Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp mới, ra đời trước cả tư sản dân tộc, đó là.. tư sản mại bản.[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK II, 2020 MÔN LICH SỬ, LƠP 11 CƠ BẢN
Bài 19 Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược
1 Nêu được những nét cơ bản về quá trình xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến trước
1873
2.Tóm tắt vài nét về các phong trào kháng chiến của nhân ta từ khi Pháp xâm lược: 1858 đến trước 1873
Bài 20 Chiến sự lan rộng ra cả nước Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm
1884 Nhà Nguyễn đầu hàng
1 Nêu khái quát cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ 1873 đến 1884
2 Sự nhân nhượng từng bước của Triều đình Huế trước sự xâm lược của thưc dân Pháp diễn
ra như thế nào ?
Bài 21 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ
XIX
1 Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần vương Các giai đoạn phát triển
2 kể tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần vương ?
Bài 22 Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
1 Sự biến đổi về kinh tế và xã hội VN trong cuộc khai thác lần thứ nhất ?
Bài 23 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế
giới thứ nhất (1914)
1 Vì sao đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước lại chuyển sang khuynh hướng dân chủ tư sản
2.Những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu trinh
* Cụ thể:
1 Phần tự luận: bài 23
2 Phần trắc nghiệm: tất cả các bài 19, 20, 21, 22, 23, và sẽ chọn từ những câu TN dưới đây:
Câu 1 Triều Nguyễn được thành lập từ
A 1858 B 1802 C 1848 D.1868
Câu 2 Vị vua trị vì lâu nhất của triều Nguyễn là vua
A Gia Long B.Minh Mạng C Thiệu Trị D Tự Đức
Câu 3 Vị vua trị vì ngắn nhất của triều Nguyễn là vua
A Hàm Nghi B Dục Đức C Hiệp Hòa D Kiến Phúc
Câu 4 Triều Nguyễn kết thúc vào năm
A.1884 B.1858 C.1868 D 1945
Câu 5 Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta vào giữa thế kỷ XIX là gì ?
A Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành
Trang 2B Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng nghiêm trọng
C Chế độ phong kiến Việt Nam đang trên đà phát triển
D Kinh tế tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến
Câu 6 Chính sách nào của nhà Nguyễn đã khiến nước ta bị cô lập với thế giới bên ngoài?
A Cấm đạo Thiên Chúa B Bế quan tỏa cảng
C Độc quyền công thương của nhà nước D Kinh tế chỉ huy
Câu 7 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình công thương nghiệp thời Nguyễn bị đình đốn là
do
A xu hướng độc quyền công thương của nhà nước
B bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt
C thợ thủ công và thương nhân hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì thuế khóa nặng
D chính sách bế quan tỏa cảng của triều Nguyễn
Câu 8 Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?
A Hạn chế sự phát triển của đạo Thiên Chúa giáo ở Việt Nam
B Ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của tôn giáo ở Việt Nam
C Gây ra những mâu thuẫn xã hội gay gắt
D Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến
Câu 9 Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế tiểu nông của Việt Nam bị cản trở
phát triển vì
A quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa hình thành
B gặp phải trở lực lớn là chế độ chiếm hữu ruộng đất và bóc lột phong kiến lỗi thời
C tư tưởng sản xuất nhỏ, manh mún của đa số nông dân Việt Nam
D kĩ thuật canh tác quá lạc hậu
Câu 10 Giữa thế kỉ XIX, khi chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng khủng hoảng
thì ở bên ngoài lại xuất hiện nguy cơ gì đe dọa nền độc lập của nước ta?
A Nhà Thanh ở Trung Quốc lăm le xâm lược nước ta
B Nhật Bản tăng cường các hoạt động gây ảnh hưởng đến Việt Nam
C Chủ nghĩa tư bản phương Tay ráo riết bành trướng thế lực sang phương Đông
D Phong kiến Xiêm triển khai kế hoạch bành trướng thế lực ở Đông Nam Á
Câu 11 Thực dân Pháp triển khai âm mưu xâm lược Việt Nam thông qua hoạt động nào?
