Dưới tác động của ánh sáng auxin ở phần ngọn và phần rễ chuyển về phía khômr có ánh sáng làm cho sự sinh trưởng, mặt dưới của phần chồi nhanh hơn làm cho phần ngọn mọc thẳng lên theo tín[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
TRƯỜNG PTDTNT TÂY NGUYÊN
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN IV, NĂM 2019
Trang 2Câu I (4 điểm):
I.1 Khi cấy lúa vào vụ đông – xuân, trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt lúa
trong dung dịch chứa ion K+ Việc ngâm lúa như vậy có tác dụng gì? Giải thích
I.2 Ở thực vật, hoạt động của enzym Rubisco diễn ra như thế nào trong điều kiện đầy đủ
CO2 và thiếu CO2?
I.3 Giải thích tại sao khi tăng nồng độ CO2 trong dung dịch nuôi tảo, bọt khí O2 lại nổi lên nhiều hơn?
I.4 Tại sao giữa trưa nắng, ánh sáng dồi dào nhưng cường độ quang hợp lại giảm?
I.5 Giải thích các hiện tượng:
a Trên các loại đất mặn, các loài cây: đước, sú, vẹt vẫn phát triển bình thường.
b Tại sao về mùa lạnh cây thường bị rụng lá?
I.6 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.
a Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ theo phương pháp hút bám trao đổi.
b Khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây bị ngộ độc NH3
c Thực vật C4 cố định CO2 tại tế bào mô giậu
d Năng suất sinh học ở thực vật CAM thấp hơn thực vật C4
I I.1.
- Ion K+ tăng chuyển hóa đường, giúp cây chịu rét tốt hơn
- Khi trời lạnh, độ keo của chất nguyên sinh tăng, ion K+ tăng hàm lượng
nước liên kết, giảm độ nhớt của tế bào giúp cây chuyển hóa tốt hơn, chịu
rét tốt hơn
I.2.
- Khi đầy đủ CO2 : Rubisco xúc tác cho RiDP kết hợp với CO2 trong chu
trình Canvin tạo thành sản phẩm đầu tiên của pha tối là APG và tiếp tục
tạo nên đường nhờ ATP và NADPH
- Khi thiếu CO2 : Rubisco xúc tác cho RiDP kết hợp với O2 trong hô hấp
sáng, không tạo ra ATP và làm giảm lượng đường
I.3.
Khi tăng nồng độ CO2 trong dung dịch nuôi tảo là ta đã kích thích pha tối
của quang hợp hoạt động tốt hơn Pha tối hoạt động tốt sẽ cung cấp nhiều
nguyên liệu cho pha sáng đồng thời cũng cần nhiều sản phẩm của pha sáng
(ATP và NADPH), do đó pha sáng phải hoạt động tốt hơn dẫn đến quá
trình quang phân li nước diễn ra mạnh hơn Oxi được thải ra nhiều hơn
I.4.
- Do vào trưa năng, cường độ thoát hơi nước mạnh nên tế bào lỗ khí mất
nước => lỗ khí đóng làm quá trình trao đổi khí ngưng trệ
- Khi ánh sáng mạnh => Nhiệt độ cao làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ
enzim
I.5.
a
Trên các loại đất mặn các loại cây như đước, sú, vẹt vẫn phát triển bình
thường vì chúng tích lũy trong dịch bào lượng muối lớn tương ứng áp suất
thẩm thấu hàng chục và đôi khi hàng trăm atm → chúng có thể giành giật
nước trong điều kiện khó khăn của môi trường
b
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0.5đ
Trang 3Vì: Khi nhiệt độ thấp
Chất nguyên sinh trở nên đặc => nước khó vận chuyển => cây khó hút
nước Không khí ngoài môi trường trở nên khô hanh => tăng quá trình
thoát hơi nước
=> trong điều kiện quá trình hút nước được ít và thoát hơi nước nhiều thì
cây rụng lá để giảm bớt quá trình thoát hơi nước
I.6.
a Sai Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ theo phương thức chủ
động và tiêu tốn năng lượng
b Đúng Vì chu trình Crep ngừng hoạt động sẽ không có axit hữu cơ
nhận nhóm amin để hình thành axitamin do đó cây tích lũy nhiều NH3
nên bị ngộ độc
c Sai Tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
d Đúng Nhóm thực vật CAM sử dụng một phần tinh bột để tái tạo PEP
chất tiếp nhận CO2 → giảm lượng chất hữu cơ trong quá trình tích luỹ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
Câu II: (4 điểm)
II.1.
