Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non và đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng năng lực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phùng Nguyễn Quỳnh Mai
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phùng Nguyễn Quỳnh Mai
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Sỹ Thƣ
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tác giả
Phùng Nguyễn Quỳnh Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, Phòng Sau đại học và quý Thầy Cô Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khóa 29
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Sỹ Thư, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Những lời cảm ơn sau cùng, tôi trân trọng gửi đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn nâng đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Xin chân thành gửi đến Ban Lãnh đạo, quý Thầy Cô cùng gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp của tôi lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Tác giả luận văn
Phùng Nguyễn Quỳnh Mai
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 8
Danh mục các bảng 9
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 10
1.2.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 12
1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 14
1.3.1 Vai trò và mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 14
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 15
1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 16
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 17
Trang 61.4.1 Quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực
sư phạm cho giáo viên mầm non 17
1.4.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 19
1.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 20
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 21
1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 24
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 24
1.5.2 Các yếu tố khách quan 25
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 28
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Quận 12 28
2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non Quận 12 29
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Nội dung khảo sát 31
2.2.3 Xây dựng công cụ khảo sát 31
2.2.4 Mẫu khảo sát 32
Trang 72.2.5 Xử lý số liệu 33 2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 34 2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò, mục tiêu bồi dưỡng năng
lực sư phạm cho giáo viên mầm non 34 2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 35 2.3.3 Thực trạng thực hiện các hình thức bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 37 2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 39 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 41 2.4.1 Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 41 2.4.2 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 42 2.4.3 Quản lý việc lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 45 2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm
cho giáo viên mầm non 47 2.4.5 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng
lực sư phạm cho giáo viên mầm non 49 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 51
Trang 82.5.1 Thực trạng tác động của các yếu tố chủ quan 52
2.5.2 Thực trạng tác động của các yếu tố khách quan 52
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 53
2.6.1 Điểm mạnh 53
2.6.2 Điểm yếu 53
2.6.3 Những vấn đề cần giải quyết từ thực trạng 55
Tiểu kết chương 2 57
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 58
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 59
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh 59
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 59
3.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên phù hợp với thực tiễn của nhà trường 62 3.2.3 Tăng cường chỉ đạo đổi mới đa dạng hóa hình thức, phương
pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho
Trang 9giáo viên gắn với đổi mới chương trình giáo dục 65
3.2.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên 68
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên 71
3.2.6 Tạo động lực khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng năng lực sư phạm 74
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 77
3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 78
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ phù hợp của việc thực
hiện nội dung bồi dưỡng NLSP cho GVMN 35 Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL và GV về thực hiện các hình thức bồi
dưỡng NLSP cho GVMN 37 Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL và GV về thực hiện phương pháp BD
NLSP cho GVMN 39 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và GV về việc xây dựng nội dung
chương trình bồi dưỡng NLSP cho GVMN 41 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV về lập kế hoạch tổ chức HĐBD
NLSP cho GVMN 43 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý việc lựa chọn phương
pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng NLSP cho GVMN 45 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra, đánh giá HĐBD
NLSP cho GVMN 47 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý các điều kiện phục vụ
HĐBD NLSP cho GVMN 49 Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý HĐBD NLSP
cho GVMN 51 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát, trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và khả thi
của các biện pháp 79
