Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay áo dài Raglan cho nữ từ 20 25 tuổi Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay áo dài Raglan cho nữ từ 20 25 tuổi Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế tay áo dài Raglan cho nữ từ 20 25 tuổi luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
TỔNG QUAN VỀ ÁO DÀI VÀ THIẾT KẾ ÁO DÀI THẾ KỶ XX
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Áo dài, theo Viện từ điển học và Bách khoa toàn thư Việt Nam, là trang phục truyền thống của cả nam và nữ, che thân từ cổ đến đầu gối hoặc quá đầu gối Trang phục này có nhiều kiểu dáng, từ hai đến ngũ thân, với các lựa chọn về cổ như đứng cao, thấp, cổ bẻ hoặc tròn Áo dài cũng có thể có vai liền, vai nối hoặc vai bồng, tay dài hoặc không tay, cùng với các kiểu vạt khác nhau như dài, ngắn, rộng, hẹp Các chi tiết như gấu áo cũng rất đa dạng, từ gập, vê, thẳng đến lượn, góc vuông hay góc tròn.
Áo dài Việt Nam, biểu tượng văn hóa đặc trưng của người phụ nữ, có sự đa dạng về kiểu dáng và chất liệu Từ áo dài cổ rộng của nhà tu hành đến áo dài Tứ thân của người dân thường, mỗi kiểu áo đều mang những nét riêng biệt Đầu thế kỷ 20, nam giới ưa chuộng áo dài Ngũ thân, trong khi thời kỳ 1930 - 1940 chứng kiến sự xuất hiện của áo dài tân thời “Lemur” cho nữ giới với thiết kế hiện đại hơn Phụ nữ các dân tộc thiểu số cũng có những biến thể áo dài độc đáo, thường kèm theo khăn và thắt lưng màu sắc Ngày nay, áo dài nữ Việt Nam đã phát triển với độ xẻ sườn cao, tay Raglan, và có thể mặc trong mọi hoàn cảnh, tạo nên sự khác biệt so với trang phục truyền thống của các quốc gia khác.
1 Viện từ điển học và bách khoa toàn thư Việt Nam Nguồn: dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
11 khác Bởi vậy, có thể lấy tên Áo dài Phụ Nữ Việt Nam từ thời gian này (Hình 1.2) 2
Hình 1 2 Người mẫu Trương Quỳnh Mai đại diện Việt Nam tại Nhật Bản, 1995
Tình hình nghiên cứu
Áo dài luôn là một đề tài nhận được nhiều ưu ái, đã có rất nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về Áo dài dưới nhiều góc độ
1.2.1 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ lịch sử, văn hóa, nghệ thuật
Sách “Trang phục cổ truyền các dân tộc Việt Nam” của tác giả Ngô Đức Thịnh, xuất bản năm 1994 bởi nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, giới thiệu chi tiết về trang phục truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc anh em Tác phẩm chủ yếu tập trung vào việc miêu tả kết cấu và trang trí của trang phục, mang đến cái nhìn sâu sắc về văn hóa và phong tục tập quán của các dân tộc Việt Nam.
- Dương Thị Kim Đức với đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên toàn quốc
Áo dài Việt Nam, được ghi nhận trong cuốn sách "Lịch sử Áo dài Việt Nam" xuất bản năm 1996, đã tổng kết quá trình phát triển và tầm ảnh hưởng của trang phục này trong ngành thiết kế thời trang và mỹ thuật.
- “Trang phục Việt Nam” của T/g Đoàn Thị Tình, nhà xuất bản Mĩ Thuật,
Vào năm 2006, sách đã đề cập đến Áo dài của nam, nữ và trẻ em trong bối cảnh lịch sử Việt Nam, nhưng không đi sâu vào thiết kế của Áo dài.
- “Trang phục thời Lê – Trịnh” của Họa sĩ Trịnh Quang Vũ, 2008 Sách giới thiệu về trang phục và lễ nghi, phẩm phục triều đại phong kiến thời Lê – Trịnh
Cuốn sách "Ngàn năm mũ áo" của tác giả Trần Quang Đức, xuất bản năm 2013 bởi Nhà xuất bản Thế giới, đã tổng hợp và nghiên cứu về trang phục Việt Nam từ năm 1009 đến 1945 Tác phẩm này nêu bật những kiểu trang phục dân gian đặc trưng như áo Giao lĩnh, Áo dài Tứ thân, cùng với phong cách ăn mặc giản dị của đàn ông và phụ nữ, bao gồm trang phục cởi trần, đóng khố cho nam giới và yếm, váy giản tiện cho nữ giới.
Luận văn tiến sĩ "Lịch sử Áo dài phụ nữ" của TS Dương Thị Kim Đức tại Đại học Đông Hoa, Thượng Hải, Trung Quốc, năm 2013, nghiên cứu về sự phát triển của áo dài phụ nữ Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử, đồng thời phân tích mối liên hệ giữa áo dài và các loại hình nghệ thuật khác.
2 Dương Thị Kim Đức Lịch sử Áo dài phụ nữ Luận văn tiến sĩ, Đại học Đông Hoa, Thượng Hải, Trung Quốc, 2013
1.2.2 Nghiên cứu Áo dài dưới góc độ phục dựng
Năm 2001, nghệ sĩ ghi-ta Trịnh Bách bắt đầu phục dựng trang phục Cung đình Việt Nam, dành 6 năm nghiên cứu để tái hiện từng chi tiết theo nguyên mẫu Ông đã phục dựng 14 bộ trang phục vương triều với những tên gọi độc đáo như Long bào xuân hạ hoàng đế và Mệnh phụ thu đông công chúa, sử dụng các loại vải quý như tơ tằm, sa nam và the, cùng những hoa văn tinh xảo và lộng lẫy Hiện nay, bộ sưu tập này đang được trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học.
