1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuyên đề Sự điện li môn Hóa lớp 11 đầy đủ chi tiết | Hóa học, Lớp 11 - Ôn Luyện

13 106 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 320,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn tạo ra bằng tổng khối lượng của các ion dương và ion âm có trong dung dịch (bỏ qua sự điện li của nước).. - Thứ tự phản ứng trao đổi ion trong [r]

Trang 1

- -

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN: HÓA HỌC (HÓA HỌC 11)

NĂM HỌC 2017 - 2018

Cần Thơ, 2017

Trang 2

CHƯƠNG 1 – SỰ ĐIỆN LY

- -

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Sự điện li – Chất điện li

1 Sự điện li:

- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

VD: NaCl → Na+ + Cl-

2 Chất điện li:

- Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

- Axit, bazơ, muối là những chất điện li

VD: HCl, CH3COOH, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Ca(NO3)2,

Ngoài ra, nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn được điện

VD: KOH nóng chảy, CaCl2 nóng chảy,

* Chất điện li mạnh – Chất điện li yếu

- Chất điện li mạnh: chất khi tan trong nước,

các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HClO4,…

Ba(OH)2,

+ Hầu hết các muối: Na2SO4, KHCO3,

AgCl, BaSO4, CaCO3,…

- Chất điện li yếu: chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

+ Axit yếu: HF, HClO, CH3COOH, H2S,

H2SO3, H2CO3,…

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Cu(OH)2,…

- Trong phương trình điện li, người ta dùng

một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li

VD: Na2SO4 2NaSO42

- Trong phương trình điện li, người ta dùng

hai mũi tên ngược chiều nhau

VD: CH COOH3 CH COO3 H

II Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối

1 Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra

cation H+

VD: HClHCl

- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-

VD: NaOH NaOH

Trang 3

3 3

CH COOHCH COOH

- Axit một nấc – Axit nhiều nấc

+ Axit một nấc là những axit khi tan trong

nước chỉ phân li một nấc ra ion H+

VD: HNO3 HNO3

HFHF

+ Axit nhiều nấc là những axit khi tan trong

nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

VD:

2







- Bazơ một nấc – Bazơ nhiều nấc + Bazơ một nấc là những bazơ khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra ion OH

VD: NaOH NaOH

+ Bazơ nhiều nấc là những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH

VD:

2

2

(OH)

 





2 Hiđroxit lưỡng tính:

- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit (phân li ra ion

H+) vừa có thể phân li như bazơ (phân li ra ion OH)

VD: Zn(OH)2Zn22OH : Phân li kiểu bazơ

Zn(OH)2ZnO222H : Phân li kiểu axit

- Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3,… (chúng đều tan ít trong nước và lực axit, lực bazơ đều yếu)

3 Muối:

a Định nghĩa:

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit

VD: NH NO4 3NH4NO3

- Muối trung hòa: anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit)

VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3, Na2HPO3, NaH2PO2,…

- Muối axit: anion gốc axit vẫn còn hidro có khả năng phân li ra ion H+

VD: NaHCO3, NaH2PO4, Na2HPO4, NaHSO4,…

III Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ

1 Nước là chất điện li rất yếu:

H O2 HOH,

H O

Trang 4

- Tích số

H O

KH  được gọi là tích số ion của nước Tích số này là hằng số ở nhiệt

độ xác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước là 1,0.10-14 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với 25oC

- Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau

* Ý nghĩa tích số ion của nước

Axit [H+] > [OH-] [H+] > 1,0.10-7M pH < 7

Bazơ [H+] < [OH-] [H+] < 1,0.10-7M pH > 7

Trung tính [H+] = [OH-] [H+] = 1,0.10-7M pH = 7

2 Khái niệm về pH

[H] 10 pH M hay pH  lg[H ]

VD: Dung dịch HCl có [H+] = 10-3M thì pH = 3

Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14

3 Chất chỉ thị axit – bazơ

- Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

Chất chỉ thị axit – bazơ Giá trị pH – màu của chất chỉ thị axit – bazơ

Quỳ tím pH ≤ 6 – Đỏ pH = 7 - Tím pH ≥ 8 - Xanh

Phenolphtalein pH < 8,3 – Không màu pH ≥ 8,3 – Hồng (*) (*) Chú ý: Trong dung dịch xút đặc, màu hồng bị mất

IV Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

1 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: làm giảm nồng

độ ion trong dung dịch bằng cách tạo ra: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu

2 Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn

Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li

3 Các bước viết phương trình ion rút gọn

- Viết và cân bằng phương trình phân tử

- Viết chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa và điện li yếu để nguyên dạng phân tử

- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn

* Chú ý:

- Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch:

Điều kiện để các ion tồn tại trong cùng một dung dịch là chúng không kết hợp với nhau để tạo

ra chất kết tủa, chất dễ bay hơi, chất điện li yếu

Trang 5

Dung dịch chứa các ion luôn trung hòa về điện tích: “ Tổng số mol các điện tích dương của ion dương = tổng số mol các điện tích âm của ion âm”

Khi cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn tạo ra bằng tổng khối lượng của các ion dương và ion âm có trong dung dịch (bỏ qua sự điện li của nước)

- Thứ tự phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Phản ứng trung hòa và phản ứng tạo kết tủa không tan trong axit hay bazơ mạnh xảy ra trước Phản ứng tạo chất kết tủa tan trong axit hay bazơ mạnh xảy ra tiếp theo

Phản ứng hòa tan hợp chất lưỡng tính xảy ra cuối cùng

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1: Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

A HI, H2SO4, KNO3 B HNO3, MgCO3, HF

C HCl, Ba(OH)2, CH3COOH D NaCl, H2S, (NH4)2SO4

Câu 2: Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất không điện li hay điện li yếu

A CaCO3, HCl, CH3COONa B Saccarozơ, ancol etylic, giấm ăn

C K2SO4, Pb(NO3)2, HClO D AlCl3, NH4NO3, CuSO4

Câu 3: Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

A [H+] = 0,010M B [H+] > [NO2-] C [H+] < 0,010M D [NO2-] > 0,010M Câu 4: Có 4 dung dịch: natri clorua, ancol etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/lít Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau?

A NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4

B C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4

C C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl

D CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4

Câu 5: Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) có những phần tử nào?

A H+, CH3COO- B CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O

C H+, CH3COO-, H2O D CH3COOH, CH3COO-, H+

Câu 6: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Câu 7: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu Khí X là

Câu 8: Cho các phản ứng :

(1) Zn(OH)

2 + HCl  ZnCl

2 + H

2O; (2) Zn(OH)

2 ZnO + H2O;

(3) Zn(OH)

2 + NaOH  Na

2ZnO

2 + H

2O; (4) ZnCl

2 + NaOH  ZnCl

2 + H

2O

Phản ứng chứng tỏ Zn(OH)

2 có tính lưỡng tính là

A (1) và (3) B (2) và (4) C (1) và (4) D (2) và (3)

Trang 6

Câu 9: Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là

A Ca(OH)

2, Pb(OH)

2, Zn(OH)

2, Al(OH)

3, Sn(OH)

2

C Zn(OH)

2, Al(OH)

3, Sn(OH)

3, Mg(OH)

2, Zn(OH)

2

Câu 10: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?

A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

C Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh D Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion ?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Theo A – rê – ni – ut, axit là chất tan trong nước phân li ra cation H+

(2) Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hidro có khả năng phân li ra H+

(3) Theo A – rê – ni – ut, một hợp chất trong thành phần phân tử có OH- là bazơ

(4) Trong dung dịch axit axetic thì nồng độ của ion H+ nhỏ hơn nồng độ ion OH

-(5) Các hidroxit lưỡng tính đều tan nhiều trong nước và khả năng phân li ra ion lớn

Số câu phát biểu sai là:

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(1) Khi giá trị [H+] tăng thì độ axit tăng

(2) Khi giá trị pH tăng thì độ axit tăng

(3) Tích số ion của nước có giá trị không đổi khi thay đổi nhiệt độ

(4) Môi trường kiềm là môi trường có pH > 7

Các phát biểu đúng là:

Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá trị

pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

A (3), (2), (4), (1) B (4), (1), (2), (3) C (1), (2), (3), (4) D (2), (3), (4), (1)

Câu 5: Dung dịch X chứa các anion SO2 ,SO2 ,S2 ,HPO2 ,CO2 và một cation là

Câu 6: Một dung dịch chứa a mol Na+, b mol Ca2+, c mol HCO3- và d mol NO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng số gam muối trong dung dịch lần lượt là

A a + 2b = c + d và 23a + 40b + 61c + 62d B a + b = c + d và 23a + 40b + 61c + 62d

C a + b = c + d và 23a + 40b - 61c - 62d D a + 2b = c + d và 23a + 40b - 61c - 62d Câu 7: Cho 4 ống nghiệm sau:

- Ống 1: K+, Ag+, NO3, Cl- - Ống 2: NH4, Al3+, NO3, PO34

- Ống 3: K+, Ca2+, NO3

, Cl- - Ống 4: Mg2+, Na+, Br-, SO2

4

Ống nghiệm nào chứa các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là

Trang 7

Câu 8: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Na+, Mg2+, Ba2+, Pb2+, Cl–, NO3

, CO2 3

, SO2 4

4 dung dịch đó là:

A Pb(NO3)2; BaCl2; MgSO4; Na2CO3 B PbCl2; Na2SO4; Ba(NO3)2; MgCO3

C Mg(NO3)2; PbCl2; BaSO4; Na2CO3 D MgCl2; Na2SO4; Ba(NO3)2; PbCO3

Câu 9: Cho các cặp chất sau:

(1) Na2CO3 + BaCl2 (2) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2

(3) K2CO3 + Ba(OH)2 (4) BaCl2 + MgCO3 (r)

Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là:

A (1) B (1) , (2) C (1) , (2), (3) D (1), (2), (3, (4) Câu 10: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

Câu 11: Cân bằng tồn tại trong dung dịch axit HF là: (1)

(2)

HFHF Cân bằng chuyển dịch

theo chiều thuận (chiều số (1)) khi

A nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt NaOH B nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt HCl

C nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt KF D nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt NaF

Câu 12: Hình vẽ sau đây mô tả sự hiện diện của các vi hạt trong dung dịch ở 25°C dưới áp suất khí quyển

Dung dịch chứa trong các cốc A, B, C lần lượt là

Câu 13: Hình vẽ sau đây mô tả các vi hạt (không tính đến dung môi) trong dung dịch nước của 2 axit HA và HB trước (chỉ khảo sát 10 phân tử ban đầu) và sau khi xảy ra quá trình phân li

Trang 8

Hai axit HA và HB có thể lần lượt là

Câu 14: Bảng sau đây liệt kê giá trị pH của một số dịch lỏng không màu, trong suốt

Câu nào sau đây chứa thông tin không đúng?

A Trong xà phòng, quỳ sẽ có màu xanh còn phenolphtalein sẽ có màu hồng

B Nước bọt làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhưng sẽ không đổi màu khi nhỏ phenolphatalein vào

C Dịch dạ dày và mưa axit sẽ không đổi màu khi nhỏ vào vài giọt phenolphatalein

D Mưa axit, nước chanh và giấm sẽ làm quỳ chuyển sang màu đỏ

Câu 15: Một dung dịch có [H+] = 4.10-10M ở 25oC Khi nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch trên thì dung dịch sẽ có màu

A hồng B không màu C tím D xanh

Câu 16: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A Fe2(SO4)3 + NaOH B MgCl2 + KNO3 C NH4Cl + AgNO3 D FeS + HCl

Câu 17: Phương trình ion rút gọn Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2  tương ứng với phản ứng nào sau đây?

A Cu(NO3)2 + Ba(OH)2  B CuSO4 + Ba(OH)2 

Câu 18: Cho phương trình phản ứng FeSO4 + X  Na2SO4 + Y Các chất X, Y lần lượt là

A NaOH và Fe(OH)2 B NaOH và Fe(OH)3

Trang 9

Câu 19: Cho x mol CuSO4 vào dung dịch chứa x mol KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Trong dung dịch X có chứa các ion là: (Bỏ qua sự điện li của nước)

A Cu2,SO42,K B K,SO42, OH  C Cu2,SO42, OH  D Cu2, K , OH  

Câu 20: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch vẩn đục Nhỏ tiếp dung

dịch NaOH vào thấy dung dịch trong trở lại Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl vào thấy dung dịch vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl thấy dung dịch trở nên trong suốt Dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

A MgSO4 B Al2(SO4)3 C Fe2(SO4)3 D (NH4)2SO4

Câu 21: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí X

và Y lần lượt là :

A AgNO3 và Fe(NO3)2 B AgNO3 và FeCl2

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1: Số thí nghiệm cho 1 loại kết tủa và 1 loại khí là:

(1) Đổ từ từ dung dịch (H+, Li+, Cl-, SO42-) dư vào dung dịch (Na+, Ba2+, HCO3-, HS-)

(2) Đổ từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch (Na+, K+, HCO3-, CO32-)

(3) Cho một mẩu Na vào dung dịch (Ba2+, Mg2+, Cl-, HCO3-)

(4) Cho từ từ dung dịch (NaOH, LiOH) dư vào dung dịch (NH4+, K+, PO43-, SO42-)

(5) Cho từ từ dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch (Na+, K+, Cl-, CO32-, F-)

Câu 2 : Hỗn hợp X chứa: NaHCO3, NH4NO3 và CaO (các chất có cùng số mol) Hòa tan hỗn hợp

X vào H2O (dư), đun nóng Sau phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Dung dịch Y có môi trường

A lưỡng tính B trung tính C Axit D Bazơ

Câu 3 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (x mol Ca, y mol CaC2 và z mol Al4C3 ) vào nước thì thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Biểu thức liên hệ giữa x, y, z ở trên là

Câu 4: Dung dịch X chứa các ion : Fe3+, SO4–, NH

4+, Cl– Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau :

- Phần một : tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc)

và 1,07 gam kết tủa ;

- Phần hai : tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa

Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ

có nước bay hơi) :

Câu 5: Một dung dịch chứa Fe2(0,1 mol), Al3(0,2 mol) và Cl(x mol), SO42(y mol) Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gram chất rắn Giá trị của x, y lần lượt là:

Trang 10

Câu 6: Trộn 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,025M với 200 ml dung dịch

H2SO4 có nồng độ x M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 2 Giá trị của x và m

là (coi H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc)

Câu 7: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3− và 0,02 mol SO42− Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:

A 0,120 và 0,020 B 0,020 và 0,120 C 0,020 và 0,012 D 0,012 và 0,096 Câu 8: Cho dung dịch chứa 0,015 mol FeCl2 và 0,02 mol ZnCl2 tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tách lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,605 gam chất rắn Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng chất rắn trên là:

Câu 9: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là

Câu 10: Cho 200 ml dung dịch chứ HCl 0,1M và H2SO4 0,05M vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2

aM thu được dung dịch có pH = 13 và m gam kết tủa Giá trị của a, m lần lượt là

A 0,15 và 2,33 B 1.03 và 1,5 C 0,05 và 2,26 D 0,75 và 1,82

Câu 11: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch X vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa

B Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.

C Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa

D Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Có 5 lọ mất nhãn (được đánh số bất kì từ 1 đến 5), mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: MgCl2, KOH, NH4NO3, BaCl2, H2SO4.Lần lượt nhỏ dung dịch trong các lọ vào nhau từng đôi một, nhận được kết quả:

- Lọ 1 tạo kết tủa trắng với lọ 2; tạo khí với lọ 4

- Lọ 3 tạo kết tủa trắng với lọ 5; hòa tan được kết tủa màu trắng được tạo ra bởi lọ 1 và lọ 2 Thứ tự các lọ từ 1 đến 5 chứa các dung dịch lần lượt là:

A MgCl2, KOH, NH4NO3, BaCl2, H2SO4 B KOH, H2SO4, BaCl2, NH4NO3, MgCl2

C KOH, MgCl2, H2SO4, NH4NO3, BaCl2 D BaCl2, H2SO4, NH4NO3, MgCl2, KOH Câu 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch Al2(SO4)3 thu được 5,6 lít H2 (ở đktc); dung dịch X và 57,52 gam kết tủa Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa

Ngày đăng: 28/04/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w