đảm bảo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.. đảm bảo cho số lượng và sự p[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 216
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền phân ly độc lập là (P: sự phân ly của cặp NST tương đồng, L:
tiếp hợp và trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng, N: sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng) trong giảm phân để tạo ra các giao tử (G: giống nhau , K: khác nhau) sau đó các giao tử kết hợp tự do trong qúa trình (F: nguyên phân, M: giảm phân, T: thụ tinh)
Phương án lựa chọn đúng là:
Câu 2: Ở chuột nhắt, màu lông do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định như sau: D (màu lông b ình
thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết) Tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 thu được F1, sau đó cho F1 lai với các con đều có kiểu gen dd1 Tỉ lệ % chuột lông bình thường có chứa d1 trong số chuột thu được ở F2 là:
Câu 3: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDd x aaBBDd, trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng
và các gen trội là trội hoàn toàn sẽ thu được ở đời con có:
A 4 kiểu hình : 4 kiểu gen B 8 kiểu hình : 27 kiểu gen
C 4 kiểu hình : 12 kiểu gen D 6 kiểu hình : 4 kiểu gen
Câu 4: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 5: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu được 100% bí có quả dẹt Cho các cây thu được ở F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 352 bí quả dẹt : 233 bí quả tròn : 38 bí quả dài Nếu đem F1 lai phân tích thì kiểu hình của cây lai (X) với F1 và tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là:
A (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả tròn : 1 quả dẹt : 2 quả dài
B (X) là cây bí quả dẹt; Fa: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
C (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài
D (X) là cây bí quả tròn; Fa: 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
Câu 6: Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moogan đã thực hiện:
A Cho F1 của bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao
B Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám cánh dài
C Lai phân tích ruồi cái F1 của ố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn
D Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn
Câu 7: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
B Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hỗ
C Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
D Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Câu 8: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột
biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
Trang 2B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Câu 9: Đỉều nào dưới đây là không đúng?
A Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ
B Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau
C Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
D Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
Câu 10: Ở ruồi giấm, gen B - thân xám, b - đen (gen này nằm trên NST thường) Gen W - mắt đỏ, w - trắng (gen
này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y) Khi lai ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực thân đen, mắt trắng được F1 Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân đen, mắt trắng, ở F2 có tỷ lệ là
A cả ruồi ♀ và ruồi ♂ đều phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
B ruồi ♀ phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng Ruồi ♂ phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng : 1 đen, đỏ :
1 đen, trắng
C cả ruồi ♀ và ruồi ♂ đều phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
D ruồi ♀ phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 1 đen, đỏ Ruồi ♂ phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
Câu 11: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
B tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
D tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
Câu 12: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối, theo lí thuyết
thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 13: Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là :
I Quần thể phải có kích thước lớn
II Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Tổ hợp các câu đúng nhất là:
A I, II, III, V B II, III, IV, V, VI C I, II, III, IV, V D I, III, IV, V, VI
Câu 14: Cho cấu trúc di truyền của các quần thể như sau :
(P1) 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa; (P2) 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa;
(P3) 0,42 AA : 0,48Aa : 0,10aa; (P4) 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa;
(P5) 0,36 AA : 0,39Aa : 0,25aa.; (P6) 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
(P7) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
Có bao nhiêu quần thể trong 7 quần thể ở trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 15: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 Giả sử trong
quá trình chọn lọc các cá thể có kiểu gen aa chết trước khi đến tuổi trưởng thành Quần thể trên trãi qua ngẫu phối liên tiếp 5 thế hệ Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở F5 là :
A 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1
B 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1
C 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
D 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Trang 3Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng về tác động của nhân tố sinh thái lên sinh vật?
A Các loài khác nhau phản ứng như nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái
B Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
C Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể sinh vật có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau
D Các nhân tố sinh thái luôn tác động cùng một lúc lên cơ thể sinh vật
Câu 17: Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 210C đến 350C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 200C đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 400C, độ ẩm từ 8% đến 95%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 120C đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%
Câu 18: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài làm tổ trên ngọn cây, có loài làm tổ dưới thân
cây, có loài kiếm ăn ban đêm, có loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về:
A mối quan hệ hợp tác giữa các loài
B sự phân hoá nơi ở của cùng một ổ sinh thái
C mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
D sự phân hoá ổ sinh thái trong cùng một nơi ở
Câu 19: Có mấy dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau đây là biến động theo chu kì?