1.2.3 Nghiên cứu về thiết kế Áo dài:
- Giáo trình môn học “Thiết kế trang phục 3”, trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, Nhà xuất bản thống kê, 2006
- Sách “Kỹ thuật cắt may toàn tập” của T/g Triệu Thị Chơi - Nhà xuất bản Đà Nẵng tái bản lần 5 có sửa chữa bổ sung, 2007
- Giáo trình thiết kế trang phục IV do T/g Huỳnh Thị Kim Phiến biên soạn của Trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật TP HCM, 2008
- Giáo trình “Thiết kế trang phục tập 2”, lưu hành nội bộ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang
- Tập bài giảng “Thiết kế trang phục 4”, lưu hành nội bộ, Trường Đại học Thái Bình, 2009
Cao Thị Minh Châu đã thực hiện một nghiên cứu sâu sắc về trang trí Áo dài Phụ Nữ Việt Nam trong thế kỷ XX Luận văn thạc sĩ kỹ thuật của cô, được trình bày tại Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2016, đã phân tích các yếu tố văn hóa và nghệ thuật ảnh hưởng đến sự phát triển của trang phục truyền thống này Nghiên cứu không chỉ làm nổi bật giá trị thẩm mỹ của Áo dài mà còn khẳng định vị trí của nó trong văn hóa Việt Nam.
Nguyễn Thị Huế đã thực hiện một nghiên cứu về công thức thiết kế và hệ cỡ số của Áo dài dành cho phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi từ 20 đến 30 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật của cô được hoàn thành tại Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2018, đóng góp vào việc phát triển và chuẩn hóa thiết kế Áo dài cho đối tượng này.
Vũ Thị Thanh Huyền đã thực hiện nghiên cứu về việc máy móc hóa quá trình gia công Áo dài phụ nữ Việt Nam trong luận văn thạc sĩ kỹ thuật của mình tại Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2018 Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm Áo dài, góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống Việt Nam.
1.2.4 Nghiên cứu về tay Raglan
- Methodology for constructing of kimono and Raglan sleeves for lady „s garment của tác giả Zlatina Kazlacheva
- An investigation of fashion design and pattern making of ladies' jackets with different types of sleeves của tác giả Zlatina Kazlacheva, Petya Dineva, Julieta Ilieva
1.2.5 Nghiên cứu về hệ cỡ số
- Năm 2020: Bài báo “Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể nữ sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội để ứng dụng thiết kế quần áo”
Quá trình phát triển của thiết kế Áo dài trong thế kỷ XX
Đến thế kỷ XIX – XX, áo dài đã trở thành trang phục không thể thiếu trong đời sống xã hội Việt Nam, từ các bà hoàng, công chúa trong hoàng cung cho đến dân thường, với các kiểu áo dài được may trang trọng, quý phái từ chất liệu gấm và thêu chỉ vàng.
Áo dài, trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam, đã trở thành biểu tượng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, từ trường học, công sở đến chợ và phố phường Qua từng giai đoạn, áo dài không ngừng thay đổi và phát triển, với chu kỳ mốt khoảng 30 năm, ngày càng rút ngắn Mỗi chu kỳ áo dài chứng kiến sự biến đổi của trào lưu, nhưng cuối cùng lại trở về hình dáng chuẩn mực, thể hiện sự hài hòa giữa vẻ đẹp hình thức và nội dung, phản ánh quan điểm thẩm mỹ của từng thời kỳ.
1.3.1 Giai đoạn I: Từ năm 1900 đến năm 1930
Vào đầu thế kỷ XX, Việt Nam dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn, triều đại cuối cùng của đất nước, đã chứng kiến sự quản lý tỉ mỉ về trang phục của vua quan bởi Bộ lễ Trong bối cảnh thực dân Pháp đô hộ, nền kinh tế Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng, xã hội phân hóa sâu sắc và tệ nạn xã hội gia tăng Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của giai cấp tư sản và tiểu tư sản trong những năm chiến tranh đã thúc đẩy nền kinh tế, kéo theo nhu cầu về trang phục của tầng lớp tư sản gia tăng.
Áo dài PNVN trong thời kỳ này đã bắt đầu tiếp nhận ảnh hưởng của thời trang Âu hóa, đặc biệt là vào đầu thế kỷ XX Phụ nữ thành phố thường mặc áo dài Ngũ thân, trong khi áo dài Tứ thân được sử dụng bởi phụ nữ nông thôn Mỗi áo dài có hai tà phía trước và sau được khâu dọc theo sống áo, cùng với tà thứ năm bên phải ở thân trước Tay áo được may nối dưới khuỷu tay do hạn chế về chiều rộng của vải thời đó, chỉ khoảng 40cm Cổ, tay và thân áo ôm sát cơ thể, trong khi tà áo rộng ra từ sườn đến gấu mà không chít eo Gấu áo có độ võng và vạt rộng, trung bình khoảng 80cm, với cổ áo cao chỉ từ 2 - 3cm.
Dưới đây là ba trích dẫn nổi bật từ nghiên cứu của TS Dương Thị Kim Đức về "Lịch sử phát triển trang phục Áo dài phụ nữ Việt Nam", nhằm làm rõ các giai đoạn phát triển của áo dài Những trích dẫn này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong thiết kế và chất liệu mà còn thể hiện sự phát triển văn hóa và xã hội của phụ nữ Việt Nam qua từng thời kỳ Áo dài không chỉ là trang phục truyền thống mà còn là biểu tượng của bản sắc văn hóa dân tộc.