II.1.1 Tại sao tuyến trên thận giảm tiết aldosteron dẫn đến giảm pH máu?
II.1.2 Châu chấu có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn hoạt động rất tích cực.
II.1.3 Vì sao công nhân làm việc dưới hầm than thường hay bị ngạt?
II.1.4 Tại sao khi chữa bệnh truyền nhiễm cho trâu, bò bằng thuốc kháng sinh người ta
thường tiêm vào máu chứ ít khi cho trâu bò uống?
II.2.
II.2.1 Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín)
- Nhịp tim của bệnh nhân có thay đổi không? Tại sao?
- Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim (thể tích tâm thu) có thay đổi không? Tại sao
- Huyết áp động mạch có thay đổi không? Tại sao?
II.2.2 Hãy giải thích các hiện tượng sau:
- " Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói"
- Khi trời nóng da bạn thường ửng hồng nhưng khi trời lạnh da bạn thường tái đi
II.1 II.1.1
Giảm tiết aldosteron gây giảm hấp thu Na+ ở ống thận, do vậy giảm
chuyển H+ từ máu vào nước tiểu qua thành ống thận H+ trong máu tăng
làm pH máu giảm
II.1.2
Ở châu chấu, sự trao đổi khí không thực hiện nhờ hệ tuần hoàn mà thực
hiện qua hệ thống ống khí tiếp xúc trực tiếp với tế bào nên hiệu quả trao
đổi khí cao giúp châu chấu có thể hoạt động tích cực
II.1.3
- Trong hầm than, hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO, CO2 tăng
Hemoglobin kết hợp dễ dàng và chặt chẽ với CO tạo
cacboxyhemôglôbin
Hb + CO HbCO
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ
Trang 4- HbCO là một hợp chất rất bền máu thiếu Hb tự dotế bào thiếu O2 nên
có cảm giác ngạt thở
II.1.4.
- Kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt tế bào vi khuẩn Trong ống
tiêu hóa của trâu, bò có một lượng lớn các vi khuẩn sống cộng sinh giúp
tiêu hóa xenlulôzơ, tạo nguồn prôtêin cho trâu bò
- Nếu trâu, bò uống thuốc kháng sinh sẽ giết chết các vi khuẩn sống trong
dạ cỏ ảnh hưởng nghiệm trọng đến quá trình tiêu hóa của chúng
0,25đ
0,25đ 0,25đ
II.2
II.2.1.
- Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu, trao đổi chất của các cơ quan
- Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim giảm do
một phần máu quay trở lại tâm nhĩ
- Lúc đầu, nhịp tim tăng nên huyết áp động mạch không đổi Lúc sau suy
tim nên huyết áp động mạch giảm
- Hở van tim gây suy tim do tim phải tăng cường hoạt động trong thời gian
dài
II.2.2
- Khi trời nóng quá trình thoát mồ hôi qua da tăng lên để tỏa nhiệt nên ta
bị mất nước nhiều dẫn đến chóng khát hơn Trời lạnh cơ thể tăng quá trình
chuyển hóa để sinh nhiệt duy trì thân nhiệt cho cơ thể nên ta ăn nhiều hơn,
mau đói hơn
- Khi trời nóng mao mạch máu dưới da dãn, lượng máu qua da để tỏa nhiệt
nhiều hơn nên da hồng hào Ngược lại khi trời lạnh mao mạch máu dưới
da co lại lượng máu qua da ít hơn để giảm tỏa nhiệt nên da hơi tái
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
0,5đ
Câu III: (4 điểm)
III.1
III.1.1 Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần ngọn cây rồi chiếu sáng từ một phía
ta sẽ không quan sát được rõ hiện tượng hướng sáng nữa?
