng phổi trên siêu âm ngực 17
Hình 1.8 CT scan ngực, dịch màng phổi chia nhiều ngăn bên trái 18
Hình 1.9 CT scan ngực có cản quang 18
Hình 1.10 CT scan ngực cản quang sau phẫu thuật và sử dụng tiêu sợi huyết… 19
Hình 3.1 Viêm phổi – Tràn dịch màng phổi trái ít – trung bình 47
Hình 3.2 Tràn dịch màng phổi trái lượng nhiều 48
Hình 3.3 Dịch màng phổi có hồi âm, vách hóa 48
Hình 3.4 Tràn dịch màng phổi phải lượng nhiều, theo dõi vách hóa 49
Hình 3.5 Tràn dịch – tràn khí màng phổi trái 49
Hình 3.6 Tràn khí màng phổi phải – theo dõi tràn dịch khu trú 50
Hình 3.7 Viêm phổi……… 50
Hình 3.8 Viêm phổi – tràn dịch màng phổi trái lượng trung bình 51
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số cần thu thập 28
Bảng 3.1 Thời gian bệnh trước nhập viện 38
Bảng 3.2 Lý do nhập viện 39
Bảng 3.3 Bệnh đi kèm 41
Bảng 3.4 Bệnh nền…… 41
Bảng 3.5 Thời gian sốt 41
Bảng 3.6 Thời điểm phát hiện biến chứng tràn mủ màng phổi 42
Bảng 3.7 Công thức máu và CRP 43
Bảng 3.8 Hình ảnh tổn thương trên X-quang 44
Bảng 3.9 Đặc điểm tràn dịch màng phổi trên X-quang 45
Bảng 3.10 Siêu âm ngực 46
Bảng 3.11 Hình ảnh tổn thương trên CT Scan ngực 46
Bảng 3.12 Sinh hóa dịch màng phổi 52
Bảng 3.13 Tế bào dịch màng phổi 53
Bảng 3.14 Kết quả cấy bệnh phẩm 53
Bảng 3.15 Tổng hợp các kết quả vi sinh trên cùng bệnh nhân 54
Bảng 3.16 Staphylococcus aureus 55
Bảng 3.17 Streptococcus pneumonia 55
Bảng 3.18 Các biện pháp hỗ trợ hô hấp 56
Bảng 3.19 Kháng sinh khởi đầu 56
Bảng 3.20 Kháng sinh dùng trong thời gian nằm viện 57
Bảng 3.21 Thời gian dùng kháng sinh 57
Trang 10Bảng 3.22 Dẫn lưu màng phổi 59
Bảng 3.23 Thời gian dẫn lưu 59
Bảng 3.24 Biến chứng dẫn lưu 60
Bảng 3.25 Phương pháp phẫu thuật 60
Bảng 3.26 Thời gian từ lúc khởi bệnh đến phẫu thuật 61
Bảng 3.27 Biến chứng phẫu thuật 62
Bảng 3.28 Thời gian nằm viện 62
Bảng 3.29 Tổng hợp đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các biện pháp điều trị 3 trường hợp nặng xin về 64
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi 35
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới 36
Biểu đồ 3.3 Phân bố theo tuổi và giới 36
Biểu đồ 3.4 Phân bố theo nơi cư trú 37
Biểu đồ 3.5 Thời điểm nhập viện 37
Biểu đồ 3.6 Lý do nhập viện 39
Biểu đồ 3.7 Triệu chứng lâm sàng thường gặp 40
Biểu đồ 3.8 Thời gian phát hiện biến chứng tràn mủ màng phổi 42
