Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat.. Hàm lượng Fe 2 O 3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:A[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 291
Họ tên thí sinh: SBD:
Cho biết: Fe = 56; Ag =108; Cl = 35,5; O = 16; H = 1; O = 16; N = 14; S =32; Cl = 35,5
Câu 1: Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A 26Fe [Ar]4s13d7 B 26Fe [Ar]4s23d4 C 26Fe [Ar]3d64s2 D 26Fe [Ar]3d5
Câu 2: Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại?
A Kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy là 15400C B Màu vàng nâu, cứng và giòn
C Dẫn điện và nhiệt tốt D Có tính nhiễm từ
Câu 3: Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), Mg(NO3)2 (2), Cu(NO3)2
(3), Fe(NO3)3 (4) Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là:
Câu 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Quan sát thấy hiện tượng :
A Thanh Fe có kim loại màu trắng bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
B Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
C Thanh Fe có kim loại màu xám bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
D Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh đậm dần
Câu 5: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai:
A Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2 B Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu
C Fe + Cl2
0
t
0
t
Fe3O4
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 7: Cho 1,68 gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,08mol HNO3 thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5) Khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 8: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 11,9 gam AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 9: Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 12,32 lít SO2( ở đktc, sản phẩm khử duy nhất ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là :
Câu 10: Đốt cháy x gam Fe bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối hơi của Y đối với H2
bằng 19 giá trị của x là:
Câu 11: Chọn câu đúng:
A Hợp chất sắt (II) có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
B Hợp chất sắt (III) chỉ có tính khử
C Muối sắt (II) được điều chế bằng cách cho sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư
D Dung dịch muối Fe2+ có màu vàng nâu
Trang 2Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa : X HCl Y Z T (1);
t o
2
Y Cl Z (2);
Z Fe t o Y (3)
Vậy X, Y, Z có thể là
A FeO, FeCl3, FeCl2 B FeCO3, FeCl2, CO2 C Fe3O4, FeCl2, FeCl3 D Fe2O3, FeCl3, FeCl2
Câu 13: Cho từng chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, CuS , Fe2O3 , FeCO3, FeS lần lượt tác dụng với dung dịch HCl dư Số chất có xảy ra phản ứng tạo muối sắt (II) clorua là:
Câu 14: Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế Fe2O3?
A Fe(OH)2 + O2
0
t
B FeCO3
0
t
C Fe(NO3)2
0
t
D Fe(NO3)3 t C o
Câu 15: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Câu 16: Cho hỗn hợp bột X gồm Fe2O3, Al2O3, MgO và CuO đi qua ống sứ đựng CO dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y gồm:
A Fe2O3, Al2O3, Mg và Cu B Fe2O3, Al2O3, MgO và Cu
C Fe, Al, Mg và Cu D Fe, Al2O3, MgO và Cu
Câu 17: Cho 40 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 0,2M trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,8M Khối lượng muối khan thu được là:
A 10,48 gam B 7,6 gam C 9,04 gam D 10,32 gam
Câu 19: Khử hoàn toàn một lượng FexOy cần 0,448 lít H2 Kim loại thu được đem hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,336 lít H2 Công thức phân tử của oxit sắt là? (biết các khí đo ở đktc)
Câu 20: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 1,68 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 28,86 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 21: Cho 2,784 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho dung dịch
X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Y Giá trị m là:
A 15,072 gam B 13,776 gam C 17,664 gam D 16,368 gam
Câu 22: Gang được sản xuất theo nguyên tắc nào sau đây:
A Dùng khí CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
B Dùng khí CO2 khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
C Dùng khí hiđro khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
D Dùng cacbon khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim sắt - cacbon (2-5% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn, S
(2) Thép là hợp kim sắt - cacbon (5-10% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn,Cr, Ni
(3) Gang trắng chứa nhiều cacbon và silic nên rất cứng và giòn dùng luyện thép
(4) Gang xám chứa ít C, rất ít Si nên kém cứng kém giòn hơn gang trắng dùng đúc các bộ phân của máy, ống dẫn nước, cánh cửa
Trang 3(5) Thép thường có độ cứng phụ thuộc hàm lượng C, gồm thép cứng (%C trên 0,9%) và thép mềm (%C không quá 0,1%)
(6) Thép không gỉ có Cr-W-Mo dùng chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp
Số phát biểu đúng là:
Câu 24: Cho các nguyên liệu: (1) Quặng sắt, (2) Chất chảy CaCO3, (3) Sắt thép phế liệu, (4) Quặng boxit, (5) dầu mazut, (6) Than cốc Để sản xuất gang người ta cần những nguyên liệu là
A 1, 2, 6 B 1, 2, 4, 5 C 1, 2, 5 D 1, 2, 3, 6
Câu 25: Nguyên tắc luyện thép từ gang là :
A Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
B Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
C Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
D Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
Câu 26: Phản ứng khử FeO thành Fe xảy ra ở nhiệt độ :
A 4000C B 500-6000C C 700-8000C D 10000C
Câu 27: Để luyện được thép chất lượng cao và có thành phần như mong muốn người ta dùng phương
pháp:
A Lò betxơme B Lò Mactanh C Lò điện D Lò thổi oxi
Câu 28: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A Fe2O3; 75% B Fe2O3; 65% C Fe3O4; 75% D FeO; 75%
Câu 29: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2 Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất Hòa tan hết 14,352 gam hỗn hợp 4 chất này vào dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
A 0,244 lít B 0,672 lít C 2,285 lít D 6,854 lít
Câu 30: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO
đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Hết
Trang 4-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 414
Họ tên thí sinh: SBD:
Cho biết: Fe = 56; Ag =108; Cl = 35,5; O = 16; H = 1; O = 16; N = 14; S =32; Cl = 35,5
Câu 1: Cho 1,68 gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,08mol HNO3 thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5) Khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 2: Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế Fe2O3?
A Fe(OH)2 + O2
0
t
B FeCO3
0
t
C Fe(NO3)2
0
t
D Fe(NO3)3 t C o
Câu 3: Phản ứng khử FeO thành Fe xảy ra ở nhiệt độ :
A 4000C B 10000C C 700-8000C D 500-6000C
Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai:
A Fe + Cl2
0
t
0
t
Fe3O4
C Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu D Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2
Câu 5: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Câu 6: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Quan sát thấy hiện tượng :
A Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
B Thanh Fe có kim loại màu trắng bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
C Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh đậm dần
D Thanh Fe có kim loại màu xám bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 8: Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại?
A Kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy là 15400C B Dẫn điện và nhiệt tốt
C Màu vàng nâu, cứng và giòn D Có tính nhiễm từ
Câu 9: Cho 2,784 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Y Giá trị m là:
A 17,664 gam B 16,368 gam C 15,072 gam D 13,776 gam
Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A Fe2O3; 65% B Fe3O4; 75% C FeO; 75% D Fe2O3; 75%
Câu 11: Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 12,32 lít SO2( ở đktc, sản phẩm khử duy nhất ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là :
Câu 12: Đốt cháy x gam Fe bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối hơi của Y đối với H2
bằng 19 giá trị của x là:
Trang 5Câu 13: Gang được sản xuất theo nguyên tắc nào sau đây:
A Dùng khí CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
B Dùng cacbon khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
C Dùng khí hiđro khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
D Dùng khí CO2 khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
Câu 14: Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), Mg(NO3)2 (2), Cu(NO3)2
(3), Fe(NO3)3 (4) Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là:
Câu 15: Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A 26Fe [Ar]4s23d4 B 26Fe [Ar]3d64s2 C 26Fe [Ar]3d5 D 26Fe [Ar]4s13d7
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,8M Khối lượng muối khan thu được là:
A 10,32 gam B 9,04 gam C 7,6 gam D 10,48 gam
Câu 17: Để luyện được thép chất lượng cao và có thành phần như mong muốn người ta dùng phương
pháp:
A Lò betxơme B Lò thổi oxi C Lò điện D Lò Mactanh
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hóa : X HCl Y Z T (1);
t o
2
Y Cl Z (2);
Z Fe t o Y (3)
Vậy X, Y, Z có thể là
A Fe3O4, FeCl2, FeCl3 B Fe2O3, FeCl3, FeCl2 C FeO, FeCl3, FeCl2 D FeCO3, FeCl2, CO2
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim sắt - cacbon (2-5% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn, S
(2) Thép là hợp kim sắt - cacbon (5-10% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn,Cr, Ni
(3) Gang trắng chứa nhiều cacbon và silic nên rất cứng và giòn dùng luyện thép
(4) Gang xám chứa ít C, rất ít Si nên kém cứng kém giòn hơn gang trắng dùng đúc các bộ phân của máy, ống dẫn nước, cánh cửa
(5) Thép thường có độ cứng phụ thuộc hàm lượng C, gồm thép cứng (%C trên 0,9%) và thép mềm (%C không quá 0,1%)
(6) Thép không gỉ có Cr-W-Mo dùng chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp
Số phát biểu đúng là:
Câu 20: Cho 40 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 0,2M trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
Câu 21: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 11,9 gam AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 22: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2 Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất Hòa tan hết 14,352 gam hỗn hợp 4 chất này vào dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
A 0,672 lít B 2,285 lít C 6,854 lít D 0,244 lít
Trang 6Câu 23: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO
đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Câu 24: Khử hoàn toàn một lượng FexOy cần 0,448 lít H2 Kim loại thu được đem hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,336 lít H2 Công thức phân tử của oxit sắt là? (biết các khí đo ở đktc)
A Fe3O4 B Fe2O3 C FeO hoặc Fe2O3 D FeO
Câu 25: Nguyên tắc luyện thép từ gang là :
A Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
B Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
C Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
D Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
Câu 26: Cho từng chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, CuS , Fe2O3 , FeCO3, FeS lần lượt tác dụng với dung dịch HCl dư Số chất có xảy ra phản ứng tạo muối sắt (II) clorua là:
Câu 27: Chọn câu đúng:
A Hợp chất sắt (II) có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
B Dung dịch muối Fe2+ có màu vàng nâu
C Hợp chất sắt (III) chỉ có tính khử
D Muối sắt (II) được điều chế bằng cách cho sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư
Câu 28: Cho hỗn hợp bột X gồm Fe2O3, Al2O3, MgO và CuO đi qua ống sứ đựng CO dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y gồm:
A Fe2O3, Al2O3, Mg và Cu B Fe2O3, Al2O3, MgO và Cu
C Fe, Al2O3, MgO và Cu D Fe, Al, Mg và Cu
Câu 29: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 1,68 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 28,86 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 30: Cho các nguyên liệu: (1) Quặng sắt, (2) Chất chảy CaCO3, (3) Sắt thép phế liệu, (4) Quặng boxit, (5) dầu mazut, (6) Than cốc Để sản xuất gang người ta cần những nguyên liệu là
A 1, 2, 5 B 1, 2, 4, 5 C 1, 2, 3, 6 D 1, 2, 6
Hết
Trang 7-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 537
Họ tên thí sinh: SBD:
Cho biết: Fe = 56; Ag =108; Cl = 35,5; O = 16; H = 1; O = 16; N = 14; S =32; Cl = 35,5
Câu 1: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Câu 2: Để luyện được thép chất lượng cao và có thành phần như mong muốn người ta dùng phương pháp:
A Lò thổi oxi B Lò Mactanh C Lò điện D Lò betxơme
Câu 3: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 11,9 gam AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 4: Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại?
A Dẫn điện và nhiệt tốt B Kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy là 15400C
C Có tính nhiễm từ D Màu vàng nâu, cứng và giòn
Câu 5: Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 12,32 lít SO2( ở đktc, sản phẩm khử duy nhất ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là :
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,8M Khối lượng muối khan thu được là:
A 7,6 gam B 10,48 gam C 9,04 gam D 10,32 gam
Câu 7: Đốt cháy x gam Fe bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối hơi của Y đối với H2
bằng 19 giá trị của x là:
Câu 8: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 1,68 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 28,86 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hóa : X HCl Y Z T (1);
to
2
Y Cl Z (2);
Z Fe t o Y (3)
Vậy X, Y, Z có thể là
A Fe3O4, FeCl2, FeCl3 B FeO, FeCl3, FeCl2 C Fe2O3, FeCl3, FeCl2 D FeCO3, FeCl2, CO2
Câu 10: Cho hỗn hợp bột X gồm Fe2O3, Al2O3, MgO và CuO đi qua ống sứ đựng CO dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y gồm:
A Fe, Al2O3, MgO và Cu B Fe2O3, Al2O3, Mg và Cu
C Fe, Al, Mg và Cu D Fe2O3, Al2O3, MgO và Cu
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là?
Trang 8Câu 12: Cho từng chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, CuS , Fe2O3 , FeCO3, FeS lần lượt tác dụng với dung dịch HCl dư Số chất có xảy ra phản ứng tạo muối sắt (II) clorua là:
Câu 13: Gang được sản xuất theo nguyên tắc nào sau đây:
A Dùng cacbon khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
B Dùng khí CO2 khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
C Dùng khí hiđro khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
D Dùng khí CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
Câu 14: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A Fe2O3; 65% B Fe2O3; 75% C Fe3O4; 75% D FeO; 75%
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim sắt - cacbon (2-5% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn, S
(2) Thép là hợp kim sắt - cacbon (5-10% khối lượng C) ngoài ra còn có lượng nhỏ Si, Mn,Cr, Ni
(3) Gang trắng chứa nhiều cacbon và silic nên rất cứng và giòn dùng luyện thép
(4) Gang xám chứa ít C, rất ít Si nên kém cứng kém giòn hơn gang trắng dùng đúc các bộ phân của máy, ống dẫn nước, cánh cửa
(5) Thép thường có độ cứng phụ thuộc hàm lượng C, gồm thép cứng (%C trên 0,9%) và thép mềm (%C không quá 0,1%)
(6) Thép không gỉ có Cr-W-Mo dùng chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp
Số phát biểu đúng là:
Câu 16: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Quan sát thấy hiện tượng :
A Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh đậm dần
B Thanh Fe có kim loại màu xám bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
C Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
D Thanh Fe có kim loại màu trắng bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
Câu 17: Cho các nguyên liệu: (1) Quặng sắt, (2) Chất chảy CaCO3, (3) Sắt thép phế liệu, (4) Quặng boxit, (5) dầu mazut, (6) Than cốc Để sản xuất gang người ta cần những nguyên liệu là
A 1, 2, 5 B 1, 2, 6 C 1, 2, 3, 6 D 1, 2, 4, 5
Câu 18: Cho 40 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 0,2M trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
Câu 19: Khử hoàn toàn một lượng FexOy cần 0,448 lít H2 Kim loại thu được đem hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,336 lít H2 Công thức phân tử của oxit sắt là? (biết các khí đo ở đktc)
A Fe3O4 B FeO C FeO hoặc Fe2O3 D Fe2O3
Câu 20: Phản ứng khử FeO thành Fe xảy ra ở nhiệt độ :
A 10000C B 700-8000C C 500-6000C D 4000C
Câu 21: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO
đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Trang 9Câu 22: Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế Fe2O3?
A Fe(NO3)2
0
t
B Fe(NO3)3 t C o C Fe(OH)2 + O2
0
t
D FeCO3
0
t
Câu 23: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2 Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất Hòa tan hết 14,352 gam hỗn hợp 4 chất này vào dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
A 0,672 lít B 6,854 lít C 0,244 lít D 2,285 lít
Câu 24: Nguyên tắc luyện thép từ gang là :
A Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
B Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
C Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
D Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
Câu 25: Cho 1,68 gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,08mol HNO3 thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5) Khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 26: Cho 2,784 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho dung dịch
X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Y Giá trị m là:
A 17,664 gam B 16,368 gam C 13,776 gam D 15,072 gam
Câu 27: Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A 26Fe [Ar]4s23d4 B 26Fe [Ar]4s13d7 C 26Fe [Ar]3d5 D 26Fe [Ar]3d64s2
Câu 28: Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), Mg(NO3)2 (2), Cu(NO3)2
(3), Fe(NO3)3 (4) Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là:
Câu 29: Chọn câu đúng:
A Muối sắt (II) được điều chế bằng cách cho sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư
B Dung dịch muối Fe2+ có màu vàng nâu
C Hợp chất sắt (III) chỉ có tính khử
D Hợp chất sắt (II) có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
Câu 30: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai:
A Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2 B Fe + Cl2
0
t
FeCl2
C Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu D 3Fe + 2O2
0
t
Fe3O4
Hết
Trang 10-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 660
Họ tên thí sinh: SBD:
Cho biết: Fe = 56; Ag =108; Cl = 35,5; O = 16; H = 1; O = 16; N = 14; S =32; Cl = 35,5
Câu 1: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 11,9 gam AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 2: Cho 1,68 gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,08mol HNO3 thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5) Khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 3: Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế Fe2O3?
A Fe(NO3)2
0
t
B Fe(NO3)3 t C o C Fe(OH)2 + O2
0
t
D FeCO3
0
t
Câu 4: Cho 2,784 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Y Giá trị m là:
A 16,368 gam B 15,072 gam C 13,776 gam D 17,664 gam
Câu 5: Chọn câu đúng:
A Dung dịch muối Fe2+ có màu vàng nâu
B Muối sắt (II) được điều chế bằng cách cho sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư
C Hợp chất sắt (II) có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
D Hợp chất sắt (III) chỉ có tính khử
Câu 6: Cho từng chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, CuS , Fe2O3 , FeCO3, FeS lần lượt tác dụng với dung dịch HCl dư Số chất có xảy ra phản ứng tạo muối sắt (II) clorua là:
Câu 7: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Quan sát thấy hiện tượng :
A Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
B Thanh Fe có kim loại màu trắng bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
C Thanh Fe có kim loại màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh đậm dần
D Thanh Fe có kim loại màu xám bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,8M Khối lượng muối khan thu được là:
A 10,48 gam B 10,32 gam C 7,6 gam D 9,04 gam
Câu 9: Gang được sản xuất theo nguyên tắc nào sau đây:
A Dùng khí CO2 khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
B Dùng khí hiđro khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
C Dùng cacbon khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
D Dùng khí CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim
Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A Fe2O3; 65% B FeO; 75% C Fe3O4; 75% D Fe2O3; 75%
Câu 11: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là: