1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết và bài tập về Ancol - Phenol môn Hóa lớp 11 THPT chuyên Lý Tự trọng có đáp án | Hóa học, Lớp 11 - Ôn Luyện

12 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 256,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Cho nước brom dư vào dung dịch chứa m gam phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng xảy ra hoàn toàn)A. Câu 12: Cho các phát biểu sau.[r]

Trang 1

Lý thuyết về ancol

I ĐỊNH NGHĨA

- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no (C

sp3) của gốc hiđrocacbon

- Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C sp3 trong hiđrocacbon bằng nhóm -OH

- Công thức tổng quát của ancol:

+ CxHyOz (x, y, z thuộc N*; y chẵn; 4 ≤ y ≤ 2x + 2; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy + CxHy(OH)z hay R(OH)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm OH

+ CnH2n+2-2k-z(OH)z (k = số liên kết p + số vòng; n, z là các số tự nhiên; z ≤ n): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2, khi biết rõ số chức, no hay không no…

- Độ ancol là % thể tích của C2H5OH nguyên chất trong dung dịch C2H5OH

- Lần ancol là số nhóm OH có trong phân tử ancol

- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm OH

II DANH PHÁP

1 Tên thay thế

Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

2 Tên thường

Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

CH2OH-CH2OH Etilenglicol

CH2OH-CHOH-CH2OH Glixerin (Glixerol)

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH Ancol isoamylic

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Trạng thái

Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn

2 Nhiệt độ sôi

- So với các chất có M tương đương thì nhiệt độ sôi của: Muối > Axit > Ancol > Anđehit > Hiđrocacbon, ete và este

- Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion > liên kết cộng hóa trị có cực > liên kết cộng hóa trị không cực

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao

Trang 2

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao

3 Độ tan

- Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước

- Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng

IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Phản ứng với kim loại kiềm

R(OH)z + zNa → R(ONa)z + z/2H2

R(ONa)z: Natri ancolat rất dễ bị thủy phân trong nước:

R(ONa)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH

Chú ý:

- Trong phản ứng của ancol với Na:

mbình Na tăng = mAncol - mH2 = nAncol.(MR + 16z)

mbình Ancol tăng = mNa - mH2 = nAncol.22z

- Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na

- Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/ nAncol

2 Phản ứng với axit

a Với axit vô cơ HX

CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k) HX → CnH2n + 2 - zXz + k

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi

b Với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O

yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O

Chú ý:

- Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng

- Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng

3 Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở

CnH2n+1OH → CnH2n + H2O (H2SO4 đặc, >1700C)

Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα

Chú ý:

Trang 3

- Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là

CH3OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác)

- Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH

- Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

+ Có ancol không tách nước

+ Các ancol là đồng phân của nhau

- Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep

- Khi giải bài tập có liên quan đến phản ứng tách nước cần nhớ:

mAncol = manken + mH2O + mAncol dư

nancol phản ứng = nanken = nnước

- Các phản ứng tách nước đặc biệt:

CH2OH-CH2OH → CH3CHO + H2O

CH2OH-CHOH-CH2OH → CH2=CH-CHO + 2H2O

b Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete

ROH + ROH → ROR + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

ROH + R’OH → ROR’ + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

Chú ý:

- Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng

- Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các ancol tham gia phản ứng cũng có số mol bằng nhau và nAncol = 2.nete = 2.nH2O và nAncol = mete + nH2O + mAncol dư

4 Phản ứng oxi hóa

a Oxi hóa hoàn toàn

CxHyOz + (x + y/4 - z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

Chú ý:

- Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng + Nếu đốt cháy ancol cho nH2O > nCO2 → ancol đem đốt cháy là ancol no và nAncol = nH2O - nCO2 + Nếu đốt cháy ancol cho nH2O > 1,5.nCO2 → ancol là CH3OH Chỉ có CH4 và CH3OH có tính chất này (không kể amin)

- Khi đốt cháy 1 hợp chất hữu cơ X thấy nH2O > nCO2 → chất đó là ankan, ancol no mạch hở hoặc ete no mạch hở (cùng có công thức CnH2n+2Ox)

b Oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng với CuO hoặc O 2 có xúc tác là Cu)

- Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O

- Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H2O

- Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO

Chú ý:

Trang 4

mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu tạo thành = 16.nAncol đơn chức

5 Phản ứng riêng của một số loại ancol

- Ancol etylic CH3CH2OH:

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)

2C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2 (Al2O3, ZnO, 4500C)

- Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng ví dụ: alylic CH2 = CH - CH2OH

CH2=CH-CH2OH + H2 → CH3-CH2-CH2OH (Ni, t0)

CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2OH

3CH2=CH-CH2OH + 2KMnO4 + 4H2O → 3C3H5(OH)3 + 2KOH + 2MnO2

- Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

2R(OH)2 + Cu(OH)2 → [R(OH)O]2Cu + 2H2O

- Một số trường hợp ancol không bền:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

CH2=CH-OH → CH3CHO

CH2=COH-CH3 → CH3-CO-CH3

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

RCH(OH)2 → RCHO + H2O

HO-CO-OH → H2O + CO2

RC(OH)2R’ → RCOR’ + H2O

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

RC(OH)3 → RCOOH + H2O

V ĐIỀU CHẾ

1 Thủy phân dẫn xuất halogen

CnH2n+2-2k-xXx + xMOH → CnH2n+2-2k-x(OH)x + xMX

2 Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (H+)

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành

1 ancol

3 Thủy phân este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

4 Cộng H2 vào anđehit hoặc xeton

RCHO + H2 → RCH2OH (Ni, t0)

RCOR’ + H2 → RCHOHR’ (Ni, t0)

5 Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2

6 Phương pháp riêng điều chế CH3OH

CH4 + H2O → CO + 3H2

CO + 2H2 → CH3OH (ZnO, CrO3, 4000C, 200atm)

2CH4 + O2 → 2 CH3OH (Cu, 2000C, 100 atm)

7 Phương pháp điều chế C2H5OH

- Lên men tinh bột:

Trang 5

(C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH

Các phản ứng cụ thể:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (men rượu)

- Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

C2H4 + H2O → C2H5OH

Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp

VI NHẬN BIẾT

- Tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này)

- Làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ

- Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh

- Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom

Trang 6

ANCOL

Câu 1: Trong dãy đồng đẳng ancol đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung

A Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng

B Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm

C Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng

D Độ sôi giảm, khả năng tan trongb nước giảm

Câu 2: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C CH3CH(OH)CH2CH3 D CH3CH(CH3)CH2OH

Câu 3: Khi tách nước từ 2 ancol đồng phân có công thức C4H10O với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 3 anken (không kể đồng phân hình học) Công thức cấu tạo của hai ancol là

A CH3CH2CH2CH2OH và (CH3)2CHCH2OH

B (CH3)2CHCH2OH và (CH3)3COH

C CH3CH(OH)CH2CH3 và CH3CH2CH2CH2OH

D CH3CH(OH)CH2CH3 và (CH3)3COH

Câu 4: Hiđro hoá chất A mạch hở có công thức C4H6O được ancol butylic Số công thức cấu tạo có thể

có của A là

Câu 5: Có mấy đồng phân ứng với công thức phân tử C4H8Br2 khi thuỷ phân trong dung dịch kiềm cho sản phẩm là anđehit ?

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C2H2  HCl

 A  NaOH CH3CHO Công thức cấu tạo của chất Acó thể là

Câu 7: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X) ; HOCH2-CH2-CH2OH (Y) ; HOCH2-CHOH-CH2OH (Z) ; CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R) ; CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là

Câu 8: Cho các hợp chất sau:

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

Câu 9: Chất hữu cơ X mạch hở, bền, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Trang 7

C CH2=C(CH3)CH2OH D CH3CH=CHCH2OH.

Câu 10: Cho các phản ứng:

HBr + C2H5OH

o

t

C2H4 + HBr  C2H6 + Br2 askt (1 : 1 mol)

Số phản ứng tạo ra C2H5Br là

Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Butan-2-ol   X (anken) HBr Y Mg, ete khan Z

Trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính Công thức của Z là

C CH3-CH(MgBr)-CH2-CH3 D (CH3)2CH-CH2-MgBr

Câu 12: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của Y là

Câu 13: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ?

Câu 14: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và

CO2 sinh ra là

Câu 15: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X

A C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O

Câu 17: Hỗn hợp X gồm 6,4 gam ancol metylic và b gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau Chia X làm 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít H2 Đốt cháy hoàn toàn phần 2 rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua 2 bình kín , bình 1 đựng P2O5; bình 2 đựng dung dich Ba(OH)2

dư Phản ứng kết thúc nhận thấy bình 1 tăng a gm, bình 2 tăng (a + 22,7) gam CT 2 ancol và phần trăm khối lượng tương ứng là

A %C2H5OH = 10,73% ; % C3H7OH = 36,73% ; % C4H9OH = 42,64%

B %CH3OH = 13,73% ; % C3H7OH = 38,73% ; % C4H9OH = 47,64%

C %CH3OH = 13,53% ; % C2H5OH= 38,93% ; % C3H7OH = 47,64%

D %CH3OH = 13,73% ; % C2H5OH = 37,83% ; % C3H7OH = 48,54%

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol B rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư

H 2 SO 4 đặc, t o

Trang 8

thấy khối lượng của bình tăng lên p gam và có t gam kết tủa Biết rằng p = 0,71 t và t = (m+p)/1,02 thì B là

A C2H5OH B C2H4(OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H8(OH)3

Câu 19: Hỗn hợp X có 3 ancol đơn chức mạch hở A, B, C trong đó B và C là hai ancol đồng phân Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam nước và 3,136 lít khí CO2 (đkc) Số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol 2 ancol B và C CT ancol là

A CH4O và C3H8O B CH4O và C3H6O C CH4O và C4H10O D Đáp án khác

Câu 20: Một bình kín thể tích 5,6 lít chứa hỗn hợp hơi 2 ancol đơn chức A , B và 12,8 gam oxi ở 270C và 2,625 atm, bật tia lửa điện để đốt cháy hết hỗn hợp 2 ancol rồi đưa bình về 1270C , áp suất trong bình lúc này là P Cho toàn bộ hỗn hợp khí trong bình sau khi đốt cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, rồi rồi qua bình

2 dựng KOH đặc thấy bình 1 tăng 7,56 gam , bình 2 tăng 10,56 gam.Biết ancol nhẹ có số mol gấp 9 lần số mol ancol nặng, áp suất P, CTPT của mỗi ancol và %m là

A P = 6,41 atm, % CH3OH= 83% ; % C3H6O = 17%

B P = 14,6 atm, % CH3OH= 83% ; % C3H8O = 17%

C P = 4,16 atm, % CH3OH= 83% ; % C3H6O = 17%

D P = 4,16 atm, % CH3OH= 17% ; % C3H6O = 83%

Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng sau: A ? A1 ? A2 ? A3 ? A4 ? A5 ? B

A1, A2, A3, A4, A5 tương ứng là

A CH3COOH, CH3COONa, CH4, CH3Cl, CH3OH

B CH3COOH,CH3COONa,CH4,HCHO, CH3OH

C C2H5COOH, C2H5COONa, C2H6, C2H5Cl, C2H5OH

D Đáp án A và B

Câu 22: Một hỗn hợp X gồm 2 ancol no A, B có cùng số nguyên tử cacbon, có khối lượng 18,2 gam Tỉ khối hơi của X so với H2 là 36,4 Chia X làm 2 phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần 1 và cho toàn bộ

CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 37,5 gam kết tủa Phần 2 phản ứng vừa đủ với 225 ml dung dịch HCl ( hiệu suất 100% ) CTPT của A, B, nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

A A là C3H7OH, B là C3H6(OH)2 1M B A là C3H7OH, B là C3H6(OH)2 0,5M

C A là C3H7OH, B là C3H6(OH)2 hoặc C3H5(OH)3,1M D A là C3H6(OH)2,B là C3H5(OH)3,1M Câu 23: Đồng phân nào của C4H9OH khi tách nước sẽ cho ba olefin?

A Ancol butylic B Ancol isobutylic C Ancol sec-butylic D Ancol tert-butylic Câu 24: Cho 12,8 gam dung dịch ancol Y (trong nước có nồng độ 71,875% tác đụng với một lượng thừa natri thu được 5,6 lít khí (đktc) Tìm công thức cấu tạo của Y

A C2H4(OH)2 B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)2 D C3H5(OH)3

Câu 25: Một hợp chất hữu cơ X chứa 38,71% cacbon về khối lượng Đốt cháy X tạo CO2 và H2O Khi cho 0,01 mol chất X tác dụng với Na thu được khí H2 có thể tích bằng thể tích khí đó khi điều chế bằng phương pháp điện phân H2O với điện lượng đã tiêu thụ là 2412 culong với hiệu suất là 80% Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 26: X là một ancol no đa chức mạch hở Cho m gam ancol trên phản ứng với lượng dư natri, thu được 0,2947m lít khí (ở đktc) Công thức cấu tạo của ancol X là

A C2H5OH B C2H4(OH)2 C C3H6(OH)2 D C3H5(OH)3

Câu 27: TN 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được

Trang 9

1,008 lít H2

TN 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít

H2

TN 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy

đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam Biết thể tích các khi đo ở đktc CT 2 ancol X, Y tương ứng là

A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B.C3H6(OH)2 và C2H4(OH)2

C C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 D.C3H5(OH)3 và C2H4(OH)2

Câu 28: Hợp chất A (chứa C,H,O ) khi phản ứng hết với Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol A Mặt khác khi cho 6,2 gam A tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỉ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất , thu được 12,5 gam chất hữu cơ B với hiệu suất 100% CTCT của A là