Trang 12Trong điều 15 Luật Giáo Dục đã ghi rõ: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" Vì vậy bồi dưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của các nhà trường Thực tiễn quá trình xây dựng và phát triển đất nước đều cho thấy chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục sẽ có tính quyết định nâng cao chất lượng giáo dục của quốc gia, vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Để đáp ứng những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì công tác bồi dưỡng nhân lực của ngành giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non có vai trò quan trọng, mang tính đột phá trong việc thực hiện "đổi mới căn bản toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo" theo tinh thần của Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI
Hiện nay trên thế giới trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế, việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thời đại được rất nhiều nước quan tâm Trong giáo dục mầm non, đội ngũ giáo viên mầm non
là yếu tố quyết định đến chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
Trang 13Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những quận có kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển Trong những năm qua, lãnh đạo và chính quyền các cấp đã rất quan tâm và chăm lo đến công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng Tuy nhiên, xét một cách toàn diện, chất lượng giáo dục vẫn chưa thật sự xứng tầm trước yêu cầu đổi mới giáo dục Đội ngũ giáo viên mầm non không đồng đều về trình độ chính trị, chênh lệch về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ kể cả phẩm chất Điều đó dẫn đến khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Bởi vậy, việc nâng cao trình độ và phẩm chất của đội ngũ này là một yêu cầu cấp bách và hết sức nặng nề trước yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ giáo viên cần phải không ngừng bồi dưỡng năng lực để thích ứng được với những đổi thay Nếu
có biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm hợp lí cho đội ngũ giáo viên thì sẽ giải quyết được việc nâng cao chất lượng giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
sư phạm cho giáo viên các trường mầm non và đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non
Trang 143 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã được thực hiện thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những tồn tại, dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên của nhà trường đã được quan tâm nhưng còn nhiều bất cập Vì vậy, nếu xác lập được cơ sở lý luận đúng đắn
và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, tổng kết rút kinh nghiệm trong quản lí thì có thể xác định được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh một cách hợp
lí và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm
và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận
12, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 156 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố
Hồ Chí Minh của Hiệu trưởng
- Đề tài khảo sát ở 10/17 trường mầm non công lập Quận 12, thành phố
Hồ Chí Minh: Trường Mầm non Bé ngoan, Mẫu giáo Sơn Ca 1, Mầm non Họa Mi 2, Mầm non Sơn Ca 2, Mầm non Vàng Anh, Mầm non Sơn Ca 5, Mần non Sơn Ca 6, Mầm non Họa Mi 1, Mầm Non Sơn Ca 8, Mầm non Hồng Yến
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2019 - 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Dùng các phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết trong nghiên cứu
các tài liệu liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
* Mục đích: Thu thập thông tin để phân tích và đánh giá thực trạng
hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời sử dụng phương pháp này để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
* Nội dung: Khảo sát về thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo
Trang 16viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và mức
độ cấp thiết, khả thi của các biện pháp
- Số trường khảo sát: 10/17 trường mầm non công lập trên địa bàn Quận
12 Các trường này là đại diện cho mẫu khảo sát
* Cách tiến hành
- Xây dựng phiếu hỏi, khảo sát trên 3 nhóm đối tượng gồm: Cán bộ quản
lí (Ban Giám Hiệu); tổ trưởng chuyên môn; giáo viên các trường mầm non
- Xây dựng phiếu hỏi dành cho Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn; giáo viên các trường mầm non; đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
- Cách tiến hành phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được trình bày cụ thể ở Chương 2 và chương 3
* Thời gian khảo sát thực trạng: Tháng 1 năm 2020 đến tháng 6 năm
2020
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
* Mục đích: Để tìm hiểu sâu thêm về thực trạng hoạt động bồi dưỡng
năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
* Nội dung: Phỏng vấn sâu về thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực
sư phạm các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
Phỏng vấn 10 Hiệu trưởng (hoặc Phó hiệu trưởng), 10 Tổ trưởng chuyên môn, 10 giáo viên ở 10/17 trường mầm non công lập Quận 12, Tp HCM là: Mầm non Bé ngoan, Mẫu giáo Sơn Ca 1, Mầm non Họa Mi 2, Mầm non Sơn
Ca 2, Mầm non Vàng Anh, Mầm non Sơn Ca 5, Mần non Sơn Ca 6, Mầm non
Trang 17Họa Mi 1, Mầm Non Sơn Ca 8, Mầm non Hồng Yến
* Cách tiến hành
Phỏng vấn sâu Ban Giám Hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên để tìm
hiểu sâu hơn về hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
Xây dựng phiếu phỏng vấn, cách tiến hành phương pháp phỏng vấn được trình bày cụ thể ở Chương 2
* Thời gian: Từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020
7.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lí số liệu thu thập được khi
khảo sát thực trạng, và xử lý kết quả khảo nghiệm, sử dụng phần mềm SPSS
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận văn gồm có 03 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng GV là vấn đề trọng tâm của việc nâng cao chất lượng ĐNGV và ĐNGV là nhân tố quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng và hiệu quả GD&ĐT Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, là phương châm hành động của các cấp quản lí GD
Đối với Singapore, bồi dưỡng xuất phát từ nhu cầu nâng cao tay nghề, phát triển nghề nghiệp của GV và gắn với hoạt động thực tiễn của họ thông qua các hình thức hoạt động đa dạng: bồi dưỡng tại chỗ (tại trường phổ thông); bồi dưỡng thông qua nghiên cứu cải tạo thực tiễn, thông qua hoạt động nghiên cứu bài học và thông qua sinh hoạt chuyên môn của cộng đồng
GV, cũng như qua nhiều hình thức bồi dưỡng khác với mục tiêu phát triển năng lực GV liên tục, bền vững (Đinh Quang Bảo, 2018)
Tại Hàn Quốc, GV bắt buộc thực hiện chương trình bồi dưỡng kéo dài
182 giờ trong 01 năm Chương trình bồi dưỡng thiết kế riêng cho từng đối tượng, phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm: bồi dưỡng về chương trình giảng dạy; đào tạo số hóa thông tin, dữ liệu; bồi dưỡng chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; … GV quyết định nội dung và thời gian của mỗi khóa bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng hướng tới phương pháp giảng dạy tiên tiến, kiến thức mới (Vũ Thị Huyền, 2015) Như vậy, GV ở Hàn Quốc tự chủ trong việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng trong khoảng thời gian bắt buộc
Trang 19và nội dung bồi dưỡng rất phong phú
Ở Pháp, việc BDGV thực hiện theo hướng: Coi trọng việc nâng cao trình
độ nghề nghiệp của GV; tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV; định kì xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để BDGV (Bùi Minh Đức và Vũ Thị Sơn, 2018)
Tại Mĩ, nhiều chính sách, dự án đã được phát triển để đáp ứng các yêu cầu về bồi dưỡng, phát triển chuyên môn ở GV, qua đó có thể giúp GV nâng cao kiến thức cũng như năng lực thực hành sư phạm Các nhà nghiên cứu giáo dục ở Mĩ đã thiết kế một lộ trình nhằm có thể phát triển chuyên môn cho GV một cách hiệu quả Trong lộ trình ấy, các yếu tố sau được coi là những yếu tố then chốt đối với hoạt động phát triển chuyên môn cho GV: Chương trình phát triển chuyên môn; GV với tư cách là người học; Người bồi dưỡng, người trợ giúp GV - là những người giúp GV kiến tạo nên những tri thức mới và hình thành những năng lực thực hành sư phạm mới; Bối cảnh mà các hoạt động phát triển chuyên môn diễn ra (Ngô Vũ Thu Hằng, 2018)
Ở Anh, GV được bồi dưỡng theo chương trình rất đa dạng trong 3 tháng với nội dung bồi dưỡng là chương trình cấp học, vận dụng các phương pháp tích cực trong giáo dục (Trịnh Nguyên Giao, 1988)
Nhìn chung, các nước đã chú trọng đến công tác BDGV, ĐNGV và công tác này đã được các cấp quản lý GD xây dựng và phương thức bồi dưỡng phù hợp
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Sau năm 1975, GD Việt Nam đã hợp nhất hai miền Nam Bắc Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa III đề ra nhiệm vụ: “Miền Bắc có nhiệm vụ đẩy mạnh phong trào thi đua “hai tốt” nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tích cực ủng hộ giáo dục miền Nam Miền Nam cần mau chống xóa bỏ tàn dư của nền giáo dục cũ, xây dựng nền giáo dục mới, nâng cao giác ngộ chính trị cho giáo viên và học sinh, xây dựng tổ chức quản lý
Trang 20Ngành” (Bùi Minh Hiền, 2004) Đảng và Nhà nước ta có nhiều hình thức bồi
dưỡng ĐNGV: chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ 7+2, 7+3, 9+3, 10+2,…dẫn đến trình độ GV không đồng đều
Từ năm 1986, GD Việt Nam trong thời kì đổi mới, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển GD nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội HĐBD nâng cao NLSP cho ĐNGV vẫn chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển GD thông qua hai chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992-1996 và 1997-2000
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ
cho kịp thời đại mới làm nhiệm vụ, chớ tự túc, tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” (Hồ Chí Minh, 1995) Người đã khẳng định, đối với sự nghiệp GD,
không quan tâm đến BDGV thì không thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển đất nước Trong chiến lược phát
triển GD 2011-2020 của Chính phủ nêu rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm
bảo đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục" (Thủ tướng
Chính phủ, 2012) Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, việc đổi mới phải gắn liền với nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu thời đại (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013)
Đồng thời đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng
NLSP và quản lý HĐBD NLSP cho GV ở các cấp học, bậc học, tiêu biểu: "
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Trường Quân sự Quân khu 4" của Nguyễn Quốc Nghị; "Bồi dưỡng năng lực
sư phạm cho giáo viên trung học chuyên nghiệp" của Nguyễn Thị Hải Ngoài
ra, cũng có các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của các tác giả: "Thực trạng
Trang 21quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh" (Nguyễn Thị Thanh Trúc, 2011); "Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở ở huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu' (Nguyễn Đăng Tường Vy, 2018)
Các luận văn nghiên cứu trên ở những địa bàn khác nhau và đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tại các địa phương khác nhau
Ở địa bàn Quận 12, TP Hồ Chí Minh chưa có ai nghiên cứu vấn đề này Kế thừa một số kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trên, tác giá luận
văn chọn đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên
các trường mầm non công lập Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý về HĐBD NLSP của đội ngũ
GVMN Quận 12
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
1.2.1.1 Năng lực
Hiện nay có nhiều định nghĩa năng lực Theo Đại từ điển tiếng Việt:
