1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử Olympic môn Địa lớp 11 năm 2018 THPT Tôn Đức Thắng - Lần 3 có đáp án | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ cấu theo độ tuổi thì già hóa dân số thể hiện ở các vấn đề sau: Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng Vấn đề già hóa[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

KÌ THI OLYMPIC 10-3 LẦN III, NĂM 2018

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11

Trang 2

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: (4 điểm)

a So sánh sự khác nhau giữa nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức.

b Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức?

Đáp án câu 1:

a So sánh sự khác nhau giữa nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức: (2,0 điểm)

Cơ cấu kinh tế Công nghiệp va dịch vụ là

chủ yếu

Dịch vụ là chủ yếu, trong đó các ngành cần nhiều tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối

Công nghệ chủ yếu Cơ giới hóa, hóa học hóa,

điện khí hóa, chuyên môn hóa

Công nghệ cao, điện tử hóa, siêu xa lộ thông tin,…

Cơ cấu lao động Công nhân là chủ yếu Công nhân tri thức là chủ yếu

Tỉ lệ đóng góp của khoa học

– công nghệ cho tăng

trưởng kinh tế

>30% >80%

Tầm quan trọng của giáo

dục

Vai trò của công nghệ

thông tin và truyền thông

Lớn Quyết định

b Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức: (2,0 điểm)

- Đường lối chính sách của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo về khoa học công nghệ

- Tiềm năng và trí tuệ của con người Việt Nam lớn, nguồn lao động trẻ, năng động, sáng tạo

- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng vững mạnh

- Vị trí địa lí thuận lợi mở cửa, tiếp nhận, giao lưu, hội nhập với nền kinh tế tri thức khu vực

và thế giới

Trang 3

Câu 2: (4 điểm)

a Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu hành động địa phương”

b Chứng minh rằng bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở nhóm nước đang phát triển và già hóa dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển Hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh

Đáp án câu 2:

a Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu hành

động địa phương”

– Phải tư duy toàn cầu vì: Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường nước và sự suy

giảm đa dạng sinh học đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, chứ không phải tại một số

quốc gia hay môt khu vực nào trên Trái Đất Vì nó tuần theo quy luật thống nhất và

hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: đó là quy luật về mỗi quan hệ quy định lẫn nhau giữa

các thành phần và mỗi bộ phần của lớp vỏ địa lí

– Hành động địa phương vì: sự biến đổi, ô nhiễm và suy giảm đa dạng sinh học ở các

quốc gia, các khu vực khác nhau trên Trái Đất, không giống nhau về mức độ Do

vậy, ở các địa phương khác nhau trên Trái Đất tùy theo mức độ ô nhiễm môi trường

mà có những biện pháp cụ thể khác nhau

b Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở nhóm nước đang phát triển và già hóa dân

số diễn ra ở nhóm nước phát triển Hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh

* Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở nhóm nước đang phát triển

Dân số thế giới tăng nhanh vào đầu thế kỉ XX, thời gian dân số tăng lên 1 tỉ người và

tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại và hầu hết dân số tăng thêm là ở nhóm nước đang

phát triển Các nước đang phát triển chiếm 80% dân số, hằng năm 95% dân số tăng

thêm là ở nhóm nước đang phát triển, nhiều nhất là ở châu Phi và 1 số quốc gia châu

Á

* Già hóa dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển

Trong cơ cấu theo độ tuổi thì già hóa dân số thể hiện ở các vấn đề sau: Tỉ lệ người

dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng

Vấn đề già hóa dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển, nhiều nhất là Tây Âu, Bắc Mĩ,

châu Đại Dương,… so với các nước đang phát triển thì các nước này có tỉ lệ người

dưới độ tuổi lao động thấp hơn (17% so với 32%), còn ngoài độ tuổi lao động thì lại

cao hơn (15% so với 5%)

*Hậu quả gia tăng dân số quá nhanh

-Về kinh tế: giải quyết việc làm và nguồn lao động, tốc độ phát triển kinh tế, tiêu

dùng, tích lũy

- Về xã hội: giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, thu nhập, mức sống, tệ nạn xã hội,

- Về tài nguyên và môi trường:cạn kiệt, ô nhiễm,

Trang 4

Câu 3: (4 điểm)

a Trình bày đặc điểm và xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì

b Tại sao Nhật Bản lại chú trọng đầu tư vào các ngành đòi hỏi nhiều chất xám? Cho biết vai trò của ngành này trong nền kinh tế Nhật Bản

Đáp án câu 3:

a Đặc điểm và xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì.

