Bằng phần mềm MATLAB, luận văn này sẽ đi vào việc tính toán, tìm ra cho chúng ta các số liệu chính xác về khả năng tiếp nhận công suất cực đại của nguồn năng lượng mặt trời áp mái vào lư
Trang 2CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỮU HİẾU
Đà Nẵng - Năm 2020
DUT.LRCC
Trang 3CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn được được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Hữu Hiếu Đây là đề tài chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo như đã nêu
trong bản thuyết minh
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Nếu sai sót nhóm sinh viên xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày 05 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Quang Khánh
DUT.LRCC
Trang 4MỤC LỤC Trang
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - CẤU TRÚC CỦA CÁC HỆ THỐNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CÁC CHÍNH SÁCH VÀ NHU CẦU LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI 3
1.1 Mở đầu 3
1.1.1 Cấu trúc của các hệ thống mặt trời áp mái 3
1.1.2 Các kiểu mô hình áp mái hiện nay 4
1.1.3 Hoạt động của các hệ thống mặt trời áp mái 5
1.1.4 Lợi ích của hệ thống điện mặt trời áp mái 6
1.2 Các quy định về đấu nối của các công trình mặt trời áp mái 6
1.2.1 Đăng ký nhu cầu lắp đặt điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư 7
1.2.2 Khảo sát và thỏa thuận đấu nối 7
1.2.3 Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án điện mặt trời 8
1.2.4 Kiểm tra các thông số kỹ thuật và lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN: 8
1.2.5 Ký kết mua, bán điện với chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà 9
1.3 Nhu cầu lắp đặt các hệ thống mặt trời áp mái 9
1.3.1 Tác động của giá điện 9
1.3.2 Tác động của tình hình kinh tế kĩ thuật 11
1.3.3 Tác động của chiến lược bảo vệ môi trường 12
1.3.4 Tác động về an ninh năng lượng 12
1.3.5 Nhu cầu lắp đặt các hệ thống mặt trời áp mái 13
Chương 2 - PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI LÊN LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP
DUT.LRCC
Trang 5NHẬN TỐI ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CỦA LƯỚI PHÂN
PHỐI 14
2.1 Khái niệm về dung lượng tiếp nhận NLMTAM 14
2.2 Ảnh hưởng của NLMT áp mái đối với lưới điện phân phối 15
2.3.1 Ảnh hưởng về điện áp 15
2.3.2 Ảnh hưởng đến máy biến áp 17
2.3.3 Ảnh hưởng đến kết cấu lưới 17
Chương 3 - MÔ HÌNH TOÁN XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG TIẾP NHẬN TỐI ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CỦA LƯỚI PHÂN PHỐI KHI CÓ QUAN TÂM ĐẾN CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN CỦA LƯỚI 18
3.1 Phương pháp 18
3.2 Thuật toán Monte Carlo 18
3.2.1 Lịch sử phát triển 18
3.2.2 Phạm vi ứng dụng 18
3.2.3 Ưu điểm, nhược điểm của thuật toán 19
3.3 Các phầm mềm và Modul ứng dụng cho thuật toán 19
3.3.1 Phần mềm MATLAB 19
3.3.2 MATPOWER trong MATLAB 20
3.3.3 Xử lý dữ liệu đầu vào bằng tệp Excel 20
3.4 Thuật toán xác định dung lượng tiếp nhận nguồn NLMTAM của lưới phân phối 20 3.5 Xây dựng mô hình toán trên MATLAB 20
3.5.1 Dữ liệu đầu vào 20
3.5.2 Kết quả đưa ra từ mô hình toán 21
Chương 4 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG TIẾP NHẬN TỐI ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CHO LƯỚI ĐIỆN KON TUM 27
4.1 Giới thiệu đặc điểm 27
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
DUT.LRCC
Trang 64.2 Áp dụng tính toán cho một lưới thử nghiệm 30
4.2.1 Dữ liệu đầu vào của trạm Trung tâm Kon Plong 31
4.2.2 Dữ liệu khách hàng 32
4.2.3 Dữ liệu các nút của lưới 37
4.2.4 Công suất lắp đặt ngẫu nhiên của các hệ thống mặt trời áp mái 37
4.2.5 Xác định số liệu phụ tải của trạm 38
4.2.6 Dữ liệu nhánh 40
4.2.7 Dữ liệu nút 40
4.2.8 Dữ liệu máy phát 40
4.2.9 Kết quả bài toán 47
4.3 Đánh giá kết quả và đưa ra kết luận 51
4.4 Phương pháp nâng cao dung lượng tiếp nhận năng lượng mặt trời áp mái của lưới nghiên cứu Trung tâm Kon Plong 51
KẾT LUẬN 52
DUT.LRCC
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn năng lượng mặt trời trên lưới điện phân phối thuộc Công ty Điện lực Kon Tum
Sinh viên thực hiện: Lê Quang Khánh
Lớp: K36.KTĐ.KT ; Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện ; Mã Số: 8520201
Việt Nam là một quốc gia có lượng bức xạ mặt trời cao, vì vậy năng lượng mặt trời có tiềm năng rất lớn Mặt khác môi trường sống của chúng ta đang bị ô nhiễm nặng nề từ việc sản xuất điện từ thủy điện và nhiệt điện Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng và hạn chế sự tác động xấu đến môi trường, việc đưa nguồn năng lượng mặt trời áp mái vào hệ thống lưới phân phối là rất cần thiết Bằng phần mềm MATLAB, luận văn này sẽ đi vào việc tính toán, tìm ra cho chúng ta các số liệu chính xác về khả năng tiếp nhận công suất cực đại của nguồn năng lượng mặt trời áp mái vào lưới phân phối và hiểu được vấn đề hệ thống đang gặp phải khi đưa nguồn PV vào lưới Điều này sẽ giúp công tác vận hành dễ dàng và có thể đạt hiệu quả cao hơn
Từ khóa – MATLAB, năng lượng mặt trời áp mái, khả năng tiếp nhận.
