1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi thử Olympic môn Địa lớp 11 năm 2018 THPT Buôn Ma Thuột - Lần 3 có đáp án chi tiết | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn đầu ưu tiên phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm nhằm phục vụ ba chương trình kinh tế lớn; giai đoạn hiện nay: phát triển các ngành có lợi thế [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT

KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ III, NĂM 2018

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 11

Trang 2

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu I: ( 4 điểm):

1 Bùng nổ dân số là gì? Hậu quả của bùng nổ dân số?

2 Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp cơ bản chống biến đổi khí hậu toàn cầu?

Đáp án câu I:

Câu I

1 - Bùng nổ dân số là hiện tượng dân số tăng nhanh trong thời gian ngắn.

(0,5)

- Hậu quả: + Kinh tế: kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tích lũy của nền kinh

tế…(0,5) + Xã hội: vấn đề giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở…(0,5) + Môi trường: cạn kiệt, xuống cấp, ô nhiễm…(0,5)

2.0

2 - Nguyên nhân biến đổi khí hậu: nhiệt độ Trái đất tăng gây hiệu ứng nhà

kính.(0,5)

- Hậu quả: + Băng 2 cực tan, mực nước biển dâng cao, các quốc gia ven

biển và hải đảo có nguy cơ bị nhấn chìm (0,5)

+ Gia tăng thiên tai: bão lũ, triều cường… (0,5)

- Giải pháp:

+ Trồng rừng (0,25)

+ Hạn chế các chất thải gây hiệu ứng nhà kính…(0,25)

2.0

Câu II (4 điểm)

1 Trình bày những nguyên nhân chính tạo nên sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật

Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 Việt Nam có thể rút ra những kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?

2 So sánh hoạt động ngoại thương giữa Nhật Bản và Hoa Kì

Đáp án câu II:

điểm

1 Những nguyên nhân chính tạo nên sự phát triển thần kì của nền kinh

tế Nhật Bản.

- Tăng cường vốn đầu tư nhằm hiện đại hóa nền kinh tế.(0.25đ)

- Tập trung cao độ vào các ngành kinh tế then chốt và các ngành sinh lời nhiều, xoay vòng vốn nhanh.(0.25 đ)

1.5

Trang 3

- Về phân bố sản xuất: tập trung vốn vào một số trung tâm công nghiệp

phía đông(0.25 đ)

- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng: vừa phát triến các xí nghiệp lớn vừa duy

trì những tổ chức nhỏ, thủ công.(0.25 đ)

- Ngoài ra còn có sự giúp đỡ của Hoa Kì, chi phí quốc phòng rất thấp nên

có điều kiện để phát triển kinh tế; là hậu thuẫn của Hoa Kì nên đã thu

được lợi nhuận lớn trong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam

(0.5 đ)

Những kinh nghiệm Việt Nam có thể rút ra từ sự phát triển kinh

tế của Nhật Bản:

- Cần có chiến lược tập trung vốn trong và ngoài nước để nhanh chóng đổi

mới thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại nhằm rút ngắn cự li cách biệt với

thế giới (0.25 đ)

- Cần có chiến lược cơ cấu ngành hợp lí cho từng thời kì, tránh đầu tư phát

triển tràn lan mà cần tập trung đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng

điểm.(0.25 đ)

- Giai đoạn đầu ưu tiên phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ và công

nghiệp thực phẩm nhằm phục vụ ba chương trình kinh tế lớn; giai đoạn

hiện nay: phát triển các ngành có lợi thế về lao động và tài nguyên; trong

thập kỉ tới: phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.(0.25 đ)

- Trong phân bố sản xuất cần thay đổi quan điểm “phát triển đồng đều khắp

lãnh thổ” bằng chiến lược đầu tư vào “ Các vùng kinh tế trọng điểm”(0.25

đ)

- Phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng.(0.25 đ)

- Áp dụng chính sách mở cửa, đẩy mạnh liên kết với các nước và tổ chức

(0.25 đ)

2 So sánh hoạt động ngoại thương giữa Nhật Bản và Hoa kì.

Giống nhau:

- Tổng gía trị xuất, nhập khẩu cao nhất thế giới.(0.25 đ)

- Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu: nhập chú yếu là nguyên nhiên liệu, lương

thực, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ; xuất chú yếu là sản phẩm công

nghiệp, đặc sản nông nghiệp chất lượng cao.(0.25 đ)

- Bạn hàng chú yếu là các nước đang phát triển và Tây Âu.(0.25 đ)

Khác nhau:

Hoa Kì nhập siêu rất lớn (dẫn chứng), Nhật Bản xuất siêu rất lớn (dẫn

chứng)(0.25 đ)

1.5

1.0

Trang 4

Câu III: (4 điểm)

Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kỳ? Giải thích tại sao dân

cư Hoa Kỳ tập trung đông ở vùng Đông Bắc?

Đáp án câu III:

Câu

III

điểm

* Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kỳ:

+ Cơ cấu ngành:Giảm tỉ trọng các ngành công truyền thống (luyện kim, dệt, cơ

khí ), tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại (hàng không vũ trụ, điện tử,

tin học…)

+ Cơ cấu lãnh thổ: Trước đây, các trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng tập

trung ở Đông Bắc, hiện nay mở rộng xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương

* Giải thích dân cư Hoa Kỳ tập trung đông ở vùng Đông Bắc

+ Điều kiện tự nhiên :vị trí, địa hình, khí hậu…

+ Điều kiện kinh tế-xã hội : dân cư, lịch sử khai thác lãnh thổ

1.0

1.0

1.0 1.0

Câu IV: (4,0 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Giải thích sự phân hoá đó

2 Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh, vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nước ta?

Đáp án câu IV:

Câu

IV

1 Chứng minh sự phân hoá công nghiệp về mặt lãnh thổ Giải thích 2,5

* Chứng minh

- Mức độ tập trung công nghiệp: hoạt động CN chỉ tập trung ở một số khu vực

+ ĐBSH và vùng phụ cận: có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước, từ

Hà Nội toả đi theo các tuyến giao thông huyết mạch có hướng chuyên môn hoá

khác nhau: Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (VLXD, cơ khí, than), Đáp Cầu –

Bắc Giang (phân hoá học, VLXD), Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện

kim)

+ Khu vực Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp, nổi lên một số trung tâm

công nghiệp hàng đầu cả nước (d/c) với hướng chuyên môn hoá đa dạng, một số

0.25

1.0

Trang 5

ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh (d/c)

+ Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là trung tâm quan trọng nhất, ngoài ra còn

một số trung tâm khác

+ Khu vực còn lại: nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân

tán, rời rạc

- Tỉ trọng giá trị sản xuất CN giữa các vùng: Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng

sản xuất CN lớn nhất cả nước (1/2 giá trị sản xuất CN cả nước), đứng thứ hai là

ĐBSH và ĐBSCL, riêng 3 vùng này chiếm 80% giá trị sản xuất CN cả nước, các

vùng còn lại chiếm tỉ trọng không đáng kể

* Giải thích

- - Hoạt động sản xuất CN chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: tài nguyên

thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa

lý

- - Mức độ tác động của các nhân tố lên CN ở mỗi vùng khác nhau, mức độ tập

trung các nhân tố thuận lợi cho CN cũng khác nhau giữa các vùng

- + Những nơi hội tụ đầy đủ các nhân tố thuận lợi trên thì có mức độ tập trung CN

cao (phân tích, ví dụ)

- + Những vùng thiếu sự đồng bộ của các nhân tố trên, nhất là giao thông vận tải

thì CN kém phát triển, phân bố rời rạc (phân tích, ví dụ)

0.5

0.25 0.5

2 Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên

canh, vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nước ta?

1.5

- Giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển:

+ Thông qua chế biến làm tăng giá trị nông phẩm, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu

của thị trường trong và ngoài nước Đồng thời qua chế biến giúp nông sản có khả

năng vận chuyển xa hơn, bảo quản tốt hơn, tăng chất lượng của sản phầm

+ Chế biến tại chỗ giúp giảm cước phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm tạo

điều kiện để nông sản mở rộng thị trường…

- Tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tạo sự kết hợp

giữa nông nghiệp và công nghiệp - đây là con đường để hiện đại hoá nông

nghiệp

- Giúp chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế của các vùng này và cả

nước theo hướng CNH

- Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thời gian thiếu việc làm của lao động nông

thông; nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân…; Tạo điều

kiện sử dụng hiệu quả hơn các tài nguyên nông nghiệp (địa hình, đất, khí hậu,

nước…)

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25

0.25

Câu V (4,0 điểm)

Trang 6

Cho bảng số liệu sau đây:

Sản lượng than, dầu thô và điện của Việt Nam qua các năm:

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2006

2 Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó

Đáp án câu V:

CâuV 1, Vẽ biểu đồ:

- Xử lý số liệu

Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta (%)

2 Vẽ biểu đồ

- Yêu cầu:

+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường

+ Chính xác về khoảng cách năm

+ Có chú giải và tên biểu đồ

+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

Nhận xét và giải thích

a) Nhận xét:

- Cả 3 sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng đều tăng với tốc độ rất nhanh

1.0

2.0

0.5

Trang 7

- Tốc độ tăng có sự khác nhau:

+ Tăng nhanh nhất là sản lượng than (gần 8,5 lần)

+ Tiếp theo là sản lượng điện (6,7 lần) và dầu thô (gần 6,4 lần)

b) Giải thích:

- Các sản phẩm nói trên tăng rất nhanh để phục vụ cho sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Cụ thể:

Than tăng nhanh do được đầu tư và có thị trường tiêu thụ (trong và ngoài

nước) rộng lớn; điện – phục vụ cho nhu cầu của sản xuất và đời sống ngày càng

cao trên cơ sở đưa vào hoạt động nhiều nhà máy điện quy mô lớn; dầu thô – phục

vụ xuất khẩu dựa vào việc tìm được và đưa vào khai thác một số mỏ mới

0.5

Ngày đăng: 28/04/2021, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w