- Khoa học và kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra các sản phẩm( sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp điện tử), làm tăng sức mạnh của lực lượng sả[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 11
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1:
a Hãy nêu những thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
b Việt Nam tiếp cận nền kinh tế tri thức sẽ có những trở ngại nào?
Đáp án câu 1:
a Những thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại: (2,0 điểm)
Những thành tựu:
- Công nghệ sinh học:
+ Tạo ra giống mới không có trong tự nhiên
+ Tạo ra bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh
- Công nghệ vật liệu: tạo ra các vật liệu chuyên dụng có tính năng đặc biệt như composit, vật liệu siêu dẫn…
- Công nghệ năng lượng: sử dụng ngay càng nhiều các nguồn năng lượng mới như hạt nhân, mặt trời, sinh học địa nhiệt,…
- Công nghệ thông tin:
+ Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, cáp sợi quang
+ Nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu giữ thông tin
+ Nối mạng toàn cầu Iternet1989
Tác động:
- Khoa học và kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra các sản phẩm( sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp điện tử), làm tăng sức mạnh của lực lượng sản xuất
- Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hamg lượng kĩ thuật cao( sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen), các dịch vụ nhiều kiến thức như bảo hiểm, viễn thông
- Làm thay đổi cơ cấu lao động, tỉ lệ những người làm việcj bằng trí óc để trược tiếp tạo ra sản phẩm trên máy tính…)ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
b Những trở ngại của Việt Nam khi tiếp cận nền kinh tế tri thức: ( 2,0 điểm)
- Khoa học, công nghệ còn lạc hậu so với khu vực và thế giới
- Đội ngũ lao động còn quá ít về số lượng và chất lượng
- Cơ sở hạ tầng còn thấp, thiếu vốn đầu tư cho công nghệ và nghiên cứu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tỉ trọng của khu vực I và II cao trong cơ cấu GDP
Câu 2:
a Ý kiến cho rằng “ Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” ý kiến đó có đúng không? Tại sao?
b Hãy nêu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến Việt Nam?
Đáp án câu 2:
a “ Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”, ý kiến đó đúng vì: ( 2,0 điểm)
- Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả mọi người, trong đó con người tồn tại và phát triển
- Cuộc sống của mỗi con người có liên quan mật thiết với môi trường, con người là một thành phần của môi trường, không thể sống tác rờ với môi trường
- Một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lý tưởng cho con người và ngược lại
- Con người đã tác động vào môi trường làm tổn hại môi trường, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: ô nhiễm nguồn nước, không khí, thủng tầng ô dôn, làm giảm đa đa dạng sinh học,…nên bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại
b Những tác động biến đổi khí hậu toàn cầu đến Việt Nam: ( 2,0 điểm)
- Thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường, lũ lụt, hạn hán diễn biến ngày càng phức tạp
- Mưa nhiều gây lũ quét, lũ ống ở các vùng trung du và miền núi…
Trang 3- Tần suất các cơn bão hàng năm ngày càng nhiều( bình quân từ 9 – 10 cơn bão/ năm), cường độ bão ngày càng mạnh
- Đe dọa xâm thực các vùng vên biển, sạt lở đất ở các vùng núi, cửa sông…
- Xâm thực mạnh ngày càng sâu vào đất liền, nhất là các khu vực đồng bằng
- Nước biển dâng làm ngập, chìm các vùng đất thấp, trũng ở các vùng đồng bằng, làm thu hẹp diện tích đất sản xuất
- Suy thoái các nguồn tài nguyên( đất, nước, sinh vật….)
- Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất và sức khỏe con người
Câu 3:
a Tại sao Nhật Bản lại chú trọng phát triển các ngành công nghiệp cao cấp đòi hỏi nhiều chất xám?
b Tại sao Hoa Kỳ là nước nhập siêu nhưng vẫn có nền kinh tế mạnh nhất thế giới? Đáp án câu 3:
a Nhật Bản lại chú trọng phát triển các ngành công nghiệp cao cấp đòi hỏi nhiều chất xám, vì: ( 2,0 điểm)
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên không thuận lợi cho Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp truyền thống
- Gía nhân công cao, giá năng lượng tăng, ô nghiễm môi trường, sự cạnh tranh của các nước đang phát triển
- Có đủ điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao: lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, có đủ lực lượng cán bộ nghiên cứu KHKT, có vốn đầu tư nghiên cứu
và ứng dụng
- Những thành tựu của những ngành công nghệ cao sẽ góp phần làm tăng sức cạnh tranh của Nhật Bản với các cường quốc kinh tế khác và khẳng định vị trí của Nhật Bản trên trường quốc tế
- Các ngành kinh tế này mang lại nhiều lợi nhuận
b Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng vẫn có nền kinh tế mạnh nhất thế giới: ( 2,0 điểm)
- Sự phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào mức tiêu dùng hàng hóa và sử dụng dịch vụ trong nước
- Dân số đông nên thị trường nội địa rất lớn
- Thu được nguồn lợi phí mậu dịch rất lớn từ các hoạt động chuyển giao công nghệ, viễn thông, tài chính ngân hàng…
- Đồng đô la có giá trị cao
Câu 4:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a Phân tích điều kiện tự nhiên để phát triển giao thông vận tải đường biển ở nước ta Tại sao ngành vận tải đường biển ở nước ta hiện nay đang được chú trọng phát triển?
b Tại sao cà phê được coi là sản phẩm chuyên môn hóa của Tây Nguyên?