SUMARY
Subject: Assessment of the ability to receive solar energy on the distribution grid
of Kon Tum Power Company
Student implementation: Le Quang Khanh
Grade: K36.KTĐ.KT; Specialty: Electrical Engineering; Code: 8520201
Vietnam is a country with high amount of solar radiation, so solar energy has huge potential On the other hand, our living environment is being heavily polluted from the generation of electricity from hydroelectricity and thermal power To meet the increasing demand for electricity and to limit the negative impact on the
environment, it is necessary to bring solar energy into the distribution grid system Using MATLAB software, this thesis will go into the calculation, find us the exact data about the ability to receive the maximum power of the rooftop solar energy
source into the distribution grid and understand the problem The problem the system
is having when putting PV source on the grid This will make the operation easier and more efficient
Keywords - MATLAB, attic solar, the ability to receive
DUT.LRCC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DG (Distributed Generation) : Nguồn phân tán;
PV (Photovoltaic) : Pin quang điện;
PDF (Probability density function) : Hàm phân phối xác suất
DUT.LRCC
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cấu tạo của hệ thống mặt trời áp mái 3
Hình 1.2: Hệ thống điện mặt trời lắp mái độc lập 4
Hình 1.3: Hệ thống điện mặt trời nối lưới trực tiếp 4
Hình 1.4: Hệ thống điện mặt trời kiểu kết hợp 5
Hình 1.5: Mô hình hệ thống điện mặt trời nối lưới trực tiếp đang được sử dụng phổ biến hiện nay 6
Hình 1.6: Biểu đồ lũy tuyến giá điện 6 bậc 10
Hình 1.7: Danh sách các tấm pin mặt trời hiệu suất cao nhất bao gồm loại tế bào PV – định dạng kích thước 60 cells 11
Hình 2.1: Dung lượng tiếp nhận nguồn phân tán của lưới 14
Hình 2.2: Sơ đồ lưới điện đơn giản gồm 2 nút và DG 15
Hình 2.3: Giản đồ véc tơ điện áp 18
Hình 3.1: Thuật toán thể hiện toàn bộ quá trình xác định dung lượng lưu trữ trên lưới phân phối 23
Hình 4.1: Bản đồ bức xạ mặt trời quốc gia (globalsolaratlas.info) 29
Hình 4.2: Công suất tiềm năng kỹ thuật theo từng tỉnh 30
Hình 4.3: Sơ đồ lưới Trung tâm Kon Plong có tích hợp hệ thống NLMTAM 31
Hình 4.4: Sơ đồ nguyên lý Trung tâm Kon Plong có tích hợp hệ thống NLMTAM 32
Hình 4.5: Điện áp nút cực đại ở mỗi kịch bản 47
Hình 4.6: Điện áp nút lớn nhất trong mỗi kịch bản 47
Hình 4.7: Kết quả về dòng điện nhánh lớn nhất của các kịch bản 48
Hình 4.8: Dòng điện nhánh lớn nhất trong mỗi kịch bản 48
Hình 4.9: Kết quả về công suất thâm nhập của PV ở mỗi trường hợp 49
Hình 4.10: Dung lượng thâm nhập NLMTAM lên lưới 49
Hình 4.11: Kết quả về khả năng thâm nhập của PV lên lưới trong tất cả các kịch bản50 Hình 4.12: Khả năng tiếp nhận NLMTAM của lưới 50
DUT.LRCC
Trang 11MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế của các nước trên thế giới về đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, Việt Nam đã đưa ra quan điểm ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo Điều này góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia, bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm các tác động tiêu cực đến môi trường Theo quy hoạch điện VII hiệu chỉnh tính đến năm 2025 cơ cấu nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo rất lớn chiếm đến 12.5%, trong đó điện mặt trời chiếm tỷ trọng cao nhất Hiện nay trong lưới phân phối các hộ khác hàng nhìn thấy lợi ích của các hệ thống mặt trời áp mái đem lại như: tiết kiệm điện tiền điện hàng tháng, sản xuất bán ngược lại lên lưới… đem lại nhiều lợi ích về kinh tế và môi trường
Vì vậy hiện nay chính phủ cũng có nhiều chính sách ưu đãi thúc đẩy lắp đặt và sử dụng các hệ thống mặt trời áp mái Một khi các hệ thống áp mái phát công suất lên lưới quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, có thể gây quá điện áp ảnh hưởng đến các thiết bị điện, quá dòng điện ảnh hưởng đến khả năng truyền tải của lưới điện Ở tỉnh Kon Tum hiện nay việc lắp đặt các hệ thống năng lượng mặt trời áp mái đang ngày càng phát triển và phổ biến Có hai phương pháp để khắc phục đó là đầu tư nâng cấp lưới hoặc giới hạn dung lượng công suất điện mặt trời phát lên lưới Phương pháp thứ nhất đòi hỏi một số vốn đầu tư rất cao, tuy nhiên trong điều kiện của Việt Nam hiện nay thì khó có thể thực hiện đồng bộ Vì vậy việc xác định dung lượng tiếp nhận công suất năng lượng mặt trời áp mái của lưới phân phối được xác định trong đồ
án này
Với lý do đó thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn năng
lượng mặt trời trên lưới điện phân phối thuộc Công ty Điện lực Kon Tum” Trong
luận văn này sẽ xác định dung lượng tiếp nhận của lưới phân phối và tính toán về giới hạn công suất phát lên lưới ở con số báo động cho trạm thuộc khu vực tỉnh Kon Tum
II Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là phân tích các tác động của mặt trời áp mái lên lưới phân phối tại các trạm 22/0.4 kV và phát triển mô hình thuật toán nhằm xác định giới hạn khả năng thâm nhập nguồn phân tán tối ưu lên lưới phân phối khi có tích hợp các hệ thống áp mái Kết quả của đề tài là các giới hạn về chỉ số báo động khi lưới được nhận công suất từ các hệ thống PV lên quá nhiều Từ các con số báo động người vận hành lưới sẽ đưa ra giải pháp để nâng cao độ ổn định của lưới điện Hiện nay trên thế giới đã sử dụng nhiều phương pháp để xác định dung lượng thâm nhập
DUT.LRCC
Trang 12III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu có chiều sâu và có thể phát triển đề tài trong tương lai, nhóm tác giả lựa chọn một trạm điển hình trong lưới điện tỉnh Kon Tum là trạm Trung tâm huyện Kon Plong, loại trạm 22/0.4kV thuộc điện lực Kon Plong, điện lực tỉnh Kon Tum Sau đó đưa ra kết luận và áp dụng cho các trạm khác
Nghiên cứu tác động của các hệ thống mặt trời áp mái và lượng công suất phát lên lưới phân phối từ các hệ thống Xác định chỉ số công suất nằm trong phạm vi an toàn khi phát lên lưới đảm bảo các vấn đề về kĩ thuật, ổn định cho lưới điện
IV Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về lý thuyết, áp dụng mô hình toán và phát triển mô hình bằng phần mềm MATLAB lập trình đưa ra kết quả
Phương pháp xử lý thông tin: Thu thập và xử lý thông tin của trạm trung tâm Kon Plong
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Qua kết quả của luận văn này cho thấy được ảnh hưởng của việc nhận công suất
từ các hệ thống năng lượng mặt trời áp mái lên lưới phân phối
Đề tài này có thể áp dụng để xây dựng giá trị con số báo động tại mỗi trạm phục
vụ công tác giám sát ổn định lưới khi nhận công suất từ các hệ thống mặt trời áp mái lên lưới
VI Cấu trúc của luận văn tốt nghiệp
Nội dung của luận văn gồm những phần chính sau:
Chương 1: Cấu trúc của các hệ thống mặt trời áp mái Các chính sách và nhu cầu lắp
đặt của hệ thống năng lượng mặt trời áp mái
Chương 2: Phân tích các ảnh hưởng khi lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái
lên lưới phân phối và khả năng tiếp nhận công suất mặt trời áp mái của lưới phân phối
Chương 3: Xác định dung lượng tiếp nhận công suất năng lượng mặt trời áp mái lên
lưới bằng thuật toán Monte Carlo
Chương 4: Xác định dung lượng tiếp nhận của nguồn công suất từ hệ thống năng
lượng mặt trời áp mái Áp dụng cho mạng lưới thử nghiệm trung tâm Kon Plong - tỉnh Kon Tum
DUT.LRCC
Trang 13Chương 1 - CẤU TRÚC CỦA CÁC HỆ THỐNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CÁC CHÍNH SÁCH VÀ NHU CẦU LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT
TRỜI ÁP MÁI
1.1 Mở đầu
1.1.1 Cấu trúc của các hệ thống mặt trời áp mái
Hệ thống năng lượng mặt trời áp mái là hệ thống các tấm pin được lắp đặt trên mái nhà gắn với công trình xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân làm chủ đầu tư có đấu nối và bán điện cho EVN (Tập đoàn điện lực Việt Nam) Các dự án điện mặt trời lắp đặt trên mặt đất, mặt nước …không gắn với công trình mái nhà hoặc công trình xây dựng thì không được xét là các hệ thống năng lượng mặt trời áp mái
Hệ thống năng lượng mặt trời áp mái thực chất là các nhà máy điện mặt trời sử dụng pin quang điện Các tấm pin năng lượng mặt trời hoặc ngói năng lượng mặt trời được lắp đặt trên các mái nhà, các tấm pin hoặc ngói năng lượng mặt trời này sẽ hấp thụ ánh nắng mặt trời và chuyển thành điện năng Dòng điện này được dẫn tới bộ điều khiển (charge controller) là một thiết bị có chức năng có chức năng tự động điều hòa dòng điện từ pin mặt trời và dòng điện nạp cho acquy Thông qua bộ đổi điện DC/AC (Inverter) tạo ra dòng điện xoay chiều chuẩn 220V/50Hz để chạy các thiết bị điện trong gia đình như đèn chiếu sáng, quạt…nếu còn thừa sẽ được tích trữ lại dưới dạng
ắc quy hoặc phát lên lưới
Thành phần thiết bị chính của hệ thống năng lượng mặt trời áp mái:
- Tấm pin năng lượng mặt trời chuyển hóa quang năng thành điện năng DC
- Inverter: chuyển đổi DC/AC hòa đồng bộ với lưới điện, cung cấp điện cho các phụ tải và sạc vào Acquy
DUT.LRCC
Trang 141.1.2 Các kiểu mô hình áp mái hiện nay
Có 3 mô hình hệ thống điện mặt trời áp mái đang được sử dụng hiện nay:
quang năng từ mặt trời thông qua tấm pin hoặc ngói năng lượng thành điện năng và điện năng này được lưu trữ trực tiếp trên acquy, hệ thống hoạt động độc lập và không cần điện lưới quốc gia
Hình 1.2: Hệ thống điện mặt trời lắp mái độc lập
thống điện mặt trời lắp mái trực tiếp sẽ chuyển hóa quang năng thông qua tấm pin hoặc ngói năng lượng thành điện năng một chiều Nguồn một chiều này sẽ được chuyển đổi thành nguồn xoay chiều cùng pha và cùng tần số với lưới điện quốc gia để cấp cho tải, nếu dư sẽ được hòa vào lưới điện
Hình 1.3: Hệ thống điện mặt trời nối lưới trực tiếp
DUT.LRCC
Trang 15 Hệ thống kiểu kết hợp, vừa lưu trữ vừa hòa lưới: Đây là hệ thống kết hợp
giữa kiểu độc lập và nối lưới trực tiếp Điện một chiều sinh ra từ tấm pin năng lượng
sẽ được ưu tiên nạp và hệ thống lưu trữ acquy, sau đó sẽ được biến đổi thành điện xoay chiều để cung cấp cho tải, nếu dư sẽ được phát ngược lên lưới điện quốc gia
Hình 1.4: Hệ thống điện mặt trời kiểu kết hợp
1.1.3 Hoạt động của các hệ thống mặt trời áp mái
Hệ thống pin năng lượng mặt trời sẽ nhận bức xạ của mặt trời và chuyển hóa thành các nguồn điện một chiều DC;
Nguồn điện một chiều DC này sẽ được tối ưu hiệu suất chuyển hóa DC/AC thông qua thiết bị Inverter với công nghệ MTTP (Maximum power point tracking) nhằm tối ưu hóa nguồn năng lượng từ hệ pin năng lượng mặt trời và cung cấp cho phụ tải ngôi nhà;
Nguồn điện AC từ hệ thống năng lượng mặt trời sẽ được kết nối với tủ điện chính của khu vực hòa đồng bộ vào nguồn lưới điện AC hiện hữu cung cấp điện năng song song với nguồn điện lưới giúp giảm điện năng tiêu thụ từ nguồn lưới AC của khu vực sử dụng;
Khi nguồn điện AC bị mất bộ Inverter sẽ lập tức ngắt kết nối với lưới điện Điều này đảm bảo chắc chắn trong trường hợp lưới mất điện AC gây nguy hiểm cho nhân viên đang sửa chữa lưới điện;
Thiết bị Inverter còn có chức năng là tự tìm dò và đồng bộ pha giữa các pha điện năng từ hệ pin năng lượng mặt trời với các pha nguồn điện lưới AC nhằm kết nối với lưới điện AC trong trường hợp nguồn năng lượng từ pin năng lượng mặt trời bị dư thừa;
DUT.LRCC
Trang 16Hình 1.5: Mô hình hệ thống điện mặt trời nối lưới trực tiếp đang được sử dụng phổ biến
hiện nay
1.1.4 Lợi ích của hệ thống điện mặt trời áp mái
Lợi ích cho xã hội:
- Khách hàng sẽ cắt giảm được chi phí và có thêm thu nhập, giảm thiểu sử dụng năng lượng hóa thạch, hạn chế biến động do biến đổi khí hậu gây ra;
- Hỗ trợ phân tán bớt nhiệt, giảm nhiệt độ của mái nhà;
- Nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân và các tổ chức xã hội trong việc sử dụng năng lượng sạch, góp phần bảo vệ môi trường, đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng;
- Khi trở thành một ngành công nghiệp phát triển trên quy mô lớn giúp tạo ra công việc và thu nhập cho nhiều người
Lợi ích cho ngành điện:
- Có thêm nguồn điện là nguồn điện phân tán tại chỗ giải quyết một phần tình trạng quá tải có thể xảy ra ở các giờ cao điểm;
- Tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện truyền tải phân phối và các hệ thống phụ trợ, hạn chế được hiện tượng quá tải, sụt áp hoặc tổn thất do kỹ thuật truyền tải gây ra;
- Đồng thời giảm bớt gánh nặng cho hệ thống truyền tải, phân phối;
- Đảm bảo an ninh năng lượng cho toàn hệ thống
1.2 Các quy định về đấu nối của các công trình mặt trời áp mái
Thực hiện Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam, Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg của
DUT.LRCC
Trang 17Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các
dự án điện mặt trời (gọi tắt là Thông tư 16/2017/TT-BCT), Thông tư số BCT ngày 11/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT (gọi tắt là Thông tư 05/2019/TT-BCT)
05/2019/TT-1.2.1 Đăng ký nhu cầu lắp đặt điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư
Đăng ký nhu cầu lắp điện mặt trời áp mái chủ đầu tư cần cung cấp thông tin ban đầu về địa điểm và công suất dự kiến lắp đặt của dự án, mã khách hàng nếu đang sử dụng điện để nhằm mục đích tiện liên hệ và khảo sát đấu nối
Tiếp nhận đăng ký nhu cầu lắp đặt các hệ thống mặt trời áp mái của chủ đầu tư qua trung tâm chăm sóc khách hàng bằng hình thức: Nhân viên giao tiếp, website, cổng thông tin dịch vụ công
1.2.2 Khảo sát và thỏa thuận đấu nối
- Nguyên tắc thoả thuận đấu nối: Tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp phải đảm bảo không được vượt quá công suất định mức của đường dây, MBA phân phối trung, hạ áp
- Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện (kể cả dự án đang khảo sát) nhỏ hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp, CTĐL/ĐL thống nhất với chủ đầu tư về công suất lắp đặt và phương án đấu nối như sau:
+ Dự án có công suất lắp đặt < 03 kWp: đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 01 pha hoặc 03 pha tuỳ theo hiện trạng sẵn có
+ Dự án có công suất lắp đặt ≥ 03 kWp: đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 03 pha Nếu chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện đang đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 01 pha, cho phép dự án có công suất lắp đặt ≥ 03 kWp đấu nối vào lưới điện bằng 01 pha nếu lưới điện vẫn đảm bảo điều kiện vận hành an toàn, ổn định
- Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN lớn hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp:
+ CTĐL/ĐL có văn bản thông báo về khả năng quá tải của đường dây, MBA phân phối hạ áp và thỏa thuận chủ đầu tư giảm công suất lắp đặt của dự án hoặc xây dựng đường dây, MBA nâng áp để được đấu nối vào lưới điện trung áp gần nhất
+ Trình tự, thủ tục thỏa thuận đấu nối dự án ĐMTMN vào lưới điện trung áp thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 51 của Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối
- Trường hợp lưới điện hiện hữu chưa đáp ứng về công suất đấu nối của dự án ĐMTMN, CTĐL/ĐL có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc lưới điện không
DUT.LRCC
Trang 181.2.3 Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án điện mặt trời
Trước 03 ngày so với ngày dự kiến hoàn thành lắp đặt dự án, chủ đầu tư gửi một bộ
hồ sơ đề nghị bán điện cho CTĐL/ĐL như sau:
- Giấy đề nghị bán điện
- Hồ sơ kỹ thuật (nếu có): tài liệu kỹ thuật về tấm pin quang điện, bộ inverter; giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất; các biên bản thí nghiệm các thông số kỹ thuật đáp ứng quy định hiện hành bởi một đơn vị có đủ năng lực
Đối với dự án ĐMTMN có công suất ≥ 01 MWp: chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục
bổ sung quy hoạch phát triển điện mặt trời, thủ tục cấp phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BCT, Thông tư số 12/2017/TT-BCT ngày 31/7/2017 của Bộ Công Thương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
1.2.4 Kiểm tra các thông số kỹ thuật và lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:
Trong vòng 03 ngày kể từ sau ngày tiếp nhận giấy đề nghị bán điện từ dự án điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư, điện lực phải hoàn thành việc kiểm tra các thông
số kỹ thuật của dự án và ký kết hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư;
Khuyến khích chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện thí nghiệm bởi một đơn vị có đủ năng lực và cung cấp cho điện lực các kết quả thí nghiệm hệ thống điện mặt trời của khách hàng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Trường hợp chủ đầu tư không cung cấp được kết quả thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, căn cứ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, điện lực phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra các thiết bị của dự án, lập biên bản kiểm tra và ghi nhận kết quả như sau:
Đồng ý mua điện nếu dự án điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;
Không đồng ý mua điện nếu dự án điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định Để bán được điện cho EVN, chủ đầu tư phải khắc phục, sửa chữa dự án điện mặt trời áp mái đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định
Lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án điện mặt trời áp mái;
Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án: Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, điện lực thực hiện thay thế công tơ đo đếm 01 chiều bằng công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án với chủ đầu tư Trường hợp phải chuyển đổi điểm đấu nối với lưới điện hạ áp từ 01 pha sang 03 pha
để đấu nối dự án điện mặt trời áp mái, chủ đầu tư chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn sau công tơ, điện lực chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn từ công tơ đến điểm đấu nối
và công tơ;
Đối với chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, điện
DUT.LRCC
Trang 19lực thực hiện lắp đặt công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án của chủ đầu tư đồng thời với hợp đồng bán điện cho chủ đầu tư sử dụng tại địa điểm lắp đặt dự án
Trong quá trình vận hành dự án điện mặt trời áp mái của chủ đầu tư, điện lực có trách nhiệm kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư
số 39/2015/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
1.2.5 Ký kết mua, bán điện với chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà
Hợp đồng mua điện từ dự án điện mặt trời mái nhà của chủ đầu tư: thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 05/2019/TT-BCT với các thỏa thuận cụ thể như sau:
- Ngày vận hành thương mại: là ngày hai bên ký biên bản chốt chỉ số công tơ thực hiện giao nhận điện năng của dự án Đối với các dự án đã đưa vào vận hành trước thời điểm ban hành văn bản này, ngày vận hành thương mại của dự án là ngày hai bên ký Biên bản thỏa thuận tạm thời về việc xác nhận chỉ số công tơ và điện năng giao nhận của dự án theo văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018;
- Ghi chỉ số công tơ: 01 lần/tháng cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ chiều mua điện từ lưới của chủ đầu tư Đối với chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện ghi chỉ số công tơ nhiều kỳ/tháng, ghi chỉ số công tơ chiều bán điện lên lưới cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng trong tháng
- Hợp đồng bán điện từ lưới điện cho chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): thực hiện ký mới theo mẫu tại bộ Quy trình kinh doanh điện năng của EVN căn cứ vào mục đích sử dụng điện của chủ đầu tư Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt
dự án, thực hiện theo hợp đồng đã ký kết trước đó
1.3 Nhu cầu lắp đặt các hệ thống mặt trời áp mái
1.3.1 Tác động của giá điện
Theo quyết định số 648/QĐ-BCT quyết định về điều chỉnh mức giá bán điện lẻ bình quân và giá bán điện của Bộ Công Thương ngày 20/03/2019 Theo đó, từ ngày 20/3/2019, mức giá bán lẻ điện bình quân là 1.864,44 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế GTGT), tăng so với mức giá quy định tại Quyết định 4495/QĐ-BCT năm 2017 là 143.79 đồng/kWh
Giá điện sinh hoạt sẽ được quy định và ban hành từ ngày 20/03/2019 (Bảng 1.1)
DUT.LRCC
Trang 20Bảng giá điện sinh hoạt 6 bậc Bảng 1.1:
Bậc thang Đơn giá cũ (đồng) Đơn giá mới (đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Hình 1.6: Biểu đồ lũy tuyến giá điện 6 bậc
Từ bảng giá được đưa ra ở trên ta thấy rằng giá điện ngày càng tăng cao Vì vậy để giảm thiểu chi phí tiền điện hàng tháng nhiều hộ gia đình chọn lắp đặt sử dụng năng lượng mặt trời áp mái dành cho hộ gia đình Khi sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời
áp mái thì lúc cao điểm sử dụng điện từ năng lương mặt trời cắt đỉnh đồ thị phụ tải và giảm giá tiền điện cho hộ gia đình Khi sử dụng điện năng lượng mặt trời có thể cắt giảm giá điện bậc 5 và bậc 6 giúp giảm chi phí về giá điện
Để lắp đặt các hệ thống năng lượng áp mái phù hợp với mức tiêu thụ điện năng của mỗi hộ gia đình, các công ty thi công lắp đắt sẽ đưa ra mức lắp đặt phù hợp cho các khách hàng Theo khuyến cáo của nhà sản xuất tấm pin NLMT LG Solar, tùy vào mức tiêu thụ của từng hộ gia đình mà được chia ra từng mức lắp đặt như sau:
- Với gia đình 1-2 người thì lắp hệ thống công suất 2-3 kW, sản lượng 12 kWh/ngày;
- Với gia đình 2-3 người thì lắp hệ thống công suất 3-4 kW, sản lượng 16 kWh/ngày;
- Với gia đình trên 4 người thì lắp hệ thống công suất 5-10 kW, sản lượng 36 kWh/ngày;
DUT.LRCC
Trang 21Giá điện tăng cao và suất đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời giảm là trong nguyên nhân thúc đẩy các hộ gia đình lựa chọn lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời
áp mái cho hộ gia đình
1.3.2 Tác động của tình hình kinh tế kĩ thuật
Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, việc nghiên cứu cải thiện công suất của các tấm pin mặt trời cũng được nghiên cứu và phát triển Công suất của các tấm pin đang ngày càng được nâng cao mang lại hiệu quả co người sử dụng
Vào năm 2012 hiệu suất chuyển đổi năng lượng mặt trời qua điện năng là 15%, tính đến năm 2020 thì hiệu suất chuyển đổi của các tấm pin là 23%
Hình 1.7: Danh sách các tấm pin mặt trời hiệu suất cao nhất bao gồm loại tế bào PV – định
dạng kích thước 60 cells
Khoa học kỹ thuật phát triển làm nâng cao hiệu suất của các tấm pin mặt trời cũng là một yếu tố tố tác động đến nhu cầu lắp đặt hệ thống mặt trời áp mái
DUT.LRCC
Trang 221.3.3 Tác động của chiến lược bảo vệ môi trường
Hiện nay môi trường đang là một vấn đề quan trọng không chỉ của Việt Nam
mà còn là vấn đề toàn cầu Việc sử dụng năng lượng điện năng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường Các nhà máy điện như thủy điện, nhiệt điện đều làm ảnh hưởng đến môi trường Một giải pháp sử dụng các nguồn năng lượng sạch như mặt
trời, gió và thủy triều đang là được cả thế giới ủng hộ;
Mặt trời là một nguồn năng lượng khổng lồ vừa mới được khai thác tại Việt Nam Nó cung cấp nguồn năng lượng to lớn không gây ô nhiễm môi trường và là
nguồn năng lượng bền vững;
Các hệ thống năng lượng mặt trời áp mái được lắp trên mái nhà giúp tiết kiệm diện tích lắp đặt Việc sử dụng năng lượng điện mặt trời giúp giảm tiêu hao năng
lượng hóa thạch đồng thời giảm phát thải hiệu ứng nhà kính;
Ngoài ra việc lắp lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái trên các mái nhà
giúp cho việc làm mát;
Tuy nhiên tuổi thọ của pin mặt trời thì khoảng 30 năm sẽ ngừng hoạt động Rác thải từ các tấm pin mặt trời sẽ được thu gom và tái chế lại Các nghiên cứu được tiến hành về tái chế các tấm pin mặt trời đã dẫn đến nhiều công nghệ Một số công nghệ thậm chí đạt hiệu quả tái chế đáng kinh ngạc 96% Việc tái chế pin giúp xử lý được lượng rác thải và tiết kiệm được nguồn nguyên liệu
1.3.4 Tác động về an ninh năng lượng
Đứng trước yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu sử dụng năng lượng điện của Việt Nam không ngừng gia tăng trong khi nguồn cung cấp ngày càng cạn kiệt Do vậy việc phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng sạch và bền vững đang là vấn đề được ưu tiên
Vào năm 2015 nhu cầu sử dụng than trong nước tăng một cách nhảy vọt Với việc duy trì hiệu quả tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao thì việc tiêu thụ điện của Việt Nam đang tăng từ 10-12 % và được dự tính tăng khoảng 7-10% cho đến năm
2030 Theo kế hoạch phát triển năng lượng tính đến năm 2030 thì Việt Nam phải sản xuất khoảng 55GW (tức 55 tỷ kW) điện từ các nhà máy nhiệt điện Vì vậy sự lệ thuộc vào các nguồn than nhập khẩu vẫn là gánh nặng tài chính cho nhập khẩu Không chỉ vậy mà những rủi ro về môi trường từ việc xử lý chất thải từ các nhà máy nhiệt điện Việt Nam hiện nay đang là nước tiêu thụ than đá cho việc sản xuất điện đứng thứ 20 trên thế giới Nhưng với kế hoạch đạt 55GW cùng với hàng loạt các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện thì tính đến năm 2030 Việt Nam sẽ là nước đứng thứ 8 trên thế giới trong việc tiêu thụ than cho các nhà máy nhiệt điện bằng mức tiêu thụ của Nga và Indonesia cộng lại
Về thủy điện thì đến nay các nhà máy thủy điện ở Việt Nam đã đi đến bão hòa
và không xây dựng thêm vì lý do chi phí và thời gian xây dựng lâu
DUT.LRCC
Trang 23Từ các vấn đề đặt ra về việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia thì việc phát triển các nguồn điện năng lượng mặt trời như các nhà máy hay các nguồn điện mặt trời áp mái từ nhà dân là vô cũng cần thiết Việc phát triển các nguồn điện mặt trời áp mái là nguồn năng lượng sách không ảnh hưởng đến môi trường và là nguồn năng lượng bền vững
Việc phát triển các nguồn năng lượng mặt trời áp mái là một giải pháp giúp đảm bảo an ninh và nguồn cung cấp cho năng lượng điện quốc gia
1.3.5 Nhu cầu lắp đặt các hệ thống mặt trời áp mái
Ngày 06/04/2020 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định 13/2020/QĐ-TTg về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22/5/2020, là cú hích tạo đà cho điện mặt trời áp mái phát triển
Tiềm năng phát triển điện mặt trời áp mái ở Việt Nam rất lớn, đồng thời suất đầu tư hiện tại đã giảm còn khoảng 15-20 triệu/kW, thời gian hoàn vốn nhanh hơn Vì vậy nhu cầu lắp đặt đối với các hộ gia đình đang tăng cao, vừa phục vụ nhu cầu sử dụng, vừa có thể bán lại cho ngành điện
DUT.LRCC
Trang 24Chương 2 - PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI LÊN LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN TỐI ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CỦA
LƯỚI PHÂN PHỐI
2.1 Khái niệm về dung lượng tiếp nhận NLMTAM
Hiện nay, tình trạng lưới phân phối tích hợp quá nhiều hệ thống NLMTAM dẫn đến sự thâm nhập lớn của nguồn năng lượng phân tán vào lưới phân phối, điều này xảy
ra khi nguồn năng lượng hệ thống NLMTAM tạo ra truyền ngược lên lưới
Quá trình thâm nhập nguồn năng lượng từ hệ thống năng lượng phân tán lên lưới có ba giai đoạn:
- Giai đoạn đầu tiên: Mức tiêu thụ cao hơn so với mức sản xuất NLMTAM Giai đoạn này hầu như không có ảnh hưởng nào đến lưới phân phối
- Giai đoạn thứ hai: Mức sản xuất PV bắt đầu vượt quá mức tiêu thụ năng lượng của hộ phụ tải, lúc này có hiện tượng dòng công suất chảy ngược về trạm biến
áp, bắt đầu có những ảnh hưởng đáng kể xuất hiện
- Gia đoạn thứ ba: Mức sản xuất PV cao, lượng công suất phát ngược lên lưới vào lưới là rất cao, gây đến những ảnh hưởng đến lưới điện: Quá dòng dây dẫn, quá điện áp nút, quá tải máy biến áp
Vì vậy, để lưới điện vận hành bình thường, cần xác định dung lượng giới hạn của NLMTAM phát vào lưới phân phối gọi là khả năng tiếp nhận nguồn phân tán vào lưới
Trang 252.2 Ảnh hưởng của NLMT áp mái đối với lưới điện phân phối
2.3.1 Ảnh hưởng về điện áp
Điện áp là chỉ số quan trọng để đánh giá về chất lượng điện năng Việc tích hợp các hệ thống năng lượng áp mái lên lưới phân phối có thể làm mất cân bằng điện áp của hệ thống dẫn đến việc hệ thống bị mất ổn định Điện áp của hệ thống bị mất cân bằng nguyên do là các hệ thống mặt trời áp mái được lắp đặt tại các vị trí ngẫu nhiên dẫn đến không cân bằng trở kháng trong lưới điện
Phần này sẽ thảo luận về các yếu tố xác định điện áp tại các nút khi có sự thâm nhập của DG Quá điện áp xảy ra vì hướng của dòng điện trong lưới là đảo ngược: từ nút đến trạm biến áp Bằng cách biết được các yếu tố quyết định giá trị của điện áp nút, chúng ta hiểu rõ hơn về các phương pháp khác nhau được phát triển để giảm quá điện áp Kiểu hiểu này rất quan trọng vì nó cho phép các kỹ sư chọn phương pháp tốt nhất để giảm quá điện áp cho mỗi lưới điện
Ta xét một lưới điện đơn giản như sau:
Trang 26suy ra ∆U = ( ) (R + jX ) =
+ j(
𝛥𝑈𝑑 trong đó mô tả thành phần dọc trục và thành phần ngang trục của sự tăng điện
áp Nhưng vì sự đóng góp của thành phần ngang trục là rất nhỏ so với thành phần dọc trục, nên có thể bỏ qua nó Nó như sau
∆U ≈
[2.6] Lượng tăng điện áp phụ thuộc vào các biến trong phương trình trên Để tăng công suất của lưới phân phối hiện đang phục vụ, chúng ta có quyền kiểm soát bốn trong số các biến; với |Un | là một tham số thiết kế của mạng phân phối và rất khó sửa đổi
Các phương pháp khác nhau để tăng sự tập trung dung lượng lưu trữ, mỗi phương thức vào một hoặc nhiều biến trong phương trình Ví dụ, kiểm soát công suất phản kháng nhằm mục đích làm cho giá trị 𝑄 nhỏ hơn 0, trong khi gia cố cáp nhằm giảm các giá trị của 𝑅 và X
Tất cả các quốc gia đều có mã thiết kế đảm bảo mức chất lượng điện nhất định Chẳng hạn, Hoa Kỳ, điện áp phục vụ cho khu dân cư không được phép tăng lên hơn 5% điện áp định mức trong điều kiện hoạt động bình thường Hoặc ở Jordan cho phép một điện áp có sự thay đổi 5% của điện áp định mức Biến đổi năm phần trăm là giới hạn được đặt cho điện áp mà khách hàng nhận được Với đề tài này, em sẽ chọn mức quá điện áp là năm phần trăm (5%) cho tất cả các nút trong lưới nghiên cứu theo thông
tư 39/2015/TT-BCT của Bộ công thương về quy định hệ thống lưới điện phân phối, tại điều 5 quá điện áp tại các điểm đâu nối với khách hàng sử dụng điện là ± 05%
Mất cân bằng dòng điện và điện áp là một trong những vấn đề về chất lượng điện trong mạng phân phối điện áp thấp Mất cân bằng điện áp phổ biến hơn trong tải khách hàng cá nhân do mất cân bằng tải pha, đặc biệt là khi một pha lớn tải điện được
sử dụng Mặc dù điện áp được cân bằng tốt ở phía cung cấp, điện áp ở cấp độ khách hàng có thể trở nên không cân bằng do trở kháng hệ thống không đồng đều, phân phối không đều các tải một pha hoặc số lượng lớn máy biến áp một pha Thông thường, mục đích của hệ thống điện nhằm phân phối tải dân cư bằng nhau trong ba pha của đường dây phân phối
Sự mất cân bằng điện áp có thể dẫn đến quá nhiệt và giảm định mức của tất cả các loại động cơ cảm ứng của tải Mất cân bằng điện áp cũng có thể gây ra các sự cố mạng lưới như hoạt động kém của rơle bảo vệ và thiết bị điều chỉnh điện áp, và tạo ra sóng hài không đặc trưng từ tải điện tử công suất
Trong những năm gần đây, khách hàng dân cư ngày càng quan tâm đến việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái nối lưới do các chính sách năng lượng và khuyến khích mới Điều quan trọng nhất đặc điểm của các hệ thống điện mặt trời áp mái này là
DUT.LRCC
Trang 27công suất đầu ra của chúng được cung cấp cho lưới điện không được kiểm soát và phụ thuộc vào tức thời năng lượng từ mặt trời
Các hệ thống điện mặt trời áp mái hiện đang được cài đặt ngẫu nhiên trên các
hệ thống phân phối Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng trong chỉ số mất cân bằng của mạng Điều này sẽ ngày càng gây ra sự cố cho tải ba pha (ví dụ: động cơ cho máy bơm
và thang máy) Việc mất cân bằng điện áp thường xảy ra ở các nút phụ tải ở xa có lắp điện mặt trời áp mái phát công suất lên lưới
2.3.2 Ảnh hưởng đến máy biến áp
Khi một lượng lớn PV thâm nhập vào lưới phân phối, tải tại mỗi nút sẽ tiêu thụ một phần công suất mà PV đã tạo ra Phần lớn lượng công suất còn lại sẽ được truyền ngược lên lưới phân phối Hầu hết các mạng phân phối đang phục vụ trong hệ thống điện không được thiết kế để phục vụ cho việc nhận công suất ở cấp phân phối Lưới phân phối chỉ được thiết kế để phân phối năng lượng từ nguồn phát đến tải Vì vậy, máy biến áp hiện tại có nhiều giới hạn khi một lượng lớn PV thâm nhập vào lưới
Với một lượng thâm nhập DG lớn thì P sẽ rất lớn Công suất máy biến áp được chọn có các giá trị định mức không chênh lệch lớn so với tải tiêu thụ Khi PV thâm nhập, tạo ra lượng cao suất chảy ngược về hệ thống, giá trị này có thể vượt qua giá trị định mức mà các nhà thiết kế hệ thống đã chọn, dẫn đến hiện tượng quá tải máy biến
áp
Trong thực tế vận hành máy biến áp để vận hành an toàn trong khoảng giới hạn
từ 60 – 80% công suất định mức máy biến áp Trong luận văn này lấy giới hạn về tải không vượt quá 100% so với công suất định mức máy biến áp
2.3.3 Ảnh hưởng đến kết cấu lưới
Một số đường dây sẽ bị quá tải do thiết kế ban đầu của nó chỉ để phục vụ cho tải tiêu thụ Nhưng khi đưa một lương lớn PV vào hệ thống, dòng điện truyền ngược từ tải vào lưới sẽ lớn hơn so với giá trị định mức ban đầu mà các đoạn cáp có thể chịu được
Khi PV thâm nhập, tạo ra lượng cao suất chảy ngược về hệ thống, giá trị này có thể vượt qua giá trị định mức mà các nhà thiết kế hệ thống đã chọn, dẫn đến hiện tượng quá tải dây dẫn
DUT.LRCC
Trang 28Chương 3 - MÔ HÌNH TOÁN XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG TIẾP NHẬN TỐI
ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI CỦA LƯỚI PHÂN PHỐI KHI CÓ QUAN TÂM ĐẾN CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN CỦA LƯỚI
3.1 Phương pháp
Đề tài xây dựng thuật toán xác định dung lượng tiếp nhận tối ưu năng lượng mặt trời áp mái của lưới phân phối khi có quan tâm đến các yếu tố ngẫu nhiên của lưới
Trong thực tế, có hai hướng để phát triển thuật toán:
- Sử dụng vòng lặp
- Sử dụng các mô hình toán tối ưu
Tuy nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên của NLMTAM và lưới phân phối sẽ dẫn đến khó khăn trong việc phát triển và lựa chọn thuật toán Do đó, đề tài tập trung sử dụng
mô hình toán xác định dung lượng tiếp nhận NLMTAM của lưới phân phối
Sử dụng thuật toán vòng lặp Monte Carlo để giải quyết các vấn đề ngẫu nhiên của lưới
và phát triển mô hình toán trên phần mềm MATLAB
3.2 Thuật toán Monte Carlo
3.2.1 Lịch sử phát triển
Thuật toán Monte Carlo là thuật toán được lấy tên từ một sòng bài nổi tiếng Là phương pháp xử lý những bài toán phân bổ phức tạp không thể lý giải một cách chính xác bằng giải tích toán học Phương pháp gắn liền với việc tạo ra lịch sử tồn tại điển hình của hệ thống biểu thị bài toán cần giải và các quy tắc vận hành của nó Việc lặp đi lặp lại nhiều sự mô phỏng, mỗi lần thay đổi quy tắc vận hành một chút, cho phép chúng ta tiến hành thực nghiệm với mục đích khám phá ra phương pháp mô cải thiện các kết quả hoạt động Nó thường là một lớp các thuật toán để giải quyết các bài toán trên máy tính theo kiểu không tất định
3.2.2 Phạm vi ứng dụng
Trong toán học, thuật toán Monte Carlo là phương pháp tính bằng số hiệu quả cho nhiều bài toán liên quan đến nhiều biến số mà không dễ dàng giải được bằng phương pháp khác, chẳng hạn bằng tính tích phân Hiệu quả của phương pháp này so với các phương pháp khác là tính chính xác sẽ tăng lên khi tăng lên khi số chiều của bài toán tăng Monte Carlo cũng được ứng dụng cho nhiều lớp bài toán tối ưu
Nhiều khi phương pháp Monte Carlo được thực hiện hiểu qua hơn với các số giả ngẫu nhiên, thay cho số ngẫu nhiên thực thụ, vốn có rất khó tạo ra bởi máy tính Các số giả ngẫu nhiên có tính tất định, tạo ra từ chuỗi giả ngẫu nhiên có quy luật, có thể sử dụng để chạy thử, hoặc chạy mô phỏng theo cùng điều kiện như trước Các số giả ngẫu nhiên trong các mô phỏng chỉ cần tỏ ra “đủ mức ngẫu nhiên” Nghĩa là chúng theo phân bố đều hay theo mẫu phân bố định trước, khi số lượng của chúng lớn
DUT.LRCC
Trang 29Phương pháp Monte Carlo thường thực hiện lặp lại một số lượng rất lớn các bước đơn giản, song song với nhau; một phương pháp phù hợp cho máy tính Kết quả của phương pháp này càng chính xác (tiệm cận về kết quả đúng) khi số lượng lặp các bước tăng
Các số ngẫu nhiên: đây là nền tảng quan trọng của phương pháp Các số ngẫu nhiên không chỉ được sử dụng trong việc mô phỏng lại các hiện tượng ngẫu nhiên xảy
ra trong thực tế mà còn duợc sử dụng để lấy mẫu ngẫu nhiên của một phân bố nào đó, chẳng hạn như trong tính toán các tích phân số
Luật số lớn: luật này đảm bảo rằng khi ta chọn ngẫu nhiên các giá trị (mẫu thử) trong một dãy các giá trị (quần thể), kích thước dãy mẫu thử càng lớn thì các đặc trưng thống kê (trung bình, phương sai, ) của mẫu thử càng “gần” với các đặc trưng thống
kê của quần thể Luật số lớn rất quan trọng đối với phương pháp Monte Carlo vì nó đảm bảo cho sự ổn định của các giá trị trung bình của các biến ngẫu nhiên khi số phép thử đủ lớn
Ðịnh lý giới hạn trung tâm: định lý này phát biểu rằng dưới một số điều kiện cụ thể, trung bình số học của một lượng đủ lớn các phép lặp của các biến ngẫu nhiên độc lập sẽ được xấp xỉ theo phân bố chuẩn Do phương pháp Monte Carlo là một chuỗi các phép thử được lặp lại nên định lý giới hạn trung tâm sẽ giúp chúng ta dễ dàng xấp xỉ đựợc trung bình và phương sai của các kết quả thu được từ phương pháp
3.2.3 Ưu điểm, nhược điểm của thuật toán
