− Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, d[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN HÓA HỌC – LỚP 12 CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
* Giảm tải cấu tạo tinh thể và các kiểu mạng tinh thể phổ biến của kim loại
− Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng
−Cấu hình electron của một số nguyên tử kim loại
− Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt Tính chất riêng của kim loại
− Ứng dụng của một số hợp kim
− Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
− Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
− Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)
− Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối)
− Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính
khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
− Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
− Giải thích cơ chế ăn mòn điện hoá học trong thực tế
− Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học trong thực tế
− Đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại trong thực tế
− Lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại từ hợp chất hoặc hỗn hợp nhiều chất
− Giải thích các thí nghiệm: So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl;
Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4; Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 và dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
−Dựa vào dãy điện hóa của kim loại (quy tắc ) để xét chiều của phản ứng
− Bài toán xác định kim loại − Xác định % kim loại trong hợp kim
− Bài toán xác định thành phần của hợp kim
− Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại
− Bài toán điện phân có sử dụng biểu thức Farađây
− Bài toán oxi hóa khử qua nhiều giai đoạn có sử dụng bảo toàn mol electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố (kim loại tác dụng với axit, muối, phi kim)
− Bài toán điện phân nâng cao
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM
* Giảm tải Mục B Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3
− Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
− Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng; Cách làm mềm nước cứng
− Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Trang 22
− Trạng thái tự nhiên của NaCl
− Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ (điện phân muối halogenua nóng chảy)
− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp) của kim loại kiềm
− Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
−Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)
− Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt);
Na2CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)
− So sánh có giải thích khả năng phản ứng của Na, Ca, Mg với nước
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học
− Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại, muối trong hỗn hợp phản ứng
− Tính khối lượng quặng để sản xuất lượng kim loại xác định theo hiệu suất phản ứng;
− Nhận biết kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng
− Bài toán phức tạp có sử dụng các phương pháp bảo toàn
− Dạng toán có đề bài được đồ thị hóa
− Bài toán có liên quan đến tính thành phần các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ
CHỦ ĐỀ 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
1 SẮT VÀ HỢP CHẤT SẮT
− Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử sắt, ion Fe2+, Fe3+
− Số oxi hoá, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
− Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt
− Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch
− Tính chất hoá học của sắt: Tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung
dịch muối)
(Giảm tải: sắt tác dụng với nước)
− Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
− Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)
− Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3
− Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt
− Cách chuyển hóa qua lại giữa các hợp chất của sắt
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất sắt
− Phân biệt dung dịch muối sắt với các dung dịch muối vô cơ khác
− Lý thuyết tổng hợp, so sánh tính chất của các hợp chất sắt trong mối quan hệ với các hợp chất vô cơ khác đã học
− Giải được bài toán: Tính thành phần phần trăm khối lượng sắt hoặc các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng; Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm; Bài tập khác có nội dung liên quan
− Bài toán tính nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối sắt (II) hoặc KMnO4 trong phản ứng oxi hóa – khử
− Bài toán nâng cao về sắt tác dụng với axit; hỗn hợp oxit của sắt, bài toán có sử dụng các định luật bảo toàn mol electron, bảo toàn nguyên tố
