1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề thi Olympic 10 - 3 môn Toán lớp 11 năm 2019 THPT Tôn Đức Thắng có đáp án | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

7 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 122,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tất cả các số nguyên tố có tính chất trên.. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc vào tập A.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

-KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ IV

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: TOÁN ; LỚP: 11

Trang 2

Câu 1(4đ) Giải hệ phương trình:

Giải

Thế vào (2) ta được:

2x  4x 5  x 4x 1 2x  4x  4 3

0,5

2 2

2

2

0,5

2

2

 



0,5

( / ) 2

(3)

( ) 2

0,5

2

Do 2x2 4x  4 4x  1 0

Nên (4) vô nghiệm

0,5

Vậy

;

S    

0,5

Trang 3

Câu 2 ( 4 đ)

Cho dãy số  u n xác định như sau:

1

* 1

1

2017

1 ( ) 2017

n n

u

 Tìm công thức số hạng tổng quát và giới hạn dãy số  u n ?

Giải

điểm

Ta có: u n 0, n N*

Suy ra:

1

n

1

1

1

2017

2016

n

0,5 đ

1

1 1 2017 2017

2016

n n

n

u

0,5đ

Lại có:

1

1 1

2017

2016

n n

n n

u

(Cô si)

Mặt khác:

2017

n

0,5 đ 0,5đ

Trang 4

Vậy limu  n 1

Câu 3 (3 điểm):

Cho ABC có ACB 2ABC   Lấy điểm D trên cạnh BC sao cho CD = 2BD và E đối xứng với A qua D

Chứng minh rằng ECB 180  0 2EBC

g điểm

Gọi H là trung điểm DC, thì ABEH là hình bình hành Lấy điểm G trên tia

đối CB sao cho CG = CA

Đặt: BD = DH = HC =

a

3, CA = b, AB = c, BE = AH = x, AD = DE = y,

CE = z

0,5đ

Ta có ABG đồng dạng CAG nên:

2

0,5đ

Sử dụng công thức tính đường trung tuyến trong các tam giác: ACD,

ABH, CDE ta có:

2

9

(2)

2

9

(3)

2

9

(4)

0,5đ

Trang 5

Từ (2) và (3) suy ra:

3

kết hợp với (1) ta có:

Từ (3) và (4) suy ra:

2

3

kết hợp với (1) và (5) ta có:

2a

z b

3

 

0,5đ

do đó,    

2

x  z z a  hay BE2 CE CE BC   CE.EP

(trong đó: Điểm P nằm trên CE và CP = BC) suy ra

0,5đ

Ta lại có BEP CEB  nên hai tam giác BEP và CEB đồng dạng

do đó:

2

(đpcm)

0,5đ

Câu 4(3 điểm) Tìm đa thức f(x) thỏa mãn: x.f x  1  x  3  .f x

Đáp án câu 4:

Ta có: x.f(x-1)= (x-3).f(x) (1)

Cho x = 0  f(0) = 0 (2)

Cho x = 1  f(1) = 0 (3)

Cho x = 2  f(2) = 0 (4)

0,5

(2) ;(3); (4) ta suy ra f(x) chia hết cho x; x-1; x-2 0,5

 f(x) = x.(x-1).(x-2).P(x) 0,5

Trang 6

Thay vào (1) Ta có :

x.(x-1).(x-2).(x-3).P(x-1) = x.(x-1).(x-2).(x-3).P(x)

0,5

Vậy: f(x) = x.(x-1).(x-2).C Với C là hằng số

Câu 5(3 điểm) Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương n sao cho 2n 1

 chia hết cho n Tìm tất cả các số nguyên tố có tính chất trên

điểm Đáp án câu 5

Ta có 2 3  1 chia hết cho 3

Ta chứng minh, với mọi số nguyên dương m ta luôn có 23m  1 chia hết cho 3m(1)

Với m 1, (1) đúng

Giả sử (1) đúng với số m nguyên dương tùy ý, tức là tồn tại k nguyên dương sao

cho 23mk.3m 1

Khi đó: 2 3m1 3 m k 13 3 1m 1t

, t nguyên dương

1

Do đó (1) luôn đúng với m nguyên dương, tức là có vô số số nguyên dương n thỏa

mãn 2n 1

 chia hết cho n

0,5

Giả sử n là số số nguyên tố và 2n 1

 chia hết cho n Khi đó theo định lí Fecma,

 chia hết cho n

0,5

Suy ra n chia hết cho 2n  1 2n 2   3 n 3 0,5

Vậy n = 3 là số nguyên tố duy nhất thỏa mãn bài toán 0,5

Câu 6 (3 điểm)

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có tám chữ số đôi một khác nhau Chọn ngẫu nhiên một

số tự nhiên thuộc vào tập A Tính xác suất để chọn được một số thuộc A và số đó chia hết

cho 9

Đáp án câu 6

+) Trước hết ta tính n(A) Với số tự nhiên có tám chữ số đôi một khác nhau

Trang 7

thì chữ số đầu tiên có 9 cách chọn và có A97 cho 7 vị trí còn lại Vậy

  7

9

9

+) Giả sử B 0;1; 2; ;9 ta thấy tổng các phần tử của B bằng 45 9  nên số có

chín chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 9 sẽ được tạo thành từ 8 chữ

         

\ 0; 9 ; \ 1; 8 ; \ 2; 7 ; \ 3; 6 ; \ 4; 5

nên số các số loại này là A88 4.7.A77

Vậy xác suất cần tìm là:

8 7

8 7 7 9

A

Ngày đăng: 28/04/2021, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w