Đáp án câu 4:
a * Điều kiện tự nhiên để phát triển giao thông vận tải đường biển: ( 2,0 điểm)
- Thuận lợi:( 1,0 đ)
+ Vị trí thuận lợi, nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên Biển Đông.( 0,25đ) + Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2 ở biển Đông, có nhiều đảo và quần đảo vên bờ, lại tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước trên thế giới .( 0,25đ)
+ Bờ biển dài 3260km, dọc bờ biển lại có nhiều vũng, vịnh rộng kín gió, thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu, nhiều cửa sông thuận lợi xây dựng cảng .( 0,25đ)
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm thuận lợi cho tàu thuyền hoạt động quanh năm
( 0,25đ)
- Khó khăn:Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt… ( 0,25đ)
Ngành vận tải đường biển ở nước ta hiện nay đang được chú trọng phát triển, vì:
GTVT đường biển đảm nhận chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế ( 0,25đ)
Nước ta đẩy mạnh hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày càng mở rộng quan hệ buôn bán với các nước trên thế giới ( 0,25đ)
Trang 4Sau đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa ( 0,25đ)
b Cà phê được coi là sản phẩm chuyên môn hóa của Tây Nguyên, vì: ( 2,0 điểm)
- Sản phẩm chuyên môn hóa là sản phẩm được sản xuất căn cứ vào nhu cầu hàng hóa ngoài vùng, dựa trên những điều kiện sản xuất thuận lợi nhất mà các vùng khác không có hoặc không thuận lợi bằng ( 0,25đ)
- Tây Nguyên dựa trên những thế mạnh vượt trội của mình so với các vùng khác để phát triển cây cà phê, nhất là thế mạnh về đất trồng và khí hậu ( 0,25đ)
+ Đất ba zan màu mỡ, diện tích lớn, tập trung thành các mặt bằng rộng lớn ( 0,25đ)
+ Khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa theo mùa và theo độ cao ( 0,25đ)
- Cà phê chiếm ưu thế trong sản xuất cà phê cả nước và trong cơ cấu cây công nghiệp của vùng ( 0,25đ)
+ Năm 2005, diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên là 445,4 nghìn ha và sản lượng 763,6 nghìn tấn, chiếm 89,5 diện tích và 98,4% sản lượng cà phê cả nước ( 0,25đ)
+ Cà phê chiếm 70,2% diện tích cây công nghiệp lâu năm và chiếm khoảng 28% diện tích nông nghiệp của Tây nguyên ( 0,25đ)
- Cà phê ngoài phục vụ nhu cầu trong nước, phần lớn cà phê Tây Nguyên phục vụ xuất khẩu ( 0,25đ)
Câu 5:
Dựa vào bảng số liệu:
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Hoa Kỳ giai đoạn 1970 – 2004
Năm 1970 1980 1990 2004
Số dân ( triệu người) 204 227 245 292
Tỉ lệ gia tăng (%) 1,1 1,0 0,8 0,92
a vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Hoa Kỳ giai đoạn 1970 – 2004?
b Nhận xét và giải thích
Đáp án câu 5:
a Vẽ biểu đồ: ( 2,0 điểm)
- Yêu cầu: vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường
- Ghi đầy đủ thông tin
- Đảm bảo tính chính xác, khoảng cách năm và thẩm mĩ
- ( Nếu sai hoặc thiếu 1 ý trừ 0,25)
b Nhận xét và giải thích: ( 2,0 điểm)
- Nhận xét: Từ năm 1970 đến năm 2004:
+ Dân số Hoa Kì không ngừng tăng qua các năm, từ 204 triệu người( năm 1970) lên 292 triệu người ( năm 2004), tăng 88 triệu người trong vòng 34 năm
Tốc độ tăng dân số khác nhau giữa các giai đoạn
+ Dân số tăng nhanh trong khi tỉ lệ gia tăng dâm số giảm
- Giải thích: do nhập cư và do quy mô dân số ngày càng lớn nên mặc du gia tăng dân số giảm
xuống dưới 1% nhưng dân số vẫn tăng nhanh
-Hết -