Trang 3− Các bài toán nâng cao khác có liên quan như: tính lượng muối sắt, phản ứng nhiệt nhôm có liên quan tới hiệu suất, v.v
− Các bài toán tổng hợp có nội dung liên quan đến các kiến thức về nhôm, sắt, crôm
2 HỢP KIM CỦA SẮT
− Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu) và các phản ứng xảy ra khi luyện gang
− Định nghĩa và phân loại thép, nguyên tắc chung sản xuất thép
(Giảm tải: không học các loại lò sản xuất gang, thép
− Ứng dụng của gang, thép
− Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép
− Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép
− Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt
− Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất Bài tập khác
có nội dung liên quan
3 CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
− Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit)
− Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá)
− Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất
− Viết các PTHH thể hiện tính chất của crom và hợp chất crom
− Lý thuyết tổng hợp so sánh tính chất của các hợp chất crom trong mối quan hệ với các hợp chất vô
cơ khác đã học
− Bài toán tính thành phần phần trăm khối lượng crom, crom oxit, muối crom trong phản ứng, xác định tên kim loại hoặc oxit kim loại phản ứng theo số liệu thực nghiệm, bài tập khác có nội dung liên quan
− Bài toán xác định nồng độ mol và tính thành phần hỗn hợp
− Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng
4 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM
Nắm được mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể :
− Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết
− Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7
− Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
− Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét
CHỦ ĐỀ 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
− Các phương pháp đặc trưng dùng để phân biệt một số chất khí (CO2, SO2, Cl2, NO, NO2, NH3, H2S, )
− Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt Phân biệt khí
− Cách tiến hành nhận biết các ion đã học Phân biệt ion, chất
CHỦ ĐỀ 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
− Vai trò của hóa học trong phát triển kinh tế - xã hội qua các vấn đề: năng lượng, nguyên liệu ngành công nghiệp, xây dựng, ; trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
− Tác hại của các chất ma túy và gây nghiện; tác động của các ngành sản xuất đến môi trường; tác hại của
ô nhiễm môi trường
− Liên hệ thực tế hóa học trong phát triển kinh tế; ý thức phòng chống tác hại của ma túy và chất gây nghiện và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
Trang 44
− Hoá học đã góp phần thiết thực giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm, tơ sợi, thuốc chữa bệnh, thuốc cai nghiện ma tuý
− Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, nước
− Vấn đề về ô nhiễm môi trường có liên quan đến hoá học
− Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời sống, sản xuất và học tập có liên quan đến hoá học
HẾT
Trang 5CÂU HỎI THAM KHẢO CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Câu 1: Dãy gồm các ion kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A Fe2+, Pb2+,Cu2+, Ag+ B Fe2+, Cu2+, Pb2+, Ag+
C Fe2+, Ag+, Pb2+,Cu2+ D Fe2+, Cu2+, Pb2+, Ag+
Câu 2: Cho các hợp kim sau: Fe-Al (I), Fe-Zn (II), Fe-Sn (III), Fe-Cu (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A (I), (IV) B (III), (IV) C (II), (III) D (I), (III)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh
B Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi
trường không khí
C Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó
D Ăn mòn kim loại được chia thành 2 dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học
Câu 4: Khi lắp đặt các đường ống bằng thép trong lòng đất, nhận thấy cứ khoảng chừng vài chục mét người ta lại nối ống thép với một tấm kim loại nhôm hoặc kẽm Mục đích của việc làm này là
A bảo vệ các ống thép bằng phương pháp điện hóa
B bảo vệ các ống thép bằng phương pháp tráng men
C bảo vệ các ống thép bằng phương pháp bảo vệ bề mặt
D tạo sự sáng bóng đẹp mắt cho ống thép
Câu 5: Những kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp
Câu 6: Trong ăn mòn điện hóa học, xảy ra
A sự oxi hóa ở cực dương B sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm
C sự khử ở cực âm D sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
Câu 7: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A Vàng tây - hợp kim của vàng với Ag và Ni - dùng chế tạo đồ trang sức
B Những hợp kim cứng và bền dùng để xây dựng nhà cửa và cầu cống
C Trên thực tế, hợp kim ít được sử dụng hơn so với kim loại nguyên chất
D Những hợp kim nhẹ, bền dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,
Câu 8: Phương pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn?
A Ghép kim loại cần bảo vệ với một kim loại khác có tính khử yếu hơn
B Bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại
C Phủ một lớp sơn lên bề mặt kim loại
D Chế tạo vật dụng, chi tiết máy bằng hợp kim không gỉ (inox)
Câu 9: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Câu 10: Cho lá nhôm vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
A phản ứng dừng lại B tốc độ thoát khí không đổi
C tốc độ thoát khí tăng D tốc độ thoát khí giảm
Câu 11: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
Câu 12: Có 2 mẫu hợp kim: Fe – Al và Cu – Mg Hóa chất dùng để phân biệt 2 mẫu hợp kim trên là
A dung dịch HCl B nước C dung dịch MgCl2 D dung dịch NaNO3
Câu 13: Những tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim) chủ
yếu là do
Trang 66
A các electron trong kim loại gây ra B các electron tự do trong kim loại gây ra
C kim loại có liên kết yếu D các ion dương trong kim loại gây ra
Câu 14: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất (biết trong dãy điện hóa của kim loại, cặp oxi hóa – khử: Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp:
Ag+/Ag):
A Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3
Câu 15: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p63s23p64s1 (2) 1s22s22p63s23p3 (3)1s22s22p63s23p1
(4) 1s22s22p3 (5) 1s22s22p63s2 (6) 1s22s22p63s1
Các cấu hình electron không phải của kim loại là:
A (2), (4), (5), (6) B (2), (4) C (1), (2), (3), (4) D (2), (3), (4)
Câu 16: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng;
- Thí nghiệm (4): Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hoá là:
A (2), (3) B (2), (4) C (3), (4) D (1), (2)
Câu 17: Cho phản ứng: Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A Ion Fe3+ đóng vai trò là chất oxi hoá
B Cu bị khử thành ion Cu2+
C Ion Fe3+ bị oxi hoá thành Fe2+
D Cu đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng
Câu 18: Phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ, chất dẻo,…là một biện pháp bảo vệ kim loại
không bị ăn mòn Hãy cho biết làm như vậy là áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây?
A Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt
B Phương pháp dùng vật hi sinh bảo vệ kim loại
C Phương pháp bảo vệ bề mặt
D Phương pháp điện hoá
Câu 19: Dãy kim loại nào dưới đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A Cu, Ag, Ni B Cu, Al, Zn C Na, Sn, Au D Hg, K, Ag
Câu 20: X là kim loại phản ứng được với dung dịch HCl Y là kim loại tác dụng được với dung dịch
Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy điện hóa từ trái sang phải: Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag):
Câu 21: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4 Sau khoảng 10 phút, ta thấy
A dung dịch chuyển dần từ màu xanh sang màu vàng nâu
B có kim loại đồng màu đỏ bám bên ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch CuSO4 đậm dần
C đinh sắt tan dần trong dung dịch CuSO4
D có kim loại đồng màu đỏ bám bên ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
Câu 22: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 23: Cho các điều kiện sau:
(1) các điện cực khác nhau về mặt bản chất (2) các điện cực có cùng bản chất
(3) cùng tiếp xúc với dung dịch điện li (4) các điện cực tiếp xúc với nhau
(5) các điện cực ngăn cách với nhau bởi một chất cách điện
Các điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:
A (1), (3), (4) B (2), (3), (4), (5) C (1), (2), (5) D (2), (3), (4)
Câu 24: Câu nào sau đây đúng?
A Đốt cháy HgS trong không khí ta thu được HgO
B Phương pháp thủy luyện được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag,…
C Điện phân Na2SO4 nóng chảy thu được Na kim loại
Trang 7D Phương pháp nhiệt luyện được dùng trong phòng thí nghiệm để điều chế các kim loại có tính khử
trung bình như Fe, Pb,…
Câu 25: Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn các tạp chất: kẽm, thiếc, niken, ta có thể
A hoà tan loại thuỷ ngân này trong axit HNO3 loãng, dư, rồi điện phân dung dịch thu được
B hoà tan loại thuỷ ngân này trong dung dịch NaCl dư
C khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch HgSO4 loãng, dư rồi lọc dung dịch
D đốt nóng loại thuỷ ngân này và hòa tan sản phẩm bằng axit H2SO4 loãng
Câu 26: Hợp kim là vật liệu
A chứa hỗn hợp các phi kim với thành phần như nhau
B chứa hỗn hợp các kim loại với thành phần như nhau
C có chứa một phi kim cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
D có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm các kim loại M, X vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa gồm 2 kim loại là M, Cu và dung dịch chứa 2 muối M(NO3)2 và X(NO3)2 Thứ tự sắp
xếp theo chiều tăng dần tính khử của các kim loại là:
A M, Cu, X B Cu, X, M C X, Cu, M D Cu, M, X
Câu 28: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3
electron)
B Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử natri có cấu hình electron là 1s22s22p63s1
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và điện tích
hạt nhân lớn hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim
D Trong cùng một nhóm A, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân nguyên tử
Câu 29: Điện phân dung dịch chứa 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,75 gam thì ngừng điện phân Dung dịch sau điện phân chứa các ion: (Cho K = 39, Cl = 35,5; Cu = 64, N = 14, O = 16)
A K+, Cu2+, NO3- B K+, OH-, NO3- C K+, H+, Cl-, NO3- D K+, H+, Cu2+, NO3-
Câu 30: Cho lượng dư Fe phản ứng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,05 mol H2SO4 Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho toàn bộ khí Z đi qua CuO dư, đun nóng thu được m gam Cu Giá trị của m là (cho O = 16, Cu = 64)
Câu 31: Hòa tan hết 10,4 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,025 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực
là 0,085 mol Giá trị của y là (cho hằng số Faraday: F = 96500, ứng với đơn vị tính thời gian là giây, cho
Mg = 24; Fe = 56; Cl = 35,5; Cu = 64, S = 32, O = 16)
Câu 32: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24) Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là (Cho Cu = 64, K = 39, Cl = 35,5;
S = 32; N = 14, O = 16)
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM Câu 1: Nước có tính cứng tạm thời là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ và anion
A SO24−
Câu 2: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Câu 3: Các kim loại kiềm có
Trang 88
A độ dẫn điện kém B khối lượng riêng lớn hơn 2 g/cm3
Câu 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng (lớp n) của các nguyên tử kim loại kiềm thổ (ở trạng thái cơ
bản) là
A ns2 np2 B ns2 C ns2np1 D ns1
Câu 5: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp,ta dùng cách nào sau đây?
A Khử nhôm oxitở nhiệt độ cao bằng CO
B Dùng kim loại đồng đẩy nhôm ra khỏi dung dịch muối của nó
C Điện phân nóng chảy nhôm oxit
D Điện phân muối nhôm clorua nóng chảy
Câu 6: Chất được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương là
A đá vôi (CaCO3) B thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
C vôi sống (CaO) D thạch cao nung (CaSO4.H2O)
Câu 7: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Câu 8: Chất được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương là
A thạch cao sống B đá vôi C thạch cao khan D thạch cao nung
Câu 9: Phèn chua được dùng để
A làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải B tẩy trắng vải sợi
C sản xuất thủy tinh D diệt trùng nước
Câu 10: Kim loại kiềm không có tính chất vật lí nào sau đây?
C Khối lượng riêng lớn D Nhiệt độ sôi thấp
Câu 11: Ở nhiệt độ thường, cặp kim loại nào sau đây dễ dàng phản ứng với nước?
Câu 12: Cách nào sau đây được dùng để điều chế kim loại natri?
A Dùng H2 để khử Na2O ở nhiệt độ cao B Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
C Dùng CO để khử Na2O ở nhiệt độ cao D Điện phân NaCl nóng chảy
Câu 13: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa Al(OH)3?
A Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào dung dịch AlCl3
B Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Al(OH)3
C Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
D Cho từ từ dung dịch H2SO4 đến dư vào dung dịch Al(OH)3
Câu 14: Kim loại X tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HCl hay dung dịch HNO3 đặc, nguội X là kim loại nào sau đây?
