Hai alen trên cùng một lôcut của cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tương tác qui định một tính trạng Câu 8: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu đượ[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 187
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây quả đỏ
giao phấn với cây quả đỏ, thu được F1 gồm 592 cây quả đỏ và 197 cây quả vàng Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây quả đỏ so với tổng số cây ở F1 là
Câu 2: Ở hoa phấn, gen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng, nên kiểu
gen dị hợp có hoa màu hồng Lai cây hoa đỏ với cây hoa hồng thu được F1 Cho các cây ở F1 giao phấn với nhau, F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình là:
A 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng B 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng
C 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng D 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
Câu 3: Ở người, nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định: Nhóm máu A (IAIA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB) Một gia đình (P) có hai người con gồm 1 người máu
AB và 1 người máu O Tính theo lý thuyết, xác suất để cặp bố mẹ có kiểu gen giống với (P) sinh hai người con gái đều có nhóm máu O là
Câu 4: Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại
phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
A Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
B Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
C Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
D Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
Câu 5: Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
B Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
C Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
D Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào
Câu 6: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp
NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
Câu 7: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định 1 tính trạng và đều trội hoàn toàn,
phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con là:
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh, B quy định
hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân ly độc lập Lai hai cây đậu thuần chủng P: cây có hạt vàng, trơn với cây có hạt xanh, trơn thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn ở F2 xuất hiện tỷ lệ phân tính:
A 3 cây có hạt vàng nhăn : 3 cây có hạt xanh trơn : 1 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh nhăn
B 3 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh trơn
C 9 cây có hạt vàng trơn : 3 cây có hạt vàng nhăn : 3 cây có hạt xanh trơn : 1 cây có hạt xanh nhăn
D 1 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh trơn
Câu 9: Ở một loại côn trùng, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; B
quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng; D quy định lông ngắn trội hoàn toàn so với alen d quy định lông dài Các gen đều nằm trên NST thường và di truyền phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) khác nhau cho tỉ lệ phân li ở F1 là 1 xám, đỏ, ngắn : 1 xám, đỏ, dài : 1
Trang 2xám, trắng, ngắn : 1 xám, trắng, dài :1 đen, đỏ, ngắn: 1 đen, đỏ, dài : 1 đen, trắng, ngắn: 1 đen, trắng, dài.
A 2 phép lai B 6 phép lai C 4 phép lai D 8 phép lai
Câu 10: Tác động gen không alen là:
A Một gen đồng thời qui định nhiều tính trạng khác nhau
B Nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cùng tương tác qui định một tính trạng
C Hai alen trên cùng một lôcut của cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tương tác qui định một tính trạng
D Nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tương tác qui định một tính trạng
Câu 11: Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa vàng Cho F1 giao
phấn với cây hoa trắng P được F2 có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng Tính trạng trên chi phối bởi qui luật di truyền
A trội không hoàn toàn B liên kết gen C tương tác gen không alen D phân li
Câu 12: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu được 100% bí có quả
dẹt Cho các cây thu được ở F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 352 bí quả dẹt : 233 bí quả tròn : 38 bí quả dài Nếu đem F1 lai phân tích thì kiểu hình của cây lai (X) với F1 và tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là:
A (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả tròn : 1 quả dẹt : 2 quả dài
B (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài
C (X) là cây bí quả dẹt; Fa: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
D (X) là cây bí quả tròn; Fa: 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
Câu 13: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho
F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 14: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
B Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong giảm phân
C Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hỗ
D Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
Câu 15: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
A Để tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa
B chọn lọc được các nhóm tính trạng tốt của một giống vì các tính trạng tốt luôn cùng tồn tại trên một NST
C Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý trên một NST, nhờ đó chọn lọc được đồng thời cả
nhóm tính trạng có giá trị cao
D Để xác định được số nhóm gen liên kết của loài
Câu 16: Ở cà chua, A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định bầu dục.
Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Số kiểu gen dị hợp có thể có trong quần thể là:
Câu 17: Ở một loài thực vật: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua; B quy định quả tròn, b quy định
quả bầu; D quy định quả trắng, d quy định quả vàng Tiến hành phép lai P: AaBD
bd x Aa
bd
bd Biết các gen
Mã đề thi 187 - Trang số : 2
Trang 3liên kết hoàn toàn Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là:
Câu 18: Ở lúa, gen A quy định hạt tròn, a quy định hạt dài; B quy định hạt đục, b quy định hạt trong Quá
trình giảm phân xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 40% Bố mẹ có kiểu gen Ab Abx
aB aB, tỉ lệ kiểu gen aB
ab xuất hiện ở đời con chiếm tỷ lệ nào:
Câu 19: Ở ruồi giấm, mắt đỏ (A) trội so với mắt nâu (a), cánh thường (B) trội so với cánh ngắn (b) Cho
lai ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh thường Ab
aB với ruồi giấm đực mắt nâu, cánh ngắn; biết tần số hoán vị f = 20% Theo lí thuyết thì F1 thu được ruồi con có kiểu hình giống mẹ là:
Câu 20: Ở một loài côn trùng, đem lai cá thể có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen thu được đời
con có tỉ lệ kiểu hình: 9 con cánh dài, mỏng : 6 con cánh dài, dày : 4 con cánh ngắn, dày : 1 con cánh ngắn, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, cánh mỏng trội hơn so với cánh dày Sự di truyền của 2 tính trạng trên tuần theo quy luật nào?
A Tương tác gen B Hoán vị gen C Phân li D Liên kết gen
Câu 21: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,
số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Câu 22: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
A gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
B gen quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X
C gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các NST thường
D gen quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y
Câu 23: Ở người, hệ nhóm máu ABO do một gen có 3 alen nằm trên NST thường quy định; Bệnh mù màu
do gen lặn trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định Với hai tính trạng đang xét trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
Câu 24: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X (không có trên Y), mắt đỏ trội
hoàn toàn so mắt trắng Lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, nếu không có đột biến xảy ra th ì F1 thu được tỷ lệ là:
A 100% ruồi đực mắt đỏ, 100% ruồi cái trắng
B 100% ruồi mắt đỏ
C 100% ruồi đực mắt trắng, 100% ruồi cái mắt đỏ
D 100% ruồi mắt trắng
Câu 25: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
B tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
D tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
Câu 26: Một quần thể người có cấu trúc di truyền về hệ nhóm máu ABO là 0,25IAIA + 0,22IAIO + 0,09IBIB + 0,10IBIO + 0,30IAIB + 0,04IOIO = 1 Tần số của alen IA, IB, IO lần lượt là
A 0,3 : 0,5 : 0,2 B 0,51 : 0,29 : 0,2 C 0,5 : 0,3 : 0,2 D 0,2 : 0,5 : 0,3
Trang 4Câu 27: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối, theo
lí thuyết thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1
B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 28: Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là :
I Quần thể phải có kích thước lớn
II Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Tổ hợp các câu đúng nhất là:
A I, II, III, V B II, III, IV, V, VI C I, II, III, IV, V D I, III, IV, V, VI
Câu 29: Cho cấu trúc di truyền của các quần thể như sau :
(P1) 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa; (P2) 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa;
(P3) 0,42 AA : 0,48Aa : 0,10aa; (P4) 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa;
(P5) 0,36 AA : 0,39Aa : 0,25aa.; (P6) 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
(P7) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
Có bao nhiêu quần thể trong 7 quần thể ở trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 30: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 Giả
sử trong quá trình chọn lọc các cá thể có kiểu gen aa chết trước khi đến tuổi trưởng thành Quần thể trên trãi qua ngẫu phối liên tiếp 5 thế hệ Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở F5 là :
A 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1
B 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1
C 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
D 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Hết
-Mã đề thi 187 - Trang số : 4
Trang 5SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 310
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Ở một loài côn trùng, đem lai cá thể có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen thu được đời
con có tỉ lệ kiểu hình: 9 con cánh dài, mỏng : 6 con cánh dài, dày : 4 con cánh ngắn, dày : 1 con cánh ngắn, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, cánh mỏng trội hơn so với cánh dày Sự di truyền của 2 tính trạng trên tuần theo quy luật nào?
A Tương tác gen B Liên kết gen C Hoán vị gen D Phân li
Câu 2: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu được 100% bí có quả
dẹt Cho các cây thu được ở F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 352 bí quả dẹt : 233 bí quả tròn : 38 bí quả dài Nếu đem F1 lai phân tích thì kiểu hình của cây lai (X) với F1 và tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là:
A (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài
B (X) là cây bí quả tròn; Fa: 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
C (X) là cây bí quả dẹt; Fa: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
D (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả tròn : 1 quả dẹt : 2 quả dài
Câu 3: Ở một loại côn trùng, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; B
quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng; D quy định lông ngắn trội hoàn toàn so với alen d quy định lông dài Các gen đều nằm trên NST thường và di truyền phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) khác nhau cho tỉ lệ phân li ở F1 là 1 xám, đỏ, ngắn : 1 xám, đỏ, dài : 1 xám, trắng, ngắn : 1 xám, trắng, dài :1 đen, đỏ, ngắn: 1 đen, đỏ, dài : 1 đen, trắng, ngắn: 1 đen, trắng, dài
A 6 phép lai B 4 phép lai C 8 phép lai D 2 phép lai
Câu 4: Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là :
I Quần thể phải có kích thước lớn
II Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Tổ hợp các câu đúng nhất là:
A I, II, III, IV, V B II, III, IV, V, VI C I, II, III, V D I, III, IV, V, VI
Câu 5: Ở ruồi giấm, mắt đỏ (A) trội so với mắt nâu (a), cánh thường (B) trội so với cánh ngắn (b) Cho lai
ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh thường Ab
aB với ruồi giấm đực mắt nâu, cánh ngắn; biết tần số hoán vị f = 20%. Theo lí thuyết thì F1 thu được ruồi con có kiểu hình giống mẹ là:
Câu 6: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số
cá thể có kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
Trang 6Câu 7: Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
B Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào
C Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
D Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
Câu 8: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
B tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
D tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
Câu 9: Ở người, nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định: Nhóm máu A (IAIA, IAIO), nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB) Một gia đình (P) có hai người con gồm 1 người máu
AB và 1 người máu O Tính theo lý thuyết, xác suất để cặp bố mẹ có kiểu gen giống với (P) sinh hai người con gái đều có nhóm máu O là
Câu 10: Tác động gen không alen là:
A Nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cùng tương tác qui định một tính trạng
B Nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tương tác qui định một tính trạng
C Hai alen trên cùng một lôcut của cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tương tác qui định một tính trạng
D Một gen đồng thời qui định nhiều tính trạng khác nhau
Câu 11: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
Câu 12: Ở một loài thực vật: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua; B quy định quả tròn, b quy định
quả bầu; D quy định quả trắng, d quy định quả vàng Tiến hành phép lai P: AaBD
bd x Aa
bd
bd Biết các gen liên kết hoàn toàn Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là:
Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định 1 tính trạng và đều trội hoàn toàn,
phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con là:
Câu 14: Ở cà chua, A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định bầu dục.
Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Số kiểu gen dị hợp có thể có trong quần thể là:
Câu 15: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho
F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 16: Ở hoa phấn, gen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng, nên
kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng Lai cây hoa đỏ với cây hoa hồng thu được F1 Cho các cây ở F1 giao
Mã đề thi 310 - Trang số : 2
Trang 7phấn với nhau, F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình là:
A 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
B 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
C 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
D 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng
Câu 17: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 Giả
sử trong quá trình chọn lọc các cá thể có kiểu gen aa chết trước khi đến tuổi trưởng thành Quần thể trên trãi qua ngẫu phối liên tiếp 5 thế hệ Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở F5 là :
A 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1
B 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
C 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1
D 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
Câu 18: Cho cấu trúc di truyền của các quần thể như sau :
(P1) 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa; (P2) 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa;
(P3) 0,42 AA : 0,48Aa : 0,10aa; (P4) 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa;
(P5) 0,36 AA : 0,39Aa : 0,25aa.; (P6) 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
(P7) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
Có bao nhiêu quần thể trong 7 quần thể ở trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 19: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X (không có trên Y), mắt đỏ trội
hoàn toàn so mắt trắng Lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, nếu không có đột biến xảy ra th ì F1 thu được tỷ lệ là:
A 100% ruồi đực mắt đỏ, 100% ruồi cái trắng
B 100% ruồi mắt đỏ
C 100% ruồi đực mắt trắng, 100% ruồi cái mắt đỏ
D 100% ruồi mắt trắng
Câu 20: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối, theo
lí thuyết thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1 B 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
C 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 D 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
Câu 21: Ở lúa, gen A quy định hạt tròn, a quy định hạt dài; B quy định hạt đục, b quy định hạt trong Quá
trình giảm phân xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 40% Bố mẹ có kiểu gen Ab Abx
aB aB, tỉ lệ kiểu gen aB
ab xuất hiện ở đời con chiếm tỷ lệ nào:
Câu 22: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
A Để tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa
B Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý trên một NST, nhờ đó chọn lọc được đồng thời cả nhóm tính trạng có giá trị cao
C chọn lọc được các nhóm tính trạng tốt của một giống vì các tính trạng tốt luôn cùng tồn tại trên một NST
D Để xác định được số nhóm gen liên kết của loài
Câu 23: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
A gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
B gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các NST thường
C gen quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y
D gen quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X
Trang 8Câu 24: Ở người, hệ nhóm máu ABO do một gen có 3 alen nằm trên NST thường quy định; Bệnh mù màu
do gen lặn trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định Với hai tính trạng đang xét trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
Câu 25: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong giảm phân
B Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
C Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
D Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Câu 26: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh, B quy
định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân ly độc lập Lai hai cây đậu thuần chủng P: cây có hạt vàng, trơn với cây có hạt xanh, trơn thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn ở F2 xuất hiện tỷ lệ phân tính:
A 1 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh trơn
B 9 cây có hạt vàng trơn : 3 cây có hạt vàng nhăn : 3 cây có hạt xanh trơn : 1 cây có hạt xanh nhăn
C 3 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh trơn
D 3 cây có hạt vàng nhăn : 3 cây có hạt xanh trơn : 1 cây có hạt vàng trơn : 1 cây có hạt xanh nhăn
Câu 27: Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa vàng Cho F1 giao
phấn với cây hoa trắng P được F2 có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng Tính trạng trên chi phối bởi qui luật di truyền
A trội không hoàn toàn B liên kết gen C tương tác gen không alen D phân li
Câu 28: Một quần thể người có cấu trúc di truyền về hệ nhóm máu ABO là 0,25IAIA + 0,22IAIO + 0,09IBIB + 0,10IBIO + 0,30IAIB + 0,04IOIO = 1 Tần số của alen IA, IB, IO lần lượt là
A 0,2 : 0,5 : 0,3 B 0,5 : 0,3 : 0,2 C 0,3 : 0,5 : 0,2 D 0,51 : 0,29 : 0,2
Câu 29: Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại
phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
A Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
B Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
C Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
D Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
Câu 30: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây quả đỏ
giao phấn với cây quả đỏ, thu được F1 gồm 592 cây quả đỏ và 197 cây quả vàng Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây quả đỏ so với tổng số cây ở F1 là
Hết
-Mã đề thi 310 - Trang số : 4
Trang 9SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 433
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
B tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
D tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
Câu 2: Ở một loài thực vật: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua; B quy định quả tròn, b quy định
quả bầu; D quy định quả trắng, d quy định quả vàng Tiến hành phép lai P: AaBD
bd x Aa
bd
bd Biết các gen liên kết hoàn toàn Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là:
Câu 3: Ở lúa, gen A quy định hạt tròn, a quy định hạt dài; B quy định hạt đục, b quy định hạt trong Quá
trình giảm phân xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 40% Bố mẹ có kiểu gen Ab Abx
aB aB, tỉ lệ kiểu gen aB
ab xuất hiện ở đời con chiếm tỷ lệ nào:
Câu 4: Ở một loại côn trùng, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; B
quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng; D quy định lông ngắn trội hoàn toàn so với alen d quy định lông dài Các gen đều nằm trên NST thường và di truyền phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) khác nhau cho tỉ lệ phân li ở F1 là 1 xám, đỏ, ngắn : 1 xám, đỏ, dài : 1 xám, trắng, ngắn : 1 xám, trắng, dài :1 đen, đỏ, ngắn: 1 đen, đỏ, dài : 1 đen, trắng, ngắn: 1 đen, trắng, dài
A 2 phép lai B 4 phép lai C 6 phép lai D 8 phép lai
Câu 5: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối, theo
lí thuyết thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
B 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1
C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
D 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
Câu 6: Ở cà chua, A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định bầu dục.
Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Số kiểu gen dị hợp có thể có trong quần thể là:
Câu 7: Tác động gen không alen là:
A Một gen đồng thời qui định nhiều tính trạng khác nhau
B Nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tương tác qui định một tính trạng
C Nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cùng tương tác qui định một tính trạng
D Hai alen trên cùng một lôcut của cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tương tác qui định một tính trạng
Câu 8: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu được 100% bí có quả
dẹt Cho các cây thu được ở F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 352 bí quả dẹt : 233 bí quả tròn : 38 bí quả dài Nếu đem F1 lai phân tích thì kiểu hình của cây lai (X) với F1 và tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là:
A (X) là cây bí quả dẹt; Fa: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
B (X) là cây bí quả tròn; Fa: 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
Trang 10C (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài.
D (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả tròn : 1 quả dẹt : 2 quả dài
Câu 9: Một quần thể người có cấu trúc di truyền về hệ nhóm máu ABO là 0,25IAIA + 0,22IAIO + 0,09IBIB + 0,10IBIO + 0,30IAIB + 0,04IOIO = 1 Tần số của alen IA, IB, IO lần lượt là
A 0,3 : 0,5 : 0,2 B 0,5 : 0,3 : 0,2 C 0,51 : 0,29 : 0,2 D 0,2 : 0,5 : 0,3
Câu 10: Cho cấu trúc di truyền của các quần thể như sau :
(P1) 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa; (P2) 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa;
(P3) 0,42 AA : 0,48Aa : 0,10aa; (P4) 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa;
(P5) 0,36 AA : 0,39Aa : 0,25aa.; (P6) 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
(P7) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
Có bao nhiêu quần thể trong 7 quần thể ở trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 11: Ở một loài côn trùng, đem lai cá thể có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen thu được đời
con có tỉ lệ kiểu hình: 9 con cánh dài, mỏng : 6 con cánh dài, dày : 4 con cánh ngắn, dày : 1 con cánh ngắn, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, cánh mỏng trội hơn so với cánh dày Sự di truyền của 2 tính trạng trên tuần theo quy luật nào?
A Phân li B Hoán vị gen C Liên kết gen D Tương tác gen
Câu 12: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X (không có trên Y), mắt đỏ trội
hoàn toàn so mắt trắng Lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, nếu không có đột biến xảy ra th ì F1 thu được tỷ lệ là:
A 100% ruồi mắt đỏ
B 100% ruồi đực mắt trắng, 100% ruồi cái mắt đỏ
C 100% ruồi đực mắt đỏ, 100% ruồi cái trắng
D 100% ruồi mắt trắng
Câu 13: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho
F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 14: Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là :
I Quần thể phải có kích thước lớn
II Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Tổ hợp các câu đúng nhất là:
A I, III, IV, V, VI B II, III, IV, V, VI C I, II, III, IV, V D I, II, III, V
Mã đề thi 433 - Trang số : 2