Phát triển công nghiệp: giàu tài nguyên khoáng sản, nhiều ks có giá trị kinh tế cao thuận lợi phát trển các ngành công nghiệp.. Giàu tiềm năng năng lượng thuận lợi phát triển các ngành [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ IV NĂM 2019
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÝ; LỚP: 11
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1 (4 điểm) : Hãy so sánh sự khác biệt của nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp và nền
kinh tế tri thức Cho biết hướng phát triển của nền kinh tế tri thức ở nước ta
Đáp án câu 1:
Hãy so sánh sự khác biệt của nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức Cho biết hướng phát triển của nền kinh tế tri thức ở nước ta
Nội dung
* Sự khác biệt của nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức:
Than g điểm Yếu tố SS Nền KT Nông nghiệp Nền KT Công nghiệp Nền KT Tri thức
Cơ cấu kinh tế - Nông nghiệp là chủyếu. - Công nghiệp & dịchvụ là chủ yếu.
- Dịch vụ là chủ yếu, trong đó các ngành cần nhiều tri thức (ngân hàng, tài chính…) chiếm ưu thế tuyệt đối
Công nghiệp chủ
yếu để thúc đẩy
phát triển
- Sử dụng súc vật, cơ giới hóa đơn giản
- Có cơ giới, hóa học hóa, điện khí hóa, chuyên môn hóa
- Công nghệ cao, điện tử hóa, tin học hóa, siêu xa
lộ thông tin…
Cơ cấu lao động - Nông dân là chủ yếu - Công nhân là chủ yếu - Công nhân tri thức làchủ yếu.
Tỉ lệ đóng góp của
khoa học - công
nghệ cho tăng
trưởng kinh tế
Tầm quan trọng
Vai trò của CNTT
và truyền thông Không lớn Lớn Quyết định
* Hướng phát triển của nền kinh tế tri thức ở nước ta:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Phát triển mạnh các trung tâm công nghệ cao, chú trọng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển khoa
học
- Chú trọng phát triển lĩnh vực CNTT, đặc biệt như Internet, thương mại điện tử…
- Coi trọng, ưu tiên việc phát triển giáo dục và đào tạo, cải thiện chiến lược đầu tư, đặc biệt công
tác chú trọng đào tạo và bồi dưỡng nhân tài
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 2 (4,0 điểm):
a Tại sao Nhật Bản thường xuyên có động đất, núi lửa?
b Giữa các ngành công nghiệp trí tuệ và các ngành công nghiệp truyền thống có điểm gì khác nhau? Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Đáp án câu 2:
Câu 2:
4 điểm
điểm
a Nhật Bản thường xuyên có động đất, núi lửa vì:
- Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ trái đất
- Nằm trong vành đai động đất núi lửa khu vực Thái Bình Dương
0.5
Trang 3b Sự khác nhau giữa các ngành công nghiệp trí tuệ và các ngành công
nghiệp truyền thống:
Công nghiệp truyền thống Công nghiệp trí tuệ
- Được phát triển từ lâu - Mới phát triển trong những thập niên
gần đây
- Sử dụng nhiều nguyên liệu và
nhiều lao động trong sản xuất
- Sử dụng ít nguyên liệu và ít lao động trong sản xuất
- Nhiều ngành, nhiều công đoạn
không yêu cầu cao về kĩ thuật - Yêu cầu cao về khoa học kĩ thuật
- Lao động có trình độ chuyên
môn, tay nghề thấp hơn - Lao động có trình độ chuyên môn, taynghề cao (công nhân tri thức là chủ
yếu)
- Phân bố chủ yếu ở các nước kinh
tế đang phát triển - Phân bố chủ yếu ở các nước kinh tế phát triển
* Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ vì:
+ Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, phải nhập nhiều nguyên liệu lệ thuộc
thị trường
+ Nhật Bản có lợi thế về nguồn lao động tay nghề cao, năng động
+ Phù hợp với xu thế chung của cách mạng khoa học kĩ thuật, đáp ứng nhu cầu
xuất khẩu
0.5
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.5 0.25
0.25 0.25
Câu 3 (4 điểm):
a Phân tích những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Tây Hoa Kì đối với phát triển kinh tế
b Trình bày và giải thích những thay đổi trong sản xuất công nghiệp của Hoa Kì
Đáp án câu 3:
Câu 3:
4 điểm
điểm
a Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Vùng phía Tây đối với sự
phát triển kinh tế:
* Thuận lợi:
Phát triển công nghiệp: giàu tài nguyên khoáng sản, nhiều ks có giá trị kinh tế
cao thuận lợi phát trển các ngành công nghiệp
Giàu tiềm năng năng lượng thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp mới
+ Diện tích rừng tương đối lớn phát triển lâm nghiệp Nhiều đồng cỏ thuận lợi
phát triển chăn nuôi đại gia súc
+ Nông nghiệp: đồng bằng ven biển Thái Bình Dương có đất tốt, khí hậu ôn đới
thích hợp phát triển nông nghiệp
* Khó khăn:
Thiên tai thường xuyên xảy ra:
+ Núi lửa phun và động đất
+ Hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng trên khu vực rộng lớn
+ Địa hình núi cao nên khó khăn cho phát triển giao thông vận tải
+ Các tài nguyên của miền phần nhiều vẫn nằm ở dạng tiềm năng
b.Những thay đổi trong sản xuất công nghiệp của Hoa Kì.
- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành công nghiệp có sự thay đổi:
Giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp truyền thống : luyện kim, dệt, gia
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25
Trang 4Tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại : hàng không – vũ trụ, điện
tử…
* Nguyên nhân chuyển dịch:
Ngành công nghiệp truyền thống đòi hỏi nhiều nhân công và bị cạnh tranh bởi
các nước đang phát triển
Hoa kì đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên phát
triển công nghiệp hiện đại
- Phân bố sản xuất
Trước đây sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc
Hiện nay hoạt động công nghiệp mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thai
Bình Dương
* Nguyên nhân chuyển dịch
Vùng công nghiệp Đông Bắc là vùng công nghiệp phát triển lâu đời, cơ sở hạ
tầng vật chất kĩ thuật xuống cấp, sản phẩm công nghiệp truyền thống khó cạnh
tranh
Vùng phía Tây và Tây Nam là vùng công nghiệp mới, có nhiều tiềm năng phát
triển công nghiệp hiện đại, cạnh tranh được với thị trường
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
Câu 4 (4,0 điểm) : Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Đáp án câu 4 :
Câu 4:
4 điểm
điểm
Công Nghiệp trọng điểm là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu
quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế
khác Vậy công nghiệp chế biến LT- TP là ngành trọng điểm vì:
a/ Thế mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú:
+ Nguyên liệu từ trồng trọt: sản lượng lương thực 39,4 triệu tấn trong đó lúa là
36 triệu tấn, mía 15 triệu tấn, chè trên 500 ngàn tấn, cà phê khoảng 800 ngàn
tấn
+ Nguyên liệu từ chăn nuôi: 27,4 triệu con lợn, 5,5 triệu con bò…
+ Nguyên liệu từ thủy sản: năm 2005 đạt 3,4 triệu tấn…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước
- Cơ sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư với sự xuất hiện các nhà máy
chế biến
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh
- Chiếm tỷ trọng khá cao( 23,7% năm 2007) trong giá trị sản lượng công
nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động
- Góp phần hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- Đóng góp nhiều mặt hàng xuât khẩu chủ lực đem về nguồn ngoại tệ lớn
c/ Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
0.5
0.5
0.5
0.5 0.5 0.5
0.5
0.5
Trang 5Câu 5 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: tỉ USD)
Cán cân
thương mại
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
b Rút ra nhận xét và giải thích về tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản
Đáp án câu 5:
+ Biểu đồ miền:( 2 điểm) Biểu đồ đảm bảo tính chính xác, thẩm mĩ, có tên biểu đồ, chú giải, số liệu (Nếu
thiếu 1 trong các yêu cầu trên trừ 0,25 điểm)
+ Nếu vẽ các dạng biểu đồ khác không cho điểm
Bảng số liệu: Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu (đơn vị:%) 0.5điểm
Xuất
khẩu
Nhập
* Giá trị xuất, nhập khẩu: 0.75 điểm
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng(D/C)
Giá trị xuất khẩu tăng, có sự biến động (D/C)
Giá trị nhập khẩu tăng(D/C)
* Cơ cấu xuất, nhập khẩu: 0.75 điểm
- Cán cân xuất khẩu luôn dương(D/C)
- Xuất khẩu tăng nhẹ D/C
- Nhập khẩu giảm D/C