"Năng lực là khả năng đủ để làm tốt công việc" (Trung tâm Từ điển học, 2010)
Theo Phạm Minh Hạc: "Năng lực là đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng trước những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết quả hoạt động đó" (Phạm Minh Hạc, 1999)
Theo Vũ Xuân Hùng: "Năng lực là kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết, được tích hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện thành công những công việc nào đó" (Vũ Xuân Hùng, 2011)
Như vậy, năng lực là khái niệm biểu đạt khả năng và mức độ hoàn thành một hoạt động hoặc nhóm hoạt động có mục đích của một cá nhân hoặc một
Trang 22tổ chức với thời gian nhất định trong một môi trường biến đổi
1.2.1.2 Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non
Năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực chuyên biệt là năng lực thực hiện một hoạt động hay lĩnh vực hoạt động cụ thể được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực nhất định Trong giáo dục, năng lực chuyên biệt của người GV chính
là NLSP
Từ những phân tích trên, tác giả luận văn coi NLSP là năng lực dạy học của người GV NLSP của GVMN là khả năng kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức,
kỹ năng, thái độ và giá trị để thực hiện hoạt động GD ở trường MN
1.2.1.3 Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
* Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
Từ các quan niệm trên, tác giả luận văn quan niệm: Bồi dưỡng NLSP cho GVMN là hoạt động nhằm củng cố, bổ sung, hoàn thiện năng lực, hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ và các phẩm chất nghề nghiệp của GVMN, giúp họ đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN"
1.2.1.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
Theo cách tiếp cận như trên, HĐBD NLSP cho GVMN là một HĐBD,
mà ở đó người GVMN được bổ sung kiến thức, kỹ năng GD trẻ, những phẩm chất nghề nghiệp, từ đó giúp GVMN nâng cao chất lượng, hiệu quả trong
Trang 23công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ
HĐBD NLSP cho GVMN bao gồm: Bồi dưỡng chuẩn hóa; bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình của Bộ GD&ĐT; bồi dưỡng tại cơ sở GDMN
và tự bồi dưỡng của cá nhân GV
1.2.2 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu đề ra” (Trần Kiểm, 2004)
Theo tác giả Harold Koontz, Cyril-Odonnel, Heinz Weihriech: “Quản lí
là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” (Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich, 1994)
Từ các quan điểm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương pháp quản lý và công cụ quản lý phù hợp nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở GD, cũng như toàn bộ hệ thống GD đạt tới mục tiêu quản lý đã
được xác định
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lí GD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động GD trong xã hội Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về quản lý GD như sau :
Trang 24M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” (Pôpốp.G.Kh, 1978)
Tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý GD đối với cấp vĩ mô: “Quản lí
giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển Giáo dục và Đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” (Trần
Kiểm, 2004)
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, điều phối các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, quản lí giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” (Đặng Quốc Bảo, 1998)
Như vậy, quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống GD được quản lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm GD của Đảng, thực hiện
được mục tiêu GD đề ra
1.2.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo
viên mầm non
HĐBD NLSP cho GV là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của mỗi nhà trường Quản lý bồi dưỡng NLSP cho GV là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp, hợp quy luật của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định trong việc bồi dưỡng NLSP cho ĐNGV ở mỗi nhà trường
Trang 25Quản lý HĐBD NLSP là hoạt động chỉ đạo, điều hành, phối hợp các lực lượng có liên quan nhằm tăng cường công tác hướng dẫn gắn với yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV nhằm nâng cao chất lượng
GD
Từ khái niệm quản lý và bồi dưỡng NLSP cho GV, có thể hiểu: "Quản lí
HĐBD NLSP cho GV là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân GV, tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động GD, học tập trong và ngoài nhà trường để họ
có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng
tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và NLSP, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT"
1.3 Hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
1.3.1 Vai trò và mục tiêu của hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013, hội nghị Trung ương 8, khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu: Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội Một trong những giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT Bồi dưỡng GVMN là thực thi giải pháp đó (Đảng cộng sản Việt Nam, 2013)
Thực hiện chủ trương đổi mới GD, chương trình GDMN mới được xây dựng theo định hướng phát triển toàn diện học sinh Để thực hiện mục tiêu đó
Trang 26đòi hỏi người GV cũng phải có những năng lực nghề nghiệp nhất định Phát triển NLSP cho GV là yêu cầu cơ bản trong BDGV hiện nay Các nhà trường,
cơ quan quản lý phải định hướng cho GV tự bồi dưỡng, cũng như tổ chức các HĐBD nhằm phát triển ở GV các NLSP Việc bồi dưỡng NLSP cho GV phải được lập kế hoạch cụ thể trên cơ sở khảo sát đánh giá năng lực hiện có cho
GV, đối chiếu các yêu cầu trên đây để xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp Phải đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và triển khai thực hiện nghiêm túc Bồi dưỡng NLSP phải được GV nhận thức đúng đắn, chủ động và tích cực tham gia