Ưu điểm: Phương pháp Monte Carlo thường thực hiện lặp lại một số lượng rất lớn các bước đơn giản, song song với nhau; một phương pháp phù hợp cho máy tính Kết quả của phương pháp này càng chính xác (tiệm cận về kết quả đúng) khi số lượng lặp các bước tăng
Nhược điểm: Tuy có nhiều ưu điểm trong việc tính toán nhưng thuật toán này
có nhược điểm là mất thời gian tính toán cho các vòng lặp quá lớn
3.3 Các phầm mềm và Modul ứng dụng cho thuật toán
- Mô hình mạng trong MATLAB tương đối nhanh Thêm vào đó, dễ dàng để thay
DUT.LRCC
Trang 303.3.2 MATPOWER trong MATLAB
Việc tính toán dòng điện sẽ được thực hiện bằng, đây là gói các tệp MATLAB
để giải quyết các vấn đề về dòng điện và dòng điện tối ưu MATPOWER cho phép sử dụng các phương pháp lặp để tiến hành tính toán dòng điện trên lưới, bao gồm cả phương pháp Newton-Raphson được chọn cho dự án này Nó được dự định như một công cụ mô phỏng cho các nhà nghiên cứu và các nhà giáo dục dễ sử dụng và sửa đổi MATPOWER được thiết kế để cung cấp hiệu suất tốt nhất có thể trong khi giữ cho mã đơn giản để hiểu và sửa đổi
3.3.3 Xử lý dữ liệu đầu vào bằng tệp Excel
Dữ liệu đầu vào sẽ được nhập vào MATLAB từ các tệp Excel với dữ liệu đã được xử lí Sau đó ta xác định số trường hợp thâm nhập có thể xảy ra của lưới bằng cách ngẫu nhiên các khách hàng và công suất lắp đặt của các hệ thống mặt trời áp Tất cả dữ liệu được thu thập và xử lí trên Excel để làm sạch dữ liệu đưa về quy chuẩn
để ứng dụng cho thuật toán
3.4 Thuật toán xác định dung lượng tiếp nhận nguồn NLMTAM của lưới phân phối
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về khả năng thâm nhập nguồn phân tán lên lưới phân phối đã được tiến hành Có 3 phương pháp được sử dụng là phương pháp xác định (Deterministic method), phương pháp ngẫu nhiên (Stochastic method) và phương pháp chuỗi thời gian (Time series method) Trong luận văn này, phương pháp xác định kết hợp quan tâm đến các yếu tố ngẫu nhiên của lưới là phương pháp được sử dụng đến
Phương pháp xác định này chỉ sử dụng mô hình lưới điện, thông số phụ tải và
số liệu PV sản xuất là dữ liệu đầu vào đã biết duy nhất để xác định đầu ra duy nhất Trong trường hợp này, biến độc lập là tổng công suất lắp đặt hệ thống NLMTAM cho lưới phân phối; và các yếu tố ngẫu nhiên như kích thước, vị trí của PV cài đặt riêng lẻ được giả định là chỉ là một công suất lắp đặt nhất định Tuy nhiên, sự sản xuất điện từ
hệ thống năng lượng mặt trời áp mái là rất ngẫu nhiên và phụ thuộc vào những yếu tố khác như điều kiện thời tiết Đồng thời, tải tiêu thụ, công suất PV sản xuất là những số liệu chưa biết được ở một lưới tương lai Đây được xem là những yếu tố ngẫu nhiên may rủi Và kích cỡ công suất PV lắp đặt, vị trí hộ phụ tải lắp đặt PV là những số liệu chưa được biết Đây được xem là những yếu tố ngẫu nhiên tri thức Vì vậy, nghiên cứu này đã tính toán đến các yếu tố ngẫu nhiên trên và Monte Carlo là thuật toán được sử dụng để giải quyết các yếu tố ngẫu nhiên này Thuật toán Monte Carlo được sử dụng
để đánh giá các yếu tố ngẫu nhiên của lưới được nói đến ở trên Monte Carlo là một lớp thuật toán để giải quyết các bài toán phức tạp bằng một số lượng lớn các bước đơn giản và song song với nhau
3.5 Xây dựng mô hình toán trên MATLAB
3.5.1 Dữ liệu đầu vào
DUT.LRCC
Trang 31Dữ liệu đầu vào được cung cấp cần thiết bao gồm các thông số trạm, các thông số thiết
bị của trạm, thông số về phụ tải của trạm
Tất cả những dữ liệu sẽ được đưa vào excel và làm sách đưa về các file tổng quát bao gồm:
- Phụ tải của trạm tại thời điểm nhỏ nhất
- Thông số các cột của trạm
- Thông số khách hàng của trạm
- Dữ liệu về máy phát, nhánh, và nút theo mô hình data của Matpower trong Matlab
3.5.2 Kết quả đưa ra từ mô hình toán
Các thông số kết quả được xuất ra tệp Excel bao gồm:
- “kichban_output” là số kịch bản được thực hiện từ việc ngẫu nhiên các thông số
ngẫu nhiên của lưới;
- “pvthamnhap_output” là lượng công suất PV phát lên lưới (MW) ;
- “Stba_output” là công suất của trạm biến áp (MVA);
- “voltagemax_output” là điện áp cực đại trong mỗi kịch bản (pu) ;
- “percentMBA_output” là phần trăm công suất của PV được phát lên so với máy
biến áp;
- “nhanhso_output” là nhánh xảy ra sự cố về dòng điện;
- “suco_output” là loại sự cố xảy ra “1” là sự cố quá tải máy biến áp, “2” là sự cố
về điện áp, “3” là sự cố về dòng điện và “0” là không có sự cố xảy ra;
- “Stbamax_output” là công suất cực đại của máy biến áp (MVA) ;
- “dongdien_output” là dòng điện lớn nhất khi vi phạm các giới hạn về dòng điện
(kA);
- “vmax_output” là điện áp lớn nhất cho phép theo quy định (1.05pu) ;
- “busmax_output” là nút có điện áp lớn nhất trong mỗi kịch bản (pu)
Kết quả của mô hình toán là tất cả các trường hợp xảy ra đối với lưới khi có sự thâm nhập của các hệ thống PV
Kết quả cũng được in ra dưới dạng đồ thị Ngoài việc sử dụng đồ thị biểu thị các thông số ta sử dụng hàm mật độ xác suất Probability Density Funcition trong MATLAB để biểu thị xác suất của tất cả các trường hợp có thể xảy ra đối với bài toán Hàm Probability Density Funcition được sử dụng trong bài toán này dưới dạng biến ngẫu nhiên và sử dụng kiểu Normal Kiểu Nomal là dạng phân phối chuẩn còn được gọi là phân phối Gaussian có duy nhất hai họ biến của đường cong Thông thường thì dạng Normal được sử dụng là một định lý giới hạn trung tâm, các tổng các mẫu độc lập từ bât kì các phân phối đều hội tụ về trung bình và phương sai, kích thước mẫu của phân phối Normal sẽ không giới hạn nó tiến đến vô cùng Các đại lượng cần xác định
DUT.LRCC
Trang 32- Công thức của hàm PDF được xác định như sau:
y=f,= 12 e-(x-)222 với x ∈R (4.1) Trong bài toán này tùy thuộc vào từng thông số mà ta lấy giá trị trung bình khác nhau tùy theo mỗi đại lượng mà ta cần phân phối xác suất
Kết quả sẽ cho ta mức thâm nhập của trạm và mức công suất đó so với công suất định mức của máy biến áp
Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu này là sử dụng thông số đầu vào đơn giản, có sẵn, thể hiện được tất cả các kịch bản có thể xảy ra với lưới nên kết quả sẽ có
độ chính xác cao
Ở Hình 3.1 thể hiện mô hình toán để xác định mức thâm nhập tối đa của hệ
thống nguồn NLMTAM vào lưới phân phối
Các chỉ số giới hạn kỹ thuật bao gồm: điện áp, máy biến áp và dây cáp Phương pháp này, tất cả các nút có hệ thống NLMTAM, công suất PV sẽ tăng thêm 1% cho mỗi vòng lặp
Có 3 phương pháp tăng mức thâm nhập nguồn phân tán tại mỗi nút là:
- Phương pháp tăng mức thâm nhập PV thêm 1% cho nút gần nhất máy biến áp rồi sau đó di chuyển đến nút tiếp theo cho đến khi ràng buộc của lưới bị vi phạm (forward method),
- Phương pháp pháp tăng mức thâm nhập PV thêm 1% cho nút xa nhất máy biến
áp rồi sau đó di chuyển đến nút các nút gần hơn cho đến khi ràng buộc của lưới
bị vi phạm (backward method),
- Phương pháp tăng đều mức thâm nhập của tại tất cả các nút có PV lên 1% (forward - backward method) Trong đề tài này, phương pháp cuối cùng được lựa chọn để xác định sự thâm nhập của nguồn phân tán vào lưới phân phối vì nó
ít tốn thời gian nhất
Thuật toán được mô tả như Hình 3.1:
DUT.LRCC
Trang 33BẮT ĐẦU
THIẾT KẾ CỦA LƯỚI ( ĐƯỜNG DÂY, MÁY BIẾN ÁP,
NGẪU NHIÊN CÔNG
SUẤT LẮP ĐẶT PV :
Pld
NGẪU NHIÊN VỊ TRÍ PV
CHẠY PHÂN BỐ CÔNG SUẤT
VI PHẠM CÁC ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN ? XUẤT DỮ LIỆU
Ptn = 100%Pld? XUẤT DỮ LIỆU
TẠO n KỊCH BẢN k=0
CHẠY KỊCH BẢN k=k+1
KẾT THÚC
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG SAI
KỊCH BẢN k=n?
