1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang toan2010

54 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Viết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó PP chính được sử dụng là đàm thoại, gợi và giải quyết vấn đề. TIẾN TRÌNH BÀI H[r]

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

TRONG CHƯƠNG TRèNH GIÁO DỤC PHỔ THễNG

I Giới thiệu chung về chuẩn

1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những nguyên tắc nhất

định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt được những yêu cầu của chuẩn thì cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh của chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá

chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những

điểm kiểm soát và để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình đào tạo

2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:

2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn

2.2 Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng, không luôn luôn thay đổi Tuy nhiên chuẩn phải có tính phát triển, không tuyệt đối cố định

2.3 Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (là trình độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)

2.4 Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng định lượng

2.5 Đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác

II Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông

Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục phổ thông được

thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học

Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học, chương trình cấp học

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về

kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến

thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được

Yờu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng

Mỗi yờu cầu về kiến thức, kỹ năng cú thể được chi tiết hơn bằng những yờu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; bằng những vớ dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ

năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng (thường gọi là minh chứng)

2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về

kiến thức, kỹ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học

2.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở chương trình các cấp học, đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

Trang 2

2.2 Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chương trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

2.3 Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn

kiến thức, kỹ năng được biên soạn theo tinh thần:

a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không được viết cho từng môn học riêng biệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học

b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học

là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học

Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học đã đề ra

3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT có những đặc điểm:

3.1 Chuẩn được chi tiết, tường minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kỹ năng 3.2 Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những

yêu cầu cụ thể này

3.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp và

ở các lĩnh vực học tập; đồng thời, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra,

đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, hạn chế đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có

thể tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn

IV Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi

Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm

tính thống nhất, tính khả thi, phù hợp của CTGDPT; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục

Trang 3

Tài liệu giỳp cỏc cỏc bộ chỉ đạo chuyờn mụn, cỏn bộ quản lý giỏo dục, giỏo viờn, học sinh

nắm vững và thực hiện đỳng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

3 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học

3.1 Yêu cầu chung

a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt

được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá

lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b) Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh

c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm

d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc các do giáo viên, học sinh tự làm; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục

a) Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước Nắm vững mục

đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của ngành, trong SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, TBDH, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục

b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH c) Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên, kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy, học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH

d) Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực ĐMPPDH, dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng

3.3 Yêu cầu đối với giáo viên

a) Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêu của bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân

Trang 4

d) Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các TBDH; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình

độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

Trang 5

kỳ của một lớp (10, 11, 12) có: tối thiểu 2 tiết thực hành, 5 tiết ôn tập, 5 tiết kiểm tra; số tiết còn lại phân bổ cho các tiết dạy học lý thuyết: bài tập theo tỉ lệ 66:34 Thực hiện chuẩn gắn với chương trình tự chọn của bộ môn

- Chú trọng các ví dụ và bài toán có nội dung thực tiễn đời sống và gắn với các môn học khác (làm cho học sinh thấy rõ Toán học gắn với cuộc sống và làm quen với việc áp dụng tri thức Toán học để giải các bài toán thực tế, các bài toán của môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học, …)

TRỰC QUAN:

- Tiếp cận chuẩn bằng phương pháp trực quan nhằm giảm tính hàn lâm, giảm các nội dung nặng nề, đơn giản hoá những vấn đề phức tạp, nhưng không làm mất tính chính xác và suy luận có lý mà chuẩn đề ra

- Dạy và học kiến thức kĩ năng theo chuẩn trên cơ sở dẫn dắt từng bước từ những ví dụ và

mô tả khái niệm một cách rõ ràng, tránh áp đặt thiếu tự nhiên

- Khi cần thiết mới trình bày chi tiết lại các kiến thức, kĩ năng liên quan đã được học ở lớp dưới Tăng cường tính chủ động của học sinh trong giờ học

ĐỔI MỚI:

- Đổi mới về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

- Theo chỉ đạo dạy và học của Bộ GD&ĐT: Đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn, đổi mới công cụ kiểm tra đánh giá, đổi mới thời lượng, đổi mới thứ tự thực hiện kiến thức kĩ năng chuẩn nêu, đổi mới phương tiện dạy học để đổi mới phương pháp dạy học tăng cường tính chủ động của học sinh trong giờ học, giúp học sinh tích cực, hứng thú học tập Tìm tòi sáng tạo những cách đưa nội dung học tập một cách nhẹ nhàng, dễ hiểu, tự nhiên mà vẫn chính xác Cần đa dạng hoá các hoạt động thực hiện chuẩn ( ôn lại kiến thức, giới thiệu kiến thức mới, học trước ở nhà, làm tại lớp, chia theo đề tài thực hiên cá nhân hay nhóm nhỏ, áp dụng ngay kiến thức vừa học, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, sử dụng máy tính cầm tay để giải toán …)

Trang 6

VỚI HỌC SINH

- Với học sinh đại trà của mọi vựng miền, nội dung được nờu trong cuốn sỏch này là nội dung học tập bắt buộc phải đạt, khụng hạn chế nội dung học tập với học sinh cú nhu cầu học tập nõng cao

- Với những học sinh cú nhu cầu học tập mở rộng nõng cao hoặc đối tượng học sinh khỏ, giỏi cú thể tham khảo Chương trỡnh Nõng cao hoặc Chương trỡnh Chuyờn của Bộ GD&ĐT ban hành; cú thể tham khảo trong sỏch giỏo khoa, hoặc sỏch bài tập, sỏch tham khảo nội dung chuyờn

mà nhà trường tuyển chọn hoặc cú thể tự học theo năng lực bản thõn

- Học sinh ở vựng thuận lợi, cần được tăng cường chất lượng học tập qua việc tiếp cận cỏc nguồn thụng tin, cỏc phương tiện cụng nghệ để củng cố, mở rộng, nõng cao kiến thức