A Điều tra, tìm hiểu tình hình Việt Nam trong thời gian dài
B Kết hợp hoạt động truyền giáo và thương mại của các thương nhân để điều tra tình hình
C Mua chuộc quan lại nhà Nguyễn
D Thông qua các thương nhân Pháp để tìm hiểu tình hình Việt Nam
Câu 12.Trước nguy cơ xâm lược từ phương Tây, yêu cầu lịch sử đặt ra với Việt Nam là gì?
A Cải cách - duy tân đất nước để tự cường
B Đẩy mạnh liên kết với các nước trong khu vực để tăng tiềm lực
C “Đóng cửa” không giao thương với phương Tây để tránh những tác động tiêu cực
D Thực hiện chính sách “cấm đạo” triệt để
Câu 13 Sự kiện liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công ở cửa biển Đà Nẵng (1858)
chứng tỏ điều gì?
A Quan hệ giữa nhà Nguyễn và thực dân Pháp chấm dứt
B Pháp chính thức tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
C Là hoạt động dọn đường, chuẩn bị cho cuộc xâm lược Việt Nam của quân Pháp
D Nhà Nguyễn sẽ thất bại trước cuộc xâm lược của quân Pháp
Trang 3Câu 14 Khi thực dân Pháp tấn công xâm lược nước ta, vị vua nào đang trị vì ?
A Gia Long B Minh Mạng C Thiệu Trị D Tự Đức
Câu 15 Sự kiện mở đầu cho quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là
A sáng 01 - 9 - 1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng
B ngày 17 - 02 - 1859, Pháp nổ súng đánh thành Gia Định
C sáng 20 - 11 - 1873, quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
D ngày 25 - 4 - 1882, quan Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
Câu 16 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Đà Nẵng (từ cuối tháng 8
- 1858 đến đầu tháng 02 - 1859) đã làm thất bại
A âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp
B kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp
C kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp
D âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp
Câu 17 Chứng tích nào đánh dấu sự thất bại của liên quân Pháp – Tây Ban Nha trong cuộc tấn
công xâm lược nước ta đầu tiên tại Đà Nẵng ?
A Thành Điện Hải B Nghĩa trủng Hòa Vang
C Nghĩa địa Tây Ban Nha tại Sơn Trà D Nghĩa trủng Hải Châu
Câu 18 Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp-Tây Ban Nha bị cầm chân
trên bán đảo Sơn Trà, vì:
A Sự chiến đấu anh dũng của quân đội triều đình
B Sự chiến đấu kiên cường của quân đội triều đình cùng nhân dân Đà Nẵng
C Quân dân cả nước anh dũng chống trả quân xâm lược
D Quân địch ít, thiếu viên binh, thời tiết không thuận lợi
Câu 19 “Tai nghe súng nổ cái đùng
Tàu Tây mới tới Vũng Thùng bữa qua”
Câu ca dao trên đề cập đến sự kiện nào của lịch sử Việt Nam thời cận đại?
A Quân Pháp tấn công Gia Định
B Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An
C Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu “Hi Vọng” trên sông Vàm Cỏ Đông
D Liên quân Pháp - Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng
Câu 20 Chiến thuật của Pháp khi tấn công Đà Nẵng năm 1858, là
A đánh lâu dài
B vừa đánh vừa đàm, chờ thời cơ giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh
C đánh nhanh thắng nhanh
D kết hợp hải-lục-không quân đánh lớn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Câu 21 Người chỉ huy mặt trận Đà Nẵng trong những ngày đầu chống Pháp là
A Hoàng Diệu
B Thái Phiên
C Trần Cao Vân
D Nguyễn Tri Phương
Câu 22 Chiến thuật “đánh nhanh thắng nhanh” của quân Pháp bị thất bại ở Đà Nẵng vì
A vũ khí của Pháp quá lạc hậu so với quân ta
B khí hậu, thổ nhưỡng không phù hợp
C tinh thần chiến đấu, kiên cường, sáng tạo của quân dân Đà Nẵng
D giáo dân ở Đà Nẵng không nổi dậy hậu thuẫn cho chúng
Trang 4Câu 23 Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), Pháp rơi vào tình thế:
A Bị nghĩa quân bao vây, quấy rối liên tục
B Bị thương vong nặng nề
C Bị dịch bệnh hoành hành
D Thiếu lương thực, thiếu viện binh
Câu 24 Ba tỉnh miền Đông Nam kỳ thời Nguyễn là
A Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên B Gia Định, Định Tường, Biên Hòa
C Kiên Giang, Rạch Giá, Cà Mau D Đồng Nai, Gia Định, Định Tường
Câu 25 Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ thời Nguyễn là
A Kiên Giang, Rạch Giá, Cà Mau B Gia Định, Định Tường, Biên Hòa
C Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên D Đồng Nai, Gia Định, Định Tường
Câu 26 Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị
nhằm
A biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp
B chuẩn bị mở rộng cuộc chiến tranh ra cả nước
C củng cố thế lực quân sự của Pháp
D mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương
Câu 27 Người được nhân dân suy tôn làm “Bình Tây Đại Nguyên soái” là
A Nguyễn Tri Phương
B Trương Định
C Nguyễn Hữu Huân
D Nguyễn Trung Trực
Câu 28 Sau khi chiếm Gia Định (2-1859), Pháp đưa phần lớn quân sang chiến trường Trung
Quốc, lực lượng còn lại ở Gia Định rất yếu, nhưng triều đình Huế vẫn không tấn công Pháp, vì
A nhân dân không ủng hộ đường lối kháng chiến chống Pháp của triều đình Huế
B quân Pháp thiện chiến, được trang bị vũ khí hiện đại
C do đường lối chỉ đạo kháng chiến sai lầm của triều đình Huế
D do tinh thần chiến đấu của quân đội triều đình rất thấp
Câu 29 Với hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho
Pháp:
A Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
B Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn
C Ba tỉnh: Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn
D Ba tỉnh: An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
Câu 30 Sau năm 1862, thái độ của triều đình đối với các nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định,
Biên Hòa, Định Tường là:
A Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp
B Ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp
C Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp
D Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Pháp
Câu 31 Từ tháng 01 đến tháng 10 - 1860, quân Pháp ở Gia Định lâm vào khó khăn, vì
A quân chủ lực của chúng bị ta tiêu diệt
B Pháp đưa phần lớn lực lượng sang chiến trường Trung Quốc
C Tây Ban Nha rút khỏi cuộc chiến
D sự chi viện không kịp thời từ chính quốc
Trang 5Câu 32 Cơ hội thuận lợi nhất để quân dân ta đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi bờ cõi, bảo vệ
được nền độc lập dân tộc là vào thời gian nào?
A Năm 1859
B Từ tháng 01 đến tháng 10 - 1860
C Cuối năm 1860
D Năm 1861
Câu 33 Cho các dữ kiện sau:
1 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất
2 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng
3 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt
4 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
Hãy sắp xếp các sự kiện lịch sử trên theo đúng trình tự thời gian
A 1, 3, 4, 2
B 1, 4, 2, 3
C 1, 2, 3, 4
D 1, 3, 2, 4
Câu 34 Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873), lần thứ hai (1883) gắn liền với tên tuổi của
các nhân vật lịch sử nào?
A Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phúc
B Nguyễn tri Phương, Hoàng Diệu
C Trương Định, Nguyễn Hữu Huân
D Nguyễn Trung Trực, Lê Đình Lý
Câu 35 Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình Huế được kí kết trong hoàn cảnh
nào?
A Phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển mạnh, quân Pháp vô cùng bối rối
B Phong trào kháng chiến của nhân dân đang gặp khó khăn
C Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ nhất
D Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai
Câu 36 Phong trào chống Pháp tiêu biểu nhất của nhân dân Nam Kì là
A khởi nghĩa của Trương Quyền
B khởi nghĩa của Trương Định
C khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm
D khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân
Câu 37 Cơ hội để thực dân Pháp đưa quân tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
A Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
B Triều đình Huế tiếp tục thi hành chính sách “cấm đạo”
C chính sách “bế quan tỏa cảng” của Triều đình Huế
D Triều đình Huế nhờ Pháp giải quyết “vụ Đuy-puy”
Câu 38 Trận Cầu Giấy ngày 21 - 12 - 1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào?
A Thực dân Pháp quyết tâm đánh chiếm toàn bộ Việt Nam
B Thực dân Pháp củng cố lực lượng, mở rộng đánh chiếm các tỉnh thành Bắc Kì
C Pháp ký với triều đình Huế Hiệp ước 1874, rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
D Thực dân Pháp củng cố lực lượng, hoàn thành đánh chiếm toàn bộ Nam Kì
Trang 6Câu 39 Để chuẩn bị cho cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã có hành động
gì?