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng vào tháng 3 năm 2002
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Câu 20: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
B Chim sáo giúp trâu rừng loại bỏ các sinh vật bám trên lưng trâu
C Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
D Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Câu 21: Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
Kết luận nào sau đây đúng nhất?
A Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ
B Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái
C Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định
D Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên
Câu 22: Kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của
môi trường?
A Kiểu phân bố theo nhóm B Kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Kiểu phân bố đồng đểu D Kiểu phân bố đặc trưng
Câu 23: Có mấy nội dung sau đây đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản
của quần thể?
(1) Mật độ có ảnh hưởng tới các cá thể trưởng thành
(2) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ lan truyền của vật kí sinh
(3) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh và tác động của loài đó trong quần xã
Trang 4(4) Mật độ có ảnh hưởng tới tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
Câu 24: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố:
A Tỉ lệ sinh của quần thể B Tỉ lệ tử của quần thể
C Nguồn sống của quần thể D Sức chứa của môi trường
Câu 25: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là:
A đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
B đảm bảo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
C đảm bảo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của quần thể
Câu 26: Trong một khu rừng rộng 5000 ha Mật độ sếu đầu đỏ vào năm năm nghiên cứu thứ nhất là 0,25 cá thể/ha.
Năm thứ hai có 1350 cá thể xuất hiện Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ lệ phần trăm về sức sinh sản của quần thể sau năm thứ hai là :
Câu 27: Sự tăng dân số quá nhanh và phân bố dần cư không hợp lí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hậu quả nào sau đây?
A Làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người
B Làm cho chất lượng cuộc sống của con người giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng môi trường sống
C Làm biến đổi khí hậu gây hậu quả xấu đến môi trường
D làm giảm đa đạng sinh học, biến đổi khí hậu làm nước biển dâng
Câu 28: Đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng đường cong J khi:
A Quần thể sống trong môi trường tự nhiên
B Quần thể có khả năng sinh sản tốt
C Quần thể sống trong môi trường cực thuận
D Quần thể tăng trưởng theo điều kiện môi trường
Câu 29: Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và đẻ trứng
B Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt
C Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo ) thì khả năng cạnh tranh để bảo
vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể
D Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức sống của các cá thể trong quần thể
Câu 30: Giải thích nào phù hợp với với xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể ở mức cân bằng khi
A số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
B số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
C số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
D số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
Hết
Trang 5-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 339
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng đường cong J khi:
A Quần thể sống trong môi trường cực thuận B Quần thể có khả năng sinh sản tốt
C Quần thể tăng trưởng theo điều kiện môi trường D Quần thể sống trong môi trường tự nhiên
Câu 2: Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền phân ly độc lập là (P: sự phân ly của cặp NST tương đồng, L:
tiếp hợp và trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng, N: sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng) trong giảm phân để tạo ra các giao tử (G: giống nhau , K: khác nhau) sau đó các giao tử kết hợp tự do trong qúa trình (F: nguyên phân, M: giảm phân, T: thụ tinh)
Phương án lựa chọn đúng là:
Câu 3: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
B tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
C tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
D tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
Câu 4: Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 210C đến 350C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 400C, độ ẩm từ 8% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 200C đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 120C đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%
Câu 5: Kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi
trường?
A Kiểu phân bố theo nhóm B Kiểu phân bố đồng đểu
C Kiểu phân bố đặc trưng D Kiểu phân bố ngẫu nhiên
Câu 6: Sự tăng dân số quá nhanh và phân bố dần cư không hợp lí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hậu quả nào sau đây?
A Làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người
B làm giảm đa đạng sinh học, biến đổi khí hậu làm nước biển dâng
C Làm biến đổi khí hậu gây hậu quả xấu đến môi trường
D Làm cho chất lượng cuộc sống của con người giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng môi trường sống
Câu 7: Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moogan đã thực hiện:
A Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn
B Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám cánh dài
C Cho F1 của bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao
D Lai phân tích ruồi cái F1 của ố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn
Câu 8: Cho cấu trúc di truyền của các quần thể như sau :
(P1) 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa; (P2) 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa;
(P3) 0,42 AA : 0,48Aa : 0,10aa; (P4) 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa;
(P5) 0,36 AA : 0,39Aa : 0,25aa.; (P6) 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
(P7) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
Có bao nhiêu quần thể trong 7 quần thể ở trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Câu 9: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối, theo lí thuyết
thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
Trang 6C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Câu 10: Đỉều nào dưới đây là không đúng?
A Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
B Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ
C Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
D Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau
Câu 11: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột
biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
Câu 12: Có mấy nội dung sau đây đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản
của quần thể?
