+ Cơ cấu hàng hóa: xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghệ cao, nhập khẩu nguyên liệu, hàng tiêu dùng,thực phẩm. Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
ĐỀ THI OLYMPIC 10/3 LẦN THỨ III, NĂM 2018
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ : MÔN ĐỊA LÍ 11
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1 ( 4 điểm)
a Thế nào là nền kinh tế tri thức ? Phân tích tác động của nền kinh tế tri thức đến sự phát triển kinh tế
b Già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước nào? Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề già hóa dân số
Đáp án câu 1
a (2 điểm)
- Khái niệm: Kinh tế tri thức là một loại hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao (0,5 đ)
- Tác động đến sự phát triển kinh tế:
+ Tốc độ phát triển kinh tế nhanh và ổn định.(0,25 đ)
+ Đảm bảo sự phát triển bền vững.(0,25 đ)
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng vai trò của các ngành dịch vụ, những ngành cần nhiều tri thức (ngân hàng, tài chính, bảo hiểm…) chiếm ưu thế tuyệt đối (1 đ)
b (2 điểm)
- Diễn ra ở các nước phát triển (0,5 đ)
- Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp (0,5 đ)
- Hậu quả: ( 1 đ)
+ Thiếu lao động
+ Hạn chế trong việc phát triển kinh tế
+ Khó cải thiện chất lượng cuộc sống
Câu 2 (4 điểm)
a Nêu sự khác nhau để phát triển nông nghiệp của ba vùng tự nhiên ở Hoa Kì
b Vì sao ngành giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế của Nhật Bản?
Đáp án câu 2
a ( 2 điêm)
* Vùng phía đông
+ Các đồng bằng ven Đại Tây Dương, diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, dãy Apalat độ cao trung bình 1000 – 1500 (0,25 đ)
+ Khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, lượng mưa 1200 – 1500 (0,25 đ)
Phát triển nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi (0,25 đ)
* Vùng trung tâm
+ Đất phù sa màu mỡ, rộng lớn (0,25 đ)
+ Khí hậu ôn đới ( phía bắc), cận nhiệt đới (phía nam và ven vinh Mêhicô) (0,25 đ)
Thuận lợi cho trồng trọt, phía tây và tây bắc có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi (0,25 đ)
* Vùng phía tây
+ Diện tích chủ yếu là đồi núi nên không thuận lợi phát triển trồng trọt, nhưng thuận lợi chăn nuôi đại gia súc, có diện tích rừng tương đối lớn (0,25 đ)
+ Ven Thái Bình Dương có nhiều đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương thuận lợi phát triển trồng trọt (0,25 đ)
b ( 2điểm)
Vì
- Là đất nước quần đảo với 4 đảo lớn và hàng ngàn đảo nhỏ, đường bờ biển dài, việc giao lưu kinh tế -xã hội trong nước và quốc tế chủ yếu bằng đường biển (0,75 đ)
- Đất nước nghèo tài nguyên, nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và thị trường thế giới nên GTVT biển có vị trí đặc biệt nhằm hỗ trợ cho việc XNK ( 0,75 đ)
Trang 3- GTVT biển có nhiều ưu thế: giá rẻ, chở được hàng nặng, cồng kềnh đi xa, đường giao thông có sẵn nên đỡ tốn chi phí, tăng lợi nhuận (0,5 đ)
Câu 3 ( 4 điểm)
a So sánh ngành ngoại thương Hoa Kì và Nhật Bản
b Dựa vào bảng số liệu dân số Hoa Kì thời kỳ 1800 – 2002 (Đơn vị: triệu người)
năm 1800 1820 1840 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2002
Dân
số
5 10 17 31 50 76 105 132 179 227 287
- Nhận xét về sự gia tăng dân số của Hoa Kì thời kì 1800 – 2002 ?
- Phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kì
Đáp án câu 3
a (2 điểm)
* So sánh ngoại thương Hoa Kì và Nhật Bản
- Giống nhau
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu cao hàng đầu thế giới (0,25 đ)
+ Cơ cấu hàng hóa: xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghệ cao, nhập khẩu nguyên liệu, hàng tiêu dùng,thực phẩm (0,5 đ)
+ Bạn hàng khắp nơi trên thế giới, chủ yếu các nước phát triển, TQ (0,25 đ)
- Khác nhau
+ Tổng giá trị XNK Hoa Kì lớn nhất thế giới, Nhật Bản đứng thứ 4 thế giới ( 0,25 đ)
+ Cán cân Hoa Kì chủ yếu là nhập siêu, Nhật Bản xuất siêu ( 0,25 đ)
+ Cơ cấu hàng hóa (Xuất khẩu: Hoa Kì xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới, Nhật Bản nhập khẩu nhiều lương thực, thực phẩm) (0,25 đ)
+ Bạn hàng: ngoài các nước phát triển, Nhật Bản còn là bạn hàng với các nước đang phát triển ở Đông Nam Á ( 0,25 đ)
b ( 2 điểm)
- Nhận xét: Dân số Hoa Kì tăng nhanh (dẫn chứng) -> 200 năm tăng hơn 57 lần (1 đ)
- Phân tích:
+Do nhập cư (0,5 đ)
+ Đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động dồi dào có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, không mất chí phi đào tạo (0,5 đ)
Câu 4 ( 4 điểm)
a Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp
b Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
c Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kể tên một số tuyến đường giao thông đường bộ quan trọng theo hướng đông – tây và hướng bắc- nam ở nước ta
Đáp án câu 4
a (1,5 điêm)
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ở nước ta vì:
- Có giá trị cao (0,25 đ)
- Nguồn hàng xuất khẩu chủ lực ( 0,25 đ)
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ( 0,25 đ)
+ Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp (0,25 đ)
+ Có nguồn lao động dồi dào (0,25 đ)
+ Đã có mạng lưới cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp (0,25 đ)
b (1,5 điêm)
Cơ cấu ngành công nghiệp nươc ta tương đối đa dạng
Trang 4- Gồm 29 ngành thuộc 3 nhóm: CN khai thác ( 4 ngành); CN chế biến ( 23 ngành); CN sản xuất, phân phối điện, nước, khí đốt (2 ngành) ( 0,5 đ)
- Trong đó nổi lên một số ngành CN trọng điểm như: CN năng lượng; CN chế biến LT- TP; dệt-may; SX vật liệu xây dựng; hóa chất - phân bón - cao su; cơ khí - điện tử (0,5 đ)
- Trong 3 nhóm thì CN chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất : 2005 :83,2% (0,25 đ)
- Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN theo hướng tích cực nhưng còn chậm: (0,25 đ)
+ Tăng tỉ trọng CN chế biến để đảm bảo nhu cầu ngày càng cao
+ Giảm tỉ trọng CN khai thác, CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
c ( 1 điểm)
- Tuyến bắc – nam
+ Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, QL 14 (0,5 đ)
- Tuyến đông - tây
+ QL 5,6,7,8,9,24,25 (0,5 đ)
Câu 5 (4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của nhóm nước phát triển và đang phát triển năm 1990 và năm 2004 (đơn vị: tỉ USD)
Năm
Nhóm nước
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tổng xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tổng xuất nhập khẩu Đang phát triển 990,4 971,6 1962,0 3687,8 3475,6 7163,4
Phát triển 2337,6 2456,0 4793,6 5357,5 5840,7 11198,2
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh quy mô và cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu giữa nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển năm 1990 và 2004
b Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét
Đáp án câu 5
a ( 3 điểm)
Vẽ biểu đồ:
- Tính bán kính: (0,5 đ)
Đặt rnhóm nước Đang phát triển, năm 1990 = 1 đơn vị bán kính
Tổng XNK, nhóm nước … năm …
Tổng XNK, nhóm nước ĐPT năm 1990
Ta có rnhóm nước …, năm … =
Năm
Tỉ lệ bán kính Tỉ lệ bán kính
- Tính cơ cấu: ( 0,5 đ)
Bảng cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nhóm nước phát triển và đang phát triển năm 1990 và năm 2004 (đơn vị: %)
Trang 5Nhóm
khẩu
Nhập khẩu
Tổng XNK
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tổng XNK Đang phát triển 50.5 49.5 100.0 51.5 48.5 100.0
Phát triển 48.8 51.2 100.0 47.8 52.2 100.0
- Vẽ biểu đồ: (2 đ) hình tròn (dạng bán nguyệt, hình quạt: hai nửa hình tròn úp vào nhau, mỗi năm một hình tròn)
(Nếu vẽ biểu đồ 4 nửa hình tròn bằng nhau thì cho 1,0 điểm, nếu vẽ biểu đồ 4 hình tròn chỉ cho 0,5 điểm Các biểu đồ khác không cho điểm)
Yêu cầu: Vẽ bút mực, chính xác, tương đối đúng tỉ lệ bán kính, rõ ràng và sạch đẹp, ghi đủ các nội dung: số liệu, ghi chú, tên biểu đồ, năm (Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)
b ( 1 điểm)
Nhận xét:
- Quy mô xuất, nhập khẩu nhóm nước phát triển luôn lớn hơn nhóm nước đang phát triển Quy
mô xuất nhập khẩu của cả hai nhóm nước năm 2004 đều lớn hơn năm 1990 ( có dẫn số liệu) (0,5 đ)
- Cơ cấu: Nhóm nước đang phát triển luôn xuất siêu (xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu) Nhóm nước phát triển luôn nhập siêu (nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu) (có dẫn số liệu) (0,5 đ)
HẾT.