A Xây dựng và củng cố lực lượng quân đội ở Bắc Kì
B Tăng cường viện binh
C Phái gián điệp điều tra tình hình, lôi kéo giáo dân làm nội ứng
D Gây sức ép, buộc triều Nguyễn kí Hiệp ước mới có lợi cho Pháp
Câu 40 Thực dân Pháp đã viện cớ nào để đưa quân tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
A Nhà Nguyễn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
B Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân
C Nhà Nguyễn thần phục nhà Thanh, nhờ viện binh chống Pháp
D Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
Câu 41 Chiến thắng của quân dân ta tại Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp
phải
A tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
B hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng
C bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
D ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
Câu 42 Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản
hiệp ước mới vào năm 1874?
A Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội
B Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa
C Pháp lo sơ vì thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất
D Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai
Câu 43 Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần
thứ nhất (1873)?
A Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
B Lãnh đạo nhân dân kháng chiến
C Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến
D Tiến hành cải cách duy tân đất nước
Câu 44 Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam
Kì là đất thuộc Pháp?
A Hiệp ước Nhâm Tuất 1862
B Hiệp ước Giáp Tuất 1874
C Hiệp ước Hác-măng 1883
D Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884
Câu 45 Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ
hai (1882) của quân Pháp là
A Nguyễn Tri Phương B Lưu Vĩnh Phúc
C Hoàng Diệu D Hoàng Tá Viêm
Câu 46 Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của
lực lượng nào?
A Dân binh Hà Nội
B Quan quân binh sĩ triều đình
C Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
D Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
Trang 7Câu 47 Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam?
A Triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất
B Triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hác-măng
C Triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) với Pháp
D Triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất
Câu 48 Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt
Nam thông qua hiệp ước nào?
A Hiệp ước Hác-măng
B Hiệp ước Giáp Tuất
C Hiệp ước Pa-tơ-nốt
D Hiệp ước Hác-măng và Hiệp ước Pa-tơ-nốt
Câu 49 Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp
phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
A Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
B Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
C Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở trung Kì
D Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
Câu 50 Quyền cai trị của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì được triều đình nhà Nguyễn xác
lập bằng
A Hiệp ước 1883 B Hiệp ước 1862
C Hiệp ước 1884 D Hiệp ước 1874
Câu 51 Phong trào “tị địa” của sĩ phu và nhân dân Nam Kì trong cuộc kháng chiến chống
Pháp được thể hiện như thế nào?
A Nhân dân và sĩ phu chuyển sang nơi khác sinh sống, không chịu hợp tác với Pháp
B Đến sinh sống ở những vùng đất đang bị Pháp tạm chiếm
C Lập căn cứ ở vùng đất bị Pháp chiếm đóng để tiếp tục chiến đấu
D Hợp tác với Pháp để khai phá vùng đất mơi
Câu 52 Năm 1867, thực dân Pháp “không tốn một viên đạn” đã chiếm gọn ba tỉnh miền Tây
Nam Kì gồm:
A Hà Tiên, Vĩnh Long, Biên Hòa B An Giang, Định Tường, Gia Định
C Gia Định, Định Tường, Biên Hòa D Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên
Câu 53 Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp, qua
việc kí
A Hiệp ước 1862 B Hiệp ước 1874
C Hiệp ước 1883 D Hiệp ước 1884
Câu 54 Triều Nguyễn đã đầu hàng Pháp và thừa nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất
nước ta, gắn với
A sự thất bại của phong trào Cần Vương năm 1896
B việc triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước 1862 và Hiệp ước 1874
C việc triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước 1874 và Hiệp ước 1883
D việc triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước 1883 và Hiệp ước 1884
Câu 55 Sau Hiệp ước 1862, phong trào kháng chiến của nhân dân có thêm yếu tố mới, đó là
A chống Pháp, chống triều đình phong kiến đầu hàng
B chống Pháp, chống bọn tay sai của Pháp
C chống Pháp, chống địa chủ, tư sản phản động
Trang 8D chống triều đình phong kiến đầu hàng
Câu 56 Người chỉ huy trận đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng (Hi Vọng) của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông là
A Nguyễn Hữu Huân B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định D Trần Thiện Chính
Câu 57 Triều đình Huế đã ký Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp trong bối cảnh
A vua Tự Đức băng hà
B phong trào kháng chiến của nhân dân đã lắng xống
C Pháp đã bình định xong ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ
D phong trào kháng chiến của nhân dân diễn ra mạnh, Pháp gặp nhiều khó khăn
Câu 58 Một trong những nội dung của Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Triều đình Huế đã ký với
Pháp là
A nhường 6 tỉnh Nam Kỳ cho Pháp
B nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ cho Pháp
C nhường 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ cho Pháp
D nhường Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, An Giang, Hà Tiên cho Pháp
Câu 59 Sau Đà Nẵng, Pháp chọn Gia Định để tấn công tiếp theo vì
A Gia Định xa kinh đô Huế, Triều đình không kịp ứng cứu
B Gia Định và Nam Kỳ nói chung là vựa lúa của cả nước
C sự phòng bị của Triều đình Huế ở Gia Định yếu kém
D có hệ thống đường thủy rất thuận lợi
Câu 60 Triều đình Huế đã tạo điều kiện cho Pháp đưa quân ra đánh chiếm Hà Nội lần thứ
nhất, gắn với sự kiện
A Gác-ni-ê gởi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương và đánh chiếm Hà Nội
B Ri- vi-e gởi tối hậu thư cho Hoàng Diệu và đánh chiếm Hà Nội
C Triều đình Huế nhờ Pháp ở Sài Gòn đưa quân ra giải quyết vụ Giăng Đuy-py
D vua Tự Đức băng hà
Câu 61 Triều đình Huế đã ký Hiệp ước Giáp Tuất (1874) trong bối cảnh
A quân Pháp đang đánh chiếm hầu hết các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ
B Gác-ni-ê bị giết chết tại Cầu Giấy, quân Pháp hoang mang, lo sợ
C viện binh của Pháp đang trên đường ra Bắc Kỳ
D phong trào kháng chiến của quân dân Bắc Kỳ tạm thời lắng xuống
Câu 62 Tên cửa ô Quan Chưởng ra đời sau trận chiến đấu anh dũng của 100 binh sĩ triều đình
dưới sự chỉ huy của viên
A Lãnh Binh
B Phó Quản Cơ
C Chưởng Cơ
D Quản Cơ
Câu 63 Hiệp ước Giáp Tuất (1874) mà Triều đình Huế ký với Pháp đã đưa đến hệ quả là
A mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp càng gay gắt
B phong trào kháng chiến của quân dân Bắc Kỳ tạm thời lắng xuống
C hạn chế được sự mở rộng chiếm đóng của quân Pháp
D đã làm mất một phần quan trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam
Câu 64 Quân Pháp tấn công cửa Thuận An trong bối cảnh
A phong trào kháng chiến của nhân dân ta đã lắng xuống
Trang 9B phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang bùng nổ mạnh mẽ
C vua Tự Đức băng hà, Triều đình lúng túng tìm người kế vị
D Triều đình Huế đang tiếp tục đàm phán với Pháp
Câu 65 Triều đình Huế ký Hiệp ước Hác-măng (1883) với Pháp trong bối cảnh
A phong trào kháng chiến của nhân dân Bắc Kỳ bùng nổ mạnh mẽ
B quân Pháp hoang mang sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai của quân ta
C phe chủ hòa đang chiếm ưu thế trong Triều đình Huế
D vua Tự Đức băng hà, quân Pháp đánh chiếm Thuận An, Triều đình hoang mang,
lo sợ
Câu 66 Với Hiệp ước Hác-măng (8-1883), vấn đề chủ quyền của Việt Nam được xác định
như thế nào ?
A Bình đẳng về chủ quyền với Pháp
B Lệ thuộc một phần vào Pháp
C Về cơ bản, Việt Nam đã mất quyền tự chủ trên phạm vi cả nước
D Pháp bảo trợ cho Việt Nam trong mọi hoạt động kinh tế, chính trị, ngoại giao
Câu 67 Với Hiệp ước Hác-măng (1883), Việt Nam đã mất quyền tự chủ trên phạm vi cả nước,
vì
A triều đình Huế thừa nhận sự bảo hộ của Pháp, mọi công việc chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam đều do Pháp nắm
B Việt Nam trở thành một xứ trực trị của Pháp
C Việt Nam được hưởng qui chế tự trị, trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp
D Việt Nam là một thành viên của khối Liên hiệp Pháp
Câu 68 Thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần nhất với lý do:
A Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh
B Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu,nhân công,
C Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp
D Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy
Câu 69 Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần nhất là:
A Nguyễn Tri Phương B Nguyễn Lâm
C Hoàng Diệu D Phan Thanh Giản
Câu 70 Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa
nhận:
A Ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ là đất thuộc Pháp
B Ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là đất thuộc Pháp
C Sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp
D Sáu tỉnh Nam Kỳ và đảo Côn Lôn là đất thuộc Pháp
Câu 71 Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần hai là:
A Nguyễn Tri Phương B Nguyễn Lâm
C Hoàng Diệu D Phan Thanh Giản
Câu 72 Nguyên nhân thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần hai là:
A Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh
B Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công,
C Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp
D Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy
Trang 10Câu 73 Sau Hiệp ước Hác-măng (1883), thái độ của triều đình đối với phong trào kháng chiến
của nhân dân:
A Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp trong cả nước
B Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Trung Kỳ
C Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Nam Kỳ
D Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Bắc Kỳ
Câu 74.Thực dân Pháp chia nước ta thành 3 xứ với 3 chế độ cai trị khác nhau Trung Kỳ được
xem là xứ:
A bảo hộ B thuộc địa C trực trị D nửa bảo hộ
Câu 75 Vùng đất do triều Nguyễn cai quản sau khi ký điều ước Patơnôt là:
A Trung Kỳ B từ Bình Thuận đến Thanh Hóa
C từ Bình Thuận đến đèo Ngang D từ Khánh Hòa đến đèo Ngang
Câu 76 Hiệp ước Pa-tơ-nốt đã đánh dấu
A triều đình nhà Nguyễn bước đầu đầu hàng thực dân Pháp
B một phần nước ta bị bán cho thực dân Pháp
C lần cuối cùng triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp
D sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước thực dân Pháp
Câu 77 Nguyên nhân chính khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là gì?
A Tiềm lực kinh tế, quân sự yếu hơn nhiều so với tư bản Pháp
B Nhà Nguyễn thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại sai lầm, thiếu đường lối chỉ
đạo đúng đắn và thiếu ý chí quyết tâm đánh giặc
C Nhà Nguyễn không nhận được sự ủng hộ của nhân dân
D Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không đủ sức hiệu triệu nhân dân chống Pháp
Câu 78 Tại sao sau gần 40 năm (1858 - 1896), thực dân Pháp mới thiết lập được nền thống trị
trên toàn lãnh thổ Việt Nam?
A Tình hình nước Pháp có nhiều biến động, làm gián đoạn tiến trình xâm lược
B Pháp phải tập trung lực lượng tranh giành ảnh hưởng ở Trung Quốc với các đế
quốc khác
C Chúng vấp phải cuộc chiến tranh nhân dân bền bỉ, quyết liệt của nhân dân ta
D Sự cản trở quyết liệt của triều đình Mãn Thanh
Câu 79 Người được nhân dân suy tôn làm “Bình Tây Đại Nguyên soái” là
A Nguyễn Tri Phương B Trương Định
C Nguyễn Hữu Huân D Nguyễn Trung Trực
Câu 80 Quyền cai trị của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì được triều đình nhà Nguyễn xác
lập bằng
A Hiệp ước 1883 B Hiệp ước 1862
C Hiệp ước 1884 D Hiệp ước 1874
Câu 81 Phong trào “tị địa” của sĩ phu và nhân dân Nam Kì trong cuộc kháng chiến chống
Pháp được thể hiện như thế nào?
A Nhân dân và sĩ phu chuyển sang nơi khác sinh sống, không chịu hợp tác với Pháp
B Đến sinh sống ở những vùng đất đang bị Pháp tạm chiếm
C Lập căn cứ ở vùng đất bị Pháp chiếm đóng để tiếp tục chiến đấu
D Hợp tác với Pháp để khai phá vùng đất mơi
Câu 82 Triều Nguyễn thừa nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước ta, gắn với
A sự thất bại của phong trào Cần Vương năm 1896