III.1.2 Giải thích hiện tượng lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?
III 2
III.2.1 Nếu một cây ngày dài có độ dài đêm tới hạn là 9 giờ, quang chu kỳ nào sau đây
sẽ cản trở sự ra hoa của loài cây đó? Tại sao?
a 16 giờ sáng/ 8 giờ tối
b 14 giờ sáng/ 10 giờ tối
c 15.5 giờ sáng/ 8.5 giờ tối
d 8 giờ sáng/ 8 giờ tối/ chớp ánh sáng/ 8 giờ tối
III.2.2 Hai cây đinh đánh dấu được đóng vào thân cây gỗ non ở hai vị trí đối diện nhau
và cách mặt đất 2 mét Nếu như cây gỗ cao 10 mét và mỗi năm dài ra 1 mét thì sau 10 năm khoảng cách từ mặt đất đến hai cái đinh và khoảng cách giữa hai cây đinh là bao nhiêu? Tại sao?
III.2.3 Người ta quan sát thấy: ở cây đước đỏ (Rhizophora mangle) hạt nảy mầm khi vẫn
còn trên cây, hiện tượng này cũng bắt gặp ở một số dòng ngô có hạt nảy mầm khi vẫn còn
Trang 5trên quả Hai hiện tượng này lên quan đến sự thiếu hụt loại hoocmôn nào và giải thích? Hãy trình bày chức năng của loại hoocmôn này
III.2.4 Một cây non trồng trong một hộp xốp chứa mùn ẩm, có nhiều lỗ thủng ở đáy và
được treo nghiêng Sau một thời gian người ta quan sát thấy cây mọc thẳng, trong khi đó
rễ lại mọc chui ra khỏi lỗ hộp xốp một đoạn rồi lại chui vào lỗ hộp xốp rồi lại chui ra và
cứ như vậy rễ sinh trưởng có kiểu uốn theo kiểu làn sóng Thí nghiệm này nhằm chứng
minh điều gì? Giải thích
CÂ
III.1
III.1.1.
Sau khi cắt bỏ phần ngọn vây ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng
nữa vì:
- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển từ ngọn xuống rễ,
cắt ngọn làm giảm lượng auxin
- Ở thân các tế bào đã phân hóa, tốc độ phân chia kém => sự sinh trưởng
ở 2 phía thân không có sự chênh lệch lớn
III.1.2.
Cơ chế hiện tượng lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học:
- Cây trinh nữa ở phần cuống là và gốc lá chết có thể gối, bình thường thể
gối luôn căng nước làm lá xòe rộng
- Khi có sự va chạm, K+ được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm áp
suất thẩm thấu tế bào thể gối, tế bào thể gối mất nước làm lá cụp xuống
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
III.2 III.2.1
- Chu kì 14 giờ sáng/ 10 giờ tối cản trở sự ra hoa vì thời gian tối vượt quá
độ dài đêm tới hạn:
- Cây ngày dài thực chất là cây đêm ngắn, chỉ ra hoa trong điều kiện đêm
ngắn hơn thời gian tối tới hạn (a,c) Một chớp sáng ngắn làm gián đoạn
nhân tạo thời gian tối dài cũng sẽ làm cho cây ra hoa (d)
III.2.2.
- Khoảng cách từ mặt đất đến hai cây đinh vẫn là 2m (không thay đổi) vì
chiều cao của thân là do sinh trưởng sơ cấp chỉ xảy ra ở phần ngọn
- Khoảng cách giữa hai cây đinh này ngày một rộng ra vì có sự sinh
trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân
III.2.3.