A C2H4(OH)2 B C3H6(OH)2 C C4H8(OH)2 D C5H10(OH)2 Câu 29: Tiến hành phản ứng hợp nước hoàn toàn 2 anken A và B thu được 2 ancol đồng đẳng liên tếp C, D Cho hỗn hợp ancol này phản ứng với Na thu được 2,688 lít H2 (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol trên rồi cho sản phẩm cháy hấp thu vào nước vôi trong thì thu được 30 gam kết tủa Nếu tiếp tục cho NaOH dư vào dung dịch trên lại thu thêm được 13 gam kết tủa nữa Viết ptpư xảy ra Xác định CTPT của A,B

Câu 30: Hoá hơi hoàn toàn 6,42 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no A và B ở 81,90C và 1,3 atm được hỗn hợp hơi của 2 ancol có thể tích bằng 2,352 lít Cho cùng lượng hỗn hợp X này tác dụng với kali dư thu được 1,848 lít H2 ( đktc ).Mặt đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp thu được 11,22 gam CO2 Xác định CTPT

và khối lượng mỗi ancol , biết rằng số nhóm chức trong B nhiều hơn trong A 1 nhóm

A C2H4(OH)2 ( 3,7g), C3H7OH ( 2,72g) B C2H5OH ( 2,7g); C2H4(OH)2 ( 3,72g)

C C3H7OH ( 2,7g); C2H4(OH)2 ( 3,72g) D C2H5OH ( 2,72g); C3H6(OH)2 ( 3,7g)

Câu 31: Hỗn hợp X gồm 2 ancol, cho loại H2O toàn bộ hỗn hợp X ở nhiệt độ 1700C, H2SO4 đặc thu được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau Cho tất cả 2 olefin vào bình chứa 0,128 mol không khí, rồi bật tia lửa điện Sau khi phản ửng cháy xảy ra hoàn toàn, cho hơi nước ngưng tụ còn lại hỗn hợp khí chiếm thể tích 2,688 lít Biết khối lượng hỗn hợp 2 ancol ban đầu là 0,332 gam.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở đktc, trong không khí N2 chiếm 80% 2 ancol là

C C2H5OH và C3H7OH D C4H9OH và C3H7OH

Câu 32: Sơ đồ sau được dùng điều chế glixerol trong công nghiệp Cho biết B1 là chất nào

CxHyOz  CxHy-2  A1  B1  Glixerol

A 3-cloprop-1-en B 1,3-điclopropan-2-ol C 1,2,3-triclopropan D anlylclorua

Trang 10

PHENOL

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng :

A Phenol là chất có nhóm –OH, trong phân tử có chứa nhân benzen

B Phenol là chất có nhóm –OH không liên kết trực tiếp với nhân benzen

C Phenol là chất có nhóm –OH gắn trên mạch nhánh của hidrocacbon thơm

D Ancol thơm là chất có nhân benzen, mùi thơm hạnh nhân

Câu 2: Hãy chọn câu đúng khi so sánh tính chất hóa học khác nhau giữa ancol etylic và phenol

A Cả hai đều phản ứng được với dung dịch NaOH

B Cả hai đều phản ứng được với axit HBr

C Ancol etylic phản ứng được với NaOH còn phenol thì không

D Phenol phản ứng với dung dịch NaOH còn ancol etylic thì không

Câu 3: Cho 3 chất : (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH ; (Z) C6H5CH2OH

Những hợp chất nào trong số những hợp chất trên là đồng đẳng của nhau ?

Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai

A Phenol là axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím

B Phenol là axit yếu, nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axit cacbonic

C Phenol cho kết tủa trắng với dung dịch nước brom

D Phenol rất ít tan trong nước lạnh

Câu 5: Có các phát biểu sau đây :

1 C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với HBr

2 C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH

3 C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra trở lại C2H5OH và C6H5OH

Chọn phát biểu sai :

Câu 6: Có 3 chất (X) C6H5OH ; (Y) C6H5CH2OH ; (Z) CH2=CH-CH2OH

Khi cho 3 chất trên phản ứng với Na kim loại, dung dịch NaOH, dung dịch nước brom Phát biểu nào sau đây sai

A (X) ; (Y) ; (Z) đều phản ứng với Na

B (X) ; (Y) ; (Z) đều phản ứng với NaOH

C (X) ; (Z) phản ứng với dung dịch brom, còn (Y) thì không phản ứng với dung dịch brom

D (X) phản ứng với dung dịch NaOH, (Y) ; (Z) không phản ứng với dung dịch NaOH

Câu 7: Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính axit yếu

Câu 8: Phản ứng nào dưới đây đúng :

A 2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3

B C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O

C C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O

Ngày đăng: 28/04/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w