ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Tất cả trẻ em từ 1 tháng – 24 tháng có triệu chứng khò khè nhập khoa hô hấp Bệnh viện Nhi đồng I từ tháng 06/2018 đến tháng 05/2019.
Tất cả trẻ em từ 1 tháng – 24 tháng nhập viện tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng
I, từ tháng 06/2018 đến tháng 05/2019 có triệu chứng khò khè.
𝑑 2 Trong đó: α= 0,05: xác suất sai lầm loại 1
Z= trị số từ phân phối chuẩn Khi α = 0,05, Z 1-α/2 = 1,96
P= 0,36 ( tỷ lệ 36% nguyên nhân khò khè ở trẻ nhũ nhi ) [29] d: sai số cho phép Chọn d=0,05 tính ra được n54,04 # 355 bệnh nhân.
Tiêu chí đưa vào: Các bệnh nhi từ tháng 1 tháng – 24 tháng có triệu chứng khò khè (nghe phổi có ran rít hay ran ngáy)
Bệnh nhân khò khè sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu nếu có các di chứng bệnh lý thần kinh khác như bại não hoặc di chứng sau viêm não, hoặc nếu gia đình của bệnh nhi không đồng ý hợp tác.
2.3.1 Các bước thu thập dữ liệu
Người nghiên cứu sẽ thực hiện việc lấy mẫu dựa trên tiêu chí chọn mẫu, thông qua việc khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.
Bảng thu thập: mẫu bệnh án được trình bày trong phụ lục 1.
- Thông tin hành chính: tên, tuổi (tháng), giới.
Tiền sử gia đình có người hút thuốc lá và mắc các bệnh lý dị ứng như hen phế quản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, mày đay, và dị ứng thuốc cần được chú ý Những bệnh lý này phải được chẩn đoán và xác nhận bởi bác sĩ chuyên khoa.
- Tiền sử bản thân bao gồm:
+ Bệnh lý dị ứng: hen phế quản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, mày đay, dị ứng thuốc Bệnh lý phải được chẩn đoán bởi bác sỹ.
+ Cân nặng khi sinh (gram).
- Thông tin về môi trường sống:
+ Gia đình có nuôi động vật (chó, mèo) trong nhà.
+ Gia đình có người hút thuốc lá, mẹ có hút thuốc lá khi mang thai và trẻ có tiếp xúc với khói thuốc.
- Thông tin về tuổi khởi phát khò khè và các đợt khò khè:
+ Tuổi xuất hiện khò khè lần đầu tiên (tháng).
+Số đợt khò khè trong vòng 6 tháng (tính cả đợt hiện tại) và số lần khò khè tính đến thời điểm nghiên cứu.
+ Thời gian của mỗi đợt khò khè.
- Đặc điểm của triệu chứng khò khè của đợt bệnh này:
+ Yếu tố khởi phát khò khè + Đáp ứng với điều trị bằng thuốc giãn phế quản
+ Ho + Viêm long đường hô hấp (hắt hơi, sổ mũi) + Sốt
- Khẳng định triệu chứng khò khè dựa vào:
+Đây là âm thanh phát ra ở thì thở ra, nghe phổi có ran rít, ngáy. + Phân biệt với tiếng khụt khịt mũi, thở rít thanh quản
- Các bất thường về hô hấp:
+Tiếng thở bất thường: thở rít, khàn tiếng.
+ Tổn thương tại phổi: rale ẩm, rale rít, rale ngáy
- Bất thường tại tim: tiếng tim bất thường, tiếng thổi tại tim.
+ Nôn + Sốt + Bất thường hình dạng bộ mặt.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
+ IgG, IgM, IgA (khi nghi ngờ suy giảm miễn dịch).
Làm tại khoa Huyết học, Sinh hóa bệnh viện Nhi trung ương
+ Làm tại khoa Vi sinh, bệnh viện Nhi đồng 1
+ Nuôi cấy và định danh vi khuẩn với bệnh phẩm là dịch NTA, dịch rửa phế quản.