Biểu đồ 3.9 Kết quả điều trị 63
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1990, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – World Health Organization)ước tính hàng năm có khoảng 15 triê ̣u trẻ em dưới 5 tuổi tử vong trên toàn thế
liên quan sanh đẻ 17%, sau đó đến các bê ̣nh tâ ̣t khác [8]
Năm 2006, WHO ước tính 20% số trẻ tử vong là do nhiễm trùng hô hấp
Ở Viê ̣t Nam, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong cao nhất, theo GS
Như vâ ̣y viêm phổi là mô ̣t bê ̣nh thường gă ̣p ở trẻ em gây ra nhiều biến
các trường Đại Học đã mô tả đă ̣c điểm chính của những trẻ TMMP: 78% trẻ
Trang 13Nghiên cứu từ Vương Quốc Anh cho thấy tràn dịch - tràn mủ màng phổi
thường gă ̣p là Streptococcus species, Staphylococcus aureus, Haemophillus
influenzae, Mycobacterium species, Pseudomonas aeruginosa, Mycoplasma pneumoniae và fungi [20], [36] Trong những năm gần đây, tỉ lê ̣ tu ̣ cầu khángMethicillin đang có chiều hướng gia tăng, đă ̣c biê ̣t là ở các nước đang phát triển[20]
Năm 1995-2005, mô ̣t nghiên cứu được thực hiê ̣n ta ̣i 4 nước Châu Á: Trung
ở Hàn Quốc và 119 ở Taiwan Trong nghiên cứu này ở Viê ̣t Nam, bê ̣nh tâ ̣p
Klebsiella (17%), Pseudomonas (8%), Streptococcus pneumoniae (3%) Tỉ lê ̣
Theo y văn, TMMP 70% dưới 2 tuổi, yếu tố thuâ ̣n lợi là nhiễm trùng hâ ̣u
Trong nghiên cứu của tác giả Krenk 2013 tỉ lệ viêm phổi cộng đồng cóbiến chứng tràn dịch màng phổi cận viêm đang có xu hướng tăng, từ 5,4% năm
2002 lên 18,8% năm 2013 và tác nhân phổ biến là phế cầu [24]
Như vậy, ở nước ta viêm phổi biến chứng TMMP hiện nay có thường gă ̣p
lâm sàng, các phương pháp điều trị có khác biê ̣t gì so với trước đây không? Để
Trang 14di ̣ch tễ, lâm sàng, câ ̣n lâm sàng và điều tri ̣ viêm phổi biến chứng tràn mủ màng
Trang 15MU ̣C TIÊU NGHIÊN CỨU
Mu ̣c tiêu tổng quát:
01/2014 đến 06/2016
Mu ̣c tiêu cu ̣ thể:
Trang 16CHƯƠNG 1
1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ BỘ MÁY HÔ HẤP TRẺ EM [5]
Đươ ̣c hình thành trong thời kì bào thai, bô ̣ máy hô hấp vẫn tiếp tu ̣c phát
thay đổi theo tuổi và rất khác so với người lớn
1.1.1 Sơ sinh va ̀ nhũ nhi
Đường hô hấp ngắn và he ̣p nên dễ bi ̣ tắc và viêm lan toả
1.1.2 Trẻ lơ ́ n
Trang 17400-Kích thước phế nang phát triển từ 2-3 tuổi đến tuổi dâ ̣y thì.
1.2 DI ̣CH TỄ HỌC
năm, ở trẻ 5-9 tuổi là 22/1000, trẻ từ 9-12 tuổi là 11/1000, trẻ 12-15 tuổi là
36 trường hợp/1000/năm, trên 5 tuổi là 16,2 trường hợp/1000/năm Riêng ở
Ở các nước đang phát triển như Thái Lan tỉ suất mới mắc hàng năm của
Văn Hải năm 2001, trẻ bi ̣ nhiễm khuẩn hô hấp cấp chiếm 77,2% các bê ̣nh nhiđươ ̣c nhâ ̣p vào bê ̣nh viê ̣n Thanh Nhàn, trong đó 7,78% là viêm phế quản phổi[8]
Theo ước tính của WHO năm 1990, hàng năm có khoảng 15 triê ̣u trẻ em
Trang 18Ở Viê ̣t Nam theo GS Nguyễn Đình Hường tử vong do viêm phổi là 2,8‰,
đã được điều tri ̣ bằng kháng sinh thích hợp [34]
1.3 ĐI ̣NH NGHĨA VÀ CƠ CHẾ VIÊM PHỔI TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
1.3.1 Di ̣ch màng phổi bình thường [30]
1.3.2 Cơ chế tràn mủ màng phổi trong viêm phổi
Áp lực vâ ̣n chuyển di ̣ch = K [(áp lực thuỷ tĩnh trung bình trong mao ma ̣ch
Áp lực vâ ̣n chuyển dịch = K [(Hpc + Opip) – (Hpip +Opc)]
Trang 19Hpc: Áp lực thuỷ tĩnh mao ma ̣ch
Thay đổi mô ̣t trong các yếu tố trên sẽ gây ra tràn di ̣ch màng phổi [30]
Tăng tính thấm mao ma ̣ch phổi do phản ứng viêm
1.3.3 Ca ́ c giai đoa ̣n của tràn mủ màng phổi
Giai đoa ̣n xuất tiết (exudative): từ ngày 3-5 Trong giai đoa ̣n này di ̣ch đơn
Giai đoa ̣n tơ huyết mủ (fibrinopurulent): từ ngày 7-10 Sự lắng đo ̣ng của
Trang 20tế bào có thể là nguyên nhân làm tắc nghẽn các ma ̣ch ba ̣ch huyết làm cho di ̣ch
[21], [34]
Giai đoa ̣n tổ chức hoá (organizational): tuần thứ 2-tuần thứ 3 Trong giaiđoa ̣n này có sự xuất hiê ̣n của các nguyên bào sợi, dẫn tới sự chuyển da ̣ng của
1.4 TÁC NHÂN GÂY VIÊM PHỔI TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
Tác nhân gây viêm mủ màng phổi cũng là những tác nhân thường gặptrong viêm phổi cộng đồng [40]
Vi tru ̀ ng hiếu khí:
Streptococcus pneumoniae: là tác nhân thường gặp [39], [40].
Staphylococcus aureus: là tác nhân phổ biến nhất ở trẻ em dưới 2 tuổi, vi
màng phổi do tụ cầu [15], [22], [36]
Strepstococcus pyogenes: thườ ng ở trẻ lớn và thanh thiếu niên [36]
Haemophillus influenzae type B: hiện nay hiếm gặp do chủng ngừa [36] Escherichia coli [36].
Trang 211.5 CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
1.5.1 Lâm sa ̀ng [5]
Giai đoa ̣n khởi phát
nhỏ
thường nổi bâ ̣c ở trẻ nhỏ
Giai đoa ̣n toàn phát:
Trang 22Triệu chứng không đă ̣c hiê ̣u
Đau ngực khó thở
Viêm thanh thiệt, viêm màng ngoài tim đi kèm viêm phổi do
Haemophillus influenzae type B.
1.5.2 Câ ̣n lâm sàng
1.5.2.1 Xe ́t nghiê ̣m
thường tăng cao với đa nhân chiếm ưu thế Trong giai đoa ̣n cấp nó không giúp
Trang 23Cấy máu: là phương pháp đă ̣c hiê ̣u giúp phát hiê ̣n chính xác tác nhân 22% dương tính [20] Một nghiên cứu ở Mỹ, cấy máu 10% dương tính với bê ̣nh
so với cấy dịch màng phổi là 33% [13]
sinh đồ
Đa số là ba ̣ch cầu đa nhân, biến da ̣ng méo mó, có ha ̣t đô ̣c
Protein: > 30g/lGlucose: < 40mg%
LDH: cao > 200đv/l
hơn để chẩn đoán tác nhân gây TMMP, trên 70% cho chẩn đoán dương tính
Trang 241.5.2.2 Chẩn đoa ́ n hình ảnh
Lươ ̣ng di ̣ch trong khoang màng phổi
Tổn thương nhu mô phổi
phim đứng hoă ̣c mờ đồng nhất 1/3 ngoài phổi trên phim nằm
Hình 1.1 Tràn dịch lượng ít, tù góc sườn hoành trái
“Nguồn: http://www.dieutri.vn, 9/8/2012” [10]
Trang 25Hình 1.2 Tràn dịch lượng trung bình với đường cong Damoiseau.
“Nguồn: http://www.dieutri.vn, 9/8/2012” [10]
Hình 1.3 Tràn dịch lượng nhiều, mờ đồng nhất một bên phổi trái
“Nguồn: http://www.dieutri.vn, 9/8/2012” [10]
Trang 26Hình 1.4 Dày dính màng phổi bên trái, kéo cơ hoành lên trên.
Trang 27Hình 1.6 Tư thế nằm nghiêng trái, cho thấy tràn dịch tự do lượng trung bình.
“Nguồn: emedicine.medscape.com, Mar 13 2014” [12]
Hướng dẫn cho ̣c dò màng phổi
Trang 28Hình 1.7 Sự lắng đọng fibrin trong dịch màng phổi trên siêu âm ngực.
“Nguồn: http://www.dieutri.vn, 9/8/2012” [10]
mục đích khảo sát những tổn thương sâu bên trong nhu mô phổi trước khi phẫuthuật nội soi lồng ngực (PTNSLN) hay phẫu thuật mở ngực (PTMN) [13]
Trang 29Hình 1.8 CT scan ngực cho thấy dịch màng phổi chia nhiều ngăn bên trái,đậm độ tăng hơn nhiều so với phổi bên kia, có khả năng là mủ màng phổi.
“Nguồn: emedicine.medscape.com, Mar 13 2014” [12]
Hình 1.9 CT scan ngực có cản quang trên bệnh nhân nhiễm đồng thời
Streptococcus milleri và vi trùng yếm khí, cho thấy màng phổi bên phải dày,
tràn dịch lượng nhiều, vách hóa Chọc dò màng phổi ra dịch vàng thối
“Nguồn: emedicine.medscape.com, Mar 13 2014” [12]
Trang 30Hình 1.10 CT scan ngực có cản quang ở bệnh nhân tràn mủ màng phổi
do Streptococcus milleri và anaerobic, sau 3 ngày phẫu thuật và sử dụng tiêu
sợi huyết
“Nguồn: emedicine.medscape.com, Mar 13 2014” [12].
1.6 ĐIỀU TRI ̣ VIÊM PHỔI TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
1.6.1 Tuyến cơ sơ ̉ [13]
Chuyển đến trung tâm lớn
1.6.2 Ta ̣i các trung tâm lớn
1.6.2.1 Kha ́ ng sinh
Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes
[21], [34]
Trang 31Theo các trung tâm ở Anh thì sử du ̣ng kháng sinh đường tĩnh ma ̣ch đến
1.6.2.2 Đă ̣t ống dẫn lưu
Glucose/DMP < 40mg%
LDH > 1000UI
Ống dẫn lưu phải nối với hê ̣ thống bình dẫn lưu kín và hút dưới áp lực âm
Rút ống dẫn lưu:
Trang 32Trước khi rút ống dẫn lưu nên cho giảm đau và sau khi rút không nên khâu
1.6.2.3 Tiêu sơ ̣i huyết
Bơm thuốc tiêu sơ ̣i huyết vào trong khoang màng phổi làm ngắn thời gian
Urokinase:
Dưới 1 tuổi 10.000UI pha trong 10ml Normal saline bơm trong 4 giờ
[21]
Alteplase:
Liều 0,1mg/kg/lần (tối đa 3mg) pha 10-30ml normal saline bơm trong
Streptokinase:
Thường không có chỉ định ở trẻ em [21]
Liều 15.000UI/kg pha trong 50ml normal saline/ngày/3-5 ngày [21]
1.6.2.4 Can thiê ̣p ngoa ̣i khoa
