1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ kiến trúc công trình nhà ở kết hợp phòng học tổ 5 tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội

66 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bản Vẽ Kiến Trúc Công Trình Nhà Ở Kết Hợp Phòng Học
Tác giả Nguyễn Trọng Thắng
Người hướng dẫn ThS. Cao Đức Thịnh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ (6)
    • 1.1. Tên, địa điểm xây dựng, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc. 1 (6)
    • 1.2 Bản đồ vị trí, hiện trạng, ranh giới, thông số kỹ thuật (6)
    • 1.3. Nội dung yêu cầu của các không gian (7)
    • 1.4. Yêu cầu kỹ thuật (7)
    • 1.5. Môi trường (8)
    • 1.6. Phòng chống cháy nổ (8)
  • CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NƠI XÂY DỰNG (9)
    • 2.1. Vị trí, hình dạng, kích thước, địa hình, hướng khu (9)
    • 2.2. Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có (10)
    • 2.3. Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh (11)
    • 2.4. Địa chất, thủy văn, số liệu khí tƣợng và thiên tai (11)
    • 2.5. Vệ sinh môi trường (15)
    • 2.6. Phong tục tập quán và văn hóa địa phương (15)
  • CHƯƠNG 3 CƠ SỞ PHÁP LÝ (16)
    • 3.1. Luật, nghị định, thông tƣ (16)
    • 3.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn (17)
      • 3.2.1. Tiêu chuẩn thuật ngữ - phân loại công trình và các thông số thiết kế12 3.2.2. Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng và kiến trúc (17)
      • 3.2.3. Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng (21)
    • 3.3. Nhiệm vụ thiết kế (23)
  • Chương 4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ (24)
    • 4.1. Phân tích khái niệm (24)
      • 4.1.1. Chức năng và yêu cầu công năng (24)
      • 4.1.2. Các yêu cầu tâm lý - sinh học của không gian ở (25)
    • 4.2. Phân tích thích dụng (28)
    • 4.3. Phân tích mối quan hệ giữa công trình với môi trường (35)
      • 4.3.1 Mối quan hệ giữa công trình với môi trường xã hội (35)
      • 4.3.2. Mối quan hệ giữa công trình với môi trường tự nhiên (36)
    • 4.4. Phân tích kinh tế và kỹ thuật (41)
    • 4.4. Thiết kế, lự chọn phư ng án (0)
      • 4.4.2. Thi công xây dựng công trình (43)
      • 4.4.3. d ng và bảo dư ng công trình (0)
  • Chương 5 THIẾT KẾ MẶT BẰNG (45)
    • 5.1. Tổng mặt bằng (45)
    • 5.2. Mặt bằng tầng (45)
    • 5.3. Giao thông (45)
  • Chương 6 THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG, HÌNH KHỐI KHÔNG GIAN (46)
    • 6.1. Các nguyên tắc khi thiết kế hình khối không gian (46)
      • 6.1.1 Nguyên tắc thiết kế hình khối không gian của công trình kiến trúc (46)
      • 6.1.2. Nguyên tắc bố c c hình khối kiến trúc (48)
    • 6.2. Các nguyên tắc khi thiết kế mặt đúng (49)
      • 6.2.1. Nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình kiến trúc (49)
    • 6.3. Thiết kế hình khối không gian (54)
    • 6.4. Thiết kế các mặt đứng (54)
  • Chương 7 THIẾT KẾ MẶT CẮT (55)
    • 7.1. Mặt cắt nền, sàn, mái (55)
    • 7.2. Mặt cắt tường, vách ngăn (55)
    • 7.3. Mặt cắt tam cấp, cầu thang (55)
    • 7.4. Lan can và các chi tiết khác ...................................................................... 50 PHỤ LỤC (55)

Nội dung

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Tên, địa điểm xây dựng, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc 1

Thiết kế bản vẽ kiến trúc công trình nhà ở kết hợp phòng học Địa điểm xây dựng:

Tổ 5 Tân Bình, Tt Xuân Mai, Chương Mỹ , Hà nội

Diện tích xây dựng ~ 166m2, chiều rộng mặt tiền 6m, chiều rộng hậu 10m, chiều dài 20,66 m, diện tích sử dụng 72 m2

Chi phí : ~ 1.000.000.000 VNĐ Đặc Điểm Quy Hoạch:

Chiều cao tổng thể cả công trình là 14.4 m, cho 3 tầng và cả mái

Nhà thiết kế hiện đại kết hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam mang đến sự đơn giản và tinh tế Cửa sổ và cửa đại sử dụng chất liệu khung nhôm kính theo tiêu chuẩn Euro Window, tạo nên vẻ đẹp hiện đại và bền vững cho không gian sống.

Không gian kết hợp trồng cây tạo không gian xanh và mát mẻ

Kết hợp cùng một số tiểu cảnh tạo lên vẻ sang trọng cũng nhƣ thêm phầm thẩm mỹ của ngôi nhà

Bản đồ vị trí, hiện trạng, ranh giới, thông số kỹ thuật

Bản đồ vị trí, hiện trạng, ranh giới, thông số kỹ thuật khu đất nhƣ hình 1.1

Hình 1.1 Vị trì khu đất

Nội dung yêu cầu của các không gian

Yêu cầu không gian của ngôi nhà

Phòng học : 2 phòng 15-20 học sinh

Phòng bếp kết hợp với phòng sum họp gia đình: 1 phòng

Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu cụ thể về việc bố trí mặt bằng cho các nhân sự tại các khu chức năng khác nhau nhƣ sau:

Công trình thiết kế cần tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo độ bền vững, khả năng chịu lực, độ ổn định và tuổi thọ của công trình.

Hệ thống thông tin liên lạc

Môi trường

Các yêu cầu môi trường cho công trình, bao gồm độ ẩm, nhiệt độ, gió, ánh sáng, tiếng ồn, vi sinh vật, cây xanh, hồ nước và vệ sinh, cần tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, thuận tiện và mang lại sự thoải mái cho người sử dụng.

Phòng chống cháy nổ

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành Việc cách ly nguồn gây cháy là rất quan trọng, đồng thời cần đảm bảo hệ thống báo cháy và chữa cháy hoạt động kịp thời Cuối cùng, cần có kế hoạch thoát hiểm hiệu quả để bảo vệ tính mạng con người trong trường hợp xảy ra sự cố.

ĐẶC ĐIỂM NƠI XÂY DỰNG

Vị trí, hình dạng, kích thước, địa hình, hướng khu

Hình 2.1 vị trí hình dạng kích thước khu đất

Vị trí đất tại Tổ 5, Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội rất thuận lợi, cách đường chính chỉ 300m và gần chợ Xuân Mai 600m Ngoài ra, ủy ban nhân dân và trụ sở công an chỉ cách 800m, trường học 400m và bệnh viện cũng nằm trong khu vực gần ủy ban, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và sinh hoạt mua sắm.

Theo phụ lục H, TCVN 9386-2012 – Thiết kế công trình chịu động đất thì TT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội nằm ở kinh độ105.700983, vĩ độ 20.916434

Mảnh đất hình thang có mặt trước rộng 6m hướng Tây Nam, mặt sau rộng 10m hướng Đông Bắc, và chiều dài 20,66m hướng Đông Nam Theo phong thủy, thế đất nở hậu được coi là tốt, tuy nhiên thiết kế sẽ gặp khó khăn do các góc xéo, vì vậy cần tổ chức các mảng sân vườn và cây xanh tại các vị trí này Khu đất sạch sẽ, không có sỏi đá, và có một cây nhãn lớn với đường kính bóng cây 8m nằm gần hướng Tây Bắc Địa hình dốc nhẹ từ ngoài vào trong với độ dốc < 1% Để cải thiện cảnh quan, cây nhãn sẽ được giữ lại và tỉa cành hướng vào trong nhà Đồng thời, cần tôn nền để tạo dốc thoát nước mưa, tránh tình trạng trũng ở phía sau.

Khu đất có hướng Tây Nam, phù hợp với tuổi gia chủ, nhưng cần thiết kế để đón gió Nam, tạo sự thoáng mát cho ngôi nhà vào mùa Hè Đồng thời, cần chú ý tránh bức xạ mặt trời từ phía Tây để giảm nhiệt hiệu quả.

Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có

Khu vực xây dựng công trình hiện có hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng đầy đủ như đường cấp nước, thoát nước, điện, mạng và thông tin liên lạc Đường giao thông chính rộng 5m nằm ở mặt trước khu đất, kết nối với đường khu vực 7m và quốc lộ 6, cùng với đường hẻm 3m ở mặt Tây Bắc Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và đi lại của gia chủ sau này.

Công ty TNHH nước sạch Hòa Bình - Xuân Mai cung cấp nước sạch qua đường ống lớn của khu phố, dẫn đến điểm đầu nối thuận lợi cho thi công và sinh hoạt của công trình, như mô tả trong hình 2.2.

Hệ thống thoát nước khu vực dân sinh được thiết kế tốt với cống thoát nước cho toàn khu phố, giúp ngăn ngừa ngập úng và xói mòn đất đá trong mùa mưa Nước thải sinh hoạt của công trình cần được xử lý sơ bộ qua bể phốt trước khi kết nối với hệ thống thoát nước khu vực, với vị trí đầu nối thuận tiện như hình 2.2.

Mạng điện lưới quốc gia cung cấp điện áp 220V với độ ổn định cao, rất thuận lợi cho việc sử dụng trong các công trình Vị trí đầu nối được thể hiện trong hình 2.2, giúp dễ dàng trong việc kết nối điện cho công trình.

Mạng internet đã được triển khai rộng rãi trong khu phố, với trạm chính cung cấp dịch vụ chỉ cách khu đất khoảng 5m Vị trí đầu nối rất thuận tiện cho việc đấu nối mạng cho công trình.

Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh

Xung quanh vị trí xây dựng công trình bốn phía đều có nhà dân (xem hình 2.1)

Khu vực phía Tây Nam, đối diện với đường giao thông chính, chủ yếu là các nhà ống hiện đại với chiều cao từ 1 đến 2 tầng, sử dụng mái tôn hoặc mái bằng.

- Nhà dân phía, Tây Bắc giáp với đường hẻm, bên kia đường là nhà ống 1 tầng dùng mái tôn, phong cách kiến trúc hiện đại

- Các nhà dân phía Đông Bắc, chủ yếu là nhà ống có chiều cao từ 1-3 tầng, mái tôn có phong cách kiến trúc là hiện đại

- Các nhà dân phía Đông Nam, chủ yếu là nhà ống có chiều cao từ 1-2 tầng, mái tôn, có phong cách kiến trúc là hiện đại.

Địa chất, thủy văn, số liệu khí tƣợng và thiên tai

Mảnh đất có nền đất sét chặt, lẫn cuội, sỏi và mảnh vụn kiến trúc, với gốc rễ cây dưới 10% và lớp đá ong nằm bên dưới sâu 8m, đáp ứng đủ điều kiện để xây dựng công trình hạ tầng Địa hình cao hơn các khu lân cận cùng với hệ thống tiêu và thoát nước tốt giúp khu vực dân sinh tránh được ngập úng và xói mòn đất đá trong mùa mưa.

Theo bài báo “Khí hậu Hà Nội”, Hoangthanhthanglong.vn, ngày 26-9-

Hà Nội, nằm trong vùng nhiệt đới, nhận được lượng bức xạ mặt trời dồi dào với nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,6ºC Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm đạt 122,8 kcal/cm², với 1641 giờ nắng Đặc biệt, tháng 6 có nhiệt độ cao nhất (29,8ºC) và tháng 1 là tháng lạnh nhất (17,2ºC) Thành phố có độ ẩm cao với độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79% và lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.800mm, tương đương với 114 ngày mưa Khí hậu Hà Nội rõ nét với hai mùa nóng và lạnh; mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình 29,2ºC, và mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình 15,2ºC Hai tháng 4 và 10 là thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, xác nhận Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.

Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi nhƣ vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng

-Mùa Xuân từ tháng ( 1-2- 3 ) nhiệt độ 15 -20 độ

-Mùa Hè từ tháng (4-5-6) nhiệt độ 30-37 độ

-Mùa Thu từ tháng (7-8-9) nhiệt độ 25-33 độ

-Mùa Đông từ tháng (10-11-12) nhiệt độ 10- 17 độ

Hình 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)

Hình 2.3 Lƣợng mƣa trung bình các tháng (mm)

Hà Nội có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

+ Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, di chuyển theo hướng Đông Bắc nên gọi là gió mùa Đông Bắc

+ Phạm vi hoạt động và tính chất:

Gió mùa Đông Bắc từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc mang đến thời tiết lạnh khô trong nửa đầu mùa đông, tạo ra một mùa đông dài và lạnh ở miền Bắc Trong nửa sau của mùa đông, thời tiết chuyển sang lạnh ẩm với mưa phùn tại vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

Khi di chuyển xuống phía Nam, gió yếu dần và ấm lên, nhưng vẫn bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong Bắc bán cầu thổi mạnh theo hướng Đông Bắc, gây mưa cho ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên đang trong mùa khô.

+ Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10 với hai luồng gió thổi vào cùng hướng Tây Nam

+ Phạm vi và tính chất:

Nửa đầu mùa hạ (tháng 5 – 7), khối khí chí tuyến vịnh Ben Gan di chuyển hướng Tây Nam, xâm nhập vào nước ta và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Sau đó, khối khí này vượt dãy Trường Sơn, tạo ra hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung và phía Nam khu vực Tây Bắc.

Giữa và cuối mùa hạ (tháng 6 – 10), gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh mẽ Gió này vượt qua vùng biển xích đạo, mang theo không khí nóng ẩm và gây ra những cơn mưa lớn kéo dài cho khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên.

Do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ, khối khí di chuyển theo hướng đông nam vào miền Bắc Việt Nam, dẫn đến sự hình thành của "gió mùa Đông Nam" trong mùa hè.

Theo TCVN 3991-1985, Biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời tại khu vực nhƣ hình 2.4

Nhìn trên biểu đồ ta nhận thấy quỹ đạo mặt trời trong năm đƣợc giới bởi hai đường quỹ đạo ứng với ngày 22/6-22/12

Vào ngày 22/6, mặt trời mọc lúc 5 giờ sáng theo hướng Đông Đông Bắc Đến 9 giờ sáng, mặt trời di chuyển về hướng Đông Đông Nam, với ánh nắng chiếu vào công trình tạo thành một góc 65 độ so với mặt đất Vào lúc 15 giờ, mặt trời ở hướng Tây Tây Bắc, chiếu sáng với góc 45 độ Cuối cùng, mặt trời lặn vào lúc 19 giờ theo hướng Tây Tây Bắc.

Ngày 22/12, thời tiết trở lạnh, mặt trời mọc lúc 6 giờ sáng theo hướng Đông Nam Nhiệt độ tăng nhẹ từ 9h đến 12h và 5h chiều, trong khi hướng mặt trời vẫn ổn định ở Đông Nam, với ánh nắng chiếu vào công trình tạo góc 40 độ so với mặt đất Mặt trời lặn vào lúc 17h30 theo hướng Tây Nam.

Hình 2.4 Biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời

Số liệu khí tượng và Thiên tai

Theo (TCVN 2737-95) TT Xuân Mai thuộc vào vùng gió cấp IIB có áp lực gió tiêu chuẩn W0 (daN/m 2 ) = 95

Theo TCVN 9386-2012 về thiết kế công trình chịu động đất, TT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội có tọa độ 105.700983 kinh độ và 20.916434 vĩ độ, thuộc khu vực có gia tốc nền 0.1141.

Vệ sinh môi trường

Môi trường tại Xuân Mai rất sạch sẽ, không có khói bụi hay tiếng ồn, với không khí trong lành Khu dân cư được bao quanh bởi màu xanh của cây lá từ hai quả đồi lớn 201 và 202, tạo nên hai lá phổi xanh cho khu vực Công ty Môi Trường Đô Thị Xuân Mai luôn nỗ lực thực hiện cơ giới hóa trong việc thu gom và vận chuyển rác thải, nhằm đẩy nhanh tiến độ và không để rác tồn đọng lâu tại các điểm tập kết, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Mỗi hộ gia đình có thùng rác riêng, nhân viên môi trường sẽ đến thu rác vào 5h-7h sáng và 16h-18h hàng ngày.