Thực hiện tại khoa chẩn đoán hình ảnh, bệnh viện Nhi đồng 1, các kết quả được nhận định bởi bác sỹ chẩn đoán hình ảnh.
+ Chụp X-quang tim phổi thẳng.
+ Siêu âm tìm luồng trào ngược dạ dày thực quản: khi nghi ngờ bệnh lý TNDDTQ.
+ Siêu âm tim: khi nghi ngờ bệnh lý tim bẩm sinh.
+ Chụp cắt lớp lồng ngực: khi nghi ngờ có bất thường chèn ép đường thở.
- Soi phế quản: khi nghi ngờ dị vật hay bất thường đường thở.
2.3.2 Kiểm soát sai lệch thông tin
Sai lệnh thông tin có thể xảy ra do thông tin không chính xác từ người thân của trẻ Để khắc phục tình trạng này, cần kiểm tra lại thông tin từ những người trực tiếp chăm sóc trẻ và bố mẹ của trẻ.
Sai lệnh chọn lựa: hàng tuần rút ra 10% phiếu thu nhập thông tin để kiểm tra tính hợp lý, nếu không phù hợp sẽ bỏ mẫu.
2.4 ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng: cân nặng theo tuổi, phân loại theo tiêu chuẩn Gomez
Suy dinh dưỡng nhẹ: CN/T: 71-80% chuẩn (-2SD đến -3SD)
Suy dinh dưỡng vừa: CN/T: 61-70% chuẩn (-3SD đến – 4SD)
Suy dinh dưỡng nặng: CN/T: ≤60% chuẩn ( trên – 40SD)
Bú mẹ hoàn toàn: Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Không bú mẹ: Trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa công thức trong 6 tháng đầu, không được nuôi bằng sữa mẹ.
Nuôi hỗn hợp: Vừa nuôi bằng sữa mẹ, vừa bằng sữa công thức trong 6 tháng đầu.
Sanh non: Khi tuổi thai < 37 tuần.
Nhẹ cân: Khi CNLS ≤ 2500 gram Ăn/bú kém: Ăn hoặc bú ít hơn 50% lượng thức ăn hoặc lượng sữa hàng ngày.
Sốt: Nhiệt độ từ 37,5 o C trở lên khi cặp nhiệt ở nách, ghi nhận trong bệnh viện.
Khò khè là âm thanh thở liên tục phát ra từ ngực, thường nghe thấy khi thở ra nhưng cũng có thể xuất hiện khi hít vào Âm sắc của khò khè có thể cao hoặc thấp, và có thể là đơn âm khi có tắc nghẽn ở đường thở lớn - trung tâm, hoặc đa âm khi tắc nghẽn nhiều ở các đường thở nhỏ như phế quản nhỏ và vừa.
Thở rên là âm thanh trầm phát ra trong quá trình thở ra, được tạo ra từ thanh quản khi dây thanh khép lại, tạo ra áp lực dương vào cuối thì thở.
- Không thiếu máu: 2 - 5 tháng tuổi: Hb ≥ 9,5 g/dl, từ 6 tháng – 6 tuổi: Hb ≥ 11 g/dl, từ 6 tuổi: Hb ≥ 11,5 g/dl
- Thiếu máu nhẹ: Hb > 9 g/dl
- Thiếu máu trung bình: Hb 6-9 g/dl.
- Thiếu máu nặng: Hb < 6 g/dl
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao khi mức của bệnh nhân vượt qua đường biểu diễn tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính theo độ tuổi.
Hình 2.1 Đường biểu diễn tỷ lệ bạch cầu theo lứa tuổi.
Số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính [12], [46]
Kiểu tổn thương trên phim X-quang (được đọc bởi bác sĩ X-quang) [8]
- Thâm nhiễm phế nang: Những nốt, bóng mờ không đồng nhất, giới hạn không rõ, có tính hợp lưu, có tính hệ thống.
- Tổn thương mô kẽ: Thâm nhiễm dạng nốt lưới xen kẽ, phân bố không theo hệ thống và không có tính hợp lưu.
- Đông đặc: Bóng mờ đồng nhất, giới hạn rõ, có hình ảnh khí nội phế quản, không đẩy hoặc kéo cấu trúc lân cận, có thể xóa bờ tim.
Xẹp phổi là tình trạng xuất hiện bóng mờ đồng nhất với giới hạn rõ ràng, các ranh giới bị lõm vào trong có khả năng kéo các cấu trúc lân cận như khí quản di chuyển về phía bên xẹp, cơ hoành bị nâng lên và khoảng liên sườn trở nên hẹp lại.
- Ứ khí: Hình ảnh tăng sáng bất thường của phế trường kèm giãn rộng khoảng liên sườn, cơ hoành bị đẩy xuống, bóng tim dẹt lại.
Khò khè là âm thanh thở liên tục phát ra từ ngực, thường nghe thấy khi thở ra nhưng cũng có thể xuất hiện khi hít vào Âm sắc của tiếng khò khè có thể cao hoặc thấp, và có thể đơn âm khi có tắc nghẽn ở đường thở lớn – trung tâm, trong khi đó, nó sẽ trở nên đa âm khi tắc nghẽn xảy ra ở nhiều vị trí trong đường thở nhỏ (các phế quản nhỏ và vừa).
- Độ 1: nghe thấy khi ngồi gần trẻ, không cần áp tai kề miệng trẻ
- Độ 2: ghé sát tai gần miệng trẻ mới nghe
- Độ 3: chỉ nghe được bằng ống nghe (nghe được ran ngáy hoặc ran rít).
Tiêu chuẩn về khò khè [38], [64]
Khò khè cấp: Khò khè với số ngày trong một đợt kéo dài < 2 tuần [64]
Khò khè dai dẳng, kéo dài: Khò khè với số ngày trong một đợt kéo dài ≥ 2 tuần [64]
Khò khè tái phát: Khò khè xuất hiện trong từng đợt bệnh, giữa các đợt trẻ không có triệu chứng [38]
Test giãn phế quản (GPQ) sử dụng Salbutamol 2,5 mg hoặc MDI kết hợp với buồng đệm và mặt nạ, thực hiện 4 nhát Có thể lặp lại sau 20 phút và đánh giá đáp ứng sau 30-60 phút Đánh giá phải được thực hiện bởi một người có chuyên môn trước, trong và sau khi làm test.
Khi trẻ có triệu chứng khó thở như thở nhanh và co lõm ngực, cần thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác Những dấu hiệu cảnh báo như chỉ số tiên đoán hen dương tính, tái phát từ hai lần trở lên, trẻ trai, và cân nặng lúc sinh thấp cũng cần được xem xét Ngoài ra, việc mẹ hút thuốc lá thụ động trong thai kỳ cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng.
Lứa tuổi thường gặp dưới 24 tháng.
Khởi đầu bằng triệu chứng nhiễm siêu vi như sốt, ho, sổ mũi.
Một hai ngày sau thở nhanh, co lõm ngực, khò khè.
Khám phổi: Nghe ran rít hoặc ran ngáy.
Có yếu tố dịch tễ: Thường xảy ra mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10.
X quang phổi: Ứ khí phế nang, có thể có hình ảnh xẹp phổi lan tỏa do tiểu phế quản. bị tắt nghẽn, đôi khi phim phổi bình thường.
Huyết đồ: Bạch cầu bình thường hoặc tăng chủ yếu là lympho.
Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (VTPQ) là tình trạng kéo dài có triệu chứng khò khè, phổi có âm thanh ran ẩm, thở co lõm ngực không đáp ứng với điều trị Chẩn đoán VTPQ được thực hiện qua việc hỏi bệnh sử, chụp CT scan ngực cho thấy hình ảnh ứ khí và tổn thương kính mờ, cùng với các nghiệm pháp thăm dò chức năng phổi, nội soi và sinh thiết phổi.
Tiêu chuẩn chẩn đoán hen nhũ nhi [26]: Khi trẻ có bằng chứng tắc nghẽn đường thở, khò khè do bác sĩ xác nhận:
- Trẻ dưới 12 tháng khò khè từ 3 lần trở lên
- Trẻ từ 12 đến 24 tháng khò khè từ 2 lần trở lên
- Có đáp ứng với test giãn phế quản và điều tri hen khác
- Không có bằng chứng gợi ý chẩn đoán khác
Triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen nhũ nhi:
Trẻ em có triệu chứng ho khò khè tái phát, đặc biệt là vào ban đêm, thường ho sau khi vận động mạnh hoặc tiếp xúc với khói bụi Ngoài ra, trẻ cũng có thể gặp khó khăn trong việc thở khi gắng sức và giảm khả năng tham gia các hoạt động vui chơi do dễ mệt mỏi, đặc biệt sau khi ăn thực phẩm gây dị ứng.
Khám bệnh nhân có triệu chứng nhịp thở nhanh, co lõm khi thở và nhịp tim nhanh Lồng ngực căng phồng do ứ khí, có thể xuất hiện tình trạng tràn khí dưới da Khi nghe phổi, có thể nghe thấy âm thanh ran rít, ran ngáy hoặc mất phế âm.
- Tiền căn: Bản thân hay trực hệ mắc hen, chàm thể tạng, viêm mũi và dị ứng thức
- Chỉ số tiên đoán hen: API (Asthma Predictive Index)
Tiêu chuẩn chính để xác định nguy cơ dị ứng ở trẻ em là có cha hoặc mẹ mắc bệnh hen suyễn, chàm da đã được bác sĩ chẩn đoán, hoặc có tiền sử dị ứng với các dị nguyên đường hít, được xác nhận qua bệnh sử hoặc các xét nghiệm dị ứng.
Tiêu chuẩn phụ: 1/Khò khè không liên quan đến cảm lạnh 2/Bạch cầu ái toan máu ngoại vi ≥ 4% 3/Dị ứng thức ăn.
API hay mAPI (+) khi có 1 tiêu chuẩn chính hay 2 tiêu chuẩn phụ
- X quang phổi: Ứ khí phế nang ở 2 phế trường
- Huyết đồ: Bạch cầu bình thường hoặc tăng chủ yếu là bạch cầu ái toan.
Lâm sàng: Sốt, ho, thở nhanh ± co lõm ngực ± suy hô hấp ± bất kì nguy hiểm toàn thân nào
X quang phổi: Tổn thương phế nang, mô kẽ, tổn thương thùy phổi [5], [21]
Trào ngƣợc dạ dày – thực quản [48]
- Ói, ọc sữa hoặc thức ăn liên quan đến bữa ăn Trẻ lớn cảm giác khó nuốt, rát bỏng sau xương ức
- Ho, khò khè, hen không đáp ứng điều trị.
- Siêu âm ngực bụng có ≥ 2 lần trào ngược/ 5 phút trên siêu âm, xem như có trào ngược dạ dày thực quản.
Trẻ khò khè kéo dài, chậm lớn, trẻ nhũ nhi bỏ bú, bú chậm, khó thở, đổ mồ hôi, ho, quấy khóc.
Biểu hiện tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng thổi ở tim, nhịp gallop
Biểu hiện hô hấp: Thở nhanh, khó thở, khò khè, co lõm ngực, ran phổi,
Thu thập dữ liệu
2.3.1 Các bước thu thập dữ liệu
Người nghiên cứu sẽ tiến hành lấy mẫu theo tiêu chí chọn mẫu, dựa trên việc khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng.
Bảng thu thập: mẫu bệnh án được trình bày trong phụ lục 1.
- Thông tin hành chính: tên, tuổi (tháng), giới.
Tiền sử gia đình có người hút thuốc lá và mắc các bệnh lý dị ứng như hen phế quản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, mày đay và dị ứng thuốc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe Những bệnh lý này cần được chẩn đoán chính xác bởi bác sĩ để có phương pháp điều trị hiệu quả.
- Tiền sử bản thân bao gồm:
+ Bệnh lý dị ứng: hen phế quản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, mày đay, dị ứng thuốc Bệnh lý phải được chẩn đoán bởi bác sỹ.
+ Cân nặng khi sinh (gram).
- Thông tin về môi trường sống:
+ Gia đình có nuôi động vật (chó, mèo) trong nhà.
+ Gia đình có người hút thuốc lá, mẹ có hút thuốc lá khi mang thai và trẻ có tiếp xúc với khói thuốc.
- Thông tin về tuổi khởi phát khò khè và các đợt khò khè:
+ Tuổi xuất hiện khò khè lần đầu tiên (tháng).
+Số đợt khò khè trong vòng 6 tháng (tính cả đợt hiện tại) và số lần khò khè tính đến thời điểm nghiên cứu.
+ Thời gian của mỗi đợt khò khè.
- Đặc điểm của triệu chứng khò khè của đợt bệnh này:
+ Yếu tố khởi phát khò khè + Đáp ứng với điều trị bằng thuốc giãn phế quản
+ Ho + Viêm long đường hô hấp (hắt hơi, sổ mũi) + Sốt
- Khẳng định triệu chứng khò khè dựa vào:
+Đây là âm thanh phát ra ở thì thở ra, nghe phổi có ran rít, ngáy. + Phân biệt với tiếng khụt khịt mũi, thở rít thanh quản
- Các bất thường về hô hấp:
+Tiếng thở bất thường: thở rít, khàn tiếng.
+ Tổn thương tại phổi: rale ẩm, rale rít, rale ngáy
- Bất thường tại tim: tiếng tim bất thường, tiếng thổi tại tim.
+ Nôn + Sốt + Bất thường hình dạng bộ mặt.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
+ IgG, IgM, IgA (khi nghi ngờ suy giảm miễn dịch).
Làm tại khoa Huyết học, Sinh hóa bệnh viện Nhi trung ương
+ Làm tại khoa Vi sinh, bệnh viện Nhi đồng 1
+ Nuôi cấy và định danh vi khuẩn với bệnh phẩm là dịch NTA, dịch rửa phế quản.
Thực hiện tại khoa chẩn đoán hình ảnh, bệnh viện Nhi đồng 1, các kết quả được nhận định bởi bác sỹ chẩn đoán hình ảnh.
+ Chụp X-quang tim phổi thẳng.
+ Siêu âm tìm luồng trào ngược dạ dày thực quản: khi nghi ngờ bệnh lý TNDDTQ.
+ Siêu âm tim: khi nghi ngờ bệnh lý tim bẩm sinh.
+ Chụp cắt lớp lồng ngực: khi nghi ngờ có bất thường chèn ép đường thở.
- Soi phế quản: khi nghi ngờ dị vật hay bất thường đường thở.
2.3.2 Kiểm soát sai lệch thông tin
Sai lệnh thông tin có thể xảy ra do thông tin không chính xác từ người thân của trẻ Để khắc phục tình trạng này, cần kiểm tra lại thông tin từ những người trực tiếp chăm sóc trẻ và từ bố mẹ của trẻ.
Sai lệnh chọn lựa: hàng tuần rút ra 10% phiếu thu nhập thông tin để kiểm tra tính hợp lý, nếu không phù hợp sẽ bỏ mẫu.
Định nghĩa các thuật ngữ
Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng: cân nặng theo tuổi, phân loại theo tiêu chuẩn Gomez
Suy dinh dưỡng nhẹ: CN/T: 71-80% chuẩn (-2SD đến -3SD)
Suy dinh dưỡng vừa: CN/T: 61-70% chuẩn (-3SD đến – 4SD)
Suy dinh dưỡng nặng: CN/T: ≤60% chuẩn ( trên – 40SD)
Bú mẹ hoàn toàn: Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Không bú mẹ: Trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa công thức trong 6 tháng đầu, không được nuôi bằng sữa mẹ.
Nuôi hỗn hợp: Vừa nuôi bằng sữa mẹ, vừa bằng sữa công thức trong 6 tháng đầu.
Sanh non: Khi tuổi thai < 37 tuần.
Nhẹ cân: Khi CNLS ≤ 2500 gram Ăn/bú kém: Ăn hoặc bú ít hơn 50% lượng thức ăn hoặc lượng sữa hàng ngày.
Sốt: Nhiệt độ từ 37,5 o C trở lên khi cặp nhiệt ở nách, ghi nhận trong bệnh viện.
Khò khè là âm thanh thở liên tục phát ra từ ngực, thường nghe thấy khi thở ra nhưng cũng có thể xuất hiện khi hít vào Âm sắc của tiếng khò khè có thể cao hoặc thấp, và có thể là đơn âm khi có tắc nghẽn ở đường thở lớn, hoặc đa âm khi tắc nghẽn nhiều ở đường thở nhỏ như các phế quản.
Thở rên là âm thanh trầm phát ra trong quá trình thở ra, được tạo ra từ thanh quản khi dây thanh khép lại, tạo ra áp lực dương vào cuối thì thở ra.
- Không thiếu máu: 2 - 5 tháng tuổi: Hb ≥ 9,5 g/dl, từ 6 tháng – 6 tuổi: Hb ≥ 11 g/dl, từ 6 tuổi: Hb ≥ 11,5 g/dl
- Thiếu máu nhẹ: Hb > 9 g/dl
- Thiếu máu trung bình: Hb 6-9 g/dl.
- Thiếu máu nặng: Hb < 6 g/dl
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao khi mức độ của nó ở bệnh nhân vượt quá đường biểu diễn tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính theo tuổi.
Hình 2.1 Đường biểu diễn tỷ lệ bạch cầu theo lứa tuổi.
Số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính [12], [46]
Kiểu tổn thương trên phim X-quang (được đọc bởi bác sĩ X-quang) [8]
- Thâm nhiễm phế nang: Những nốt, bóng mờ không đồng nhất, giới hạn không rõ, có tính hợp lưu, có tính hệ thống.
- Tổn thương mô kẽ: Thâm nhiễm dạng nốt lưới xen kẽ, phân bố không theo hệ thống và không có tính hợp lưu.
- Đông đặc: Bóng mờ đồng nhất, giới hạn rõ, có hình ảnh khí nội phế quản, không đẩy hoặc kéo cấu trúc lân cận, có thể xóa bờ tim.
Xẹp phổi là tình trạng xuất hiện bóng mờ đồng nhất với ranh giới rõ ràng, nơi các ranh giới bị lõm vào trong, kéo theo sự di chuyển của các cấu trúc lân cận như khí quản bị kéo về phía bên xẹp, cơ hoành bị nâng lên và khoảng liên sườn trở nên hẹp lại.
- Ứ khí: Hình ảnh tăng sáng bất thường của phế trường kèm giãn rộng khoảng liên sườn, cơ hoành bị đẩy xuống, bóng tim dẹt lại.
Khò khè là âm thanh thở liên tục phát ra từ ngực, thường nghe thấy khi thở ra nhưng cũng có thể xuất hiện khi hít vào Âm sắc của khò khè có thể cao hoặc thấp, và có thể là đơn âm khi có tắc nghẽn ở đường thở lớn, hoặc đa âm khi tắc nghẽn nhiều ở các phế quản nhỏ và vừa.