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trỡnh Trung học Phổ thụng mụn Toỏn giỳp cỏc

em học sinh tự học, tự kiểm tra kiến thức, kĩ năng của bản thõn theo cỏc yờu cầu cơ bản, tối thiểu của kiến thức, kĩ năng mụn toỏn mà học sinh cần phải cú và phải đạt được qua học tập Học sinh

tự học, tự kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng qua học, kiểm tra cỏc khỏi niệm cơ bản, cỏc kĩ năng cơ bản, cỏc cụng thức cần nhớ, cỏc phương phỏp giải, cỏc dạng toỏn, vớ dụ minh hoạ tương ứng với cỏc chủ đề của chương trỡnh; tự nghiền ngẫm nội dung học tập theo một yờu cầu, phong cỏch riờng và với tốc độ phự hợp Tự học khụng những giỳp học sinh tự thõn nắm nội dung học một cỏch chắc chắn và bền vững, xỏc định phương phỏp học tập và kĩ năng vận dụng tri thức, rốn luyện ý chớ và năng lực hoạt động sỏng tạo; tự thõn bự đắp cho mỡnh những lỗ hổng

về kiến thức đỏp ứng với yờu cầu của chương trỡnh (Qua cỏc hoạt động học tập: Xõy dựng kế hoạch, tập trung sức lực và thời gian cho nội dung cơ bản, trọng tõm, quan trọng nhất, nội dung cũn khuyết hoặc chưa rừ, trỏnh dàn trải, phõn tỏn Nỗ lực, tự lực nắm nội dung học tập thụng qua: đọc, túm tắt tổng hợp, so sỏnh, phõn loại; tự làm bài tập, đề kiểm tra Tranh thủ sự giỳp đỡ của thầy cụ giỏo, của bạn bố và của cha mẹ, anh em trong gia đỡnh, trong dũng họ)

VỚI GIÁO VIấN

- Với giỏo viờn thỡ nội dung cơ bản nờu trong cuốn sỏch này là căn cứ để soạn bài, tiến

hành dạy học, ụn tập và dựa trờn đú để kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh vừa chuẩn hoỏ vừa phõn húa theo đặc điểm vựng, miền cho cỏc đối tượng học sinh khỏc nhau; đỏnh giỏ

theo đề tự luận, để TNKQ hoặc đề hỗn hợp gồm cả bài toỏn tự lụõn lẫn bài toỏn TNKQ Đảm bảo ụn tập cú chất lượng hiệu quả nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học, hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, qua ôn tập bổ khuyết cho những phát hiện thiếu sót về kiến thức, kĩ năng về suy luận toán học thiếu căn cứ lôgic hoặc chưa hợp lí; nhờ đó tạo cho từng học sinh vững tin vào năng lực bản thân có thể

đạt kết quả tốt trong các kì kiểm tra đánh giá, thi cử

Việc ôn tập môn Toán cần đạt tới hiểu được bản chất và vận dụng được các nội dung học; khi ôn tập không nên quá chú ý vào việc tìm những thủ thuật ghi nhớ được nhiều, dĩ nhiên nhớ là cơ sở cần cho việc giải các bài toán, nhưng không đủ; bởi vì việc nắm vững các cách giải các dạng loại bài toán cơ bản cho nhiều khả năng đạt kết quả tốt trong kiểm tra thi cử Việc ôn tập giúp ta nhớ nội dung học tốt hơn và thực sự hữu ích cho việc giải các bài toán Sự quan trọng của việc ôn tập là ở chỗ: giúp

Trang 7

học sinh hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản, chủ yếu, khái quát hoá của những kiến thức – kĩ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương ứng, đồng dạng, biến đổi về hình, khái niệm, phương pháp, dạng toán trong chương trình môn học của toàn cấp học hay của một lớp

Giỏo viờn hướng dẫn ôn tập, cần quán triệt rõ: những cách ôn tập đều là những biểu hiện cụ thể của việc hệ thống hoá kiến thức theo hướng làm rõ cấu trúc của từng phần, từng chương, từng mạch kiến thức, từng chủ đề hay toàn thể của chương trình; làm rõ vị trí của mỗi kiến thức và quan hệ giữa các kiến thức; tránh việc hệ thống hoá nặng tính hình thức như liệt kê các công thức, các định lí, các dạng toán đã học theo đúng khuôn mẫu và trình tự như trong sách giáo khoa Cùng với việc hướng dẫn học sinh hệ thống hoá kiến thức, giáo viờn giúp học sinh sắp xếp các bài tập và phân chia thành các dạng loại bài tập để nắm vững cách giải chung cho từng dạng loại chính, đồng thời nhắc lại và ghi ra

được những kiến thức, định lí, công thức, suy luận đã học ở lớp dưới, nay thường phải sử dụng nhiều

để giải toán ở lớp 12 Trong tình hình thực tế hiện nay, giáo viờn cần tổ chức dạy và học chu đáo ngay

từ đầu năm học, ôn tập đều đặn sau từng chương mục, giúp học sinh tự giải các câu hỏi và bài tập nờu

trong chuẩn kiến thức, kĩ năng; tuyệt nhiờn không làm thay

- Giỏo viờn cần phải linh hoạt trong dạy, cú thể dẫn dắt học sinh tiếp cận kiến thức, kĩ năng trỡnh bày theo phương phỏp khỏc, cỏch khỏc hoặc thay bởi vớ dụ khỏc tuỳ theo đối tượng, vựng miền để thực hiện chuẩn phự hợp với mức độ nhận thức của mừi loại đối tượng Trong dạy học cũng như kiểm tra đỏnh giỏ cần lưu ý tới cụng cụ mỏy tớnh cầm tay để giảm tải về phần tớnh

và tăng cường về phần toỏn cũng như đổi mới cả trỡnh bày lời giải lẫn khõu ra đề và đỏp ỏn tương ứng yờu cầu tớnh đỳng hoặc tớnh gần đỳng; khớch lệ những học sinh cú cỏch giải đỳng bới những kiến thức, kĩ năng của bản thõn nỗ lực học tập