Trong công tác bồi dưỡng GV, bồi dưỡng về NLSP cần được coi trọng Mục tiêu của bồi dưỡng NLSP cho GV được định ra ở trên 3 lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng và thái độ nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp GVMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ GD cho GVMN, đáp ứng nhiệm vụ được giao theo yêu cầu mới
Vai trò của việc bồi dưỡng NLSP cho GV là rất quan trọng, nó rất cần thiết trong việc bổ sung thêm kiến thức cho giáo viên, giúp cho giáo viên năng động, sáng tạo hơn trong trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
1.3.2 Nội dung bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
Nội dung bồi dưỡng phải kết hợp giữa yêu cầu, nhiệm vụ GD với nhu cầu của người học để tạo hứng thú và phát huy sở trường cho GV; phải xây dựng chủ yếu trên cơ sở tự học Chương trình bồi dưỡng NLSP cho GVMN cần tập trung vào những nội dung cụ thể như sau:
- Xây dựng được kế hoạch chăm sóc, GD trẻ em theo Chương trình GDMN, phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp
- Chủ động đổi mới phương pháp GD trẻ em, linh hoạt thực hiện các hoạt động GD và điều chỉnh phù hợp, đáp ứng được các nhu cầu, khả năng
Trang 27khác nhau của trẻ em và điều kiện thực tiễn của trường, lớp
- Chủ động, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, GD
- Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp
- Tổ chức xây dựng môi trường vật chất và môi trường văn hóa, xã hội đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân hiện đối với trẻ em
- Vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản vào hoạt động chăm sóc, GD phù hợp với trẻ em trong trường MN Tổ chức các hoạt động ngày hội, lễ và hoạt động nghệ thuật cho trẻ em ở trường MN
1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
Phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GV phải được lựa chọn theo quan điểm lấy GV làm trung tâm Các phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với phương pháp học tập người lớn, chú ý khai thác kinh nghiệm cho GV Có thể
kể ra một số phương pháp sau:
- Thuyết trình của báo cáo viên
- Thuyết trình kết hợp với minh họa bằng hình ảnh
- Thuyết trình kết hợp với luyện tập và thực hành
- Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm
- Nêu vấn đề, cá nhân tự nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo
- Tọa đàm, trao đổi thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
Mặt khác phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GV phải căn cứ vào từng năng lực muốn phát triển ở GV để lựa chọn phương pháp tổ chức HĐBD phù hợp Chẳng hạn, để bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch GD, chuẩn bị và
sử dụng phương tiện thiết bị GD có thể sử dụng phương pháp thực hành theo
Trang 28cá nhân hoặc nhóm; Để bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá có thể sử dụng phương pháp giải quyết tình huống, thực hành, đóng vai
Việc bồi dưỡng NLSP cho GV cần đa dạng để giúp mọi GV tiếp cận tốt với HĐBD Có thể kể đến các hình thức sau: Bồi dưỡng trực tiếp, bồi dưỡng trực tuyến, bhông qua các buổi hội thảo, bồi dưỡng thông qua đi học tập tại các cơ sở giáo dục khác, bồi dưỡng thông qua tham gia các buổi tập huấn của
Sở, của Bộ, tự bồi dưỡng
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non
1.4.1 Quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
Để tổ chức chỉ đạo xây dựng chương trình bồi dưỡng NLSP cho GV, cần tiến hành các công việc sau:
- Phân tích bối cảnh, xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng: Tiến hành phân tích làm rõ điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức của nhà trường, của từng TCM trong BDNL; Đánh giá thực trạng NLSP của GV, mức độ đáp ứng và xác định khoảng cách giữa hiện trạng với yêu cầu NLSP để xác định nhu cầu BDNL; đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà trường, của TCM liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng NLSP cho GV Trên cơ sở đó xác định mục tiêu BDNL Mục tiêu BDNL cho GV phải làm rõ các mức độ cần đạt được của hoạt động BDNL Chú ý xác định mục tiêu phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Xác định nội dung, hình thức và phương pháp BDNL:
Về nội dung: Có nội dung bắt buộc và nội dung tự chọn
Về hình thức tổ chức hoạt động BDNL ở trường MN: Có hình thức bồi dưỡng theo dạng lớp học; hình thức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn (sinh hoạt tại tổ, ở trường, giao lưu cụm trường, địa phương khác, có điều kiện đi nước ngoài); hình thức kèm cặp (Có chủ ý từ khâu phân công
Trang 29giảng dạy theo khối lớp, phân công chính thức người giúp đỡ với những trường hợp cụ thể ); hình thức BDNL qua diễn đàn trên mạng (Trang web tổ, trao đổi, download tài liệu ); tự bồi dưỡng, có sự giám sát của TCM
Về phương pháp BDNL ở trường MN: Chú ý lựa chọn và sử dụng các phương pháp tích cực, huy động sự tham gia cho GV Bồi dưỡng NLSP cho
GV là để giúp GV thực hiện được các hoạt động GD hiệu quả Các phương pháp BDNL phải là các phương pháp để GV được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, hợp tác và chia sẻ với các GV khác để phát triển các NLSP Do đó, các phương pháp bồi dưỡng có thể lựa chọn là làm việc nhóm, thực hành, thực hiện đề án dạy học, đóng vai,
Lựa chọn đúng các công việc cần làm để bồi dưỡng NLSP cho GV; sắp xếp các công việc cần tiến hành theo một trình tự hợp lý kèm theo các biện pháp thực hiện
Phân bổ nguồn lực phù hợp cho các công việc đã được lựa chọn Xác định rõ ai phụ trách, ai tham gia trong mỗi công việc; địa điểm thực hiện mỗi công việc
Kế hoạch được xây dựng càng cụ thể càng thuận lợi trong việc triển khai
- Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV nhà trường phải do Hiệu trưởng, TCM chủ động thực hiện trong sự phối hợp với các GV và các
bộ phận trong nhà trường
Kế hoạch phải được xây dựng một cách dân chủ, huy động được GV tham gia để họ cùng xác định mục tiêu, lựa chọn biện pháp thực hiện, khi đó việc triển khai kế hoạch sẽ thuận lợi hơn TCM cần có sự phối hợp với các bộ phận khác để xác định được nguồn lực cho các công việc để đưa vào kế hoạch Mặt khác trong lập kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV đòi hỏi phải dựa trên kết quả đánh giá định kỳ NLSP cho GV
Để thực hiện tốt việc lập kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV của trường
Trang 30MN cần xác định rõ vai trò chủ thể của mỗi thành viên trong nhà trường, cụ thể:
Nhà trường (Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng) phải chủ động trong xây dựng kế hoạch tổng thể của nhà trường dựa trên yêu cầu nhiệm vụ của trường
và điều phối nhiệm vụ, kế hoạch BDNL của các TCM trong nhà trường và chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho TTCM xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV của TCM và phê duyệt kế hoạch của TCM
- TTCM chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV của tổ mình trên cơ sở thực trạng TCM của mình, cụ thể TTCM dự thảo kế hoạch, tổ chức cho các thành viên đóng góp chỉnh sửa, hoàn thiện để trình nhà trường duyệt
và cuối cùng phải phổ biến kế hoạch đã được nhà trường duyệt cho GV
- Các GV, nhân viên tham gia vào xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV của từng TCM, nơi mà mình trực tiếp giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn; các cán bộ, viên chức ở các bộ phận khác cung cấp các thông tin liên quan để giúp TCM xây dựng kế hoạch (Thông tin về nguồn lực tài chính, cơ
sở vật chất chất và thiết bị và thiết bị) và chuẩn bị các điều kiện vật chất và tài chính để triển khai kế hoạch Đồng thời mỗi GV căn cứ kế hoạch bồi dưỡng của nhà trường xây dựng kế hoạch BDNL cá nhân
1.4.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
Kế hoạch hóa là một trong những chức năng quan trọng của quản lí Do
đó trước hết phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV để xác định mục đích, mục tiêu, phương hướng của HĐBD trong tương lai, từ đó xác định con đường, biện pháp và cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu đó Kế hoạch bồi dưỡng ở đây bao gồm cả kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn; đồng thời phải có kế hoạch theo từng học kỳ và từng năm học
Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLSP cho GV cần chú ý tới các kế hoạch chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của phòng GD&ĐT, chú ý
Trang 31những yêu cầu đặt ra của chuẩn nghề nghiệp GVMN, đồng thời căn cứ tình hình thực tế của trường, xác định các nguồn lực của trường để kế hoạch đảm bảo tính chắc chắn và khả thi Từ đó sẽ quyết định những hoạt động cần thiết
để việc bồi dưỡng đạt hiệu quả đề ra
Các nội dung của kế hoạch: Xác định mục tiêu bồi dưỡng NLSP cho GV
và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó; xác định các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra; xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực; xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra; phân công trách nhiệm cho các bộ phận, các tổ chức, tập thể, cá nhân
Yêu cầu những người xây dựng mục tiêu cần xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy kỹ năng; kỹ năng nghề của GV; Yêu cầu xác định các giải pháp pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định, phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về năng lực, kỹ năng nghề của GV trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để đảm bảo tính khả thi; phân tích thực trạng mục tiêu bồi dưỡng GV Từ đó xác định mục tiêu bồi dưỡng NLSP cho GV
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng: Theo dõi, giám sát tiến trình công việc; đánh giá tính xác thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng; phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện; đề xuất
các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế
1.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non
Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai HĐBD NLSP cho GV Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm được phương thức, cách thức sẽ tiến hành trong HĐBD, từ đó sẽ biết được phương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và
có sáng tạo đổi mới gì trong phương pháp tổ chức bồi dưỡng hay không, các
Trang 32phương pháp đó có giúp đạt được mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu không
Đổi mới phương pháp bồi dưỡng sao cho phù hợp với nội dung bồi dưỡng, đảm bảo thiết thực và hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần vận dụng các hình thức: Thảo luận, đối thoại, thực hành, tham quan thực tế, thực hành, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới
Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả, chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp GD
Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ GV theo đơn vị nhà trường
Sử dụng các hình thức bồi dưỡng khác nhau, song cần tập trung chủ yếu vào các hình thức bồi dưỡng sau: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn do
Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức; bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ GV;
tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các
cá nhân, nhóm đồng nghiệp Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng, hệ thống Internet
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
Để HĐBD NLSP cho GV đảm bảo chất lượng cần phải đổi mới cách đánh giá kết quả bồi dưỡng của tiêu chuẩn NLSP quy định trong Bộ chuẩn nghề nghiệp GV với các tiêu chí cụ thể Nghĩa là phải đánh giá được chương trình bồi dưỡng của Sở, phòng GD và chương trình bồi dưỡng của trường đạt
