1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ke hoach dia li 8 theo chuan kien thucki nang

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội -Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta -Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông [r]

Trang 1

Kế hoạch bộ môn địa lí 8

Năm học 2010 – 2011

I Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

- Căn cứ vào kế hoạch của Phòng Giáo dục - Đào tạo

- Căn cứ vào kế hoạch năm học 2010- 2011 của trờng

- Căn cứ vào kế hoạch của tổ chuyên môn

- Căn cứ vào kết quả năm học trớc và chất lợng khảo sát bộ môn của lớp

Tôi xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn Địa lí 8 nh sau:

II Thuận lợi, khó khăn

1 Điều tra cơ bản:

Tổng số học sinh khối 8: 52

Trong đó:

Lớp 8A: 18 HS Nữ: 12 Nam: 6

Lớp 8B: 17 HS Nữ: 8 Nam: 9

Lớp 8C: 17HS Nữ: 7 Nam: 10

Chất lợng khảo sát đầu năm :

- Giỏi : - Khá :

- TB : - Yếu :

2.Thuận lợi:

- Ban lãnh đạo phờng quan tâm, giúp đỡ nhà trờng, tạo mọi điều kiện cho nhà trờng

có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học

- Hội phụ huynh học sinh kết hợp với các tổ chức XH khác ở địa phơng luôn quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trờng về cơ sở vật chất và tinh thần.điều đó là nguồn động viên khích lệ thầy và trò thi đua “ dạy tốt học tốt”

- Ban giám hiệu nhà trờng thờng xuyên quan tâm, giúp đỡ đến việc dạy và học của thầy và trò

- Nhà trờng có đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có lòng yêu nghề mến trẻ, đoàn kết 1 lòng vì mục tiêu chung

3.Khó khăn:

- Do nhiều đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học tuy đã đợc bổ sung nhng vẫn cha

đợc đầy đủ

- Đa số các em HS đều là con em gia đình nhà nông kinh tế còn nhiều khó khăn nên điều kiện phục vụ cho các em học tập còn nhiều hạn chế, nhiều gia đình cha thực

sự quan tâm đến việc học tập của con em mình

III Chỉ tiêu phấn đấu

1.Bộ môn:

- Giỏi: % - Khá: %

- TB: % - Yếu: %

2.Đăng kí đồ dùng tự làm: 2

3.HSG cấp trờng: không

4.Danh hiệu cá nhân : LĐTT

IV.Biện pháp thực hiện:

1 Đối với giáo viên :

-Thờng xuyên nghiên cứu học hỏi, trau rồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trớc khi đến lớp

- Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, chế độ soạn, giảng

- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các ĐDDH Có kế hoạch tự làm ĐDDH

vớ những đồ dùng còn thiếu

- Sử dụng phơng pháp dạy học phù hợp với đặc chng bộ môn,đặc biệt là phơng pháp mới

Trang 2

- Có kế hoạch bồi dỡng HS giỏi trong các CLB, phụ đạo HS yếu kém.

- Thờng xuyên kiểm tra để nắm bắt đợc tình hình học tập của HS

2 Đối với HS:

- Cần có đầy đủ đồ dùng học tập:SGK, vở ghi, VBT, TBĐ, thớc kẻ, com pa, máy tính, bút chì

- Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Về nhà học bài, làm bài đầy đủ, đọc trớc bài mới theo tinh thần tự giác, tích cực trong học tập

- Bên cạnh học lí thuyết cần phải rèn luyện kĩ năng địa lí: vẽ biểu đồ , gt các hiện tợng địa lí trong thực tế

- Tích cực tìm hiểu, nghe về tình hình KTXH của đất nớc, các nớc trên thế giới

- Không nghỉ học không phép và không đi học muộn

Vi Kế hoạch cụ thể:

Học kì I 19 tuần : 18 tiết

Học kì II 18 tuần : 34 tiết

Cả năm - 37 tuần: 52 tiết

Thá

ng chơng bài kiến thức cơ bản cần đạt kĩ năng phơng pháp, thiết bị

8,9,

10,11

,

12, 1

Chương

XI

Chõu Á

Từ bài 1

đến bài

18

-Biết được vị trớ địa lớ, giới hạn của chõu Á trờn bản đồ

-Trỡnh bày được đặc điểm về kớch thước lónh thổ của chõu Á

-Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm khớ hậu chõu Á Nờu và giải thớch được sự khỏc nhau giữa kiểu khớ hậu giú mựa và kiểu khớ hậu lục địa ở chõu Á