VỚI CƠ QUAN, CÁN BỘ QUẢN Lí GIÁO DỤC

- Với cỏc cơ quan, cỏn bộ quản lớ giỏo dục thỡ nội dung cơ bản nờu trong cuốn sỏch này là căn cứ tối thiểu để đỏnh giỏ, kiểm tra việc dạy và học

- Trong thanh tra, kiểm tra dạy và học cần quỏn triệt tinh thần:

+ Khuyến khớch giỏo viờn sỏng tạo linh hoạt trong mỗi bài học, tiết học; giỏo viờn cú thể trỡnh bày dạy nội dung kiến thức như đó nờu trong cuốn sỏch, tuy nhiờn cú thể linh hoạt trong cỏch trỡnh bày (cú thể trỡnh bày theo phương phỏp khỏc, cỏch khỏc hoặc thay bởi vớ dụ khỏc tương tự về mức độ nhận thức); kiểm tra (hoặc ra đề thi) đỳng theo yờu cầu mức độ đó

đề cập trong cuốn sỏch với những bài toỏn khỏc tương đương mức độ nhận thức;

+ Cần lưu ý tới cụng cụ mỏy tớnh cầm tay để giảm tải về phần tớnh và tăng cường về phần toỏn để đổi mới cả trỡnh bày lời giải lẫn khõu ra đề và đỏp ỏn tương ứng yờu cầu tớnh đỳng hoặc tớnh gần đỳng;

+ Khớch lệ những học sinh cú cỏch giải đỳng bới những kiến thức, kĩ năng của bản thõn nỗ lực học tập

Trang 8

DẠY HỌC THEO CHUẨN KT - KN

Trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông thường gặp các loại điển hình, đó là: dạy học khái niệm; dạy học định lí (tính chất, ); dạy học bài tập (luyện tập – thực hành); dạy học ôn tập chương (học kỳ, ) và kiểm tra (chương, học kỳ, ) Trong đó, 4 loại bài đầu thường có cấu trúc là: Mục tiêu bài học, chuẩn bị của giáo viên và học sinh, gợi ý về phương pháp dạy học, tiến trình bài học; dự kiến kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn bài tập

Mỗi phần có nội dung và ý nghĩa như sau:

+ Mục tiêu bài học: chỉ rõ các yêu cầu học tập cần đạt (về kiến thức, kĩ năng, tư duy và thái

độ) sau mỗi bài học, sau mỗi nội dung học, sao cho đạt được chuẩn và phù hợp đối tượng và

vùng miền

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: chỉ rõ một số thiết bị chủ yếu đặc trưng cho giờ học,

bài học, như: mô hình, hình vẽ, bảng (bảng tổng kết, bảng số liệu, ), biểu, bảng phụ, phiếu học

tập, thước kẻ, máy tính cầm tay, giấy trong v.v Hình vẽ, bảng, biểu: dùng để minh hoạ hoặc cung cấp tư liệu, Bảng phụ: dùng viết bài tập cả lớp cần theo dõi hoặc tham gia, hoặc lưu kết quả trung gian tìm được cần dùng trong tiết học, hoặc học sinh dùng để giải bài tập, Phiếu học tập: dùng để giao nhiệm vụ học tập phát hiện kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho cá nhân hoặc

nhóm học sinh, đồng thời dùng để đánh giá kết quả thông qua sản phẩm mà học sinh hiển thị trên phiếu

+ Chọn lựa phương pháp: Căn cứ nội dung, đối tượng, thời lượng, phương tiện, thiết bị dạy

học, lựa chọn và đề xuất phương pháp dạy học, cách tổ chức các hoạt động, cách trình bày nội dung, sao cho đảm bảo tốt nhất mục tiêu bài học đã đề ra

+ Tiến trình bài học: Được thiết kế và thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học

tập của học sinh và hệ thống các hoạt động dạy học (gồm kiểm tra, ôn tập kiến thức, kĩ năng cũ; dạy học kiến thức mới; hoặc luyện tập, củng cố bài học, ) Mỗi hoạt động với nội dung kiểm tra hay dạy học kiến thức mới thường thể hiện ở hai loại công việc đan xen, kế tiếp nhau: đó là một loại công việc được thực hiện bởi học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên (đọc hiểu, quan sát, vẽ hình, tính toán, chứng minh, giải phương trình, hệ phương trình v.v ) và một loại công việc tương ứng đi kèm của giáo viên (nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của học sinh, cách tổ chức cho học sinh hoạt động, những gợi ý giải bài tập, hay gợi ý chứng minh, tóm tắt lời giải; Hoàn chỉnh bổ sung, hệ thống hoá kiến thức; những chú ý, nhận xét Nếu trình bày kế hoạch bài học hay giáo án theo cột thì cột ghi hoạt động của học sinh thường ghi trước cột ghi hoạt động của giáo viên với dụng ý rằng học sinh phải hoạt động trước, thực hiện công việc học trước để chủ động xác lập tâm thế tiếp nhận kiến thức hoặc rèn luyện kĩ năng

+ Dự kiến kiểm tra, đánh giá: Nhằm tìm kiếm thông tin phản hồi sau mỗi nội dung học tập,

sau mỗi thời điểm học tập Nên đặt trọng tâm vào ba thời điểm: kiểm tra đầu giờ; kiểm tra giữa giờ, sau mỗi nội dung dạy học và kiểm tra cuối giờ học, cuối bài học Nên phối hợp hình thức tự luận với TNKQ Nên phối hợp việc đánh giá của thầy với đánh giá của trò, của tập thể tiến tới giúp học sinh biết đánh giá và tự đánh giá

+ Hướng dẫn bài tập về nhà chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Nêu bài tập và nhiệm vụ học

sinh phải làm ở nhà Gồm một số gợi ý, như: câu trả lời, đáp số, hướng dẫn cách giải, những chuẩn bị cho việc hướng dẫn cuối giờ để chỉ dẫn học sinh học ở nhà