*Đặc điểm:

- Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu

- Tỉ trọng giá trị sản lượng có xu hướng giảm

- Cơ cấu ngành hiện đại và hoàn chỉnh bậc nhất thế giới

- Gồm 3 nhóm: CN khai thác, CN chế biến, CN điện lực

-CN khai khoáng đứng đầu thế giới

- Cn chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu

- CN điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện, điện mặt trời, gió,…

*Xu hướng: chuyển dịch theo hướng tích cực:

-Giảm tỉ trọng các ngành CN truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành CN hiện đại (nêu

ví dụ các ngành)

- Giải thích: Do các ngành truyền thống tiêu tốn nhiều tài nguyên, lao động, gây ô

nhiễm môi trường, bị cạnh tranh

Do tác động cuộc Cách mạng KHCN hiện đại

Do lao động có trình độ cao

b Nhật Bản lại chú trọng đầu tư vào các ngành đòi hỏi nhiều chất xám:

- Là nước nghèo khoáng sản

- Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng năng lượng

- Người lao động cần cù, sáng tạo, thích ứng nhanh với khoa học, kĩ thuật và có

nguồn vốn mạnh

- Không bị lệ thuộc vào thị trường nước ngoài

- Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc khác

- Có nhiều điều kiện để phát triển

1,5đ

Vai trò của ngành này trong nền kinh tế Nhật Bản:

- Là một trong các ngành mũi nhọn, được ưu tiên phát triển

- Góp phần đem lại lợi nhuận kinh tế cao, tạo sức mạnh nền kinh tế NB

0,5đ

Trang 5

Câu 4: (4 điểm)

a Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dang?

b Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

ở các nước ta

c Dựa vào Atlat trang 17, kể tên các nhà máy thủy điện đang hoạt động ở Việt Nam có công suất trên 400MW

Đáp án câu 4:

a Tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dang:

Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh

vật

o Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải

đảo Địa hình Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng…

o Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân hóa

theo độ cao Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu

o Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống

sông Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng) Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách

o Tài nguyên sinh vật có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia

Tài nguyên du lịch nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…

o Các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị hàng đầu

o Cả nước có 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công

nhận là di sản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích

Mỹ Sơn; di sản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên

o Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa quốc gia là lễ hội đền Hùng,

kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương,…

o Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả

năng phục vụ mục đích du lịch

1,5đ

b Thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở

nước ta:

* Thuận lợi:

- Tự nhiên:

+ Vùng biển rộng lớn, nguồn hai sản phong phú, đa dạng

+ Khí hậu nhiệt đới, đánh bắt hải sản quanh năm

+ Ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, sông, suối ao hồ,…

- Kinh tế - xã hội:

+ Người dân có nhiều kinh nghiệm

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nước

+ Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng

*Khó khăn

+Thiên tai

+ Phương tiên đánh bắt lạc hậu

+ CN chế biến còn hạn chế

+ Ô nhiễm ven bờ

1,5đ

c Các nhà máy thủy điện đang hoạt động ở Việt Nam có công suất trên 400MW:

1. Sơn La (trên sông Đà, 2400 MW)

2. Hòa Bình (trên sông Đà, 1920MW)

3. Yaly (trên sông Xê Xan, 720 MW)

4. Trị An (trên sông Đồng Nai, 400 MW)

Trang 6

Câu 5: (4 điểm)

Cho bảng số liệu:

GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC

(Đơn vị: tỉ USD)

Toàn thế giới 40887,8 61240,1

Hoa Kì 11667,5 14586,7

Châu Âu 14146,7 18995,2

Châu Á 10092,9 18343,6

Các khu vực còn lại 4980,7 9314,6

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với các châu lục khác trong toàn thế giới năm 2004 và 2010

b Hãy rút ra nhận xét và giải thích

Đáp án câu 5:

a Vẽ biểu đồ

- Xử lí số liệu (0,5đ)

- Yêu cầu: Biểu đồ tròn, chia tỉ lệ trên các trục hợp lí, có đủ đơn vị và tên biểu đồ, vẽ

chính xác theo số liệu đã cho

- Các loại khác không tính điểm

b Nhận xét và giải thích

*Nhận xét:

- GDP của Hoa Kì, các châu lục và thế giới có xu hướng tăng (dẫn chứng)

- Tỉ trọng GDP của Hoa Kì và các châu lục có sự thay đổi(dẫn chứng)

- GDP của Hoa Kì tuy có giảm tỉ trong nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu

toàn thế giới

*Giải thích:

+ GDP tăng do xu hướng phát triển toàn thế giới

+ Tỉ trọng GDP của Hoa Kì và châu Âu giảm do ảnh hưởng khủng hoảng thế giới

+ Tỉ trọng GDP của châu Á và các khu vực khác tăng do nhiều nước tiến hành quá

trình công nghiệp hóa đất nước

+ GDP của Hoa Kì chiếm tỉ trọng cao do có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế như:

lãnh thổ, vị trí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, cơ sở hạ tầng,…

-HẾT - Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ thế giới và các châu lục; Atlat Địa lí Việt Nam

trong khi thi

Ngày đăng: 28/04/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w