Câu 15: Trường hợp nào sau đây không có sủi bọt khí hiđro?
A Cho miếng nhôm vào dung dịch NaOH
B Cho miếng nhôm vào dung dịch HCl
C Cho hợp kim Al-Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
D Cho nhôm oxit vào dung dịch NaOH
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hòa tan nhôm trong dung dịch NaOH?
A H2O đóng vai trò là chất khử B Al đóng vai trò là chất oxi hóa
C H2O đóng vai trò là chất oxi hóa D NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa
Câu 17: Phèn chua là một hợp chất vô cơ được sử dụng nhiều trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất làm trong nước, v.v… Phèn chua có công thức hóa học nào sau đây?
A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Câu 18: Ở điều kiện thường, các đồ vật bằng nhôm bền trong không khí và nước là do trên bề mặt được
bảo vệ bởi một lớp
A NaAlO2 B Al2(SO4)3 C Al2O3 D Al(OH)3
Trang 9Câu 19: Tính chất nào sau đây không phù hợp với kim loại nhôm?
Câu 20: Trong những chất sau, chất nào không tác dụng được với dung dịch HCl lẫn dung dịch NaOH?
A Al2O3 B NaHCO3 C Al(OH)3 D AlCl3.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn gắn đường ray
(b) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ Al(OH)3 bằng phương pháp điện phân
(c) Hỗn hợp nhôm oxit và criolit có nhiệt độ nóng chảy khoảng 900C
(d) Nhôm khử Fe2O3 tạo ra nhiệt độ trên 2000C
Số phát biểu đúng là
Câu 22: Cho các mệnh đề sau:
(1) Al2(SO4)3 có tính lưỡng tính
(2) Al2O3 là chất rắn, màu xám đen
(3) Al(OH)3 tan trong dung dịch HCl
(4) Để phân biệt hai dung dịch Al(NO3)3 và Al2(SO4)3, ta có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 dư
Số mệnh đề đúng là
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Kim loại nhôm dùng chế tạo tế bào quang điện
B Nhôm nhẹ hơn đồng 3 lần
C Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng
D Nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm khối
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao nung thường được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
(b) Người ta điều chế kim loại kiềm thổ chủ yếu bằng phương pháp nhiệt luyện
(c) Mạng tinh thể của kim loại kiềm thổ đều là lập phương tâm khối
(d) Beri không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao
Số phát biểu đúng là
Câu 25: Có ba ống nghiệm chứa nước lạnh, cho vào mỗi ống nghiệm hai giọt phenophtalein, sau đó cho
vào ống nghiệm (1) một mẩu Natri; ống nghiệm (2) một mẩu MgO ; ống nghiệm (3) một mẩu nhôm Kết luận nào sau đây đúng?
A Ống nghiệm (2) và (3) xuất hiện màu hồng sen, ống nghiệm (1) không màu
B Ống nghiệm (1), (2) và (3) xuất hiện màu hồng sen
C Ống nghiệm (1) và (3) xuất hiện màu hồng sen, ống nghiệm (2) không màu
D Ống nghiệm (1) có màu hồng sen, ống nghiệm (2), (3) không màu
Câu 26: Cho dung dịch Na2CO3 vào cốc chứa dung dịch CaCl2 thì thấy xuất hiện kết tủa trắng Sục tiếp lượng dư khí X vào cốc thì kết tủa tan X là
Câu 27: Trong sản xuất nhôm bằng cách điện phân Al2O3 nóng chảy, criolit có vai trò
A hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
B tăng tính oxi hóa của Al2O3
C tạo điều kiện cho Al2O3 dễ dàng tác dụng trực tiếp với C (của điện cực) tạo thành Al
D tăng tính dẫn nhiệt của Al2O3
Câu 28: Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Zn Số kim loại trong dãy tác dụng được với dung dịch kiềm là
Câu 29: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 là
A dung dịch vẫn trong suốt
B kết tủa xuất hiện và tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan một phần
C kết tủa xuất hiện và tăng dần đến cực đại, kết tủa không tan trong kiềm dư
Trang 1010
D kết tủa xuất hiện và tăng dần đến cực đại, sau đĩ kết tủa tan hồn tồn
Câu 30: Cho sơ đồ phản ứng:
2
Cl dư dungdịchNaOHdư
t
Al⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→+ X + Y ⎯⎯⎯⎯+ CO dư 2 →Z ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→T (với X, Y, Z, T là các dungdịch H SO loãngdư 2 4
hợp chất của nhơm)
Nhận xét nào sau đây sai ?
A Z cĩ thể tác dụng với dung dịch KOH B T là nhơm sunfat
C X tan trong nước D Y cĩ tính lưỡng tính
Câu 31: Cho dãy các chất: Al2O3, Al(OH)3, FeO, Al, KOH, Mg(OH)2 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là
Câu 32: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Nước cứng là nước cĩ chứa nhiều chất bẩn và hĩa chất độc hại
(b) Các ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đĩng cặn, làm giảm lưu lượng của nước
(c) Nước cứng làm giảm mùivị thực phẩm khi chế biến
(d) Nước cứng làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phịng
Số phát biểu đúng là
Câu 33: Cách nào sau đây được dùng để chứng minh sự cĩ mặt của ion Ca2+ trong dung dịch muối?
A Dùng dung dịch muối chứa ion cacbonat, sau đĩ sục khí CO2 dư vào dung dịch
B Dùng dung dịch muối chứa ion clorua, sau đĩ sục khí CO2 dư vào dung dịch
C Sục khí CO2 dư vào dung dịch
D Dùng dung dịch muối chứa ion nitrat, sau đĩ sục khí CO2 dư vào dung dịch
Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hĩa sau:
CO H O
Al→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯X + → ⎯⎯⎯⎯⎯⎯Y + → ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯→ ⎯⎯⎯Z + + Y T → (với X, Y, Z, T là các Al hợp chất khác nhau của nhơm) Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Chất Y khơng tan trong axit mạnh B Chất X là nhơm oxit
C Chất T là nhơm hiđroxit D Chất Z là natri aluminat
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) Cho hỗn hống Al – Hg vào nước thì nhơm khơng phản ứng với nước
(b) Các kim loại Mg, Al và K chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nĩng chảy
(c) Nhơm hiđroxit thể hiện tính bazơ khi phản ứng với dung dịch HCl
(d) Nhơm và hợp chất của nhơm đều phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội
Số phát biểu đúng là
Câu 36: Các loại đá quý như corindon, hồng ngọc, saphia đều cĩ thành phần chính là
Câu 37: Cho 3,834 gam một kim loại M vào 360 ml dung dịch HCl, làm khơ hỗn hợp sau phản ứng thu được 16,614 gam chất rắn khan Nếu thêm tiếp 240 ml dung dịch HCl trên vào rồi làm khơ hỗn hợp sau phản ứng thì thu được tổng cộng 18,957 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch Nhận xét nào sau đây đúng? (cho Cr = 52; Fe = 56; Al = 27; Cl = 35,5; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137)
A Trong tự nhiên, kim loại M tồn tại ở dạng đơn chất
B Đơn chất M vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl
C Muối sunfat của kim loại M khơng tan trong nước
D Cĩ thể điều chế được kim loại M bằng phương pháp điện phân dung dịch muối clorua của M
Câu 38: Nung 8,0 gam Fe2O3 và m gam Al trong điều kiện khơng cĩ khơng khí thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 3,92 lít khí H2 (ở đktc) Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn Giá trị của m là (cho Al =27, Fe =56, O =16)
Câu 39: Hịa tan hồn tồn 9,9 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nĩng thu được 20,16 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp
X cĩ giá trị gần nhất với (cho Al = 27, Mg = 24)