ĐÚNG SAI
CÔNG SUẤT PV THÂM NHẬP: Ptn Ptn = 0 Ptn = Ptn + 1%PldDUT.LRCC
Trang 34Các bước của thuật toán được thực hiện như sau:
- Bước 1: Xử lí số liệu trên Excel Nhập số liệu từ Excel vào Matlab Số liệu từ Excel bao gồm dữ liệu về trạm, số khách hàng, số cột, và các dữ liệu cho việc chạy phân bố công suất;
- Bước 2: Tính toán tất cả các kịch bản có thể xảy ra đối với lưới khi có sự thâm nhập của các hệ thống mặt trời áp mái Nếu có n khách hàng và p loại kích cỡ lắp đặt của PV thì sẽ có np kịch bản xảy ra với lưới;
- Bước 3: Thực hiện ngẫu nhiên các mức công suất lắp đặt cho tất cả các khánh hàng trong trạm;
- Bước 4: Tăng mức thâm nhập tổng của tất cả các khách hàng từ 1 đến 100%;
- Bước 5: Thực hiện tính toán phân bố công suất bằng Power Flow trong MATLAB;
- Bước 6: Kiểm tra các giới hạn về công suất máy biến áp, điện áp và dòng điện, nếu
vi phạm 3 điều kiện trên sẽ in ra dữa liệu phân trăm thâm nhập ngay trước lúc xảy
ra sự cố và tiếp tục quay về bước 3 Nếu không xảy ra sự cố đến mức 100% công suất thâm nhập thì in ra dữ liệu của kịch bản và quay lại bước 3;
- Bước 7: Quay lại bước 3 và tiếp tục thực hiện cho đến khi tất cả các kịch bản đã xảy ra hết và in ra kết quả;
Dữ liệu đầu vào của thuật toán bao gồm các dữ liệu sau:
- Dữ liệu khách hàng: Dữ liệu khách hàng thu thập bao gồm lượng khách hàng, tên khách hàng, điểm đấu nối và khoảng cách đến trạm biến áp của khách hàng được tính từ điểm đấu nối;
- Dữ liệu cột: Dữ liệu cột gồm số cột, mã cột và khoảng cách từ các cột đến trạm biến áp;
- Dữ liệu nhánh: Là dữ liệu về loại dây, chiều dài của dây, các thông số của dây dẫn
Trang 35- Agnmax: góc pha lớn nhất (360o)
- Dữ liệu thanh cái:
Mẫu dữ liệu đầu vào của thanh cái trong Matpower Bảng 3.2:
type Pd Qd Gs Bs area Vm Va baseKV zone Vmax Vmin
Trong đó:
- Bus: số bus (kí hiệu theo tên từng bus);
- Type: loại bus (1 bus đấu nối khách hàng, 3 là bus máy phát);
- Pd: công suất tác dụng tại mỗi bus (MW);
- Qd: công suất phản kháng tại mỗi bus (MVAr);
- Bus-area: số lượng khu vực, vị trí bus;
- Gs: điện dẫn;
- Bs: dung kháng;
- Vm:cường độ điện áp (1.00pu);
- Va: góc pha của điện áp;
- BasekV: điện áp cơ bản;
- Zone: tổn thất điện áp;
- Vmax: điện áp cực đại cho phép;
- Vmin: điện áp cực tiểu cho phép
- Pg: công suất tác dụng của máy phát (MW)
- Qg: công suất phản kháng của máy phát (MVAr)
- Qmax: công suất phản kháng cực đại (MVAr)
- Qmin: công suất phản kháng cực tiểu ở đầu ra (MVAr)
- Vg: cường độ điện áp tại điểm cài đặt (1.00pu)
- Mbase: công suất cơ bản (MVA)
- Gen-status: trạng thái máy phát(>0 đầu vào, <=0 đầu ra)
- Pmax: công suất tác dụng đầu ra cực đại (MW)
- Pmin: công suất phản kháng đầu ra cực tiểu (MW)
DUT.LRCC
Trang 36- Qc1max: công suất phản kháng lớn nhất ở đầu ra tại điêm Pc1 (MVAr)
- Qc2min: công suất phản kháng nhỏ nhất ở đầu ra tại điểm Pc2 (MVAr)
- Qc2max: công suất phản kháng lớn nhất ở đầu ra tại điểm Pc2 (MVAr)
- Ramp_agc: độ dốc tỷ lệ theo tải (MW/phút)
- Ramp_10: độ dốc tải trong 10 phút (MW)
- Ramp_30: độ dốc tải trong 30 phút (MW)
- Ramp_Q: độ dốc tỷ lệ theo công suất phản kháng (MVAr/phút)
- Apf: yếu tố ảnh hưởng của khu vực
Sau khi xử lí dữ liệu đầu vào ở tệp Excel, chương trình MATLAB được xây dựng để nhập những dữ liệu này vào phục vụ tính toán theo mô hình toán đã xây dựng
Tổn thất điện áp (𝛥𝑈) tăng khi điện trở của cáp (𝑅) tăng Do đó, thay thế cáp cũ bằng cáp mới có tiết diện cao hơn, và do đó điện trở thấp hơn, sẽ làm giảm quá điện áp ngay cả khi mức độ thâm nhập cao
DUT.LRCC
Trang 37Chương 4 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG TIẾP NHẬN TỐI ƯU NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ÁP MÁI
CHO LƯỚI ĐIỆN KON TUM
4.1 Giới thiệu đặc điểm
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc Tây Nguyên trong toạ độ địa lý từ 107020'15 đến 108032'30 kinh độ đông và từ 13055'10 đến 15027'15 vĩ độ bắc
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích toàn quốc, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km); phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nước Lào và
Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7 km)
Địa hình:
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Trong đó:
1) Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông
Vu Gia; chảy về Quảng Ngãi như sông Trà Khúc Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Ngoài ra, Kon Tum còn có một số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m) Mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng h p, khe, suối Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray
2) Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng lòng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum Thung lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đông chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia
3) Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Khí hậu:
DUT.LRCC