Trang 9

Phần 1: Thiết kế bài học theo chuẩn KT – KN

KHUNG THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO TINH THẦN ĐỔI MỚI

Chuẩn bị lập kế hoạch bài học

1) Phân tích CT SGK

2) Chuẩn bị PT, thiết bị, đồ dùng dạy học tương thích với nội dung bài học

3) Tìm hiểu thực tế

4) Dự kiến PPDH

Xây dựng kế hoạch bài học

1) Xác định và làm rõ mục tiêu của bài học

2) Chuẩn bị của GV và HS:

3) Thiết kế các HĐ dạy học

4) Xác định tiến trình bài giảng

5) Dự kiến KT, ĐG…

Trình bày kế hoạch bài học

Có thể trình bày theo hàng ngang hay cột hay bảng,

Tiến trình bài học theo định hướng đổi mới

1) Mở đầu

2) Tổ chức tiếp cận các tài liệu học tập

3) Tổ chức cho HS HĐ, tự giải quyết vấn đề

4) Tổ chức cho HS trình bày kết qủa học tập

5) Kết luận vấn đề

GIỚI THIỆU KHUNG BÀI SOẠN

GV có thể tham khảo cách trình bày bài học dưới đây

- Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc

- Biết nhận xét và ĐG bài làm của bạn cũng như tự ĐG kết quả học tập

- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

Trang 10

1 Chuẩn bị của GV: Ngoài giáo án, phấn, bảng còn (nếu có và phù hợp)

HĐTP 1: Tiếp cận (khái niệm định lí,…)

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng - Trình chiếu

Trang 11

……

4. Củng cố toàn bài

- Hoạt động ngôn ngữ: yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính đã học

- Củng cố khắc sâu qua câu hỏi, bài tập (tương thích mức độ đặt ra trong mục tiêu)

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà

- Hướng dẫn cách học, tự học bài Nhắc nhở những HS chưa đạt yêu cầu bài học cách khắc phục, vươn lên

- Ra bài tập về nhà Hướng dẫn cách vận dụng tri thức được học để giải

Phần 2: HD xác định mục tiêu và lựa chọn chuẩn

Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy

– Biết tính đơn điệu của hàm số

– Biết mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó

Trang 12

– Biết thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân hai số phức ở dạng đại số dựa theo quy tắc

cộng, trừ, nhân hai đa thức (coi i là biến, chú ý i 2 = – 1) và có tính chất như phép toán số thực

– Biết thực hiện phép chia hai số phức dựa vào phép nhân với số phức liên hợp

Bài: HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Chuẩn KT-KN cần đạt

Về kiến thức:

– Biết các khái niệm hệ toạ độ trong không gian, toạ độ của một vectơ, toạ độ của điểm, biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giữa hai điểm

– Biết khái niệm tích vectơ (tích có hướng của hai vectơ)

– Biết phương trình mặt cầu

Về kĩ năng:

– Tính được toạ độ của tổng, hiệu của hai vectơ, tích vectơ với một số; tính được tích vô hướng của hai vectơ

– Tính được khoảng cách giữa hai điểm có toạ độ cho trước

– Xác định được toạ độ tâm và tìm được độ dài bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước

– Viết được phương trình mặt cầu

– Tính được tích có hướng của hai vectơ Tính được diện tích hình bình hành, thể tích khối hộp bằng cách dùng tích có hướng của hai vectơ

HD lựa chọn kiến thức dạy học theo Chuẩn KT-KN

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Chủ đề: Một số phương trình lượng giác thường gặp

- Chuẩn KT-KN cần đạt

Trang 13

Một số phương trình lượng giác thường gặp (Phương trình bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số

lượng giác; Phương trình asinx +bcosx =c; Một số phương trình lượng giác khác)

Về kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình: bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số

lượng giác; asinx+bcosx = c; phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx; phương trình dạng a(sinx  cosx) + bsinxcosx = 0; phương trình có sử dụng công thức biến đổi đề giải (ở dạng đơn giản)

Về kĩ năng Giải được phương trình thuộc các dạng nêu trên

- Lựa chọn kiến thức dạy học theo Chuẩn

1 Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác

Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác có dạng: at + b = 0, trong đó a, b là các hằng số (a  0) và t là một trong các hàm số lượng giác

Cách giải: Biến đổi, đưa phương trình về phương trình lượng giác cơ bản

2 Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

Phương trình asin 2 x + bsinx + c = 0, (a  0):

Đặt t = sinx, t  1, đưa về phương trình bậc hai đối với t: at 2 + bt + c = 0 Giải phương trình tìm t rồi từ đó tìm x ( lưu ý điều kiện t  1 để có thể loại ngay các giá trị t không thích hợp) Phương trình acos 2 x + bcosx + c = 0, (a  0): Đặt t = cosx

Phương trình atan 2 x + btanx + c = 0, (a  0): Đặt t = tanx

Phương trình acot 2 x + bcotx + c = 0, (a  0): Đặt t = cotx

3 Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx:

asinx + bcosx = c (1) (a  0, b  0)

PP chung để giải:

Sử dụng công thức biến đổi asinx + bcosx = a2 b2 sin(x+ ), đưa phương trình (1) về

phương trình lượng giác cơ bản sin(x +  ) =

, cosx =

2 2

11

t t

, đưa phương trình

(1) về phương trình bậc hai đối với t

4 Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx:

Phương trình asin 2 x + bsinxcosx + ccos 2 x = 0, trong đó a, b, c là các hằng số, với a  0 hoặc

b  0 hoặc c  0

PP giải: Chia hai vế của phương trình cho cos 2 x (với điều kiện cosx  0) để đưa phương trình

về phương trình đối với tanx, hoặc chia hai vế của phương trình cho sin 2 x (với điều kiện sinx  0) để đưa phương trình về phương trình đối với cotx

* Chú ý: Đối với phương trình asin 2 x + bsinxcosx + ccos 2 x = d, (a, b, c, d  , a 2 + b 2 + c 2

 0) ta có thể quy về giải phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx bằng cách viết

d dưới dạng d = d(sin 2 x + cos 2 x)