14 a Áo dài Tứ thân b Áo dài Ngũ thân
Hình 1 3 Áo dài giai đoạn 1900 – 1930
Khoảng năm 1910 – 1920, phụ nữ miền Bắc thường may thêm một cái khuyết phụ 3cm bên phải cổ áo và cài khuy cổ lệch để tạo vẻ quyến rũ và khoe chuỗi hột trang sức Áo dài ngày xưa thường được may kép với lớp lót, trong đó lớp áo trong cùng được may đơn bằng vải màu trắng để thấm mồ hôi, không bị phai màu và dễ giặt Sự kết hợp giữa áo kép và áo lót đơn tạo thành bộ áo mớ ba, đi kèm với quần may rộng vừa phải và đũng thấp.
Áo dài trong giai đoạn này bao gồm hai loại cơ bản: Áo dài Tứ thân và Áo dài Ngũ thân Thiết kế áo dài khi trải ra cho thấy ống tay áo và vai tạo thành một đường thẳng, với phần nách áo rộng, bất kể ống tay áo có rộng hay hẹp Tay áo được may theo hình thức may nối, tạo nên sự tinh tế trong từng chi tiết.
Hình 1 4 Cấu trúc Áo dài Tứ thân, Ngũ thân
4 Dương Thị Kim Đức Hình vẽ kết cấu Áo dài tứ thân 2009
Hình 1 5 Hình ảnh vẽ lại kết cấu Áo dài Ngũ thân
1.3.2 Giai đoạn II: từ năm 1930 đến năm 1960
Bối cảnh lịch sử: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới những năm 1929 -
Năm 1933, nền kinh tế xã hội các nước tư bản chủ nghĩa rơi vào tình trạng đình trệ, dẫn đến sự suy yếu của nền dân chủ tư sản và sự trỗi dậy của chế độ chuyên chính phát xít Cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm gia tăng sự phân hóa xã hội tại Việt Nam, với mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng sâu sắc Trong bối cảnh đó, áo dài trở thành biểu tượng văn hóa, với các mẫu như Áo dài Lemur và Áo dài Lê Phổ, thể hiện sự phát triển của nghệ thuật trang phục Việt Nam.
Áo dài PNVN đã trải qua sự biến đổi mạnh mẽ khi tư tưởng tư sản và văn hóa Tây Âu thâm nhập vào Việt Nam, ảnh hưởng đến thẩm mỹ của người dân Sự thay đổi này đã khởi xướng một phong trào cách tân, làm cho Áo dài trở thành trang phục tôn vinh vẻ đẹp của phụ nữ Trong thời kỳ này, họa sĩ Cát Tường từ trường Mỹ thuật Đông Dương đã giới thiệu kiểu Áo dài mới mang tên Áo dài Lemu, được thiết kế theo phong cách phương Tây.
Lemur trong tiếng Pháp có nghĩa là “bức tường”, là một cách đặt tên theo họa sĩ
Năm 1934, một họa sĩ khác là Lê Phổ bỏ bớt những nét lai căng của áo
Áo dài Việt Nam, với sự kết hợp giữa yếu tố dân tộc từ Áo dài Tứ thân và Ngũ thân, đã hình thành một kiểu áo vạt dài cổ kính, ôm sát thân người, trong khi hai vạt dưới tự do bay lượn Sự dung hợp này giữa cái mới và cái cũ đã được giới nữ thời đó hoan nghênh nhiệt liệt Kể từ đó, Áo dài đã tìm ra hình hài chuẩn mực và dù trải qua nhiều thăng trầm, hình dạng của chiếc Áo dài cơ bản vẫn giữ nguyên.
Trong giai đoạn này, thiết kế Áo dài chủ yếu được định hình bởi hai nhà thiết kế nổi bật là họa sĩ Cát Tường và họa sĩ Lê Phổ Họa sĩ Cát Tường mang đến phong cách thiết kế Tây phương với những cải tiến ở phần cổ áo như cổ áo khoét hình trái tim và cổ bẻ, cùng với vai áo may bồng và tay nối ở vai Trong khi đó, họa sĩ Lê Phổ kết hợp các yếu tố từ Áo dài Lemur, Áo dài Tứ thân và Áo dài Ngũ thân, tạo ra một sản phẩm Áo dài mới với vạt dài, ôm sát thân và tay thiết kế may liền theo kiểu Áo dài Ngũ thân.
Hình 1 7 Bản vẽ thiết kế Áo dài Lemur của họa sĩ Cát Tường Hình 1 8 Bản vẽ Áo dài Lê Phổ
Giai đoạn này đánh dấu sự bứt phá trong công thức may Áo dài, với những điểm khác biệt rõ rệt so với giai đoạn từ năm 1900 đến nay Áo dài thời kỳ này không chỉ mang tính truyền thống mà còn có sự đổi mới về kiểu dáng và chất liệu, phản ánh sự thay đổi trong gu thẩm mỹ và nhu cầu của người phụ nữ hiện đại.
Khi áo được trải ra, ống tay áo và thân áo tạo thành một đường gấp khúc, khác biệt so với thiết kế thẳng của Áo dài Tứ thân và Áo dài Ngũ thân.
- Nách áo hẹp, dẫn đến thân áo ôm sát người;
- Thân áo hẹp do chỉ được may từ 1 mảnh vải; Ống tay áo được nối vào thân áo theo kiểu phương Tây chứ không như cách thức truyền thống
1.3.3 Giai đoạn III: từ năm 1960 đến năm 1990
Bối cảnh lịch sử: Từ những năm 1960 đến năm 1975, Việt Nam bị chia làm hai miền: Miền Bắc và miền Nam Ở miền Bắc được giải phóng và Miền Nam
5 Trang phục Việt Nam Đoàn Thị Tình.Nhà xuất bản mỹ thuật, 2006
Sau hơn 30 năm kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam chính thức thống nhất vào mùa xuân năm 1975 Tuy nhiên, đất nước vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xây dựng và khôi phục hậu quả từ hai cuộc chiến tranh Thời kỳ này, văn hóa, đặc biệt là trang phục, đã trải qua nhiều thay đổi và khác biệt.
Trong thập kỷ 60, áo dài PNVN đã trải qua nhiều biến đổi, đặc biệt là với sự phổ biến của nịt ngực, khiến áo dài được may chít eo để tôn lên vòng một Thiết kế eo áo được cắt cao, hở cạp quần, trong khi gấu áo được cắt thẳng ngang và dài gần đến mắt cá chân Những mẫu áo dài nổi bật trong giai đoạn này bao gồm áo dài chít eo tôn ngực những năm 1970, áo dài Trần Lệ Xuân và áo dài Tuyết Mai.
Hình 1 9 Áo dài giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1990
Thiết kế tay áo Raglan và ảnh hưởng của cơ thể người mặc đến thiết kế tay Áo dài Raglan
kế tay Áo dài Raglan
1.4.1 Thiết kế tay áo Raglan
Tay Raglan, hay còn gọi là vai Raglan, là kiểu ráp áo đặc biệt, trong đó thân áo và ống tay áo được nối theo đường chéo từ cổ áo xuống nách Khác với tay áo truyền thống, tay Raglan giúp vai áo xuôi hơn và giảm thiểu tình trạng vải thừa dưới nách, mang lại sự thoải mái và tính thẩm mỹ cao hơn cho người mặc.
Tay Raglan, được đặt theo tên FitzRoy Somerset Đệ nhất Nam tước Raglan, xuất phát từ châu Âu và trở nên phổ biến sau khi ông mặc loại áo này do bị thương ở cánh tay phải trong trận Waterloo Trong ba thập kỷ sau đó, Somerset, một người lính trung thành, gặp khó khăn với áo chẽn quân sự thiếu tính linh hoạt Năm 1851, John Emery thành lập Aquascutum, nơi phát triển kiểu tay áo mới cho Somerset, với vải kéo dài từ cổ áo đến dưới cánh tay, giúp ông di chuyển và chiến đấu hiệu quả hơn.
(1940) Hình 1 13 Kiểu áo khoác tay Raglan Ở Việt Nam sự ra đời của loại áo tay
Raglan gắn liền với sản phẩm Áo dài truyền thống của dân tộc Năm 1958, nhà may
Dung ở Đa Kao, Sài Gòn đã phát triển kỹ thuật ráp tay Raglan vào Áo dài, giúp loại bỏ nếp nhăn ở hai bên nách áo Kỹ thuật này nối tay áo từ cổ xéo xuống nách và kết nối hai tà áo bằng đường nút dọc hông Kiểu dáng này ôm sát theo đường cong cơ thể, mang lại sự thoải mái và linh hoạt cho người mặc khi cử động tay.
1.14).) Hình 1 14 Áo dài tay Raglan
6 Oxford English Dictionary Third edition, (2008) online version September 2011
Sự ảnh hưởng của văn hóa Mỹ trực tiếp tại Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1960 -
Vào năm 1970, bên cạnh áo dài tay Raglan, đã xuất hiện các mẫu áo dài mới như Áo dài Lệ Xuân, Áo dài Hippy, và Áo dài Mini, cùng với những hình thức trang trí hiện đại như thêu và vẽ theo xu hướng phương Tây Sự thay đổi liên tục trong cấu trúc cổ, ly, và tà của áo dài phản ánh lối sống năng động và hiện đại Các nhà thiết kế đã sáng tạo và cách điệu áo dài truyền thống Việt Nam, nhưng vẫn giữ được những nét đặc trưng, đặc biệt là ở áo dài tay.
Áo dài tay Raglan với thiết kế tà ngắn hơn và các biến tấu ở cổ áo, tay áo, hoặc tà áo mang đến cho phụ nữ Việt Nam nhiều sự lựa chọn phong phú và đa dạng.
Hình 1 15 Áo dài cách tân tay phồng tay Raglan
1.4.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến thiết kế Áo dài, Áo dài tay Raglan
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế trang phục
Yếu tố địa lý, môi trường
Yếu tố địa lý và môi trường có ảnh hưởng sâu sắc đến thời trang, tạo nên những đặc điểm riêng biệt cho từng vùng miền Trang phục ở Châu Á và Châu Âu thể hiện sự khác biệt rõ rệt, phản ánh tập quán của từng dân tộc cũng như điều kiện khí hậu và địa lý của từng khu vực.
Chất liệu và màu sắc trang phục được lựa chọn phù hợp với từng vùng miền và môi trường của mỗi quốc gia Mỗi quốc gia cũng có sự phân bố trang phục khác nhau theo vùng miền, địa phương, và khí hậu, dẫn đến cách chọn trang phục và xu hướng khác nhau cho người mặc.
Yếu tố văn hóa, giáo dục
Mỗi quốc gia và dân tộc đều sở hữu bản sắc văn hóa độc đáo, điều này được thể hiện rõ nét qua trang phục của từng tộc người Sự phong phú và đa dạng của trang phục không chỉ phản ánh lịch sử mà còn mang tính năng và giá trị văn hóa qua từng thời kỳ.
Trang phục không chỉ phản ánh hệ thống nội tại mà còn liên quan đến nhiều khía cạnh văn hóa xã hội như phong tục, thói quen, nghề nghiệp và độ tuổi của từng nhóm cư dân Việc giáo dục và định hướng về cách mặc, cũng như thẩm mỹ trong trang phục, đóng vai trò quan trọng trong mỗi quốc gia Nó cần phải phù hợp với nhu cầu thẩm mỹ hiện đại và đồng thời tôn vinh các giá trị truyền thống của dân tộc.