Can thiệp ngoại khoa khi:
Vách hoá trên siêu âm
Trang 33Phẫu thuật nội soi lồng ngực (Video-assisted thoracoscopic sugery
1.6.2.5 Như ̃ng vấn đề khác
sống [13]
đă ̣c hiê ̣u chủ yếu là thay đổi tư thế, đă ̣c biê ̣t khi có dẫn lưu [13]
1.7 THEO DÕI
Staphylococcus aureus hay Pseudomonas aeruginosa thì phải theo dõi sát [13].Đánh giá bê ̣nh nhân khi tái khám: mỗi 4 tuần [13]
Trang 34Chụp lại X-quang ngực thẳng Những tổn thương trên Xquang sẽ
[34]
1.8 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM PHỔI TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
1.8.1 Các nghiên cứu ngoài nước
1.8.1.1 Nghiên cứu của Lochindarat S và cộng sự về tác nhân của tràn mủ
màng phổi và tràn dịch màng phổi cận viêm phổi được thực hiện tại Thái Lan[27]
Nghiên cứu trên 71 trường hợp, trẻ dưới 16 tuổi được chẩn đoán là tràn
mủ màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi cận viêm phổi từ tháng 2/2008 đếntháng 11/2009 (29 trường hợp tràn mủ và 42 trường hợp tràn dịch) Bệnh nhânđược cấy máu, cấy DMP, PCR dịch màng phổi Đa số các trường hợp cấy đều
âm tính, 13/71 trường hợp cấy dương tính trong đó Staphylococcus aureus 8 trẻ, Streptococcus pneumoniae 2 trẻ PCR xác định được một hoặc nhiều tác nhân trong 18/71 mẫu DMP trong đó Streptococcus pneumoniae 13 trẻ và
Haemophillus influenzae 6 trẻ, không thấy Staphylococcus aureus Trong
nghiên cứu này cho thấy, trong số những trẻ em tại Thái bị tràn mủ màng phổi,
tràn dịch màng phổi cận viêm phổi thì tác nhân thường gặp là Staphylococcus
aureus và Streptococcus pneumoniae, kỹ thuật PCR thì nhạy hơn với Streptococcus pneumoniae và Haemophillus influenzae.
1.8.1.2 Nghiên cứu của Pernica JM và cộng sự về sử dụng Real-time
polymerase chain reaction (PCR) trong xác định tác nhân tràn dịch-tràn mủmàng phổi cận viêm phổi ở trẻ em tại Canada [35]
Nghiên cứu trên 56 bệnh nhân được chẩn đoán tràn dịch-tràn mủ màngphổi cận viêm phổi từ 2009-2011 Lấy dịch màng phổi làm PCR và so sánh với
Trang 35định được tác nhân trong 82% các trường hợp, so với cấy máu chỉ có 25% các
trường hợp Phần lớn là Streptococcus pneumoniae được xác định trong 62%
các mẫu bằng PCR trong khi chỉ có 14% bằng phương pháp cấy, tác nhân
thường gặp đứng hàng thứ 2 là Streptococcus pyogenes Không có bệnh nhân nào tìm thấy Staphylococcus aureus.