Trang 33được kết quả như thế nào đối với các tiêu chí như: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc, GD trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,
GD trẻ em Xây dựng được kế hoạch chăm sóc, GD trẻ em theo Chương trình GDMN, phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp Có vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ hay không? Có tạo dựng môi trường GD: An toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường? Có chủ động, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em? Sử dụng được phương pháp quan sát và đánh giá trẻ em để kịp thời điều chỉnh các hoạt động chăm sóc, GD trẻ em
Để đánh giá được kết quả HĐBD thì cần có công tác kiểm tra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng Công tác kiểm tra sẽ giúp cho nhà trường theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
Đánh giá kết quả bồi dưỡng căn cứ vào kết quả các đợt tập huấn, kết quả tham gia BDTX, kết quả tự bồi dưỡng, kết quả thu được thông qua sinh hoạt chuyên môn và hoạt động GD thực tế Cần thiết phải có các tiêu chí đánh giá các kết quả kèm theo các minh chứng
1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non
1.4.5.1 Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán
Để triển khai HĐBD NLSP cho GV thì cần sự phối kết hợp của nhiều lực lượng tham gia Đặc biệt khi chương trình bồi dưỡng của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT chỉ dừng lại ở một số ít các đợt tập huấn, bồi dưỡng thì chương trình bồi dưỡng tại trường là rất quan trọng Do đó, để triển khai tốt công tác bồi dưỡng cho GV tại trường thì trước hết phải xây dựng được ĐNGV cốt cán có vai trò như giảng viên để truyền đạt, giảng dạy các nội dung của chương trình
Trang 34bồi dưỡng mà trường đã xây dựng tới GV ĐNGV cốt cán ở đây là các TTCM,
là những GV có trình độ chuyên môn giỏi, có kĩ năng sư phạm tốt và kinh nghiệm trong quá trình GD Trên cơ sở được tiếp thu các nội dung trong các đợt tập huấn của Sở GD, phòng GD tổ chức, kết hợp với sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường, trực tiếp là phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, ĐNGV cốt cán sẽ triển khai các nội dung, chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch đến toàn thể GV của nhà trường Để xây dựng ĐNGV cốt cán tham gia HĐBD NLSP cho GV đáp ứng yêu cầu thì lãnh đạo nhà trường phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho họ (cử họ tham gia các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức hoặc tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn tại trường) Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho họ tham gia tập huấn
1.4.5.2 Điều kiện tổ chức bồi dưỡng
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bồi dưỡng NLSP cho GV góp phần rất quan trọng vào sự thành công của công tác bồi dưỡng Để triển khai các nội dung của HĐBD thì cần có đầy đủ các phương tiện, điều kiện cơ
sở vật chất hỗ trợ như phòng ốc, máy chiếu, âm li, loa đài, các phương tiện, dụng cụ học tập, các trang thiết bị về công nghệ thông tin, các thiết bị thực hành nghe nhìn Do đó, căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng đã xây dựng, nhà quản lý phải nắm được các nhu cầu để chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất cần
hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng, rà soát kiểm tra những phương tiện hiện tại nhà trường đã có Từ đó, xây dựng kế hoạch mua sắm, huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ để bổ sung chất cho thiết bị còn thiếu Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐBD NLSP cho GV đảm bảo hiện đại, đầy
đủ sẽ tạo điều kiện cho HĐBD GV đạt hiệu quả cao và ngược lại
1.4.5.3 Các chế độ, chính sách đãi ngộ
Cần có cơ chế chính sách rõ ràng đối với công tác bồi dưỡng NLSP cho
GV, phải có những chế độ ưu đãi tạo điều kiện quan tâm động viên đối với đội ngũ cốt cán tham gia giảng dạy bồi dưỡng, cũng như những GV tích cực tham
Trang 35gia HĐBD Đồng thời phải có nhắc nhở phê bình và hình thức xử lý đối với những GV không tham gia HĐBD NLSP
Tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho người tham gia bồi dưỡng, GV tham
dự bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí trang bị, in ấn tài liệu
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non
Hoạt động quản lý bồi dưỡng NLSP chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố mang tính chủ quan, có những yếu tố mang tính khách quan
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
* Năng lực, nhận thức của hiệu trưởng
Nếu Hiệu trưởng có năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ quản
lý tốt, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho GV một cách khoa học, huy động được các lực lượng thực hiện kế hoạch, quan tâm sâu sát đến HĐBD, có chế
độ động viên, khen thưởng kịp thời cho GV trong quá trình tham gia bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐBD NLSP cho GV
* Nhận thức của đội ngũ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng
Sự nhận thức về công tác bồi dưỡng NLSP cho GV có ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý bồi dưỡng GV có sự nhận thức đúng đắn về sự cần thiết, xác định được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao hiệu quả quản lý HĐBD cho GV
* Môi trường sư phạm, văn hóa của nhà trường
Văn hóa nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa các cán bộ, GV, nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa GV và học sinh; đồng thời tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo Một tập thể nhà trường mà ở đó có các thành viên luôn có tinh thần học hỏi, luôn có ý thức cầu tiến, có ý thức trách nhiệm,
có tinh thần hợp tác trong công việc, có sự quan tâm, tâm huyết của các nhà
Trang 36quản lý GD sẽ tạo những điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả quản lý HĐBD NLSP cho GV
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Khi có được cơ sở vật chất hợp lý, hệ thống máy móc đầy đủ, thiết bị hiện đại được cập nhật, bổ sung phù hợp với nhu cầu công việc sẽ tạo thuận lợi cho việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, vì vậy sẽ nâng cao hiệu quả quản lý HĐBD NLSP cho GV
và sau đại học sẽ trở nên ít ỏi, lạc hậu Và xu thế học tập thường xuyên, học tập suốt đời trở thành nhu cầu bức thiết đối với mỗi người trong xã hội hiện đại Xu hướng phát triển của xã hội học tập đã tác động đến mỗi nhà trường làm sao cho mỗi GV và những nhà quản lý GD bắt buộc phải không ngừng học tập, cập nhật những kiến thức mới, thường xuyên đổi mới phương pháp
GD và quản lí, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
* Yêu cầu đổi mới giáo dục
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI: "Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" Để đáp ứng yêu cầu
Trang 37đổi mới của nền GD, ĐNGV cần phải được tự bồi dưỡng, tự học, tự nâng cao
trình độ chuyên môn, đặc biệt là NLSP cho phù hợp với yêu cầu đổi mới GD
Trang 38Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 của luận văn, tác giả luận văn đã trình bày tổng quan những vấn đề nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý bồi dưỡng NLSP GVMN, phân tích các khái niệm cơ bản như quản lý, quản lý GD, khái niệm bồi dưỡng NLSP, khái niệm HĐBD NLSP và khái niệm quản lý HĐBD NLSP cho GVMN Luận văn đã tập trung làm rõ một số lí luận về HĐBD NLSP cho GVMN, đồng thời xác định nội dung quản lý HĐBD NLSP cho
GV và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐBD NLSP
Phần cơ sở lý luận trên sẽ định hướng cho việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng quản lý HĐBD NLSP cho GVMN ở Quận 12 Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐBD NLSP cho GVMN ở Quận 12
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 12,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Quận 12
Quận 12 được công bố thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1997, trên cơ sở toàn bộ diện tích các xã Thạnh Lộc, An Phú Đông, Tân Thới Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, một phần xã Tân Chánh Hiệp; một phần xã Trung Mỹ Tây thuộc huyện Hóc Môn trước đây
Quận 12 nằm phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh với vị trí địa lý như sau: Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn; phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Quận Thủ Đức; phía Nam giáp quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh; phía Tây giáp huyện Bình Tân; huyện Hóc Môn Tổng diện tích đất tự nhiên 5.274,89 ha, hiện có 11 phường, dân số toàn quận (theo điều tra dân số tính đến 6/2009) 395.790 người và hiện nay là 580.973 (tính đến tháng 6/2018)
Quận 12 có hệ thống đường bộ với Quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh), xa lộ vành đai ngoài (nay là Quốc lộ 1A), các Tỉnh lộ 9, 12, 14, 15, 16,
hệ thống các hương lộ này khá dày, Quận 12 có cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội Đường Trường Chinh, đại lộ nối từ quận Tân Bình, xuyên qua quận 12 đến tận cửa ngõ Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh đã được mở rộng đến 10 làn xe Rất nhiều trung tâm mua sắm sầm uất, các khu cao ốc, căn hộ cao cấp cũng nhanh chóng hình thành dọc theo đại lộ này làm cho các khu dân cư của Quận 12 nhanh chóng hình thành và rộng mở Nhiều trường đại học mở thêm cơ sở đào tạo, nhiều công ty mở thêm chi nhánh, kho bãi, trạm trung chuyển, tại khu vực này làm cho bộ mặt của Quận 12 nhanh
Trang 40chóng thay đổi sau 15 năm thành lập quận
Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phía Đông, là đường giao thông thủy quan trọng Trong tương lai, nơi đây sẽ có đường sắt chạy qua Với những thuận lợi đó, Quận 12 thuận lợi để bố trí các khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại – dịch vụ – du lịch để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế – xã hội, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hiện nay trên địa bàn Quận 12 đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị An Phú Đông Riverside, khu đô thị Senturia Vườn Lài, khu đô thị Thới An City, khu đô thị Phú Long Riverside, khu nhà phố cao cấp Golden City Hà Huy Giáp, khu đô thị Hiệp Thành City
Tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, môi trường đầu
tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, tốc độ tăng trưởng kinh tế quận hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch Tỷ trọng giữa các ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo đúng định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận nhiệm kỳ lần thứ 5, tỷ trọng ngành công, nông nghiệp giảm và tăng dần tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ Ước tính đến năm 2020 cơ cấu ngành dịch vụ chiếm 60,02%, ngành công nghiệp chiếm 39,76 %, ngành nông nghiệp chiếm 0,22% Kinh tế tập thể tiếp tục được củng cố, trong nhiệm kỳ, đã phát hiện mới
9 hợp tác xã, 4 hợp tác ngưng hoạt động, 1 hợp tác xã chuyển đi Tính đến nay, toàn quận có 13 hợp tác xã đang hoạt động Hiện nay toàn quận có 7 siêu thị,
180 cửa hàng tiện ích, 10 chợ truyền thống đang hoạt động
2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non Quận 12
Quy mô GD phát triển nhanh hàng năm, số lượng trường, lớp và số học sinh tăng nhanh ở từng bậc học, cấp học
Số lượng học sinh đầu năm học 2018 - 2019 gồm 103.638 học sinh (trong đó công lập là 76.706 học sinh, ngoài công lập là 26.932 học sinh)
Có 03 đơn vị trực thuộc: Trường Bồi dưỡng Giáo dục; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên với 41 lớp, 1.692 học viên và