Phong tục tập quán và văn hóa địa phương

Thị trấn Xuân Mai, nằm ở phía Tây Bắc huyện Chương Mỹ và cách trung tâm Hà Nội 33km, có vị trí địa lý quan trọng và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Sau 35 năm hình thành và phát triển, Xuân Mai đã có diện tích tự nhiên trên 960ha và dân số hơn 26.000 người Thị trấn hiện có trên 30 cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến địa phương, cùng với 163 công ty và hơn 1.000 hộ kinh doanh cá thể Xuân Mai đã ghi nhận sự phát triển vượt bậc, từng bước trở thành một trong 5 đô thị vệ tinh theo quy hoạch của Nhà nước.

Dân số ở đây đa số là dân ngụ cƣ và đa phần dân có tri thức cao

Trong họa tiết hoa văn kiến trúc thường chọn những mâũ nhà biệt thự, hay nhà phố đƣợc thiết kế hiện đại kết hợp cùng truyền thống….

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật, nghị định, thông tƣ

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tƣ kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tƣ

Luật số: 45/2013/QH13 luật đất đai

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng

Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng;

Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tƣ xây dựng;

Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng;

Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;

Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi phí về đầu tƣ xây dựng;

Quy hoạch tổng thể phát triên kinh tế xã hội Huyện Lương sơn lên Thị Xã giai đoạn 2019 – 2023;

Thông tư số: 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Thông tƣ 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lƣợng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;

Thông tƣ 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng;

Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng;

Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tƣ 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;

Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ cần thiết cho nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, cũng như quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù.

Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Thông tƣ 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tƣ 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

Thông tƣ 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

Thông tư 05/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của bộ xây dựng V/v công bố định mức chi phí quản lý và đầu tƣ xây dựng công trình.

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

3.2.1 Tiêu chuẩn thuật ngữ - phân loại công trình và các thông số thiết kế

1.TCXD 213:1998 Nhà và công trình dân dụng – Từ vựng – Thuật ngữ chung

2.TCXDVN 300:2003 Cách nhiệt – Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu-Thuật ngữ

TCXDVN 299:2003 quy định về cách nhiệt, bao gồm các đại lượng vật lý và định nghĩa liên quan TCVN 2748:1991 đưa ra nguyên tắc chung trong việc phân cấp công trình xây dựng Bên cạnh đó, TCXD 13:1991 cũng nêu rõ nguyên tắc chung cho việc phân cấp nhà và công trình dân dụng.

7.TCVN 4923:1989 Phương tiện và biện pháp chống ồn-Phân loại

8.TCVN 3905:1984 Nhà ở nhà công cộng-Thông số hình học

11.TCXDVN 306:2004 Nhà ở và công trình công cộng – Các thông số vi khí hậu trong phòng

12.TCXDVN 339:2005 Tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

13.TCVN 5949:1998 Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ- Mức độ ồn tốI đa cho phép

14.TCVN 5713:1993 Phòng học trường phổ thông cơ sở – Yêu cầu vệ sinh học đường

15.TCXD 204:1998 Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mốI cho công trình xây dựng mới

3.2.2 Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng và kiến trúc

1.TCXDVN 340:2005 Lập hồ sơ kỹ thuật- Từ vựng- Phần 1: Thuật ngũ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật-Thuật ngữ chung và các dạng bản vẽ

2.TCVN 6082:1995 Bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc-Từ vựng

3.TCVN 2: 1974 Hệ thống tài liệu thiết kế- Khổ giấy

4.TCVN 3: 1974 Hệ thống thiết kế tài liệu – Tỷ lệ

5.TCVN 7286: 2003 Bản vẽ kỹ thuật-Tỷ lệ

6.TCVN 6079:1995 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc- Cách trình bày bản vẽ- Tỷ lệ

7.TCVN 5571:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng và khung rên

8.TCVN 5896:1995 Bản vẽ xây dựng-Các phần bố trí hình vẽ chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ

9.TCVN 5: 1978 Hệ thống tài liệu thiết kế-Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặc cắt

10.TCVN 11: 1978 Hệ thống tài liệu thiết – Hình chiếu trục đo

11.TCVN 6080:1995 Bản vẽ xây dựng – Phương Pháp chiếu

12.TCVN 6081: 1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng-Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn-nguyên tắc chung

13.TCVN 8-30:2003 Bản vẽ kỹ thuật – nguyên tắc chung về biểu diễn- Phần 30: Quy ƣớc cơ bản về hình chiếu

14.TCVN 8-40:2003 Bản vẽ kỹ thuật – nguyên tắc chung về biễu diễn- Phần 40: Quy ƣớc cơ bản về mặt cắt và hình cắt

15.TCVN 8-50:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 50: Quy ƣớc cơ bản nét vẽ

17.TCVN 8-20:2002 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn- Phần 20: Quy ƣớc cơ bản về nét vẽ

18.TCVN 8-21:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD

19.TCVN 5570:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ

20.TCVN 4:1993 Ký hiệu bằng chữ của các đạI lƣợng

21.TCVN 3986:1985 Ký hiệu chữ trong xây dựng

22.TCVN 7:1993 Ký hiệu vật liệu

23.TCVN 5897:1995 Bản vẽ kỹ thuật-Bản vẽ xây dựng –Cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình ký hiệu các phòng các diện tích khác

24.TCVN 6003:1995 Bản vẽ xây dựng –Cách ký hiệu công trình và bộ phận công trình

24.TCVN 4614:2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ƣớc trên bản vẽ xây dựng

25.TCVN 4614:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ƣớc trên bản vẽ xây dựng

26.TCVN 6084:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Ký hiệu cho cốt thép xây dựng

27.TCVN 4609: 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-Đồ dùng trong nhà-Ký hiệu quy uớc thể hiện trên bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

TCVN 4455:1987 quy định hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, bao gồm các quy tắc ghi kích thước, tiêu đề, yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ kỹ thuật Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo sự đồng nhất và chính xác trong việc trình bày thông tin kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng thiết kế xây dựng.

29.TCVN 142:1988 Số ƣu tiên và dãy số ƣu tiên

30.TCVN 192: 1986 Kích thước ưu tiên

31.TCVN 7287:2003 Bản vẽ kỹ thuật – chú dẫn phần tử

32.TCVN 5568:1991 Điều hợp kích thước theo modun trong xây dựng- Nguyên tắc cơ bản

33.TCVN 5895: 1995 Bản vẽ kỹ thuật-Bản vẽ xây dựng-Biểu diễn các kích thước môdun, các đường lướI mô đun

34.TCXD 214:1998 Bản vẽ kỹ thuật-Hệ thống nghi mã và trích dẫn(Tham chiếu) cho bản vẽ xây dựng và các tài liệu có liên quan

35.TCVN 223:1998 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung để thể hiện 36.TCVN 5671:2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Hồ sơ thiết kế kiến trúc

37.TCXD 212:1998 Bản vẽ xây dựng-Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh

38.TCVN 6083:1995 Bản vẽ kỹ thuật – Bản vẽ xây dựng – Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

39.TCVN 6078:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Bản vẽ lắp ghép các kết cấu xây dựng

40.TCVN 6085:1985 Bản vẽ kỹ thuật – Bản vẽ xây dựng – nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công và kết cấu chế tạo sẵn

41.TCVN 5898:1995 Bản vẽ xây dựng và công trình dân dựng – Bản thống kê cốt thép

42.TCVN 3988:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Quy tắc trình bày những sửa đổI khi vận dụng tài liệu thiết kế

43.TCVN 3990: 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Quy tắc thống kê và bảo quản chính hồ sơ thiết kế xây dựng

44.14 TCN 119-2002 Thành phần nội dung và Khối lƣợng lập thiết kế công trình thủy lợi

45.14 TCN 21-2005 Bản vẽ thủy lợi – Các nguyên tắc trình bày

3.2.3 Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng

TCVN 4605 – 1998 “ Kỹ thuật nhiệt- Kết cấu ngăn che’ – Tiêu chuẩn thiÕt kÕ

TCVN 2622-1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cÇu thiÕt kÕ

TCVN 4474-1987 - Thoát n-ớc bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4513-1988 - Cấp n-ớc bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 16-1986 - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