-Trỡnh bày được đặc điểm chung của sụng ngũi chõu Á Nờu và giải thớch được sự khỏc nhau

về chế độ nước, giỏ trị kinh tế của cỏc hệ thống sụng lớn

-Trỡnh bày được cỏc cảnh quan tự nhiờn ở chõu Á và giải thớch được sự phõn bố của một

số cảnh quan

-Trỡnh bày và giải thớch được một số đặc điểm nổi bật của dõn cư, xó hội chõu Á

-Đọc bản đồ, lược đồ: tự nhiờn, phõn

bố dõn cư, kinh tế chõu

Á để hiểu và trỡnh bày đặc điểm tự nhiờn, dõn cư, kinh tế của chõu Á, một

số kh vực của chõu Á

-Phõn tớch biểu đồ nhiệt

độ, lượng mưa của một

số địa điểm của một số kiểu khớ hậu tiờu biểu ở chõu Á

-Quan sỏt tranh ảnh và nhận xột về cỏc cảnh quan

tự nhiờn, một

số hoạt động kinh tế ở chõu

-Nờu và giải quyết vấn

đề, đàm thoại, quan sỏt trực quan, gợi ý, quy nạp, phõn tớch,

-Bản đồ tự nhiờn chõu Á

-Bản đồ cỏc đới khớ hậu chõu Á

-Cỏc biểu đồ khớ hậu thuộc cỏc kiểu khớ hậu -Bản đồ cảnh quan tự nhiờn chõu Á

-Bản đồ cỏc nước trờn thế giới

-Bản đồ phõn bố dõn

cư chõu Á -Bản đồ kinh tế chõu Á -Tranh ảnh về cỏc cảnh quan, dõn cư, cỏc thành phố, cỏc trung tõm kinh

tế lớn, cỏc hoạt động kinh tế ở chõu Á, -Lược đồ khớ ỏp và hướng giú chớnh về mựa đụng và mựa hạ ở chõu Á

-Bảng thống kờ một số chỉ tiờu phỏt triển kinh

Trang 3

-Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á

-Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu

-Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

-Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về Hiệp hội các nước Đông Nam

Á (ASEAN)

Á

-Phân tích các bảng thống kê

về dân số, kinh tế

-Tính toán và

vẽ biểu đồ về

sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực châu Á

tế- xã hội một số nước châu Á

-Bảng số liệu thống kê

về một số ngành kinh tế

-Bản đồ Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á -Một số tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế, tôn giáo các quốc gia ở các khu vực châu Á

-Lược đồ phân bố lượng mưa, dân cư ở các khu vực châu Á -Bản đồ , tranh ảnh nước Lào, Cam-pu-chia

XII

Tổng

kết về

địa lí tự

nhiên và

địa lí

các

châu lục

Từ bài

19 đến

bài 21

-Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình

bề mặt Trái Đất

-Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất

-Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất

-Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên

Sử dụng bản

đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ

đồ, tranh ảnh

để xác lập mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (nội lực, ngoại lực với địa hình;

khí hậu với cảnh quan ) giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người

-Nêu và giải quyết vấn

đề, đàm thoại, quan sát trực quan, gợi ý, quy nạp, phân tích,

-Bản đồ tự nhiên thế giới

-Bản đồ các địa mảng trên thế giới

-Bản đồ khí hậu thế giới

-Các vành đai gió trên Trái Đất

-Bản đồ các nước trên thế giới

-Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất

2,3,4

, 5 Phần 2:

Địa lí

Việt

Nam –

Địa lí tự

-Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới -Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên

-Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới -Sử dụng bản

-Bản đồ các nước trên thế giới

-Bản đồ khu vực Đông Nam Á

-Bản đồ tự nhiên Việt

Trang 4

Từ bài

22 đến

bài 44

nhiên, văn hoá, lịch sử

của khu vực Đông Nam

Á

-Trình bày được vị trí địa

lí, giới hạn, phạm vi lãnh

thổ của nước ta Nêu

được ý nghĩa của vị trí

địa lí nước ta về mặt tự

nhiên, kinh tế- xã hội

-Trình bày được đặc

điểm lãnh thổ nước ta

-Biết diện tích, trình bày

được một số đặc điểm

của Biển Đông và vùng

biển nước ta

-Biết nước ta có nguồn

tài nguyên biển phong

phú, đa dạng; một số

thiên tai thướng xảy ra

trên vùng biển nước ta,

sự cần thiết phải bảo vệ

môi trường biển

-Biết sơ lược về quá

trình hình thành lãnh thổ

nước ta

-Biết nước ta có nguồn

tài nguyên khoáng sản

phong phú, đa dạng; sự

hình thành các vùng mỏ

chính ở nước ta qua các

giai đoạn địa chất

-Trình bày và giải thích

được đặc điểm chung

của địa hình Việt Nam

-Nêu được vị trí, đặc

điểm cơ bản của khu vực

đồi núi, khu vực đồng

bằng, bờ biển và thềm

lục địa

-Trình bày và giải thích

được đặc điểm chung

của khí hậu, sông ngòi,

đất, sinh vật Việt Nam

-Trình bày được những

đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ, sơ đồ

để xác định, trình bày và nhận xét các đối tượng địa lí

-Đọc Sơ đồ địa chất kiến tạo, Bản đồ địa chất Việt Nam

-Sử dụng bản

đồ, lược đồ địa hình để hiểu và trình bày một số đặc điểm chung của địa hình, mô tả đặc điểm và

sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta -Phân tích lắt cắt địa hình

để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng của địa hình -Sử dụng bản