1.8.1.3 Nghiên cứu của Krenk và cộng sự về đặc điểm lâm sàng của 323 trẻ
VP-TDMP cận viêm và VP-TMMP từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2013 tại BaLan [24]
Nghiên cứu được thực hiện trên 1933 trẻ VP cộng đồng, thì có 323 trẻ đượcchẩn đoán VP-TDMP cận viêm hay VP-TMMP (16,7%) Tỉ lệ VP cộng đồngliên quan TDMP cận viêm hay TMMP tăng từ 5,4% năm 2002 lên 18,8% năm
2013 Trong đó phế cầu chiếm 66,7% trong các trường hợp biết tác nhân Tất
cả các trẻ đều được điều trị bằng kháng sinh, với kháng sinh đơn thuần 22,7%,74,3% dẫn lưu màng phổi và tiêu sợi huyết, chỉ có 3% cần can thiệp ngoại khoa
1.8.2 Các nghiên cứu trong nước
1.8.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nghĩa năm 2005 tại Bệnh viện Nhi
Đồng 1 về biến chứng của viêm phổi ở trẻ em [8]
Nghiên cứu trên 109 ca viêm phổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ1/2005-5/2005 Các biến chứng thường gặp của viêm phổi là suy hô hấp 24,8%,tiếp đó là viêm phổi kéo dài 13,8%, tràn dịch-tràn mủ màng phổi 9,2%, xẹpphổi 9,2% và nhiễm trùng huyết 7,3% Các biến chứng ít gặp hơn là áp xe phổi3,7%, viêm màng ngoài tim 1,8% và viêm khớp nhiễm trùng 0,9%
1.8.2.2 Nghiên cứu của Châu Hoàng Minh về một số bệnh lý màng phổi thường
gặp ở trẻ em [6]
Nghiên cứu trên 81 bệnh nhi có bệnh lý màng phổi được điều trị tại Bệnhviện Nhi Đồng 1 từ tháng 1/2006-4/2008 Tràn dịch màng phổi đơn nhân 42trường hợp, viêm mủ màng phổi 28 trường hợp, tràn khí màng phổi 11 trường
Trang 36hợp Bệnh thường gặp ở trẻ 12-60 tháng, tỉ lệ nam/nữ: 1,5/1 và 1/4 trẻ sống
ở thành phố, bệnh xảy ra nhiều vào tháng 11, 12, 1, 2, 3
Trang 37Nguồn: BTS guideline for the mannagement of pleural infection in children [13].
LƯU ĐỒ TIẾP CẬN VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
Nghi nhiễm trùng?
KS tĩnh mạch
Ngoại khoa Liệu pháp nội khoa
Cần có CT Scan PTNSLN hoặc PTMN
Xuất viện và theo dõi Không Có
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Dân số mu ̣c tiêu
2.2.2 Dân số cho ̣n mẫu
Các trẻ dưới 15 tuổi bị VP-TMMP nhập Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 1/1/2014đến 31/06/2016
2.2.3 Tiêu chi ́ cho ̣n bê ̣nh
-Tuổi dưới 15 tuổi và-Trẻ được chẩn đoán viêm phổi dựa vào lâm sàng: sốt, ho, thởnhanh…và/ hoặc X-quang có hình ảnh viêm phổi và
-Có biến chứng tràn mủ màng phổi với:
Mủ đại thể trên can thiệp ngoại khoa bóc tách màng phổi hoặc
2.2.4 Tiêu chi ́ loa ̣i trừ
Các trẻ bị TMMP không do viêm phổi
Trang 392.2.5 Cơ ̃ mẫu
Lấy trọn
2.3 CÁC BIẾN SỐ THU THẬP
2.3.1 Liệt kê biến số
Bảng 2.1 Các biến số cần thu thập
Dịch tễ
-Tuổi Định tính Tỉ lệ % 1-12 tháng: tính tháng>12 tháng: tính năm
TP Hồ Chí Minh -Thời điểm nhập viện Định danh Tỉ lệ % Tháng trong năm
-Tình trạng dinh dưỡng Định danh Tỉ lệ %
Phân loại suy dinh dưỡng Bình thường
SDD nhẹ SDD vừa SDD nặng
-Giảm phế âm/mất phế âm Định tính Tỉ lệ % Có/ Không
Trang 40-Thời điểm phát hiện TMMP Định tính Tỉ lệ % Có hai giá trịTrước nhập viện
Sau nhập viện -Thời gian phát hiện TMMP
Tăng:>12000/mm 3
Có 3 giá trị Nhẹ: Hb<9/dl Trung bình: Hb 6-9g/dl Nặng: Hb>9g/dl
Có 3 giá trị Giảm:<150000/mm 3 Bình thường:150000- 400000/mm 3
Tăng:>400000/mm 3
≥10mg/l X-quang phổi
Có 3 giá trị Trái
Phải
2 bên
Trung bình Nhiều