Ví dụ 2

Trang 14

Chủ đề: Đạo hàm của các hàm số lượng giác

- Tính được đạo hàm của một số hàm số lượng giác

- Lựa chọn kiến thức dạy học theo Chuẩn

Phần 3: Minh hoạ dạy học theo Chuẩn

BÀI: HỆ TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Số tiết: 01

I MỤC TIÊU

Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được hệ trục toạ độ trong không gian

- Hiểu được toạ độ của vectơ đối với hệ trục toạ độ trong không gian

- Hiểu được tính chất phép toán vectơ trong không gian thông qua biểu thức toạ độ của vectơ trong không gian

2 Về kĩ năng:

- Xác định được một hệ trục toạ độ trong không gian

- Biết biểu diễn một vectơ theo 3 vectơ không cùng phương để xác định toạ độ của vectơ với hệ trục

- Thực hiện đúng phép toán vectơ trong không gian dựa trên biểu thức toạ độ

3 Về tư duy và thái độ:

Trang 15

- Biết được sự tương tự giữa hệ toạ độ trong mặt phẳng và trong khụng gian Biết quy lạ về quen Biết nhận xột và ĐG bài làm của bạn cũng như tự ĐG kết quả học tập

- Chủ động phỏt hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cú tinh thần hợp tỏc trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV: Ngoài giỏo ỏn, phấn, bảng đồ dựng dạy học cũn cú

- Phiếu học tập,

- Cỏc slides trỡnh chiếu,

- Bảng phụ

- Computer và Projector; mỏy chiếu Overhead

2 Chuẩn bị của HS: Ngoài đồ dựng học tập như SGK, bỳt, cũn cú

- Kiến thức cũ về hệ trục toạ độ trong mặt phẳng; phộp toỏn vectơ trong mặt phẳng tớnh chất phộp toỏn vectơ trong mặt phẳng thụng qua biểu thức toạ độ,

- Giấy trong và bỳt viết trờn giấy trong khi trỡnh bày kết qủa hoạt động

- Cõu hỏi 1: Em nờu cỏch xõy dựng hệ trục toạ độ trong mặt phẳng?

- Cõu hỏi 2: Trong mặt phẳng, hóy nờu cỏch xỏc định toạ độ của vectơ với hệ toạ độ đó chọn?

GV: Cho HS trong lớp nhận xột cõu trả lời của bạn, chỉnh sửa bổ sung (nếu cú) Nhận xột cõu trả lời của HS và cho điểm

3 Bài mới

Phần 1 Hệ toạ độ trong khụng gian

HĐTP 1: Tiếp cận khỏi niệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

Bằng cách tương tự, em hãy cho biết cách xây dựng HTTĐ trong không gian

O y

Trang 16

điều phỏt hiện được

- Yờu cầu HS khỏc nhận

xột

của mỡnh về hệ toạ độ trong khụng gian

- Nhận xột ý kiến HĐTP 2: Hỡnh thành khỏi niệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

CHƯƠNG III: PP TỌA ĐỘ TRONG KHễNG GIAN

- Ghi nhớ cỏc tờn gọi

và kớ hiệu

- Hệ trục toạ độ

- Trục toạ độ

- Mặt phẳng toạ độ

- Khụng gian toạ độ

Hệ trục toạ độ trong không gian

Ox được gọi là trục hoành

Oy được gọi là trục tung

Oz được gọi là trục cao

Và:

- Các mặt phẳng toạ độ: (Oxy), (Oyz), (Ozx)

- Khi không gian đã có hệ toạ độ Oxyz thì nó được gọi là

không gian toạ độ Oxyz hay đơn giản là không gian Oxyz

HĐTP 3: Củng cố khỏi niệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

- Cho HS phỏt biểu lại

- Củng cố khỏi niệm mới thụng qua cỏc hoạt động nhận dạng và thể hiện

Củng ng cố

 Em hãy phát biểu cách hiểu của mình về hệ trục toạ độ trong không gian?

Phần 2 Toạ độ của vectơ trong khụng gian

HĐTP 1: Tiếp cận khỏi niệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

 Trong mặt phẳng ng h y biể thị vectơ theo hai vectơ không cùng ph ng và

Trang 17

- Trong hệ toạ độ Oxy,

hóy biểu diễn vectơ u

thao cỏc vectơ  i j,

Biểu diễn vectơ u

thao cỏc vectơ  i j,

- Trong hệ toạ độ Oxyz,

hóy biểu diễn vectơ u

thao cỏc vectơ   i j k, ,

Biểu diễn vectơ u

thao cỏc vectơ   i j k, ,

- Ghi nhớ cỏc tờn gọi

và kớ hiệu Hoành độ, tung độ , cao độ

2 Toạ độ của vectơ trong không gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

- Cho HS phỏt biểu lại

về toạ độ của một vectơ

trong khụng gian

- Nờu rừ tờn gọi và kớ

hiệu

- Phỏt biểu lại về toạ

độ của một vectơ trong khụng gian

- Nờu rừ tờn gọi và kớ

Trang 18

Luyện tập về toạ độ của vectơ

G O

x

y z

I

J K

G là tr tr ọng ng tâm của tam giá IJK

toỏn vectơ trong mặt

phẳng thụng qua biểu

thức toạ độ

- Nhớ lại và phỏt biểu

về cỏc tớnh chất của phộp toỏn vectơ trong mặt phẳng thụng qua biểu thức toạ độ

toỏn vectơ trong khụng

gian thụng qua biểu

hiệu, ngụn ngữ, về toạ

độ của vectơ trong

khụng gian

- Dựa vào toạ độ của vectơ trong mặt phẳng, phỏt biểu về cỏc tớnh chất của phộp toỏn vectơ trong khụng gian thụng qua biểu thức toạ

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz đã chọn,với và

ta có

vectơ trong không gian

Trong khụng gian tọa độ Oxyz cho

Ta cú:

Trong Trongmặtphẳng tọ ộ Oxy cho

6)

với và 7)

7)

1 2 1

x

u v y y z

Trang 19

Bài 1: Cho Cho biết toạ độ độ của mỗi vectơ sau

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Trỡnh chiếu

- Cho HS phỏt biểu lại

nội dung chớnh đó học

hụm nay?