Mặc dù mỗi giai đoạn phát triển tâm lý đều bị ảnh hưởng bởi các quy luật và yếu tố chung, nhưng từng lứa tuổi lại có những đặc trưng riêng biệt, phản ánh một trình độ phát triển cụ thể.
Lứa tuổi được đặc trưng bởi những yếu tố:
Mỗi giai đoạn trong cuộc đời, chúng ta đều sống trong những hoàn cảnh cụ thể, từ đó hình thành các mối quan hệ nhất định với thế giới xung quanh Chúng ta chịu ảnh hưởng từ xã hội và cần đáp ứng những yêu cầu mà xã hội đặt ra.
- Đặc điểm về cấu trúc sinh lý cơ thể và những biến đổi của chúng
- Những đặc điểm tâm lý trong cấu trúc nhân cách của mỗi người Ở mỗi lứa tuổi, có những đăc điểm tâm lí khác nhau
Khí hậu là yếu tố quan trọng trong thiết kế trang phục, giúp tạo ra sản phẩm phù hợp với tâm sinh lý người mặc Việt Nam, nằm trong vùng nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, có ba miền khí hậu chính: miền Bắc, miền Nam và miền Trung - Nam Trung Bộ Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, do đó, trang phục cần được thiết kế với chất liệu phù hợp theo từng mùa để mang lại sự thoải mái và tiện dụng cho người mặc.
Trong thiết kế trang phục, việc chọn và phân tích thông số kích thước đối tượng là rất quan trọng Nhà thiết kế cần hiểu rõ về nhân trắc học và tâm sinh lý của từng lứa tuổi Mỗi quốc gia đều có tiêu chuẩn cỡ số trong may mặc, và Việt Nam cũng đã xây dựng một số tiêu chuẩn dựa trên khảo sát cơ thể người ở các vùng khác nhau như thành phố, nông thôn, miền núi và miền biển Sự khác biệt trong điều kiện sống và lao động dẫn đến sự phát triển cơ thể khác nhau Các số liệu này được xử lý khoa học để tạo ra các kích thước chung nhất cho từng cỡ Hệ thống cỡ số này rất quan trọng cho hàng may sẵn, vì nó đáp ứng được khoảng 95% nhu cầu của người tiêu dùng, hỗ trợ cho việc sản xuất hàng loạt Để thiết kế trang phục vừa vặn, việc khảo sát số đo chính xác là điều cần thiết.
- Tác động của các loại hình giải trí, nghệ thuật
Các loại hình giải trí và nghệ thuật như điện ảnh, âm nhạc, hoạt hình, game và đồ chơi có tác động mạnh mẽ đến xu hướng tiếp cận sản phẩm của từng đối tượng, đặc biệt là theo độ tuổi Điều này cho thấy sự đa dạng trong sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng, ảnh hưởng đến cách thức mà các sản phẩm này được phát triển và tiếp thị.
23 sự yêu thích các nhân vật có tầm ảnh hưởng, sẽ quyết định đến phong cách thiết kế cho phù hợp
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế Áo dài và Áo dài tay Raglan rất quan trọng, vì chúng đều được thiết kế ôm sát cơ thể Những yếu tố này bao gồm nguyên phụ liệu, hình dáng cơ thể người, cỡ số và công thức thiết kế Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố này sẽ giúp tạo ra những sản phẩm Áo dài và Áo dài tay Raglan phù hợp và thu hút.
Tổng quan về hệ cỡ số
1.5.1 Các đặc trƣng cơ bản của hệ thống cỡ số
Hệ thống cỡ số được phát triển dựa trên đặc điểm nhân trắc học của từng quốc gia và vùng miền, nhằm phục vụ ngành may công nghiệp và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở nhiều độ tuổi khác nhau Tại Việt Nam, nhiều đơn vị sản xuất nhỏ không tuân theo quy tắc hay trật tự nào trong việc đánh số size, dẫn đến kích thước không phản ánh chính xác các tỷ lệ cơ thể Việc khảo sát nhân trắc học thường được thực hiện định kỳ khoảng 10 năm một lần.
1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ cỡ số
Hệ thống cỡ số không phải là bất biến theo thời gian, mà luôn thay đổi Sự thay đổi này do nhiều yếu tố: 11
Đặc điểm nhân chủng học:
Con người trên thế giới có nguồn gốc và lịch sử phát triển đa dạng, dẫn đến sự khác biệt về thể chất giữa các chủng tộc Mỗi chủng tộc sở hữu những đặc điểm ngoại hình riêng biệt, do đó, hệ thống cỡ số cũng được điều chỉnh khác nhau cho từng nhóm người.
Đặc điểm vùng dân cư
Cơ thể con người không chỉ bị ảnh hưởng bởi đặc điểm nhân chủng học mà còn chịu tác động từ yếu tố vùng dân cư Khi một người chuyển đến sống ở môi trường mới trong thời gian dài, họ sẽ bị ảnh hưởng bởi điều kiện địa lý và môi trường tự nhiên của khu vực đó Sự tác động này sẽ thể hiện rõ rệt qua hình dáng bên ngoài của con người.
Nhóm E5789 đã thực hiện đề tài về việc xây dựng hệ cỡ số trang phục áo sơ mi cho nam sinh viên thuộc khoa xây dựng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật vào năm 2015.
Các hoạt động hằng ngày trong công việc có tác động đến đặc điểm cơ thể con người Vì vậy, khi xây dựng hệ cỡ số, cần phân loại con người theo từng nhóm nghề nghiệp để đáp ứng mong muốn và hình thái bên ngoài của từng nhóm Thông thường, dựa vào đặc điểm hình thái do ngành nghề tạo ra, nghề nghiệp có thể được chia thành 4 nhóm chính.
- Nhóm hành chính sự nghiệp
Hình thái cơ thể người thay đổi qua các giai đoạn phát triển khác nhau, do đó, hệ cỡ số cần phản ánh rõ đặc điểm hình thái của từng giai đoạn Việc này phải phù hợp với sự biến đổi kích thước của nam, nữ, người lớn và trẻ em, đảm bảo tính chính xác và thích ứng với tốc độ thay đổi của các thông số kích thước.
Sự thay đổi hình thái cơ thể con người qua các giai đoạn phát triển và giữa các khoảng thời gian khác nhau là điều hiển nhiên Tầm vóc và kích thước cơ thể thay đổi phụ thuộc vào chu kỳ phát triển của xã hội Những biến đổi này ảnh hưởng đến các kích thước chủ đạo và các kích thước khác, do đó, việc xây dựng lại các hệ thống cỡ số theo từng thời kỳ phát triển kinh tế và xã hội là cần thiết.
Thời hạn sử dụng hệ thống cỡ số của một quốc gia phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của quốc gia đó Nghiên cứu nhân trắc cho thấy tốc độ thay đổi các thông số kích thước ở người lớn, cả nam và nữ, đã có sự biến động đáng kể trong những năm gần đây.
8 – 10 năm, đối với trẻ em là 5 – 6 năm
1.5.3 Các cách ký hiệu cỡ số
Ký hiệu cỡ số trang phục là hệ thống ký tự chữ và số được sử dụng để xác định kích thước trang phục phù hợp cho người mặc tại từng quốc gia hoặc khu vực Các ký hiệu này có thể khác nhau tùy thuộc vào địa lý, tạo nên sự đa dạng trong cách phân loại cỡ số trang phục.
Các yêu cầu theo ký hiệu cỡ số:
- Ký hiệu cỡ số phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu;
- Ký hiệu cỡ số phải có ý nghĩa;
- Ký hiệu cỡ số thường được in trên nhãn của sản phẩm, trên bao bì hoặc mác giấy của bao bì sản phẩm
Các ký hiệu cỡ số thông dụng:
Ký hiệu kích thước bằng chữ số thường được áp dụng bởi các quốc gia có ngành công nghiệp may mặc phát triển, với các con số này thường phản ánh kích thước chủ đạo của sản phẩm.
- Ký hiệu bằng chữ cái: thường là các ký tự đầu đặc trưng cho từ đó Các
12 Chương 3: Ứng dụng hệ thống cỡ số trong may Công Nghiệp Nguồn: https://123doc.net/document/2961990-chuong-3-ung-dung-he-thong-co-so-trong-may-cong-nghiep.htm
31 ký hiệu thường dùng như S, M, L,… để phân biệt hệ cơ thể đó “S” cỡ nhỏ, “M” là cỡ trung bình, “L” là cỡ lớn vừa,…
- Ký hiệu kết hợp chữ số và chữ cái Chữ số thường thể hiện kích thước chủ đạo, chữ cái thể hiện đặc điểm hình dáng cơ thể
- Ký hiệu bằng hình vẽ trên mác giấy, trên bao bì sản phẩm
Ngoài các cách ký hiệu trên, ở Việt Nam còn có cách ký hiệu:
- Hệ thống cỡ số người lớn (nam và nữ) gồm 5 số:
Số I: biểu thị cho cỡ số thấp, nhỏ nhất
Số V: biểu thị cho cỡ số cao, lớn nhất
Trong mỗi số có 3 cỡ A, B, C (khoảng cách giữa các số là 4)
B: Chỉ hình thể trung bình
1.5.4 Hệ thống cỡ số mở rộng
Hệ cỡ số đối với chủng loại quần áo
Dựa vào yêu cầu của từng loại quần áo, các kích thước chủ đạo được lựa chọn để phù hợp với sản phẩm, từ đó xây dựng hệ thống cỡ số cho từng mặt hàng.
- Đối với giày: Kích thước chủ đạo là chiều dài bàn chân
- Đối với mũ: Kích thước chủ đạo là vòng đầu
- Áo sơ mi: Kích thước chủ đạo là vòng cổ (nam) và vòng ngực (nữ)
- Quần: Kích thước chủ đạo là vòng bụng, vòng mông
- Áo bơi: Kích thước chủ đạo là: vòng bụng (nam), vòng ngực và vòng mông (nữ)…
Hệ cỡ số đối với các loại vật liệu
- Do tính chất co giãn của vật liệu khác nhau dẫn tới các hệ cỡ số cũng được xây dựng khác nhau
Vải dệt thoi có mức độ co giãn thấp, do đó trong bảng hệ cỡ số sẽ có nhiều kích thước khác nhau để phù hợp với nhiều dạng cơ thể.
Vải dệt kim có độ co giãn cao hơn vải dệt thoi, dẫn đến việc sản phẩm dệt kim thường ít kích cỡ hơn Nếu chia ra nhiều kích cỡ, sự tương đồng giữa các kích cỡ liền kề của sản phẩm dệt kim có thể gây nhầm lẫn trong cả sản xuất và tiêu dùng Do đó, khoảng cách giữa các kích cỡ sản phẩm dệt kim thường lớn hơn so với vải dệt thoi.
- Người ta thường ghép 2 size liên tiếp trong hệ cỡ số cho hàng dệt thoi thành 1 size trong hệ cỡ số hàng dệt kim
1.5.5 Bảng chuyển đổi size cỡ giữa các quốc gia
Khi mua sắm quốc tế, kích thước sản phẩm có thể khác nhau giữa các quốc gia, khiến người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc chọn size phù hợp Để giải quyết vấn đề này, bảng chuyển đổi size cỡ giữa các quốc gia đã được thiết lập, giúp người mua dễ dàng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp với cơ thể của mình.