- Hai hiện tượng này xảy ra do sự thiếu hụt hoocmôn axit abxixic (AAB)
- Giải thích: axit abxixic (AAB) duy trì trạng thái ngủ của hạt, khi thiếu
axit abxixic (AAB) hạt gỡ bỏ trạng thái ngủ và nảy mầm ngay trên cây
- Chức năng: Đóng mở khí khổng, điều hòa hạt ngủ nghỉ, nảy mầm ở thực
vật Hình thành tầng rụng, chống stress
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0.25đ 0.25đ 0,5đ
Trang 6- Ngọn cây mọc là do hướng đất âm, hướng sáng dương
Rễ cây phải mọc theo hướng đất dương theo chiếu thẳng đứng nhưng nhu
cầu về nước và chất dinh dưỡng nên rễ phái vòng lên qua các lỗ thủng
vào nơi chứa đất ẩm, có thể tạo nên hình làn sóng của rễ Thí nghiệm này
thể hiện tính hướng kép: hướng đất và hướng nước
– Ngọn hướng sáng dương còn đầu rễ hướng đất dương
Dưới tác động của ánh sáng auxin ở phần ngọn và phần rễ chuyển về phía
khômr có ánh sáng làm cho sự sinh trưởng, mặt dưới của phần chồi nhanh
hơn làm cho phần ngọn mọc thẳng lên theo tính hướng sáng dương
Trong khi đó mặt dưới của rễ hàm lượng auxin lại quá cao do lượng auxin
từ phần ngọn chuyển xuống gây ức chế sự sinh trưởng ở mặt dưới so với
mặt trên Làm cho đính rễ quay xuống hướng đại dương
0,5đ
0,5đ
Câu IV: (4 điểm)
IV.1.1 Các bệnh nhân ung thư tuyến giáp thường được điều trị theo phác đồ: phẫu thuật cắt bỏ
tuyến giáp, uống I131 ( Iôt phóng xạ) để tiêu diệt hết tế bào ung thư Trước hi uống I131 bệnh nhân bắt buộc phải nhịn ăn, không được sử dụng hoocmôn tuyến giáp (tổng hợp nhân tạo) trong 1 tháng Trong thời gian này khả năng chịu lạnh và trí nhớ của bệnh nhân sẽ như thế nào? Giải thích vì sao?
IV.1.2 Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?
IV.1.3 Ở loài Sư tử, các cá thể thường sống thành từng đàn chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất
định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ, mỗi đàn đều có một con Sư tử đầu đàn Con đầu đàn này cos đầy quyển lực như được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con
có thứ bậc kế tiếp Không những thế chỉ có con đầu đàn mới có quyền sinh sản Khi con đầu đàn chết đi hoặc già yếu thì con khỏe mạnh thứ 2 đứng kế tiếp con đầu đàn sẽ lên thay thế Các hiện tượng trên mô tả hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài Sư tử Hãy cho biết đó
là những loại tập tính gì và những loại tập tính này mang lợi ích gì cho loài?
IV.1.1
Khả năng chịu nhiệt và trí nhớ của bệnh nhân sễ giảm sút vì:
- Tuyến giáp sản sinh ra hoocmôn tirôxin
- Tác dụng của hoocmôn tirôxin: kích thích quá trình chuyển hóa các
chất trong tế bào và ảnh hưởng đến sự phát triển của mô thần kinh từ đó
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Do đó:
- Bệnh nhân đã bị cắt bỏ tuyến giáp và không được tiếp nhận hoocmôn
tirôxin nhân tạo trong 1 tháng nên trong cơ thể sẽ còn rất ít hoocmôn
tirôxin
- Khi hoocmôn tirôxin ít, chuyển hóa cơ bản giảm làm giảm sinh nhiệt
nên khả năng chịu lạnh kém Mô thần kinh phát triển không bình
thường làm trí nhớ giảm sút
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
IV.1.2. - Ion Ca2+ có tác dụng giải phóng chất môi giới thần kinh từ cúc xinap
vào khe xinap, từ đó kích thích màng sau và phát động điện thế hoạt
động ở màng sau xinap
- Thiếu Ion Ca2+ làm quá trình giải phóng chất môi giới thần kinh bị
giảm dẫn đến xung thần kinh không được truyền qua khe xinap do đó
gây mất cảm giác
0,25 đ 0,25 đ
Trang 7IV.1.3.
- Đó là tập tính lãnh thổ và tập tính xã hội kiểu thứ bậc
- Cả hai loại tập tính đều góp phần hạn chế sự tăng trưởng quá mức của
các cá thể trong quần thể và giúp các cá thể trong đàn hỗ trợ nhau
- Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ và tập tính thứ bậc có thể hạn
chế sự tăng trưởng của quần thể ở mức cân bằng hoặc dưới sức chứa
của môi trường Tập tính này làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số
con đực được phép sinh sản
- Tập tính thứ bậc còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì vốn gen
tốt tập trung ở con đầu đàn
0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ
Câu V: ( 4 điểm)
V.1 Xét 8 cá thể trong một gia đình gồm ông bà nội ngoại, cha mẹ và hai con Chỉ có 5 cá thể xét nghiệm máu và biết được ông nội, bà ngoại đều có nhóm máu O; bà nội máu A; hai đứa con của cặp bố mẹ gồm con trai có nhóm máu B, con gái có nhóm máu A Tìm kiểu gen của 8 cá thể trong gia đình trên
V.2 Cho lai con cái thân xám, mắt đỏ với con đực thân đen, mắt trắng thu được F1 toàn thân xám mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được: 541 con thân xám, mắt đỏ; 242 con thân đen, mắt trắng và 179 con thân xám, mắt trắng (toàm con đực) Hãy xác định qui luật di truyền chi phối sự di truyền của các tính trạng trên và xác định kiểu gen của P
V.1.
- Qui ước gen: Nhóm máu A: IA IA , IO IA ; Nhóm máu B: IB IB , IO IB ; Nhóm
máu AB: IA IB ; Nhóm máu O: IO IO
- Ông nội nhóm máu O, KG : IO IO nên bố mang gen IO
- Bà ngoại nhóm máu O, KG : IO IO nên mẹ mang gen IO
- Bà nội nhóm máu A, KG : IA I- nên con trai nhóm máu B mang gen IB
của mẹ => mẹ nhóm máu B có KG IO IB
- Con gái nhóm máu A nhận gen IA của bố => bố nhóm máu A có KG IO IA
- Lập sơ đồ lai P: IO IB x IO IA => con trai nhóm máu B có KG: IO IB , con
gái nhóm máu A có KG: IO IA
- Kiểu gen của bà nội là IA IA hoặc IO IA
- Mẹ nhận IO từ bà ngoại và IB từ ông ngoại => ông ngoại có thể có KG IB
IB hoặc IO IB ( nhóm máu B) hoặc IA IB ( nhóm máu AB)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
V.2.
Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 :
- Màu sắc thân: Xám/đen = 3/1 => tính trạng màu sắc thân do một gen
qui định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen Qui ước: A – thân
xám; a – thân đen Kiểu gen F1 x F1 : Aa x Aa
- Màu mắt: Mắt đỏ/Mắt trắng = 9/7 => tính trạng màu mắt do 2 gen
không alen phân ly độc lập tác động theo kiểu bổ sung qui định Qui ước:
B_D_ – mắt đỏ; B_dd, bbD_ và bbdd: mắt trắng Kiểu gen F1 x F1 : BbDd x
BbDd
Xét chung sự di truyền của 2 cặp tính trạng ở F2 :
(3:1).(9:7) = 27 : 21 : 9 : 7 khác với giả thuyết bài toán => sự di truyền
không tuân theo qui luật phân li độc lập
- F2 có 16 tổ hợp, F1 dị hợp 3 cặp gen nhưng chỉ cho 4 loại giao tử => có
hiện tượng liên kết gen hoàn toàn giữa cặp gen qui định màu thân với
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 8một trong hai cặp gen qui định màu mắt.
- Ở F2 thân xám, mắt trắng chỉ toàn con đực => có hiện tượng di truyền
liên kết với giới tính, một trong hai cặp gen qui định màu mắt nằm trên
vùng không tương đồng của NST X
- Vì gen B và D tác động bổ sung khi đứng riêng đều có kiểu hình màu
trắng nên gen B hay D nằm trên NST X đều có vai trò như nhau
- F1 toàn thân xám, mắt đỏ => con cái mắt đỏ thuộc giới đồng giao tử
- Kiểu gen của P: AB
AB X
D X D
x ab ab X d Y
0,25đ 0,25đ 0,25đ