- Cho HS phỏt biểu lại

định nghĩa hệ trục toạ

độ trong khụng gian

- Cho HS phỏt biểu lại

về toạ độ của vectơ đối

với hệ trục

- Cho HS trỡnh bày lại

về tớnh chất của cỏc

phộp toỏn vectơ trong

khụng gian thụng qua

biểu thức toạ độ

- Phỏt biểu lại nội dung chớnh đó học hụm nay?

- Phỏt biểu lại hệ trục toạ độ trong khụng gian

- Phỏt biểu về toạ độ của vectơ đối với hệ trục

- Trỡnh bày lại về tớnh chất của cỏc ohộp toỏn vectơ trong khụng gian thụng qua biểu thức toạ

độ

Củng cố bài h c

 Em h cho biết c n i dung chính đã h trong b i h m nay?

 Hã n lạ i về h trục toạ độ trong trong không gian

 Hã n lạ i về toạ độ c vect vect ơ trong không gian

 Hã n lại về biể thứ toạ độ c phép toá vectơ trong không gian gian

- Hiể đượ toạ độ c vectơ ới h trục toạ độ

- Hiể đượ tính chất phép toá vectơ thông qua biể thứ toạ độ c vectơ trong không gian

2 Về kĩ n ng:

- Xá định đượ h trục toạ độ trong không gian

- Xá định ịnh đượ toạ độ c một vect vect ơ ới h trục toạ độ trong trong không gian

- Yờu cầu HS vận dụng

kiến thức giải bài tập

trong phiếu học tập 2

Vận dụng kiến thức giải bài tập trong phiếu học tập 2

Trang 20

- Yờu cầu HS vận dụng

kiến thức giải bài tập

trong phiếu học tập 3

Vận dụng kiến thức giải bài tập trong phiếu học tập 3

là a Chọ một hệ trục toạ độ như ình vẽ Gọi M, N M, N tươ ứng

là trungđiểm của ác đ ạn thẳng BD, và CC’.

1 1 1 ) ( ; ; )

To ạ độ của vectơMN là kết quả nào sau đâ

V HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ RA BÀI TẬP VỀ NHÀ

Về nhà cỏc em cần học để hiểu và thuộc kiến thức trong bài, sau đú vận dụng để giải cỏc bài tập số 1, 2, 3, 4 SGK, trang 81 và 82

a) Xỏc định toạ độ của vectơ OM

b) Xỏc định toạ độ của vectơ OM

Trang 21

Bài2:Cho Cho hình lậ phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài c nh

là a a Chọ một hệ trục trục to to ạ độ như hình v Gọi M, N tương ứng

C D

với và 7)

GV đó xỏc định rừ bài học gồm 2 khỏi niệm mới, cú thể dạy học theo con đường kiến thiết

Trang 22

Trước hết, GV đã tiến hành KT bài cũ với hai kiến thức cơ bản mà HS đã học ở lớp trước,

đó là: Cách xây dựng hệ trục toạ độ trong mặt phẳng và cách xác định toạ độ của vectơ với hệ toạ độ đã chọn Từ đó gợi ý để HS tự kiến tạo nên hệ trục toạ độ trong không gian

Sau đó GV đã giúp HS củng cố thông qua: hoạt động ngôn ngữ; nhận dạng và thể hiện khái niệm Qua đó, một lần nữa HS được trình bày lại cách hiểu của mình về hệ trục toạ độ trong không gian; nhận dạng được hệ trục toạ độ và đề xuất được một hệ trục toạ độ trong không gian Những kiến thức này rất cần thiết cho HS ở các bài tiếp theo, nhất là khi vận dụng thế mạnh của

PP toạ độ trong không gian để giải một số bài tập hình học không gian

Như vậy, với nội dung này GV đã khéo léo giúp HS tiếp cận tri thức mới dựa vào vùng phát triển gần nhất của người học, đó là dựa ngay vào kiến thức cũ đã học Sau đó hình thành kiến thức mới và củng cố Qua củng cố, bằng cách yêu cầu HS phát biểu cách hiểu của mình về khái niệm mới, GV có thể nhận biết ngay được mức độ nắm kiến thức của HS ngay sau nội dung này Chẳng hạn: với yêu cầu trên, có thể HS trình bày thuộc lòng khái niệm như SGK, cũng có thể HS trình bày ngắn gọn hơn nhưng vẫn đúng về kiến thức, hoặc không trả lời được, thì GV đã có được thông tin phản hồi ngay sau khi dạy Tất nhiên khi đó GV phải có cách hướng dẫn các đối tượng đó cách học bài cho thích hợp, tức là bước đầu thể hiện sự phân hoá trong dạy học và có chú trọng hướng dẫn việc học, hướng dẫn tự học

Với nội dung thứ hai của bài học đã được GV thiết kế và thực hiện theo cách tương tự Trong nội dung thứ hai này, ở phần củng cố, GV đã tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm kết quả Qua quan sát ta thấy HS đã thực sự có kĩ năng hoạt động nhóm Nhóm trưởng đã điều khiển toàn nhóm mỗi người một việc phù hợp năng lực, hợp tác, tương trợ, cùng thực hiện công việc để có kết quả chung của cả nhóm Sau đó, việc báo cáo kết quả hoạt động nhóm cho thấy các em thực sự tự tin vào công việc và sản phẩm của mình Việc cho đại diện nhóm khác nhận xét về câu trả lời của nhóm bạn đã bước đầu giúp HS ĐG, tiến tới biết tự ĐG kết quả học tập Nếu được rèn luyện thường xuyên sẽ giúp HS có được tư duy phê phán, một tư duy cần thiết của người lao động trong thời đại ngày nay

Phần củng cố toàn bài bên cạnh việc cho HS hiểu được mục tiêu bài học thì một lần nữa