TCXD 29-1991 - Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng

TCXD 25-1991 - Đặt đ-ờng dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 27-1991 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng Nguyên tắc chung

TCVN 4088:1997 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng

TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 5568:2012 Điều hợp kích thước theo mô đun trong xây dựng -

Nguyên tắc cơ bản TCVN 9254-1:2012

Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung

Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

TCXDVN 266-2002 - Nhà ở - H-ớng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo ng-ời tàn tật tiếp cận sử dụng

TCVN 5687 - 1992 “Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm” - Tiêu chuÈn thiÕt kÕ

TCXD 46 -1984 “ Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiÕt kÕ

TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công

TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng - Nguyên tắc chung TCXD 288:1998 Lối đi cho người tàn tật trong công trình - Phần 1: Lối đi cho người dùng xe lăn - Yêu cầu thiết kế

TCXDVN 264:2002 và TCXDVN 265:2002 quy định các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng nhà ở và công trình hạ tầng để đảm bảo người tàn tật có thể tiếp cận và sử dụng một cách dễ dàng Bên cạnh đó, TCXDVN 276:2003 đưa ra các hướng dẫn thiết kế cho các công trình công cộng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao tính tiện ích mà còn góp phần xây dựng một xã hội công bằng và hòa nhập hơn.

TCVN 4923:1989 Phương tiện và phương pháp chống ồn - Phân loại

(ISO 717-1:1996) Âm học Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng Phần 1: Cách âm không khí

SĐ1:2008 quy định về âm học và đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng, đặc biệt tập trung vào cách âm va chạm TCVN 8018:2008 đưa ra quy trình thiết kế nhằm kiểm soát tiếng ồn cho các nhà máy hở Ngoài ra, TCXDVN 175:2005 thiết lập mức ồn tối đa cho phép trong các công trình công cộng, đảm bảo môi trường sống và làm việc yên tĩnh.

Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 277:2002 Cách âm cho các kết cấu phân cách bên trong nhà dân dụng

TCVN 3905:1984 Nhà ở và nhà công cộng Thông số hình học TCVN 4450:1987 Căn hộ ở Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4451:2012 Nhà ở Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế đã được trình bày tại chương 1

PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ

Phân tích khái niệm

4.1.1 Chức năng và yêu cầu công năng

Hình 4.1: Chức năng và yêu cầu công năng

Xu hướng kết hợp không gian nghỉ ngơi và làm việc đang ngày càng phổ biến, đòi hỏi thiết kế nhà ở kết hợp văn phòng phải đảm bảo không gian riêng tư và công năng hiệu quả Biểu đồ 4.1 minh họa mối liên kết giữa chức năng và công năng của công trình này Trong đó, chức năng quan trọng nhất là “giáo dục xã hội ban đầu”, nơi mỗi phòng không chỉ là chốn nghỉ ngơi mà còn là nơi giáo dục văn hóa và đời sống cho các thế hệ sau, như con cháu.

Kinh tế sản xuất là yếu tố quan trọng trong thiết kế công trình kết hợp phòng học, bao gồm các không gian như phòng khách và phòng làm việc, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí.

Chức năng nghỉ ngơi và tái sản xuất sức lao động là yếu tố quan trọng trong mỗi công trình nhà ở Mỗi không gian cần được thiết kế để phục vụ cho việc hồi phục sức khỏe sau một ngày làm việc, bao gồm các phòng như phòng ngủ cá nhân, phòng dạy học và phòng đa năng.

Phát triển văn hóa tinh thần trong một căn nhà hiện đại là yếu tố không thể thiếu, góp phần mang lại sự thoải mái cho các thành viên Không gian sinh hoạt như nhà bếp và phòng khách cho phép gia đình cùng nấu ăn và giải trí, trong khi các họa tiết và tác phẩm nghệ thuật trang trí tạo nên giá trị văn hóa và tinh thần cho ngôi nhà.

Chức năng "bảo vệ thành viên" là yếu tố thiết yếu để duy trì giá trị sử dụng của công trình nhà ở Công trình này cần bảo vệ con người khỏi những tác động tiêu cực từ thiên nhiên và xã hội, đồng thời đảm bảo an toàn cho nơi cư trú lâu dài của mỗi thành viên.

Phòng học là không gian cố định trong trường học, nơi học sinh tham gia các buổi học theo từng lớp để lắng nghe giảng viên truyền đạt kiến thức, không phụ thuộc vào số lượng ca học hay số lớp học.

Phòng học kiên cố là phòng học của các nhà cao tầng hoặc 1 tầng mái bằng, thời gian sử dụng từ 50 năm trở lên

Phòng học bán kiên cố là loại phòng học được xây dựng với chất lượng và thời gian sử dụng thấp hơn so với phòng học kiên cố, thường có tuổi thọ dưới 20 năm.

Phòng học tạm là phòng học của nhà đơn sơ; làm bằng tranh tre, nứa lá hoặc tương tự

4.1.2 Các yêu cầu tâm lý - sinh học của không gian ở

Các giải pháp để đảm bảo vấn đề:

Nhà ở là không gian kiến trúc độc lập, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của từng gia đình, vì vậy việc tổ chức không gian cần đảm bảo tính hài hòa và mối quan hệ chặt chẽ, khép kín Điều này không chỉ đáp ứng công năng hợp lý cho mọi hoạt động mà còn phải đảm bảo tính độc lập và thẩm mỹ, phù hợp với thị hiếu của gia chủ.

Ngôi nhà là tổ ấm của con người, nơi mang lại sự nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng Do đó, cần đảm bảo sự kín đáo và riêng tư cho sinh hoạt của gia đình và từng thành viên.

Nhà ở không chỉ là nơi trú ẩn mà còn là tổ ấm, bảo vệ các thành viên gia đình khỏi những khắc nghiệt của khí hậu và xã hội, mang lại cảm giác an toàn, thân thương và ấm cúng Đây là không gian cho sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, nơi mỗi người có thể tổ chức cuộc sống theo sở thích cá nhân Ngoài ra, nhà ở còn là cơ sở để gia đình duy trì và phát triển nòi giống Để đạt được điều này, nhà ở cần đảm bảo tính độc lập, kín đáo, có phòng sinh hoạt riêng cho vợ chồng và không gian riêng tư cho từng thành viên.

Đảm bảo an toàn và ngăn chặn sự xâm nhập dễ dàng của người lạ, đồng thời bảo vệ khỏi tác động tiêu cực của khí hậu như nóng, lạnh, gió mạnh và mưa tạt, cũng như các tình huống nguy hiểm.

Để bảo vệ ngôi nhà, hãy sử dụng tường bao rào sắt cao từ 2-3m với đầu rào nhọn gai góc Phần cổng ngôi nhà nên được đặt ở phía tây nam, cách khoảng 10-14m, trong khi hàng rào phía tây bắc có chiều dài từ 2-4m.

Khi thiết kế nội thất, việc lựa chọn vật liệu là rất quan trọng, đặc biệt là gạch chống trơn cho nhà tắm, WC và các khu vực ngoài trời như vòi rửa Đối với lan can và tay vịn cầu thang, cần thiết kế với chiều cao từ 1m đến 1,2m Nếu sử dụng kính hoặc song thép, khoảng cách giữa các song nên từ 15-20cm để đảm bảo an toàn cho trẻ em và thú cưng.

Để đảm bảo môi trường sống lành mạnh, phòng cần thông thoáng, không quá nhiều đồ đạc, có không khí tươi mát, ánh nắng và độ ồn thích hợp Nhà ở cũng cần đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh và môi trường trong lành, giúp con người phát triển khỏe mạnh, hài hòa Đặc biệt, cần đảm bảo đủ lượng không khí trong lành để con người có thể hoạt động và nghỉ ngơi một cách an toàn cho sức khỏe.