đồ khí hậu

-phân tích bảng số liệu

về nhiệt độ, lượng mưa,

về các hệ thống sông lớn, tỉ lệ các nhóm đất chính, biến

Nam -Bản đồ Việt Nam trong các nước Đông Nam Á

-Quả địa cầu -Bản đồ Biển Đông -Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam -Cảnh biển bị ô nhiễm -Sơ đồ các vùng địa chất- kiến tạo

-Bảng niên biểu địa chất

-Bản đồ địa chất Việt Nam

-Bản đồ khoáng sản Việt Nam

-Một số mẫu khoáng sản tiêu biểu

-Bảng số liệu về các khoáng sản chính -Ảnh khai thác khoáng sản than, dầu khí -Bản đồ hành chính Việt Nam

-Lát cắt địa hình ( phóng to từ Atlat địa

lí Việt Nam) +dọc theo kinh tuyến

1080Đ +thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 200Bợp địa lí tự nhiên từ Phan-xi-păng tới TP Thanh Hoá +Lát cắt tổng h -Hình ảnh một số dạng địa hình cơ bản của Việt Nam: núi, đồng bằng, bờ biển

-Atlat địa lí Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam

-Bảng số liệu về:

Trang 5

nét đặc trưng về khí hậu

và thời tiết của hai mùa;

sự khác biệt về khí hậu,

thời tiết của các miền

-Nêu và giải thích được

sự khác nhau về chế độ

nước, về mùa lũ của

sông ngòi các miền Biết

một số hệ thống sông lớn

ở nước ta

-Nắm được đặc tính, sự

phân bố và giá trị kinh tế

của các nhóm đất chính

-Nêu được một số vấn đề

lớn trong sử dụng và cải

tạo đất

-Nắm được các kiểu hệ

sinh thái rừng và phân bố

của chúng

-Nêu được những thuận

lợi và khó khăn, giá trị

của khí hậu, sông ngòi,

đất, sinh vật đối với đời

sống, sản xuất và sự cần

thiết phải bảo vệ nguồn

nước, bảo vệ nguồn tài

nguyên sinh vật ở Việt

Nam

-Trình bày và giải thích

được bốn đặc điểm

chung nổi bật của thiên

nhiên Việt Nam

-Nêu được những thuận

lợi và khó khăn của tự

nhiên đối với đời sống và

phát triển kinh tế- xã hội

ở nước ta

-Biết được vị trí và phạm

vi lãnh thổ, Nêu và giải

thích được một số đặc

điểm nổi bật về địa lí tự

nhiên, Biết những khó

khăn do thiên nhiên gây

ra và vấn đề khai thác tài

động diện tích rừng

-Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng nước ở một địa điểm

-Đọc lát cắt địa hình-thổ nhưỡng -Tư duy tổng hợp

-Sử dụng bản

đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ;

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của mỗi miền

-Phân tích lát cắt địa hình

để thấy ró hướng nghiêng, một

số đặc điểm điah hình của mỗi miền

-Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu ở một

số địa điểm trong mỗi miền

-So sánh đặc điểm tự nhiên

+ khí hậu các trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh và một số trạm khác

+mùa lũ trên các lưu vực sông

+các sông lớn Việt Nam

-Tranh ảnh về:

+ một số kiểu thời tiết ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất và đới sống

+thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch sông nước

+chống lũ lụt ở nước ta + phẫu diện đất

+các hệ sinh thái điển hình: rừng, ven biển, hải đảo, đồng ruộng +một số sinh vật quý hiếm Việt Nam

-Biểu đồ khí hậu-thuỷ văn(tự vẽ)

-Bản đồ đất Việt Nam -Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Việt Nam -Băng hình về nạn cháy rừng, phá rừng bừa bãi

ở Việt Nam -Bản đồ tự nhiên:

+ miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

+miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+miền Nam Trung Bộ

và Nam Bộ -Băng, đĩa hình về một

số cảnh đẹp: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể; vườn quốc gia Phong

Nha-Ke Bàng; thiên nhiên rừng, đất và cuộc sống

Trang 6

nguyền, bảo vệ môi trường của miền Bắc và Đông Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ;

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

-Biết được vị trí, phạm

vi, giới hạn của một đối tượng địa lí ở địa

phương

-Trình bày đặc điểm địa

lí của đối tượng ở địa phương

của ba miền ở nước ta

-Biết quan sát, mô tả, tìm hiểu, viết báo cáo trình bày một sự vật hay một hiện tượng địa lí ở địa phương

nhân dân phương Nam -Tranh, ảnh về:

+một số vườn quốc gia

có các hệ sinh thái đặc trưng và các sinh vật quý hiếm

+một số dãy núi, đèo, bãi biển, hang động nổi tiếng ở các miền

+Khai thác tài nguyên,

ô nhiễm môi trường tại một số thành phố lớn +nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

-Bản đồ địa lí tự nhiên Lạng Sơn

L¹ng S¬n, ng y 05 th¸ng 9 nà ăm 2010

Ngêi lËp kÕ ho¹ch

NguyÔn ThÞ Thu Thuû

Ngày đăng: 28/04/2021, 19:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w