- Độ 1: nghe thấy khi ngồi gần trẻ, không cần áp tai kề miệng trẻ
- Độ 2: ghé sát tai gần miệng trẻ mới nghe
- Độ 3: chỉ nghe được bằng ống nghe (nghe được ran ngáy hoặc ran rít).
Tiêu chuẩn về khò khè [38], [64]
Khò khè cấp: Khò khè với số ngày trong một đợt kéo dài < 2 tuần [64]
Khò khè dai dẳng, kéo dài: Khò khè với số ngày trong một đợt kéo dài ≥ 2 tuần [64]
Khò khè tái phát: Khò khè xuất hiện trong từng đợt bệnh, giữa các đợt trẻ không có triệu chứng [38]
Bài kiểm tra giãn phế quản (GPQ) sử dụng Salbutamol 2,5 mg/lần hoặc MDI kết hợp với buồng đệm và mặt nạ, thực hiện 4 nhát Có thể lặp lại lần thứ hai sau 20 phút, với việc đánh giá đáp ứng sau 30-60 phút Quá trình này cần được đánh giá bởi một người có chuyên môn trước, trong và sau khi thực hiện test.
Khi trẻ em gặp khó thở, như thở nhanh hay co lõm ngực, cần thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác Những dấu hiệu cảnh báo như chỉ số tiên đoán hen dương tính, tái phát từ hai lần trở lên, trẻ trai, cân nặng lúc sinh thấp và mẹ có tiền sử hút thuốc lá thụ động trong thai kỳ cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Lứa tuổi thường gặp dưới 24 tháng.
Khởi đầu bằng triệu chứng nhiễm siêu vi như sốt, ho, sổ mũi.
Một hai ngày sau thở nhanh, co lõm ngực, khò khè.
Khám phổi: Nghe ran rít hoặc ran ngáy.
Có yếu tố dịch tễ: Thường xảy ra mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10.
X quang phổi: Ứ khí phế nang, có thể có hình ảnh xẹp phổi lan tỏa do tiểu phế quản. bị tắt nghẽn, đôi khi phim phổi bình thường.
Huyết đồ: Bạch cầu bình thường hoặc tăng chủ yếu là lympho.
Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (VTPQ) thường biểu hiện qua triệu chứng khò khè kéo dài, phổi có tiếng ran ẩm, nổ và thở co lõm ngực không đáp ứng với điều trị Chẩn đoán VTPQ dựa vào quá trình hỏi bệnh sử, chụp CT scan ngực cho thấy hình ảnh ứ khí kèm tổn thương kính mờ, và thực hiện các nghiệm pháp thăm dò chức năng phổi, nội soi và sinh thiết phổi.
Tiêu chuẩn chẩn đoán hen nhũ nhi [26]: Khi trẻ có bằng chứng tắc nghẽn đường thở, khò khè do bác sĩ xác nhận:
- Trẻ dưới 12 tháng khò khè từ 3 lần trở lên
- Trẻ từ 12 đến 24 tháng khò khè từ 2 lần trở lên
- Có đáp ứng với test giãn phế quản và điều tri hen khác
- Không có bằng chứng gợi ý chẩn đoán khác
Triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen nhũ nhi:
Trẻ em có tiền sử ho khò khè tái phát, thường xảy ra vào ban đêm và sau khi vận động hoặc tiếp xúc với khói bụi Triệu chứng ho khò khè cũng xuất hiện sau khi ăn các thực phẩm gây dị ứng, kèm theo khó thở khi gắng sức Tình trạng này làm giảm khả năng tham gia các hoạt động vui chơi, khiến trẻ dễ mệt mỏi.
Khám bệnh nhân cho thấy nhịp thở nhanh và co lõm, cùng với nhịp tim nhanh Lồng ngực phồng lên do ứ khí và có thể xuất hiện tràn khí dưới da Khi nghe phổi, có thể phát hiện âm thanh ran rít, ran ngáy hoặc thậm chí mất phế âm.