Khi ngủ cần 0,012m3 khí ôxy (O2)/h, thải ra 0,015m3 khí cacbonic (C02)/h

Khi lao động cần 0,03m3 khí ôxy (02)/h, thải ra 0,04 khí cacbonnic (C02)/h,58g hơi nước/h

Khi nghỉ ngơi, mỗi người cần khoảng 0,015m³ khí ôxy và thải ra 0,0167m³ khí cacbonic cùng 40g hơi nước mỗi giờ Do đó, phòng ngủ cá nhân cần có đủ không khí tươi để sử dụng bình thường, ngay cả khi phòng đóng cửa Trong điều kiện phòng kín tuyệt đối, không gian tối thiểu cần đảm bảo là 32m³ không khí cho người lớn và 10m³ cho trẻ em Tuy nhiên, do cửa đi và cửa sổ không hoàn toàn kín, chỉ tiêu này có thể giảm còn 24m³ cho người lớn và 12m³ cho trẻ em.

Phân tích thích dụng

Các hoạt động dự kiến ở trong và ngoài công trình:

Công trình dự kiến thuộc dạng “nhà ở kết hợp phòng học”, các hoạt động dự kiến đƣợc thể hiện ở bảng 4.1:

Bảng 4.1: Các hoạt động dự kiến Phòng chức năng Số phòng Hoạt động dự kiến

Phòng khách 1 Tiếp đón khách cũng nhƣ làm việc

Phòng ngủ 4 Nghỉ ngơi và làm việc

Nấu ăn,sinh hoạt cả gia đình hằng ngày và sự kiện mỗi khi gia đình tổ chức”party”

Phòng dạy học 2 Làm việc

Thể hiện tín ngƣỡng nghiêm trang tưởng nhớ người thân trong gia đình hoạt động chủ yếu ngày 1-15 âm lịch và giỗ chạp lễ tết

Hoạt động trong mọi khung giờ với mọi cá nhân sử dụng nhƣ học sinh sinh viên, giáo viên, và thành viên trong gia đình

Gara 1 Đỗ xe cho thành viên trong gia đình cũng nhƣ sinh viên và giáo viên ,khách

Người sử dụng, đối tượng sử dụng:

Người sử dụng và đối tượng sử dụng được thể hiện ở bảng 4.2:

Bảng 4.2: Người sử dụng, đối tượng sử dụng:

Phòng chức năng Số phòng

Số người sử dụng Đối tƣợng sử dụng

Phòng khách 1 Gia đình, khách học sinh, sinh viên phòng ngủ gia đình 4

4 Thành viên trong gia đình sử dụng phòng ngủ khác nhau nhƣ đã bố trí và sắp xếp

Phòng bếp 1 2 Phù hợp nhất với người cao 1m5 trở lên

Phòng ăn tập thể 1 6 Mọi thành viên trong gia đình mọi người khi thông qua gia chủ

Phòng dạy học 1 15-20 Giáo viên, học sinh

Mọi thành viên trong gia đình, người ngoài khi đƣợc phép của gia chủ

Gia đình, học sinh,giáo viên và khách của gia chủ

Phòng wc riêng 1 Các thành viên trong gia đình Để xe 1 20 Gia đình, học sinh, khách

Trang thiết bị và kích thước trang thiết bị được thể hiện trong bảng 4.3:

Phòng dạy học 1 15-20 Bàn học: 450-1200x750m

Phòng khách là không gian hoạt động chính trong suốt cả ngày, phục vụ cho việc tiếp đón khách và sinh hoạt của các thành viên trong gia đình quanh năm Mỗi lần tiếp khách, cần chuẩn bị nước và ấm chén để phục vụ, đồng thời dọn dẹp và rửa sạch vào cuối ngày nhằm sẵn sàng đón tiếp những vị khách mới.

Phòng ngủ gia đình hoạt động chủ yếu vào buổi trưa từ 12h30 đến 13h45 và buổi tối từ 21h30 đến 6h20 sáng, phục vụ nhu cầu của các thành viên trong gia đình Trước khi sử dụng, cần chuẩn bị đầy đủ chăn màn, quần áo, tủ và bàn học Sau khi sử dụng, cần dọn dẹp gọn gàng để sẵn sàng cho lần sử dụng tiếp theo.

Phòng bếp hoạt động vào các buổi sáng từ 5h50 đến 7h, trưa từ 11h30 đến 12h30, và chiều từ 17h30 đến 19h, chủ yếu phục vụ cho gia đình Mỗi bữa ăn kéo dài khoảng 1 giờ, bao gồm việc chế biến, nấu nướng trước bữa ăn, và dọn dẹp, rửa bát đĩa sau khi ăn Chu kỳ hoạt động của nhà ăn diễn ra hàng ngày với một bữa sáng, một bữa trưa, và một bữa chiều.

Phòng thờ hoạt động vào các dịp lễ Tết, ngày rằm và mồng một đầu tháng, mỗi lần kéo dài khoảng 15-30 phút Trong mỗi buổi lễ, việc chuẩn bị đồ cúng mất khoảng 1 giờ Sau khi hoàn tất lễ cúng, cần thực hiện cúng hạ lộc và dọn dẹp để giữ không gian thờ cúng sạch sẽ, sẵn sàng đón chào tháng mới.

Phòng dạy học hoạt động chủ yếu vào buổi tối từ 6h đến 10h Sau mỗi buổi dạy, cần dọn dẹp sạch sẽ để chuẩn bị cho buổi học tiếp theo.

Nhà để xe: hoạt động 24/24, phục vụ cho học sinh và gia đình

Mối quan hệ về không gian:

Mối quan hệ giữa các không gian trong công trình đƣợc thể hiện nhƣ bảng 4.4

Bảng 4.4 Mối quan hệ về không gian

TT Không gian Kích thước

TT Không gian Kích thước

O : cần cách ly ³ : không yêu cầu: gần, xa cũng đƣợc

Nguyên tắc xác định kích thước phòng:

Kích thước của không gian làm việc, bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều cao, trong cả trạng thái tĩnh và động, là yếu tố quan trọng để đảm bảo các quá trình chức năng diễn ra một cách thuận tiện, thoải mái và hiệu quả.

Diện tích (s) đảm bảo: làm việc,đi lại,sửa chữa

Chiều cao đảm bảo: khối tích,tâm lí, phù hợp trang thiết bị

Kích thước của con người và trang thiết bị:

Hình 4.5 Hình thể của người trưởng thành

Kích thước cơ bản của người dùng trong thiết kế kiến trúc thường được xác định dựa trên số đo trung bình của người cao 1,75m ở trạng thái tĩnh, cộng thêm 10-15cm để đảm bảo tính linh hoạt trong các tình huống bất lợi.

Khi thiết kế trang thiết bị, cần chú ý đến kích thước của người sử dụng, không chỉ về diện tích lắp đặt mà còn phải đảm bảo không gian hoạt động thoải mái cho người dùng.

Hình 4.6 Kích thước của con người và trang thiết bị

Trình tự xác định kích thước của phòng:

Quá trình chức năng đƣợc dự kiến diễn ra trong phòng và tất cả các yếu tố của nó;

Kích thước và số lượng trang thiết bị cho một người và tổng số trang thiết bị;

Diện tích cần thiết cho một người và trang thiết bị phục vụ cho một người;

Tổ hợp trang thiết bị một cách hợp lý là yếu tố quan trọng, đảm bảo diện tích cần thiết cho người làm việc và không gian di chuyển đến chỗ làm việc Việc kiểm tra trang thiết bị tại chỗ cũng góp phần nâng cao hiệu quả làm việc.

Phân tích mối quan hệ giữa công trình với môi trường

Vị trí Tổ 5, Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội cần được phân tích mối quan hệ giữa công trình và môi trường, bao gồm cả khía cạnh xã hội và tự nhiên Việc này nhằm tìm ra giải pháp tối ưu để phát huy các yếu tố tích cực của môi trường, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến công trình.

4.3.1 Mối quan hệ giữa công trình với môi trường xã hội

Tại những khu vực có mật độ dân cư đông đúc, an ninh thường được đảm bảo, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ từ các đối tượng xấu Để tăng cường sự an toàn cho ngôi nhà, việc thiết kế cổng, hàng rào và các kết cấu bao che kiên cố là rất cần thiết.

Khu vực xung quanh địa điểm xây dựng chủ yếu là các công trình nhà ở và giao thông nội bộ, tạo nên một môi trường yên tĩnh, thuận lợi cho việc dạy và học Mặc dù có tuyến điện cao áp đi qua Xuân Mai, nhưng công trình được xây dựng ở vị trí an toàn, tránh xa ảnh hưởng của điện từ trường đến sức khỏe gia đình Tuy nhiên, vẫn có tác động từ sóng điện từ phát ra từ các thiết bị điện như tivi, lò vi sóng, đầu phát wifi và điện thoại Để giảm thiểu những tác động này, kiến trúc nhà ở được thiết kế với các không gian cây xanh cả trong và ngoài nhà.

Khu vực xung quanh địa điểm xây dựng hoàn toàn không có các công trình như bệnh viện, nhà máy, bãi rác hay trạm xử lý chất thải Thay vào đó, nơi đây có khu rừng thực nghiệm của trường đại học lâm nghiệp, tạo nên không khí trong lành và không mang lại cảm giác tiêu cực về mặt tâm linh.

4.3.2 Mối quan hệ giữa công trình với môi trường tự nhiên

Không gian sống xanh tập trung vào tính bền vững, tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường và thích ứng với khí hậu địa phương Do đó, trong thiết kế, cần áp dụng các giải pháp tương tác với thiên nhiên để giảm thiểu tác động tiêu cực và tận dụng những lợi ích mà thiên nhiên mang lại cho công trình.

Mùa nồm ở miền Bắc và Trung bộ thường mang đến độ ẩm cao và mưa phùn, khiến quần áo phơi không khô và tường, nền nhà bị ẩm ướt Điều này không chỉ gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày mà còn làm hỏng các thiết bị điện tử Người dân nơi đây phải chịu đựng những ngày nồm khó chịu mỗi khi mùa Xuân đến.

Để tạo sự thông thoáng cho ngôi nhà, bạn không nên để đất sét đôn sàn nhà Hãy sử dụng các ô cửa, lõi thang bộ hoặc giếng trời Ngoài ra, có thể áp dụng quạt điện và máy sấy điều hòa không khí để cải thiện lưu thông không khí.

Chiều dài nhà phải song song với đông – tây, hướng giả quyết ?

Để giải quyết vấn đề bức xạ mặt trời trong khoảng thời gian từ 9-15h vào mùa hè, cần chú ý đến vị trí nhà và sự bố trí cây xanh xung quanh Việc trồng cây xanh có thể giúp giảm thiểu tác động của ánh nắng mặt trời, tạo không gian sống mát mẻ và dễ chịu hơn Vào mùa đông, quy đạo mặt trời cũng khác, vì vậy cần xem xét cách tối ưu hóa ánh sáng và nhiệt độ trong nhà để giữ ấm.

Gio Nam, DN tan dung nhu nao? Gio Tay Nam (Lao) khac phuc? Gio dong bac?

Khí hậu nồm ẩm của miền Bắc gây ra thách thức lớn cho công trình xây dựng, từ phần thô đến hoàn thiện nội thất, do nấm mốc phát triển, làm hoen ố tường và trần nhà Thời tiết này, đặc biệt vào mùa giao mùa cuối đông đầu xuân, tăng độ ẩm không khí, tạo điều kiện cho nấm mốc sinh sôi ở những nơi như trần nhà và góc tường, gây ra những vết đen, ố vàng và ảnh hưởng đến thẩm mỹ của không gian sống Ngoài ra, nấm mốc còn làm giảm tính năng của vật liệu và gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe gia đình, với gần 40% số loài nấm mốc có khả năng sản sinh độc tố, gây nguy hiểm cho hệ hô hấp.

Để phòng tránh ẩm mốc trong ngôi nhà, bạn nên sử dụng vật liệu như thạch cao và sơn chống thấm, đồng thời trang bị máy sấy và điều hòa không khí Việc thiết kế nhiều ô cửa sổ và kết hợp cầu thang để tạo đường đối lưu không khí sẽ giúp tăng cường độ thông thoáng, đồng thời cung cấp ánh sáng tự nhiên và thoát khí hiệu quả cho công trình.

Mối được coi là một trong những loại côn trùng gây hại nghiêm trọng nhất trên thế giới, có khả năng phá hoại nhà cửa, đồ vật bằng gỗ, tàu thuyền và hệ thống đê điều Mặc dù nhỏ bé, mối rất thích ăn gỗ vì chứa cellulose, do đó chúng luôn tìm kiếm nguồn thức ăn mới Nếu trong nhà có gỗ chưa được xử lý đúng cách, mối có thể tấn công và gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngôi nhà của bạn, dẫn đến nhiều phiền toái không đáng có.

Gây hƣ hại đến tài sản trong nhà đặc biệt là các đồ gỗ đắt tiền

Tác động tiêu cực đến thẩm mỹ không gian sống có thể làm giảm chất lượng cuộc sống Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng đến kết cấu của công trình, thúc đẩy quá trình xuống cấp nhanh chóng.

Tạo ra tiếng ồn vào ban đêm và gây ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe của gia đình;

Mối mọt xông nhà khiến gia chủ lo lắng, bất an, phiền muộn ảnh hưởng tới tinh thần của gia chủ

Không để tình trạng rò rỉ ở ống nước, vòi nước

Luôn luôn giữ móng và không gian khô để loại bỏ độ ẩm tránh tạo môi trường cho mối cƣ trú

Sử dụng ống để chuyển dòng chảy từ máng ra khỏi nhà

Để bảo vệ toàn bộ vật liệu gỗ, bạn nên ngâm tẩm Cislin định kỳ Hãy thường xuyên di chuyển và kiểm tra đồ đạc bằng gỗ cũng như các hộp carton đựng giấy, đồ vật Đồng thời, quan sát kỹ các vị trí kín đáo và đảm bảo tạo độ thông thoáng cho ngôi nhà.

Với những chỗ xuất hiện mùi hôi thì nên áp dụng cách: khử mùi hôi trong nhà đơn giản và chống ẩm mốc tường nhà

Sử dụng thuốc diệt mối mọt

Để giảm thiểu tiếng ồn và ảnh hưởng từ môi trường đến công trình kiến trúc, việc lựa chọn cây trồng phù hợp là rất quan trọng Các loại cây như cau cảnh, dừa, hoa hồng leo và tre trúc không chỉ giúp làm giảm tiếng ồn mà còn hạn chế sự rụng lá và hoa, bảo vệ kiến trúc của ngôi nhà.

Về phòng tránh bảo vệ ngôi nhà cũng như đảm bảo tính mỹ quan cho ngôi nhà

Hàng rào sắt chống trộm tối đa được thiết kế từ những thanh sắt vuông ghép song song, với đầu tường rào giống như một nàm thương nhằm ngăn chặn kẻ đột nhập bất hợp pháp Sử dụng các thanh thép ống lớn gắn kết với nhau, hàng rào này không chỉ có độ bền cao mà còn mang lại tính thẩm mỹ, giúp chống trộm hiệu quả Thiết kế này ngày càng được nhiều gia chủ ưa chuộng cho hàng rào ngôi nhà của mình.

Sử dụng canh xanh tâm lý

Phân tích kinh tế và kỹ thuật

Để đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật và chi phí, chủ đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng từ giai đoạn thiết kế, lựa chọn phương án thi công cho đến quá trình sử dụng công trình.

4.4.1 Thiết kế lựa chọn phư ng án

Lựa chọn địa điểm xây dựng tại tổ 4, Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội mang lại nhiều lợi thế Khu đất nằm gần trung tâm thị trấn, chỉ cách đường chính 300m, chợ Xuân Mai 600m, và các cơ quan như ủy ban nhân dân, trụ sở công an 800m Ngoài ra, khu vực này có trường học cấp 3, tiểu học và mầm non trong bán kính 400m, cùng với giao thông thuận tiện, sạch sẽ Đây là một môi trường lý tưởng cho việc sinh hoạt và mua sắm, đặc biệt là trong cộng đồng dân trí thức, hòa đồng.

Bố cục mặt bằng, không gian

Thiết kế không gian kiến trúc cần chú trọng đến kích thước và vị trí hợp lý, đồng thời đảm bảo giao thông ngắn gọn và không chồng chéo Điều này giúp mang lại hiệu quả, thuận tiện và thoải mái trong quá trình sử dụng, đồng thời tránh lãng phí diện tích không cần thiết.