GV giúp HS hoạt động ngôn ngữ, nhận dạng và thể hiện khái niệm thông qua hai bài tập TNKQ Với cách thiết kế bài học như vậy nhìn chung đã thể hiện được các nội dung đổi mới PPDH

môn Toán ở trường THPT

Trang 23

Một số khái niệm cơ bản về đánh giá

I Mục đích, mục tiêu và kết quả học tập

1 Mục đích giáo dục là những cái đích tổng thể, cuối cùng và là ý định

của nhà giáo dục Đánh giá có nhiều mục đích khác nhau

a) Đối với học sinh

- Tuyển chọn và phân loại cho đúng năng lực, trình độ (đánh giá đầu vào)

- Xác định kết quả tiếp thu, vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có theo mục tiêu đề ra

- Thúc đẩy học sinh cố gắng khắc phục thiếu sót hoặc phát huy năng lực của mình

- Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung so với mục tiêu đào tạo và yêu cầu của thực tiễn (đánh giá đầu ra)

b) Đối với giáo viên

- Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học tập và rèn luyện của học sinh

- Cung cấp thông tin phản hồi có tác dụng giúp họ giảng dạy và giáo dục tốt hơn

- Kết quả đánh giá tạo cơ sở điều chỉnh, cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả của quá trình này

c) Đối với nhà trường và cơ sở đào tạo

- Đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo của các khoa, bộ môn, giáo viên căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường nói chung và các bộ phận chuyên trách nói riêng

- Đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của trường và cơ sở: + Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ quản lý của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở cơ sở,…

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện dạy học,…

- Đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ, chính sách

d) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

- Đánh giá về dư luận xã hội, sự phản ánh của cơ sở cử người đi học, về cách thức tuyển sinh, về kết quả của toàn bộ hệ thống đào tạo, nhằm giúp cơ quan quản lý giáo dục thấy được thực trạng, nhu cầu và định hướng sửa đổi mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo,…

- Đánh giá công tác tổ chức, quản lý đào tạo

2 Mục tiêu giáo dục là những cái đích ở các giai đoạn riêng biệt mà

người học phải đạt được trên con đường tiếp cận dần đến mục đích tổng thể

Một chương trình giáo dục thường qui định một hệ thống các mục tiêu nhằm cụ thể hoá các mục đích giáo dục tổng thể Mục tiêu là những gì HS được

kì vọng là nên học hỏi, có thể biết và có thể làm được, coi như là kết quả của

quá trình học tập Trong trường hợp này người ta gọi là mục tiêu học tập (hay

Kết quả mong đợi (Outcomes), hay Chuẩn kiến thức kĩ năng)

3 Kết quả học tập (result), hay thành tích học tập (achievement) hoặc

thành quả học tập là một thuật ngữ chưa được thống nhất về cách gọi nhưng

Trang 24

biết, hiểu và có thể làm, coi như là kết quả nỗ lực cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định và được hỗ trợ từ bên ngoài (chương trình, sách giáo khoa, tài liệu học tập, kích thích và hướng dẫn của GV, hỗ trợ của phương tiện dạy học,…) Ngoài ra, UNESCO còn nhấn mạnh đặc điểm “có thể chứng minh sau khi hoàn thành quá trình học tập”

Do vậy, kết quả học tập là mức độ thành công trong học tập của HS, được xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chuẩn tối thiểu cần đạt và

công sức, thời gian bỏ ra Hay nói cách khác, kết quả học tập là mức thực hiện

các tiêu chí và các chuẩn mực theo mục tiêu học tập đã xác định

Ba thuật ngữ mục đích, mục tiêu học tập và kết quả học tập nhiều khi được dùng đồng nghĩa Tuy nhiên trong một số tình huống cụ thể, cần cân nhắc

cẩn thận: mục đích thường liên quan nhiều hơn đến giảng dạy, thể hiện qua mục đích khóa học và ý định của giáo viên; mục tiêu là những kết quả được kì vọng

ở người học sau khi kết thúc khoá học; còn kết quả học tập là những thành công

mà người học sẽ thể hiện sự hiểu biết và có thể làm được, như là kết quả của kinh nghiệm học tập

II Đánh giá kết quả học tập

- Quan niệm:

Đánh giá kết quả học tập thực chất là một quá trình thu thập, phân tích và

xử lí các thông tin về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS; trên cơ sở đó xem xét mức độ đạt được của hoạt động học của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, từng cấp học; nhằm đề xuất các giải pháp để đạt được mục tiêu của môn học

- Chức năng của đánh giá kết quả học tập:

+ Chức năng xác nhận: Đánh giá kết quả học tập của HS là xác nhận

thành tích học tập của HS so với HS khác hoặc làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học

đã được xác định

+ Chức năng điều chỉnh: Trên cơ sở đánh giá kết quả học tập, GV có thể

phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, những khó khăn, vướng mắc của HS và tìm ra nguyên nhân của những sai sót trong quá trình dạy học để từ đó tìm ra biện pháp điều chỉnh quá trình học tập của HS, đồng thời bổ sung, tự hoàn thiện hoạt động dạy học của mình Đối với HS, việc công khai hoá kết quả học tập giúp HS nhận ra những thành tích và thiếu sót của mình để rút ra bài học cho chính bản thân Như vậy, kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc điều chỉnh phương pháp dạy học của GV và hướng dẫn HS biết tự đánh giá

Trang 25

+ Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình, xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kĩ năng tự đánh giá

+ Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra phương pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục

+ Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và của cả cơ sở giáo dục

Một số khái niệm về đánh giá trong giáo dục

1 Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống

thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho những

chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo

2 Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ,

khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn

3 Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường

năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định

Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kì thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với cả một cấp học, hoặc để tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào một khoá học

Người ta có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm ra làm ba loại: Quan sát, Vấn đáp, và Viết

+ Loại Quan sát: Giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô

thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu

+ Loại Vấn đáp: Có tác dụng tốt khi nêu lên các câu hỏi phát sinh trong

một tình huống cần kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái độ phản ứng khi phỏng vấn,…

+ Loại Viết: Thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm

sau:

 Cho phép kiểm tra cùng lúc nhiều học sinh

 Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

 Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao

 Cung cấp các bản ghi rõ ràng các câu trả lời của học sinh để dùng khi chấm

 Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra

Trắc nghiệm viết thường được chia thành hai nhóm: Trắc nghiệm tự luận (Essay) và trắc nghiệm khách quan (Objective test)

Trang 26

Một trong những hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập ở Việt Nam hiện nay là kết hợp trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan Về công dụng và cách soạn thảo các câu hỏi tự luận giáo viên đều biết rõ nên ở đây chỉ giới thiệu về trắc nghiệm khách quan

Ví dụ: HV tự soạn theo bộ môn của mình

Khi soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại này cần lưu ý:

+ Chọn câu dẫn nào mà học sinh trung bình khó nhận ra ngay là đúng hay sai

+ Không nên trích nguyên văn những câu trong sách giáo khoa

+ Cần đảm bảo tính (Đ) hay (S) của câu là chắc chắn

+ Mỗi câu trắc nghiệm khách quan chỉ nên diễn tả một ý độc nhất, tránh bao gồm nhiều chi tiết

+ Trách dùng những cụm từ như: “tất cả”, “không bao giờ”, “không một ai”, “thường”, “đôi khi”…Những cụm từ này có thể giúp học sinh dễ dàng nhận

ra câu đúng hay sai

+ Trong một bài trắc nghiệm không nên bố trí số câu đúng bằng số câu sai, không nên sắp đặt các câu đúng theo một trật tự có chu kỳ

b Câu nhiều lựa chọn

Ví dụ: HV tự soạn theo bộ môn của mình

Câu hỏi nhiều lựa chọn gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất (gọi là phần dẫn) là một câu hỏi hay một câu chưa hoàn tất nêu mục đích đòi hỏi người làm lựa chọn câu trả lời

+ Phần thứ hai (gọi là phần lựa chọn hay các phương án lựa chọn, thường là

từ 4 – 5 phương án) gồm một lựa chọn đúng (gọi là đáp án) và các lựa chọn sai (gọi

là câu nhiễu, câu bẫy)

Loại câu hỏi này rất thông dụng, có khả năng áp dụng rộng rãi và phân loại học sinh nhiều nhất Tuy nhiên loại này tương đối khó soạn vì mỗi câu hỏi phải kèm theo một số câu trả lời, tất cả đều hấp dẫn nhưng chỉ có một đáp án Khi soạn loại câu hỏi TNKQ này cần tránh:

+ Câu bỏ lửng không đặt ra vấn đề hay một câu hỏi rõ rệt làm cơ sở cho

sự lựa chọn

+ Những câu nhiễu đưa ra không phải tùy tiện Giáo viên phải dự đoán các hướng sai lầm của học sinh có thể mắc phải khi giải bài toán đó để đưa ra

Trang 27

+ Câu TNKQ có hai lựa chọn đúng (hoặc không có lựa chọn nào đúng) + Phần gốc quá rườm rà, gồm nhiều chi tiết không cần thiết

+ Khi soạn thảo những câu hỏi nhiều lựa chọn, tránh vô tình tiết lộ câu trả lời qua lối hành văn, dùng từ, cách sắp đặt,…

c Câu ghép đôi

Câu hỏi dạng này thường gồm hai cột thông tin, mỗi cột có nhiều dòng Học sinh phải chọn ra những kết hợp hợp lí giữa một dòng của cột này với một hay những dòng thích hợp của cột bên kia

Dạng này thích hợp cho việc kiểm tra lí thuyết

Ví dụ: HV tự soạn theo bộ môn của mình

Khi biên soạn loại câu hỏi này cần lưu ý:

+ Dãy cột thông tin đưa ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có liên quan với nhau Học sinh có thể nhầm lẫn

+ Cột câu hỏi và cột câu trả lời không nên bằng nhau, nên có những câu trả lời dư ra để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn

+ Thứ tự câu trả lời không nên ăn khớp với thứ tự các câu hỏi để gây thêm khó khăn cho sự lựa chọn

d Câu điền khuyết

Những câu hỏi dạng này có chứa những chỗ trống để học sinh điền những cụm từ thích hợp vào những chỗ đó Những cụm từ này hoặc do học sinh tự nghĩ

ra hay nhớ ra, hoặc được cho sẵn trong những phương án có nhiều lựa chọn

Ví dụ: HV tự soạn theo bộ môn của mình

Khi soạn câu hỏi dạng này cần lưu ý:

+ Câu hỏi phải ngắn gọn để chỉ trả lời bằng một số, một từ hay một câu ngắn; tránh lập câu quá dài, ý tứ rườm rà

+ Tránh lập câu hỏi mà đáp án có thể trả lời bằng nhiều cách

+ Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, không bàn cãi được

Như vậy, với các loại câu hỏi TNKQ, giáo viên phải hiểu rõ đặc điểm, công dụng của mỗi loại để lựa chọn loại nào thích hợp với mục tiêu khảo sát hoặc mục tiêu dạy học Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan trên đây đều được sử dụng có hiệu quả trong giờ lên lớp Tuy nhiên hiện nay, trong các đề bài kiểm tra 1 tiết, học kì, cuối năm (trong đánh giá tổng kết) người ta thường dùng các câu hỏi nhiều lựa chọn, vì:

+ Khả năng phân biệt học sinh cao

+ Đánh giá được kiến thức của học sinh trên một diện rộng; hạn chế được khả năng học tủ, học lệch, học vẹt của học sinh

+ Chấm điểm khách quan, nhanh chóng, chính xác, có thể sử dụng công nghệ thông tin để chấm

4.3 Ưu nhược điểm của các loại trắc nghiệm khách quan

a Ưu điểm

Việc sử dụng phương pháp TNKQ trong kiểm tra, đánh giá rất phổ biến trên thế giới và đang dần dần được áp dụng ở Việt Nam do nó có các ưu điểm nổi bật như sau:

Ngày đăng: 28/04/2021, 18:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w