1.5.6 Các vấn đề quan tâm khi sử dụng hệ thống cỡ số
Hệ thống cỡ số giúp các nhà thiết kế xác định các số đo cần thiết để tạo ra sản phẩm phù hợp với kích thước cơ thể của đa số người tiêu dùng Bằng cách tra bảng hệ thống cỡ số, họ có thể lấy giá trị kích thước tương ứng với cỡ số đã chọn Điều này cho phép các nhà thiết kế sửa đổi và thử nghiệm mẫu sản phẩm trên người mẫu hoặc manocanh, đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đối với nhà sản xuất
Tiểu kết chương 1
Nghiên cứu thiết kế Áo dài, đặc biệt là các dạng tay Áo dài phụ nữ Việt Nam thế kỷ XX và tay Áo dài Raglan, cho thấy sự phát triển và biến đổi trong phong cách thời trang truyền thống, phản ánh văn hóa và xã hội của thời kỳ đó.
Sự phát triển của thiết kế áo dài phụ nữ Việt Nam đã dẫn đến việc tìm ra kiểu tay Raglan phù hợp với đặc trưng cơ thể nữ giới Việt Nam, thể hiện quan niệm thẩm mỹ tròn trịa của người Việt Kiểu tay Raglan không chỉ khẳng định vị thế của mình trong áo dài mà còn tích hợp giữa truyền thống và thẩm mỹ phương Tây Thiết kế này mang lại sự tiện dụng cho các cử động của nữ giới, đồng thời tạo ra nét thẩm mỹ riêng biệt cho áo dài Việt Nam so với các loại áo dài khác trên thế giới.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố phần trên cơ thể người khi mặc áo dài Raglan cho thấy sự tác động của hình dáng cơ thể đến thiết kế trang phục Việc phân tích các yếu tố này giúp tác giả có cái nhìn tổng quan hơn trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm thiết kế, từ đó hiệu chỉnh để giảm thiểu tối đa các yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến thiết kế tay áo dài Raglan.
Nghiên cứu về hệ cỡ số cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ cỡ số hiện có, các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam và Châu Âu, từ đó định hướng cho việc xây dựng hệ cỡ số trong chương 2.
CHƯƠNG 2 : MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Điều chỉnh, hoàn thiện công thức thiết kế tay Áo dài Raglan cho 3 loại vai cơ bản: vai thường, vai ngang, vai xuôi
Đo và tổng kết dữ liệu của nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình đã tạo ra hệ thống cỡ số Áo dài phụ nữ Việt Nam, nhằm thuận tiện cho việc sản xuất hàng loạt.
- Ứng dụng điều chỉnh công thức thiết kế sản phẩm Áo dài tay Raglan hiện đại: hai thân, kéo khoá sau lưng và kéo khóa sườn
- Góp phần đưa trang phục truyền thống vào sử dụng nhiều hơn và rộng rãi trong đời sống hàng ngày của người Phụ Nữ Việt Nam
- Cấu trúc và thiết kế Áo dài, các dạng thức tay Áo dài, tay Áo dài Raglan qua từng giai đoạn của thế kỷ XX
- Công thức thiết kế Áo dài, Áo dài tay Raglan, Áo dài tay Raglan của trường Đại học Thái Bình
- Trên cơ sở số đo nữ sinh viên trường Đại học Thái Bình từ 20 -25 tuổi
Phương pháp nghiên cứu liên ngành
Phương pháp nghiên cứu lịch sử trang phục
Phân chia giai đoạn Áo dài Phụ Nữ Việt Nam nhằm thấy được sự biến đổi của thiết kế Áo dài qua từng giai đoạn
Phương pháp nghiên cứu thiết kế tay Áo dài Raglan
Nghiên cứu các công thức thiết kế tay áo dài Raglan từ thế kỷ XX đến nay nhằm khám phá các phương pháp thiết kế hiện có Qua đó, chúng ta có thể lựa chọn công thức phù hợp để áp dụng cho đề tài nghiên cứu.
Công th ứ c thiết kế tay Áo dài của T/g Triệu Thị Chơi , năm 2008
- AB = Dài tay = Số đo
- AC = Hạ nỏch tay = ẳ vũng ngực – 1
+ CC 1 = Cc 1 = ngang tay = 2/10 vòng ngực
+ Nối B1C1 và b1c1 khoảng giữa vẽ cong vào độ
+ B 1 B 2 = b 1 b 2 = giảm sườn tay = 1cm Vẽ cong
34 cửa tay BB2 và Bb 2
- Vẽ nách tay phía sau
+ AE = Vào cổ = 1/10 cổ - 1cm
+ II 1 = 1,5cm Nối EI, vẽ cong I1C 1
- Vẽ nách tay phía trước
+ Ae = Vào cổ = 1/10 vòng cổ
+ ii1 = 2cm Nối e1i1, vẽ cong i1c1
- Vẽ cong Ee, được đường cổ tay
Công thức thiết kế tay Áo dài của T/g Huỳnh Thị Kim Phiến , năm 2008
- AA1 = Dài tay = Số đo – 5 + lai
- AA 2 = Hạ nách tay = Hạ nách thân sau + 0,5
- Ngang bắp tay = Vòng bắp tay/2 + 1,5
- Ngang cửa tay = Số đo
+ Vào cổ = 2cm (theo công thức: Vào cổ Vào cổ sau/2 + 0,5 nhưng chỉ lấy 2cm, phần dư trả về cổ trước tay áo)
Công thức thiết kế tay Áo dài của trường ĐHCN Dệt may Hà Nội , năm
- AX = Dài tay = Số đo
- AB = Hạ mang tay = Hạ nách thân sau + 1
- BC = Hạ bắp tay = 5cm