Vị trí: Thuận tiện với cổng ngõ, sân vườn; Gần bếp và phòng ăn; thường liên hệ trực tiếp với hiên, sảnh, làm đầu nút giao thông

Hình thức và kích thước trang thiết bị Diện tích: 14 đến 30 m

Hệ số chiếm chỗ = Diện tích tổng đồ đạc chiếm/ Diện tích sàn phòng ≤ 0.34

Cửa ra vào thường rộng 1,2m cao 2,2m mở hai cánh hay bốn cánh nếu rộng trên 2m

Vị trí: Gần bếp; Liên hệ thuận tiện với phòng khách, phòng sum họp gia đình; Diện tích 12-15m 2

- Phòng ngủ vợ chồng: Diện tích 12-18m

- Phòng ngủ cá nhân: Diện tích 8 – 10 m

; chiều ngang tối thiểu 2,1m; Phòng ngủ tập thể: 10 – 18m

Hệ số chiếm đồ tối đa 0,4 -0,45;

Chiều cao thông thủy thông thường 2,6 – 2,8m;

Cửa đi: (75-90)x(200-220) cm, một cánh và mở vào phía trong

• Vị trí: có thể bố trí gần cửa chính, hoặc gắn liền với khu ngủ;

• Diện tích từ 12 – 16 m2; Hệ số chiếm đồ tối đa 0,4-0,45;

• Chiều cao thông thủy thông thường 2,6 – 2,8m;

• Cửa đi: (75-90) x (200-220) cm, một cánh và mở vào phía trong

• Vị trí: gắn liền khu rửa của bếp; nằm trong khu đêm hoặc trong phòng ngủ gần vị trí cửa ra vào;

• Cửa sổ cao hơn mặt sàn từ 1,2m trở lên;

• Nền thấp hơn các nền phòng xung quanh, dùng gạch men kính chống trơn;

- Tường thường phải ốp gạch men kính với độ cao tối thiểu 1,6m

+ Xử lí nền móng, kết cấu, vật liệu;

+ Nghiên cứu tốt về vật lí môi trường

Tổng diện tích có thể từ 4-5% tổng diện tích sàn và thường lấy từ 1-6m

; Tận dụng không gian chết và thừa để tạo nên kho treo;

Kho thường có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 60cm; bên dưới cầu thang,

Thiết kế, lự chọn phư ng án

Tổng diện tích có thể từ 4-5% tổng diện tích sàn và thường lấy từ 1-6m 2 ; Tận dụng không gian chết và thừa để tạo nên kho treo;

Kho thường có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 60cm; bên dưới cầu thang, quanh khu bếp hay gắn liền với khu phòng ngủ;

Tủ tường là dạng tủ cố định nằm ở các vách ngăn giữa hai phòng thường có độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 60cm;

Tủ tường là dạng tủ cố định nằm ở các vách ngăn giữa hai phòng thường có độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 60cm

4.4.2 Thi công xây dựng công trình

Khi thiết kế, cần chú trọng đến tiến độ thi công, biện pháp và tổ chức thi công, phối hợp giữa các bên, kiểm tra và giám sát để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế.

Các giải pháp để đảm bảo các yếu tố trên:

Kích thước được modun hóa, điển hình hóa dẫn đến quá trình thi công nhanh hơn

Sử dụng vật liệu địa phương hoặc vật liệu phổ thông có sẵn trên thị trường là lựa chọn tối ưu Nên tránh xa các loại vật liệu và trang thiết bị hiếm, mang tính độc quyền để đảm bảo tính khả thi và tiết kiệm chi phí.

Các thông số kỹ thuật cần phải quy định rõ tránh sự hiểu lầm, không thống nhất giữa các bên dẫn đến tranh chấp khi nghiệm thu

4.4.3 S d ng và bảo dư ng công trình

Khi thiết kế, cần chú ý đến việc sử dụng và bảo trì để đảm bảo an toàn và vệ sinh Để bảo vệ chân tường khỏi bụi bẩn trong quá trình lau dọn, việc ốp chân tường là cần thiết.

Cần phải ốp tường phòng vệ sinh và phòng bếp nhằm tránh rêu mốc và vệ sinh dễ dàng

Cần chú ý đến khoảng cách giữa các khe hở của lan can cầu thang, ban công hoặc lô gia để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ khi vui chơi, tránh nguy cơ bị lọt qua và ngã từ độ cao.

Cần phải bố trí lối lên mái một cách an toàn để vệ sinh hệ thống thoát nước mái và sửa chữa hệ thống cấp nước trên mái

Để nâng cao tính bền vững và thẩm mỹ cho ngôi nhà, việc lựa chọn vật liệu công trình chất lượng cao là rất quan trọng Đặc biệt, khi chọn vật liệu xây dựng, chúng ta nên ưu tiên sử dụng vữa có chỉ số mác cao.

Khi chọn vật liệu xây dựng, hay chọn các loại thép phổ thông dễ tìm và có giá thành hợp lý để tiết kiệm chi phí Đối với gạch ốp lát, nên lựa chọn những loại gạch sáng bóng để tạo không gian đẹp, đồng thời cũng cần xem xét các loại gạch chống trơn cho khu vực nhà vệ sinh hoặc những nơi thường xuyên ẩm ướt.

Sơn chống thấm có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ngôi nhà khỏi các hiện tượng như thấm nước, xụt móng và mối mọt Việc kiểm tra và xử lý kịp thời các vấn đề này giúp bảo đảm sự bền vững và an toàn cho công trình, đồng thời ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.

THIẾT KẾ MẶT BẰNG

Tổng mặt bằng

Mặt bằng tầng

(bản vẽ :KT -2,KT-3,KT-4,KT-5,KT-6 )

Giao thông

THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG, HÌNH KHỐI KHÔNG GIAN

Các nguyên tắc khi thiết kế hình khối không gian

6.1.1 Nguyên tắc thiết kế hình khối không gian của công trình kiến trúc

Thiết kế hình khối không gian của công trình kiến trúc không chỉ tạo ra hình thức bên ngoài mà còn đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, tính thích dụng, vững bền và kinh tế Mặc dù yêu cầu thẩm mỹ thường được xếp sau trong quá trình sáng tác, nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì hình thức bên ngoài, từ khối hình, mặt đứng đến chi tiết, là những yếu tố đầu tiên gây ấn tượng và cảm xúc cho người xem, bất kể là qua cảm tính hay lý tính.

Yêu cầu của hình thức, thẩm mĩ kiến trúc là:

Hình khối và mặt đứng công trình phải biểu hiện đƣợc đặc điểm, tính chất cũng như gây được ấn tượng, cảm xúc mà ý đồ sáng tác định trước;

Trụ sở cơ quan cần thể hiện tính trang nghiêm và đồ sộ, trong khi công trình khách sạn nên mang lại cảm giác vui tươi, nhẹ nhàng và hấp dẫn.

(a) Khách sạn Sheraton Hà Nội (b) Khách sạn Jumeirah Beach,

Hình 6.1 Sự vui tươi, nhẹ nhàng, hấp dẫn trong kiến trúc công trình khách sạn

Hình 6.2 Sự hài hòa về hình khối Thƣ viện Garden’s Shlockholm với công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh

Hình khối mặt đứng của công trình cần phản ánh chính xác cấu trúc mặt bằng và tổ hợp không gian bên trong, đồng thời tránh việc phô trương hay thể hiện hình thức giả dối.

Hình khối và mặt đứng của công trình cần hòa quyện với cảnh quan thiên nhiên và môi trường kiến trúc xung quanh, đồng thời phải xem xét các yếu tố như đặc thù kiến trúc, phong tục tập quán, và quan niệm thẩm mỹ của từng dân tộc, vùng miền, địa phương nơi công trình được xây dựng.

Thiết kế kiến trúc là quá trình tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, mỹ thuật, vật liệu và phương pháp xây dựng, dựa trên yêu cầu sử dụng của công trình Việc phân tích từng khía cạnh chỉ nhằm mục đích hiểu rõ các khái niệm và phối hợp chúng một cách hiệu quả Nghiên cứu về khối và các mặt phẳng của khối cần dựa trên kiến thức cơ bản liên quan để đạt được sự tổng hợp tốt nhất trong thiết kế.

