Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có nét đặc biệt khiến anh Thủy chú ý là: thân hình chắc khỏe, khuôn mặt to chất phác… 3.. Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất là : Anh A-lếch-xây đưa bàn
Trang 1LỚP 5/2 ĐỌC 1
Bài 1:- Một chuyên gia máy xúc Trang – 45 - SGK
1 Anh Thủy gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
2 Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
3 Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao?
ĐÁP ÁN
Bài 1:- Một chuyên gia máy xúc
1 Anh Thủy gặp anh A-lếch-xây ở công trường
2 Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có nét đặc biệt khiến anh Thủy chú ý là: thân hình chắc khỏe, khuôn mặt to chất phác…
3 Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất là : Anh A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa chắc ra năm lấy ban tay đầy dầu mỡ của anh Thủy Thể hiện tình cảm thân mật, thắm thiết
Trang 2Bài 2: - Những con sếu bằng giấy Trang – ………- SGK 1 Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
2 Kể từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu sau Xa-da-cô mới phát bệnh?
3 Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
ĐÁP ÁN
Bài 2: - Những con sếu bằng giấy
1 Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi Mĩ ném hai trái bom nguyên tử xuống Nhật Bản
2 Kể từ khi bị nhiễm phóng xạ, 10 năm sau Xa-da-cô mới phát bệnh
3 Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô
Trang 3LỚP 5/2 ĐỌC 1
Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
2 Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
2 Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở đâu?
ĐÁP ÁN
Bài 3: - Nghìn năm văn hiến
1 Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất
2 Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất
2 Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội
Trang 4- 5 điểm: Đọc diễn cảm, rõ ràng, to tiếng và lưu loát, tốc độ phù hợp.
- 4 điểm: Đọc rõ ràng, rành mạch, to tiếng nhưng chưa được diễn cảm.
- 3 điểm: Đọc rõ ràng, to tiếng nhưng còn sai một hai âm vần dấu thanh hoặc chưa thật lưu loát.
- 2 điểm: Đọc còn sai 3,4 âm vần hoặc dấu thanh, đọc chưa lưu loát.
- 1 điểm: Đọc chưa rõ ràng, thiếu chính xác, không đạt tốc độ theo quy định.
Trang 5LỚP 5/2 ĐỌC 2
Đọc thầm bài “Một chuyên gia máy xúc” dựa vào nội dung bài, chọn 1 trong các ý A – B hoặc C rồi khoanh tròn trước câu trả lời đúng của các câu hỏi sau : (25 phút)
Câu 1 : Hình dáng của A-lếch-xây như thế nào?
A – Thân hình cao lớn, mái tóc đen bóng
B – Thân hình nhỏ nhắn, mái tóc vàng óng
C – Thân hình cao lớn, mái tóc vàng óng
Câu 2 : Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?
A – Cuộc gặp gỡ diễn ra tuy bình dị nhưng rất thân mật
B – Cuộc gặp gỡ diễn ra thật trang trọng
C – Cuộc gặp gỡ diễn ra theo đúng nghi thức tiếp người nước ngoài
Câu 3 : Tác giả viết câu chuyện này để làm gì?
A – Để ca ngợi tinh thần lao động của người nước ngoài
B – Để ca ngợi tinh thần dũng cảm của người công nhân lái máy xúc
C – Để đề cao tinh thần thân ái của những người công nhân các nước
Câu 4 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "hoà bình"?
A – Trạng thái bình thản
B – Trạng thái không có chiến tranh
C – Trạng thái hiền hoà
Câu 5 : Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "hoà bình"?
Câu 6 : Từ đồng âm là từ?
A – Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
B – Khác nhau về âm nhưng giống nhau về nghĩa
C – Giống nhau về âm và giống nhau về nghĩa
Câu 7 : Câu nào dưới đây nói lên loài vật thường nhớ nơi ở cũ?
A – Cáo chết ba năm quay đầu về núi
B – Lá rụng về cội
C – Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Trang 6CÂU 1 2 3 4 5 6 7
Ý ĐÚNG
C – Thân
hình cao
lớn, mái
tóc vàng
óng
A – Cuộc gặp gỡ diễn ra tuy bình
dị nhưng rất thân mật
C– Để đề cao tinh thần thân ái của những người công nhân các nước
B – Trạng thái không có chiến tranh
B – Thái bình A– Giốngnhau về
âm nhưng khác nhau về nghĩa
C – Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Trang 7LỚP 5/2 VIẾT 1 Viết chính tả bài : "Những con sếu bằng giấy"
Viết đoạn: "Mười năm sau…đến cho Xa-da-cô"
- Mắc mỗi lỗi về âm , vần trừ 0,5 điểm
- Mắc mỗi lỗi về dấu thanh hoặc viết hoa trừ 0,25 điểm
- Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần
Trang 8Đề : Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
* Yêu cầu cần đạt :
a Bài viết đúng thể loại văn tả cảnh ngôi trường : Gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài,
kết bài
b Nội dung tả đúng trọng tâm của đề bài
c Ý nghĩa câu văn rõ ràng, mạch lạc, biết sử dụng các từ láy trong bài để tả cảnh,
dùng từ chính xác,…
d Trình bày rõ ràng, sạch đẹp , chữ viết dễ đọc, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp
* Thang điểm :
a Điểm 5 : Đạt trọn vẹn cả 4 yêu cầu trên
b Điểm 4 : Đạt 4 yêu cầu trên nhưng lời văn còn vài chỗ chưa tự nhiên hoặc còn hạn
chế về chữ viết, còn mắc 1 – 2 lỗi về dùng từ , về chính tả
c Điểm 3 : Đạt các yêu cầu trên nhưng nội dung chưa đầy đủ, sai 3 – 4 lỗi về chính
tả , ngữ pháp
d Điểm 2,5 : Đạt các yêu cầu trên nhưng nội dung còn sơ lược, còn mắc 5 – 6 lỗi
chính tả , ngữ pháp
e Điểm 2 : Lời văn còn rời rạc, còn sai nhiều lỗi chính tả , ngữ pháp
f Điểm 1 : Bài văn bỏ dở hoặc làm không đúng yêu cầu của đề