- Tiền căn: Bản thân hay trực hệ mắc hen, chàm thể tạng, viêm mũi và dị ứng thức
- Chỉ số tiên đoán hen: API (Asthma Predictive Index)
Tiêu chuẩn chính để xác định nguy cơ mắc bệnh hen hoặc chàm da là khi cha hoặc mẹ đã được bác sĩ chẩn đoán mắc các bệnh này, hoặc có tiền sử dị ứng với các dị nguyên đường hít, được xác định qua bệnh sử hoặc test dị ứng.
Tiêu chuẩn phụ: 1/Khò khè không liên quan đến cảm lạnh 2/Bạch cầu ái toan máu ngoại vi ≥ 4% 3/Dị ứng thức ăn.
API hay mAPI (+) khi có 1 tiêu chuẩn chính hay 2 tiêu chuẩn phụ
- X quang phổi: Ứ khí phế nang ở 2 phế trường
- Huyết đồ: Bạch cầu bình thường hoặc tăng chủ yếu là bạch cầu ái toan.
Lâm sàng: Sốt, ho, thở nhanh ± co lõm ngực ± suy hô hấp ± bất kì nguy hiểm toàn thân nào
X quang phổi: Tổn thương phế nang, mô kẽ, tổn thương thùy phổi [5], [21]
Trào ngƣợc dạ dày – thực quản [48]
- Ói, ọc sữa hoặc thức ăn liên quan đến bữa ăn Trẻ lớn cảm giác khó nuốt, rát bỏng sau xương ức
- Ho, khò khè, hen không đáp ứng điều trị.
- Siêu âm ngực bụng có ≥ 2 lần trào ngược/ 5 phút trên siêu âm, xem như có trào ngược dạ dày thực quản.
Trẻ khò khè kéo dài, chậm lớn, trẻ nhũ nhi bỏ bú, bú chậm, khó thở, đổ mồ hôi, ho, quấy khóc.
Biểu hiện tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng thổi ở tim, nhịp gallop
Biểu hiện hô hấp: Thở nhanh, khó thở, khò khè, co lõm ngực, ran phổi,
Cận lâm sàng cho thấy X quang ngực thẳng có dấu hiệu bóng tim to và sung huyết ở phổi Điện tâm đồ cho thấy sự thay đổi ST-T, dày nhĩ, dày thất và rối loạn nhịp Siêu âm tim được chỉ định nếu có nghi ngờ về tình trạng tim mạch.
Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng cấp tính, thường xảy ra sau khi tiếp xúc với dị nguyên như thức ăn hoặc thuốc trong khoảng thời gian từ vài phút đến vài giờ Các triệu chứng lâm sàng bao gồm nổi mề đay, đỏ da, ngứa ngáy, và tình trạng sốc với biểu hiện mạch nhanh, huyết áp giảm, tay chân lạnh, cùng cảm giác vật vã, bứt rứt.
Biểu hiện tiêu hóa gồm ói mửa, tiêu chảy, đau bụng Biểu hiện hô hấp như khó thở thanh quản, khò khè, tím tái.
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh có thể dẫn đến các bệnh đường hô hấp nặng và tái phát, thường không đáp ứng với điều trị thông thường Những bệnh nhân này thường gặp phải tình trạng chậm tăng trưởng, thường liên quan đến các vấn đề về đường tiêu hóa và các bệnh dị ứng nghiêm trọng như chàm.
Chẩn đoán xác định các bất thường đường hô hấp bẩm sinh
- Khò khè dai dẳng, khởi phát sớm.
- Chẩn đoán dựa vào kết quả soi phế quản, chụp cắt lớp ngực, siêu âm tim.
2.4 LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ
Bảng 2.2: Liệt kê và định nghĩa biến số
STT Biến số Loại biến Thống kê Định nghĩa giá trị
1 Tuổi Định tính Tỷ lệ
Trung bình và độ lệch chuẩn
1.1 đến