6.1.2.Nguyên tắc bố c c hình khối kiến trúc

Sự biểu hiện nghệ thuật của hình khối kiến trúc có thể đạt đƣợc nhờ nắm đƣợc các yếu tố:

Ngôn ngữ của các khối cơ bản, được tạo thành từ kích thước theo các chiều hướng khác nhau, thể hiện những cảm xúc đa dạng.

Kết hợp các khối cơ bản với nhau hoặc kết hợp với phong cảnh tự nhiên và kiến trúc xung quanh tạo thành yếu tố tổ hợp, tương tự như các từ trong câu, nốt nhạc trong bản nhạc, hay màu sắc trong bức tranh, nhằm diễn tả ý đồ sáng tác.

Tầm nhìn, góc nhìn tới khối hay tổ hợp khối của tác phẩm kiến trúc (Hình 6.23) gây đƣợc ấn tƣợng, cảm xúc nhất định

Vậy nguyên tắc thiết kế hình khối của công trình kiến trúc gồm: a.Nắm vững ngôn ngữ của các khối c bản

Khối vuông: biểu hiện sự ổn định, chắc, khỏe;

Khối chữ nhật đặt theo chiều đứng biểu hiện sự thanh thoát, vươn cao, đặt nằm lại thể hiện sự rộng rãi, khoáng đạt, bền vững;

Khối trụ tròn đặt đứng: tạo vẻ thanh thoát, vươn cao, song mềm mại hơn so với khối chữ nhật đặt đứng;

Khối chóp 4 cạnh biểu thị sự bền vững và ổn định, như hình ảnh của kim tự tháp Ai Cập Trong khi đó, khối chóp nón hay bán cầu cũng mang lại sự ổn định nhưng với vẻ mềm mại hơn Việc lựa chọn các khối cơ bản độc lập hoặc tổ hợp các khối theo luật bố cục đã được phân tích là rất quan trọng.

Dùng các khối cùng một loại khối cơ bản có kích thước khác nhau hoặc giống nhau sắp xếp theo các quy luật (Hình 6.6);

Dùng các khối thuộc nhiều loại khối cơ bản sắp xếp theo vị trí, chiều hướng khác nhau (Hình 6.19-6.21) c Lựa chọn hình khối kiến trúc phải căn cứ vào

Nội dung sử dụng của công trình – bố cục mặt bằng; Ý đồ tư tưởng cần biểu đạt – thể loại công trình kiến trúc;

Góc nhìn và tầm nhìn thường xuyên của số đông người;

Không gian của tổng thể quy hoạch nơi đặt công trình (Hình 5.35) d Nắm được quy luật phân chia khối kiến trúc nếu có kích thước lớn

Phân chia theo dạng đơn giản hay phức tạp trên các khối;

Phân chia để hỗ trợ về chiều hướng của khối kiến trúc (Hình 5.36)

Dinh thự mùa hè của Bảo Đại tại Đà Lạt cần đảm bảo tỉ lệ hợp lý giữa các khối kiến trúc, có thể áp dụng luật phi tỉ lệ tùy thuộc vào ý đồ biểu hiện của tác giả Đồng thời, cần chú trọng đến sự thống nhất và hài hòa trong tổ hợp khối kiến trúc cũng như trong mối quan hệ với khung cảnh thiên nhiên và các yếu tố quy hoạch xung quanh công trình.

Các nguyên tắc khi thiết kế mặt đúng

6.2.1.Nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình kiến trúc

Hình khối công trình tạo ấn tượng nghệ thuật từ xa và nhiều góc nhìn khác nhau Khi tiếp cận gần, hiệu quả nghệ thuật thể hiện rõ nét trên mặt đứng của công trình Trong những trường hợp không gian xung quanh hạn chế, việc chỉ có thể quan sát một hoặc hai mặt của công trình trở thành thách thức, do đó, xử lý mặt đứng sẽ là giải pháp chính để đáp ứng yêu cầu về mỹ quan và truyền tải cảm xúc nghệ thuật của công trình.

Hình 6.4 Mặt đứng công trình kiến trúc nhà ở liền kề

Sau khi lựa chọn hình khối phù hợp với ý tưởng thiết kế, việc thiết kế mặt đứng trở nên quan trọng Điều này bao gồm việc sắp xếp các mảng, đường nét, chi tiết, vật liệu và màu sắc trên các mặt của hình khối, nhằm đảm bảo sự hài hòa với dây chuyền công năng, mặt bằng và mặt cắt.

Nguyên tắc thiết kế mặt đứng bao gồm việc phân chia và sắp xếp các mảng đặc, rỗng, sáng, tối, thường do tường đặc và các mảng cửa tạo thành dưới ánh sáng Các hình thức được sắp xếp mang ý đồ nhằm tạo sự tập trung vào các trục chính và phụ của mặt nhà, tạo cảm giác nặng nhẹ khác nhau Điều này tuân theo các quy luật bố cục thống nhất, hài hòa, tương phản, dị biến và vần điệu.

Trong thiết kế kiến trúc, việc lựa chọn đường nét và chi tiết trên mặt nhà đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện hệ thống kết cấu như cột, dầm, tường, ban công, lô gia, cửa và lỗ thông hơi Những yếu tố này không chỉ hỗ trợ cho mảng và khối mà còn nhấn mạnh chiều hướng, so sánh tỉ lệ và tạo sự liên kết, phân cách Điều này giúp công trình trở nên hấp dẫn hơn thông qua việc nhấn mạnh chủ đề, đồng thời tạo ra sự thống nhất và biến hóa phong phú trên bề mặt nhà.

Hình 6.6 Đường nét, chi tiết trên mặt đứng công trình kiến trúc

Chất cảm, vật liệu và màu sắc trên mặt đứng kiến trúc công trình đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên cảm thụ nghệ thuật Việc lựa chọn những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài hòa và thẩm mỹ của công trình.

Mảng tường lớn ốp đá và sỏi mang lại sự mềm mại và thô mộc, trong khi cửa kính kim loại tạo cảm giác hiện đại và thanh thoát, tạo ra sự tương phản mạnh mẽ và cảm xúc sâu sắc.

Các bộ phận như cột, mảng tường, gờ nét cửa, ban công và lô gia lồi ra khỏi mặt nhà được sơn quét với màu sắc sáng tối, tạo điểm nhấn cho các chi tiết lồi lõm.

Bố cục mặt đứng của công trình kiến trúc cần phải phản ánh trung thực công năng sử dụng và nội dung của công trình, đồng thời thể hiện hệ thống cấu trúc một cách rõ ràng Việc tránh các yếu tố hình thức, giả dối và trang trí thừa thãi là rất quan trọng để đảm bảo tính chân thực và hiệu quả của thiết kế.

Hình 6.9 Bố cục mặt đứng kiến trúc công trình

Cấu trúc gạch đá thường tạo cảm giác nặng nề với các mảng tường lớn và cửa sổ nhỏ Ngược lại, cấu trúc khung bê tông cốt thép với hệ cột thanh mảnh và cửa sổ lớn mang lại cảm giác nhẹ nhàng và thanh thoát Hơn nữa, cấu trúc không gian lớn và nhịp lớn thể hiện sự khoáng đạt, rộng rãi và tự do hơn.

(a) Công trình kết cấu gạch đá (c) Công trình kết cấu không gian

(b) Công trình kết cấu bê tông cốt thép

Hình 6.10 Kết cấu và Kiến trúc công trình

Để tạo hình khối và mặt đứng cho công trình kiến trúc, cần chú ý đến mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng Việc tìm tòi hình thức biểu hiện của tác phẩm đòi hỏi cái nhìn toàn diện để đạt được sự hoàn mỹ khi nhìn từ xa hoặc gần Để sáng tác hiệu quả, hình khối và mặt đứng cần được xây dựng vững chắc và sáng tạo, đồng thời vận dụng các quy luật bổ cục trong kiến trúc.

Thiết kế hình khối không gian

Thiết kế các mặt đứng

(bản vẽ KT-7,KT-8,KT-9,KT-10 )

THIẾT KẾ MẶT CẮT

Ngày đăng: 28/04/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w