- AD = Hạ bụng tay = ẵ Dài tay + 2
- BB1 = BB2 = ẵ Rộng bắp tay + 3
- AA1 = Ngang cổ tay sau= 1/8 Vc – 1,5
Công thức thiết kế tay Áo dài của trường Đại học Thái Bình, năm 2009
- AB: Dài tay = Số đo dài tay – hạ cổ tay áo (1/8
- AC: Hạ nách tay = Hạ nách thân sau + 0,5cm
- CD: Hạ bắp tay = 10cm
- CC 1 = CC 2 : Ngang nách tay = 1/2 Vòng nách
- DD 1 : Ngang bắp tay = 1/2 Số đo bắp tay + 1,5cm
- BB 1 : Ngang cửa tay = Số đo cửa tay = 11cm
- B1B2: Giảm sườn tay = 0,5cm → 1cm
- AA 1 : Vào cổ = 1/2 Vào cổ sau + 0,5
- A 1 A 2 : Lên cổ = 1/2 Vào cổ sau
Thu thập dữ liệu, hệ thống, tổng kết, phân tích, đánh giá, đƣa ra hướng nghiên cứu của đề tài
Thu thập tất cả tài liệu liên quan đến đề tài, hệ thống tổng kết phân tích và đánh giá phục vụ cho nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu :
Lựa chọn phương pháp đo trực tiếp và lấy số liệu để thiết kế Áo dài Đối tượng đo:
- Lấy ngẫu nhiên 100 sinh viên nữ thuộc 3 lớp, năm thứ 3 độ tuổi từ 20 đến
25 trường Đại học Thái Bình để tiến hành khảo sát thống kê
- Người được đo phải tự nguyện đồng ý hợp tác với người đo
- Có cơ thể tương đối bình thường
Đo đạc được thực hiện vào buổi sáng, từ 8h00 đến 10h00, trong khoảng thời gian từ ngày 09 đến 12 tháng 3 năm 2020 nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả Độ tin cậy của dữ liệu điều tra nhân trắc nữ sinh viên được xác minh qua các yếu tố như mục tiêu khảo sát, phương pháp và kỹ thuật đo, tiêu chuẩn đo lường, lựa chọn đối tượng, tính đại diện và ngẫu nhiên trong việc chọn mẫu, các mốc đo, tư thế của người được đo, người thực hiện đo, cùng với kết quả kiểm định thống kê của tập mẫu.
Xác định phương pháp đo
Sau khi phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đo trực tiếp và gián tiếp, luận văn đã quyết định chọn phương pháp đo trực tiếp, áp dụng công thức đo Áo dài của trường Đại học Thái Bình hiện đang được sử dụng trong giảng dạy Kỹ thuật đo được thực hiện theo quy trình cụ thể.
Để đo các kích thước thẳng như chiều cao và chiều dài, người đo cần đứng ở tư thế chuẩn Bắt đầu từ đỉnh đầu, hạ thước đo dần xuống cho đến khi đạt tới mắt cá chân để có được số đo chính xác nhất.
Để đo kích thước vòng, người đo cần đứng thẳng và đảm bảo thước dây được đặt đúng mốc đã xác định Chu vi của thước dây phải tạo thành một mặt phẳng ngang, song song với mặt đất để có được kết quả chính xác.
- Đo các kích thước ngang (rộng ngực, rộng mông…), phải đặt hai đầu thước đúng vào hai mốc đo
Áo dài tay Raglan được thiết kế dựa trên phương pháp đo lường chuẩn của trường Đại học Thái Bình, bao gồm 13 thông số cơ bản như chiều cao cơ thể, chiều dài áo, hạ eo trước và sau, chiều dài tay, vòng bắp tay, vòng nách tay, vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, độ dang ngực và chéo ngực Những thông số này giúp tạo ra sản phẩm vừa vặn và phù hợp với từng cá nhân.
Khi sử dụng thước dây để đo, cần đặt thước êm sát vào cơ thể mà không kéo căng hoặc để trùng Kỹ thuật đo này được áp dụng theo phương pháp đo Áo dài của trường Đại học Thái Bình, với các kích thước chi tiết trong bảng 2.1.
Bảng 2 1 Xây dựng kỹ thuật đo
Stt Kích thước Ký hiệu Kỹ thuật đo
Cct Đo khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất của đầu (đỉnh đầu) đến gót chân
2 Dài áo Da Đo khoảng cách thẳng đứng từ đốt sống cổ thứ
7 đến gót chân (đi dép thường)
3 Hạ eo sau Hes Đo từ sống cổ 7 dọc theo cột sống đến dải băng mốc vòng eo (nơi nhỏ nhất)
4 Hạ eo trước Het Đo từ điểm chân cổ cạnh vai, qua điểm đầu ngực đến dải băng mốc vòng eo (nơi nhỏ nhất)
Dài tay Dt Đo bắt đầu từ bờ trên đốt sống cổ 7, di chuyển theo vai con và qua khuỷu tay, kéo dài đến nếp lằn mu cổ tay khi tay được căng gập ở góc 90 độ so với cánh tay.
6 Vòng bắp tay Vbt Đo bằng thước dây vòng quanh bắp tay tại vị trí to nhất
7 Vòng nách Vn Đo sát với vòng nách qua điểm đầu vai
(Khi đo chống tay cạnh sườn)
Để đo vòng cổ, sử dụng thước dây quấn quanh cổ, đi qua đốt sống cổ 7, vòng qua điểm giao nhau giữa chân cổ và đầu trong vai con, sau đó vòng qua điểm hõm sâu của họng cổ.
Để đo vòng ngực chính xác, bạn cần sử dụng thước dây quấn quanh ngực, đi qua hai điểm cao nhất Đảm bảo rằng cạnh dưới của thước dây nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cơ thể.