(1) Mật độ có ảnh hưởng tới các cá thể trưởng thành
(2) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ lan truyền của vật kí sinh
(3) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh và tác động của loài đó trong quần xã (4) Mật độ có ảnh hưởng tới tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
Câu 13: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 Giả sử trong
quá trình chọn lọc các cá thể có kiểu gen aa chết trước khi đến tuổi trưởng thành Quần thể trên trãi qua ngẫu phối liên tiếp 5 thế hệ Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở F5 là :
A 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1 B 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
C 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1 D 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
Câu 14: Có mấy dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau đây là biến động theo chu kì?
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng vào tháng 3 năm 2002
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Câu 15: Tiến hành phép lai giữa 2 dòng bí thuần chủng có quả tròn với nhau, F1 thu được 100% bí có quả dẹt Cho các cây thu được ở F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 352 bí quả dẹt : 233 bí quả tròn : 38 bí quả dài Nếu đem F1 lai phân tích thì kiểu hình của cây lai (X) với F1 và tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là:
A (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài
B (X) là cây bí quả tròn; Fa: 2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài
C (X) là cây bí quả dài; Fa: 1 quả tròn : 1 quả dẹt : 2 quả dài
D (X) là cây bí quả dẹt; Fa: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
Câu 16: Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là :
I Quần thể phải có kích thước lớn
II Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Tổ hợp các câu đúng nhất là:
A II, III, IV, V, VI B I, III, IV, V, VI C I, II, III, IV, V D I, II, III, V
Trang 7Câu 17: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
B Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
C Chim sáo giúp trâu rừng loại bỏ các sinh vật bám trên lưng trâu
D Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Câu 18: Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt
B Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức sống của các cá thể trong quần thể
C Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo ) thì khả năng cạnh tranh để bảo
vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể
D Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và đẻ trứng
Câu 19: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hỗ
B Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
C Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong giảm phân
D Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
Câu 20: Giải thích nào phù hợp với với xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể ở mức cân bằng khi
A số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
B số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
C số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
D số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
Câu 21: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài làm tổ trên ngọn cây, có loài làm tổ dưới thân
cây, có loài kiếm ăn ban đêm, có loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về:
A sự phân hoá ổ sinh thái trong cùng một nơi ở B mối quan hệ hợp tác giữa các loài
C sự phân hoá nơi ở của cùng một ổ sinh thái D mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là không đúng về tác động của nhân tố sinh thái lên sinh vật?
A Các loài khác nhau phản ứng như nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái
B Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể sinh vật có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau
C Các nhân tố sinh thái luôn tác động cùng một lúc lên cơ thể sinh vật
D Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
Câu 23: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố:
A Tỉ lệ tử của quần thể B Tỉ lệ sinh của quần thể
C Sức chứa của môi trường D Nguồn sống của quần thể
Câu 24: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDd x aaBBDd, trong trường hợp mỗi gen quy định một tính
trạng và các gen trội là trội hoàn toàn sẽ thu được ở đời con có:
A 4 kiểu hình : 4 kiểu gen B 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
C 6 kiểu hình : 4 kiểu gen D 8 kiểu hình : 27 kiểu gen
Câu 25: Ở ruồi giấm, gen B - thân xám, b - đen (gen này nằm trên NST thường) Gen W - mắt đỏ, w - trắng (gen
này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y) Khi lai ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực thân đen, mắt trắng được F1 Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân đen, mắt trắng, ở F2 có tỷ lệ là
A cả ruồi ♀ và ruồi ♂ đều phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
B ruồi ♀ phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 1 đen, đỏ Ruồi ♂ phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
C ruồi ♀ phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng Ruồi ♂ phân li theo tỷ lệ 1 xám, đỏ : 1 xám, trắng : 1 đen, đỏ :
1 đen, trắng
D cả ruồi ♀ và ruồi ♂ đều phân li theo tỷ lệ 3 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 1 đen, đỏ : 1 đen, trắng
Câu 26: Trong một khu rừng rộng 5000 ha Mật độ sếu đầu đỏ vào năm năm nghiên cứu thứ nhất là 0,25 cá thể/ha.
Năm thứ hai có 1350 cá thể xuất hiện Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ lệ phần trăm về sức sinh sản của quần thể sau năm thứ hai là :
Trang 8Câu 27: Ở chuột nhắt, màu lông do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định như sau: D (màu lông b ình
thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết) Tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 thu được F1, sau đó cho F1 lai với các con đều có kiểu gen dd1 Tỉ lệ % chuột lông bình thường có chứa d1 trong số chuột thu được ở F2 là:
Câu 28: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau
có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 29: Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
Kết luận nào sau đây đúng nhất?
A Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định
B Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên
C Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ
D Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái
Câu 30: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là:
A đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
B đảm bảo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
C đảm bảo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của quần thể
Hết
Trang 9-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CHUYÊN BÀI THI: SINH 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 462
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Giải thích nào phù hợp với với xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể ở mức cân bằng khi
A số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
B số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ sinh sản cao
C số lượng cá thể của quần thể giảm mà điều kiện sống của môi trường thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
D số lượng cá thể của quần thể tăng cao sẽ dẫn tới điều kiện sống của môi trường không thuận lợi nên tỉ lệ tử vong cao
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
B Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
C Chim sáo giúp trâu rừng loại bỏ các sinh vật bám trên lưng trâu
D Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Câu 3: Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 210C đến 350C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 200C đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 120C đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 400C, độ ẩm từ 8% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng về tác động của nhân tố sinh thái lên sinh vật?
A Các nhân tố sinh thái luôn tác động cùng một lúc lên cơ thể sinh vật
B Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
C Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể sinh vật có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau
D Các loài khác nhau phản ứng như nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái
Câu 5: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 Giả sử trong
quá trình chọn lọc các cá thể có kiểu gen aa chết trước khi đến tuổi trưởng thành Quần thể trên trãi qua ngẫu phối liên tiếp 5 thế hệ Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở F5 là :
A 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1 B 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1
C 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1 D 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Câu 6: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDd x aaBBDd, trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng
và các gen trội là trội hoàn toàn sẽ thu được ở đời con có:
A 4 kiểu hình : 4 kiểu gen B 6 kiểu hình : 4 kiểu gen
C 8 kiểu hình : 27 kiểu gen D 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
Câu 7: Kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi
trường?
A Kiểu phân bố theo nhóm B Kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Kiểu phân bố đặc trưng D Kiểu phân bố đồng đểu
Câu 8: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài làm tổ trên ngọn cây, có loài làm tổ dưới thân
cây, có loài kiếm ăn ban đêm, có loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về:
A mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
B sự phân hoá nơi ở của cùng một ổ sinh thái
C mối quan hệ hợp tác giữa các loài
D sự phân hoá ổ sinh thái trong cùng một nơi ở
Câu 9: Đỉều nào dưới đây là không đúng?
A Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ
B Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
C Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
D Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau
Trang 10Câu 10: Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể
B tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của một cá thể
D tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể
Câu 11: Ở chuột nhắt, màu lông do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định như sau: D (màu lông b ình
thường) d (màu nhạt) d1 (gây chết) Tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 thu được F1, sau đó cho F1 lai với các con đều có kiểu gen dd1 Tỉ lệ % chuột lông bình thường có chứa d1 trong số chuột thu được ở F2 là:
Câu 12: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
B Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hỗ
C Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
D Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Câu 13: Có mấy dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau đây là biến động theo chu kì?
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng vào tháng 3 năm 2002
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Câu 14: Có mấy nội dung sau đây đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản
của quần thể?
(1) Mật độ có ảnh hưởng tới các cá thể trưởng thành
(2) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ lan truyền của vật kí sinh
(3) Mật độ có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh và tác động của loài đó trong quần xã (4) Mật độ có ảnh hưởng tới tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
Câu 15: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố:
A Tỉ lệ sinh của quần thể B Sức chứa của môi trường
C Tỉ lệ tử của quần thể D Nguồn sống của quần thể
Câu 16: Trong một khu rừng rộng 5000 ha Mật độ sếu đầu đỏ vào năm năm nghiên cứu thứ nhất là 0,25 cá thể/ha.
Năm thứ hai có 1350 cá thể xuất hiện Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ lệ phần trăm về sức sinh sản của quần thể sau năm thứ hai là :
Câu 17: Ở một loài hoa, P thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa vàng thu được F1 toàn cây có hoa tím Cho F1 giao phấn với nhau ở F2 có 133 cây hoa tím; 47 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ; 15 cây hoa trắng Trong các nhận định sau
có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Cây hoa tím ở F2 có 4 kiểu gen;
(2) Có 1/4 số cây ở F2 có kiểu gen giống F1;
(3) Ở F2 có 1/4 số cây thuần chủng;
(4) Trong các cây hoa tím ở F2 chỉ có 1/9 số cây là thuần chủng;
(5) Tỷ lệ cây hoa trắng ở thể hệ lai khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn giống như khi cho các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn
Câu 18: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là:
A đảm bảo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể