1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 7 dam bao hay khoi phai noi

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Mỹ thuật 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Häc sinh hiÓu thÕ nµo lµ häa tiÕt trang trÝ vµ häa tiÕt lµ yÕu tè c¬ b¶n cña nghÖ thuËt trang trÝ.. - BiÕt t¹o häa tiÕt ®¬n gi¶n vµ ¸p dông lµm c¸c bµi tËp trang trÝb[r]

Trang 1

- Học sinh hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Trần.

- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc.

- Biết trân trọng, yêu quý vốn cổ của cha ông để lại.

1 Vài nét về bối cảnh xã hội.

- Vào đầu thế kỉ XIII có những biến

đơn giản hơn.

Một số công trình: (sgk)

b Điêu khắc trang trí

 Điêu khắc: phát triển về tợng tròn, hình rồng mập mạp, uốn khúc hơn mĩ thuật thời Lý.

GV: Kiến trúc thời Trần gồm những thể loại nào?

- Nêu một số công trình KT cung đình.

GV: So sánh điêu khắc của mĩ thuật thời Trần Và thời

Lý có gì khác nhau?

Trang 2

So với thời Lý, bên cạnh việc phát huy

đợc truyền thống trớc đây, gốm thời Trần đã có một số nét nổi bật nh: xơng gốm dày, thô và nặng hơn; dồ gốm gia dụng phát triển mạnh

3 Đặc điểm chung.

- Mĩ thuật thời Trần mang hào khí thợng

võ của dân tộc với ba lần chiến thắng quân Mông Nguyên, thể hiện đợc vẻ

GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài

- Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết.

- Vẽ đợc hình cái cốc và quả dạng hình cầu.

- Hiểu đợc vẽ đẹp của bố cục và tơng quan tỉ lệ ở mẫu.

b Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: cái cốc và quả ( Táo).

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ của học sinh.

Trang 3

d Tiến trình lên lớp

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: nêu đặc điểm của mĩ thuật thời Trần?

III Bài mới

* Vẽ khung hình riêng.

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ khung hình riêng.

b Ước lợng tỷ lệ các bộ phận.

- xác định các bộ phận của cái cốc và quả để vẽ

c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ.

GV: cho học sinh tập ớc ợng tỷ lệ

l Treo tranh minh họa các bớc vẽ.

GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát.

GV: nhắc lại cách vẽ đã học ở lớp 6 kết hợp sữ dụng đồ dùng trực quan

để hớng dẫn cho học sinh nhớ lại cách vẽ phác

Yêu cầu: thể hiện đợc 3

độ cơ bản.

HS: làm bài.

GV: hớng dẫn đến từng học sinh.

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

IV Nhận xét - Dặn dò:1’

Nhận xét tiết học

Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau

Trang 4

- Biết tạo họa tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí.

- Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc.

b Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ các họa tiết phóng to

- Tranh: các bớc đơn giản và cách điệu.

II Kiểm tra bài cũ:

Chấm bài vẽ theo mẫu

HS: quan sát

Trang 5

c Tạo họa tiết.

- Đơn giản: là lợc bỏ các chi tiết không cần thiết

- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiết hình và nét sao cho hài hòa, cân đối

rõ ràng hơn; cũng có thể thêm hoặc bớt một số nét, nhng phải giữ ffợc

đặc trng của hình dáng mẫu

3 Bài tập.

Chép một mẫu hoa lá sau đó vẽ

đơn giản và cách điệu thành họa tiết trang trí.

GV: đa ra một số họa tiết

ở các mẫu vật, rồi hớng dẫn học sinh lựa chọn.

- Chép lại mẫu thật.

GV: treo tranh các bớc vẽ

- Phân tích cho học sinh hiểu thế nào là đơn giản

và cách điệu.

GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát.

HS: làm bài.

GV: hớng dẫn đến từng học sinh.

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng cố, cho điểm một

Trang 6

- Biết biết chọn phong cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn giản có bố cục và màu sắc hài hòa

- Học sinh thêm yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc.

II Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Nêu cách tạo họa tiết trang trí?

III Bài mới

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẽ đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc và tài năng của ngời vẽ.

- Tranh phong cảnh đẹp thể hiện

đợc đầy đủ các yếu tố về bố cục, hình khối, màu sắc và tình cảm của ngời vẽ

- Có nhiều đề tài về phong cảnh VD: sông núi, biển cả, nhà cữa, cây cối

- Có thể vẽ thêm ngời, loài vật cho sinh động

- Vẽ màu

Bài tập

GV: treo các tranh về phong cảnh.

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung.

GV: cho học sinh xem tranh về nhiều chủ đề khác nhau.

GV: Hớng dẫn

GV: treo tranh các bớc vẽ GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ

Trang 7

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

- Các lọ hoa có hình dáng khác nhau hoặc ảnh chụp một số lọ hoa.

- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc.

II Kiểm tra bài cũ

Chấm bài vẽ tranh phong cảnh:

III Bài mới

T Tên hoạt Nội dung kiến thức Hoạt động của GV và HS

Trang 8

- Trang trí trên lọ hoa rất phong phú.

- Họa tiết thờng là hoa hoa lá, chim thú, cảnh thiên nhiên

b Cách trang trí.

- Chọn chủ đề trang trí.

- Dựa vào hình dáng để sắp xếp họa tiết.

- Vẽ màu: khoảng 4 -> 5 màu là vừa, khi chọn màu cần liên tởng

đến chất liệu men.

3 Bài tập.

Tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa.

GV: cho học sinh xem một

số lọ hoa.

HS: quan sát - nhận xét về cấu tạo, hình thức trang trí

GV: ? họa tiết trang trí trên

lọ hoa nh thế nào?

HS: trả lời nh bên.

GV: đặt câu hỏi về tạo dáng liên quan đến bài vẽ theo mẫu Kết hợp treo tranh minh họa để học sinh hiểu

rỏ các bớc tạo dáng

GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách trang trí, sau đó giáo viên treo tranh minh họa

GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát.

HS: làm bài.

GV: hớng dẫn đến từng học sinh Chú ý đến cách tạo dáng.

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt

Trang 9

- Vật mẫu: lọ hoa và quả ( đu đủ).

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ

Chấm một số bài tạo dáng và trang trí lọ hoa.

III Bài mới

* Đặt vấn đề: Các em đã đợc vẽ rất nhiều mẫu , trên cơ sở

ấy hôm nay các em cùng vẽ lọ hoa và quả bằng chì.

Hình dáng của quả: dạng hình cầu

- Vị trí của lọ hoa và quả.

- Tỷ lệ của lọ hoa so với quả.

* Vẽ khung hình riêng.

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ

GV: đặt mẫu.

HS: quan sát GV: đặt câu hỏi để học sinh so sánh, sau đó chốt lại.

GV: cho học sinh tập ớc lợng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bớc vẽ.

GV: vừa hớng dẫn vừa

Trang 10

d Vẽ chi tiết

3 Bài tập.

Vẽ lọ hoa và quả

vẽ lên bảng HS: quan sát.

GV: nhắc lại cách vẽ đã học ở lớp 6 kết hợp sữ dụng đồ dùng trực quan

để hớng dẫn cho học sinh nhớ lại cách vẽ phác

Yêu cầu: cần nhấn mạnh một số điểm khi vẽ chi tiết

HS: làm bài.

GV: hớng dẫn đến từng học sinh.

GV: chọn một vài bài

đạt yêu cầu và cha đạt

để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

- Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả.

- Học sinh vẽ đợc lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảm thụ riêng.

- Nhận ra vẽ đẹp của tranh tỉnh vật màu.

b Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm.

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ.

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

c Phơng pháp

- Vấn đáp trực quan

Trang 11

- ánh sáng nơi bày mẫu.

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa

và quả).

- Màu của lọ, màu của quả.

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả.

- Màu sắc ảnh hởng qua lại giữa các vật mẫu.

- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu.

2 Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chì hoặc bằng màu nhạt)

- Phác các mảng màu đậm, nhạt chính ở lọ, quả, nền.

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu.

3 Bài tập.

Vẽ cái cốc và quả, vẽ màu.

GV: đặt mẫu.

HS: quan sát GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét mẫu nh bên.

GV: cho học sinh quan sát một số tranh tỉnh vật

và nhận xét.

GV: Treo tranh minh họa các bớc vẽ.

- Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu màu.

GV: chọn một vài bài

đạt yêu cầu và cha đạt

để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

1’ IV Nhận xét - Dặn dò

Nhận xét tiết học

Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau

Trang 12

4’ II Kiểm tra bài cũ

Chấm bài vẽ theo mẫu:

III Bài mới:

* Đặt vấn đề: Ở tiết 1 chỳng ta đó cú dịp làm quen với mĩ thuật thời Trần,

bõy gi m t em h nh c l i v i nột v m thu t v m t s l nh v c m thu t tiờu ờ ộ ắ ạ à ề ĩ ậ à ộ ố ĩ ự ĩ ậ

- Về hình dáng: Tháp có mặt bằng hình vuông, càng lên cao càng thu nhỏ dần.

+ Các tầng trên đều trổ cữa bốn mặt, mái các tầng hẹp.

+ Tầng dới cao hơn các tầng trên cao

GV: đánh giá kết luận kết quả thảo luận của học sinh

Trang 13

- Bố cục các lăng mộ thờng đăng đối, quy tụ vào một điểm ở giữa

2 Điêu khắc.

a Tợng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ.

- Khu lăng mộ của Trần Thủ Độ đợc xây dựng vào năm 1264 tại Thái Bình,

ở lăng có tạc một con hổ.

- Tợng có kích thớc gần nh thật, thân hình thon, bộ ức nở nang và những bắp

vế căng tròn.

* Thông qua hình tợng con hổ các nghệ

sĩ điêu khắc thời xa đã nắm bắt và lột tả đợc tính cách, vẽ đờng bệ, lẫm liệt của thái s Trần Thủ Độ.

b Chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.

- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnh dâng hoa, tấu nhạc với những nhân vật trung tâm là vũ nữ, nhạc công hay con chim thần thoại.

Đợc sắp xếp cân đối, không đơn điệu, buồn tẻ với đội nông sâu khác nhau

GV: phân tích diễn giải về xuất xứ và

đặc điểm của khu lăng mộ

? Trần Thủ Độ là ai?

ông có vai trò gì đối với thời Trần?

GV: cho học sinh tự tìm hiểu và giới thiệu vài nét về thái

s Trần Thủ Độ.

GV: cho một vài em nêu đặc điểm của một số tác phẩm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.

GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài

Trang 14

(2') IV NhËn xÐt - DÆn dß

NhËn xÐt tiÕt kiÓm tra vµ chuÈn bÞ cho bµi sau.

Trang 15

- Đồ dùng dạy học vẽ tranh đề tài.

- Su tầm tranh của các họa sĩ và học sinh về đề tài này.

- Su tầm ảnh đẹp về phong cảnh đất nớc và các hoạt động của con ngời ở các vùng, miền khác nhau.

4’ II Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra - trả bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới

Trang 16

* Đặt vấn đề: Xung quanh chỳng ta cú nhiều hoạt động,cuộc sống luụn

diễn ra và cú sự thay đổi khụng ngừng bài học này cỏc em cựng tỡm hiểu và

vẽ một đề tài đó và đang diễn ra xung quanh chỳng ta

- Xã hội: giữ gìn môi trờng xanh sạch đẹp.

2 Cách vẽ.

a Tìm đề tài.

- Suy nghĩ và chọn cho mình nội dung đề tài mà mình a thích.

b Vẽ mảng.

- Phác mảng chính phụ cho tranh vẽ.

Xác định hình tợng chính phụ cho tranh và vẽ mảng.

c Vẽ hình.

- Từ những hình tợng đã chọn phác hình lên mảng.

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung.

GV: cho học sinh tự tìm ra một số nội dung và giới thiệu một số hoạt động gần gũi với học sinh

GV: cho học sinh xem tranh

về nhiều chủ đề khác nhau GV: Hớng dẫn lên bảng kết hợp treo tranh các bớc vẽ.

GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng một số hình dáng HS: quan sát.

GV: cho học sinh quan sát một số tranh vẽ của họa sĩ

và học sinh

HS: làm bài.

GV: hớng dẫn cách vẽ đến từng học sinh.

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt

để động viên.

1’ IV Nhận xét - Dặn dò

Nhận xét tiết học

Trang 17

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

Vẽ đợc lọ hoa và quả gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt.

Nhận ra vẽ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình.

b Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: lọ hoa và quả ( đu đủ).

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ của học sinh.

(4’) II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Chấm bài vẽ tranh đề tài.

III Bài mới

*Đặt vấn đề: GV cho HS quan sỏt một số vật mẫu về lọ hoa và quả.

Đặt cõu hỏi: Mẫu vẽ gồm những gỡ,muốn vẽ chỳng ta phải tiến hành như thế nào?

* Vẽ khung hình riêng.

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ khung hình riêng.

Trang 18

.GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha

đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt

để động viên.

b Ước lợng tỷ lệ các bộ phận.

- xác định các bộ phận của lọ hoa và quả để vẽ

c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ.

Yêu cầu: cần nhấn mạnh một

số điểm khi vẽ chi tiết

- Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả.

- Học sinh vẽ đợc lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảm thụ riêng.

- Nhận ra vẽ đẹp của tranh tỉnh vật màu.

b Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm.

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ.

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

c Phơng pháp

- Vấn đáp trực quan

Trang 19

III Bài mới

* Đặt vấn đề: Trong bài học trước cỏc em đó dựng hỡnh vật mẫu lọ hoa và

quả,trờn cơ sở ấy hụm nay cỏc em quan sỏt và vẽ đậm nh t b ng m u.ạ ằ à

TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Treo tranh minh họa các bớc vẽ.

- Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và

cha đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên.

1 Quan sát - nhận xét.

- Vị trí của các vật mẫu.

- ánh sáng nơi bày mẫu.

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa và quả).

- Màu của lọ, màu của quả.

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả.

- Màu sắc ảnh hởng qua lại giữa các vật mẫu.

- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu

2 Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chì hoặc bằng màu nhạt)

- Phác các mảng màu đậm, nhạt chính ở lọ, quả, nền.

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu.

Trang 20

II Kiểm tra bài cũ

Chấm bài vẽ theo mẫu:

III Bài mới

* Đặt vấn đề: GV cho HS quan sỏt một số kiểu chữ( hoa,thường,chữ cú chõn )

Đặt cõu hỏi: Chữ dựng để làm gỡ,cỏc kiểu chữ cú giống nhau khụng ?

HS trả lời, GV bổ sung và đi v o b i m i.à à ớ

5’

5’

* Hoạt động 1:

-GV: cho học sinh xem một số lọ hoa

HS: quan sát - nhận xét về cấu tạo, hình thức

- Các con chữ cùng một nội dung đợccách điệu một cách nhất quán

2 : Cách tạo chữ trang trí.

GV: đặt câu hỏi về tạo dáng liên quan

Trang 21

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha

đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để

động viên

đến bài vẽ theo mẫu Kết hợp treo tranhminh họa để học sinh hiểu rỏ các bớc tạodáng

GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách trangtrí, sau đó giáo viên treo tranh minh họa GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng

Trang 22

Nhận thức đúng đắn và càng thêm yêu quý các tác phẩm hội hoạ, phản ánh về đề tàichiến thắng cách mạng.

II Kiểm tra bài cũ

4’ Chấm bài vẽ tạo chữ trang trí?

III Bài mới

* Đặt vấn đề : Việt Nam từ cuối thế kỉ X I X đến đầu năm 1954 cú nhiều sự kiện quan

trọng trong hoàn cảnh đú cỏc họa sĩ đó lờn đường tham gia khỏng chiến Sự hỡnh thành và phỏt triển của mĩ thuật Việt Nam như th n o b i h c n y chỳng ta cựng tỡm hi uế à à ọ à ể

10'

25'

* Hoạt động 1

GV: cho học sinh đọc SGK?

? nêu đặc điểm của lịch sữ Việt

Nam giai đoạn cuối TK XIX

đến1954

HS: thảo luận?

- Cho học sinh thảo luận và đa ra

hiểu biết của mình về chất liệu, tác

- Với chính sách nô dịch về văn hoá, thực dânpháp khai thác triệt để truyền thống mĩ nghệcủa dân tộc ta để phục vụ cho Pháp

- Các hoạ sĩ đã hăng hái tham gia chiến đấugiải phóng dân tộc trên mặt trận chiến đấu,phản ánh nội dung của cuộc chiến thông quatác phẩm nghệ thuật

- Khi toàn quốc kháng chiến, các hoạ sĩ cũng

đã nhanh chóng có mặt trên khắp các nẻo đờngcủa mặt trận

* Tác phẩm tiêu biểu:

+ Bác Hồ làm việc ở Bắc Bộ Phủ - sơn dầu củaTô Ngọc Vân

+ Bát nớc - màu bột của Sĩ Ngọc+ Trận Tầm Vu - tranh màu bột của NguyễnHiêm

+ Giặc đốt làng tôi - tranh sơn dầu của NguyễnSáng

Trang 23

* Hoạt động 3

GV: tóm tắt lại nội dung chính của

bài

+ Em Thuý - trang sơn dầu của Trần Văn Cẩn

+ Thiếu nữ bên hoa phù dung, trong vờn - tranhsơn mài của Nguyễn Gia Trí

- Một số tranh về nội dung của các đề tài

- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc

III Bài mới

' - Treo một số tranh vẽ

* Giáo viên ra đề bài: vẽ tranh: Đề tài tự chọn

- Hớng dẫn học sinh chọn nội dung đề tài

- Quan sát

- Làm bài

- Nộp bài

Trang 24

Học sinh biết trang trí bìa lịch treo tờng.

Trang trí đợc bìa lịch treo tờng theo ý thích để sữ dụng trong dịp tết Nguyên Đán

Học sinh hiểu biết hơn về việc trang trí ứng dụng mĩ thuật trong cuộc sống hằng ngày

II Kiểm tra bài cũ

Trả bài kiểm tra học kì

III Bài mới

TL Tên hoạt động Nội dung kiến thức Hoạt động của GV và HS

Ngoài mục đích để biết thờigian, lịch còn để trang trí chocăn phòng đẹp hơn

- Có thể dùng các chất liệu sẵncó: bìa cứng, gỗ, kính, đá lát,tre nứa ghép thành tấm

- Bìa lịch có thể hình vuông,hình chữ nhật hay hình tròn

- Bìa lịch thờng có ba phầnchính:

GV: giới thiệu về bìa lịch vàgiá trị thẩm mĩ của bìa lịch,rất cần thiết để treo trongnhà

GV: giới thiệu các mẫu, cáchình ảnh về bìa lịch

HS: quan sát - nhận xét vềcấu tạo, hình thức trang trí

GV: ? hình dáng chung củabìa lịch nh thế nào?

HS: trả lời nh bên

GV: thông thờng bìa lịchgầm những phần nào?

Ngày đăng: 28/04/2021, 17:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w