BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Hữu Bình QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Hữu Bình
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Hữu Bình
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lời cam đoan của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Lê Hữu Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Khoa học Giáo dục và các Giảng viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Với tất cả tình cảm và tấm lòng của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Hương, người đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi thực hiện tốt luận văn Tôi cũng xin được cảm ơn tới Ban Giám hiệu cùng toàn thể giáo viên các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp, là những người
đã sát cánh, giúp đỡ trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Hoạt động dạy học 11
1.2.2 Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 12
1.2.3 Quản lí trường tiểu học 14
1.2.4 Quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL lực học sinh 16
1.3 Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 17
1.3.1 Vị trí vai trò của môn TNXH trong trường tiểu học 17
1.3.2 Mục tiêu dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 19
1.3.3 Nội dung chương trình dạy học môn TNXH theo hướng PTNL HS 20
1.3.4 Hình thức, phương pháp dạy học môn TNXH theo hướng PTNL 22
1.3.5 Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn TNXH theo 24
1.4 Quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 25
1.4.1 Phân cấp quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 25
1.4.2 Nội dung quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 27
Trang 61.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng
PTNL học sinh ở trường tiểu học 35
Tiểu kết Chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 39
2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 39
2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội 39
2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học 40
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 45
2.3 Thực trạng HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 46
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vai trò, mục tiêu 47
2.3.2 Thực trạng HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 50
2.4 Thực trạng quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 58
2.4.1 Quản lí chương trình, kế hoạch dạy môn TNXH theo 58
2.4.2 Quản lí hoạt động dạy môn TNXH theo 60
2.4.3 Quản lí hoạt động học môn TNXH theo 62
2.4.4 Quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn TNXH 64
2.4.5 Quản lí các điều kiện dạy học môn tnxh theo 67
2.5 Đánh giá các yếu tố khó khăn ảnh hưởng đến thực trạng 69
2.6 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng quản lí HĐDH 71
2.6.1 Ưu điểm 71
2.6.2 Hạn chế 71
2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 73
Tiểu kết Chương 2 74
Trang 7Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 75
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí HĐDH môn TNXH theo 75
3.2 Một số biện pháp quản lí HĐDH môn TNXH theo 77
3.2.1 Nâng cao nhận thức về HĐDH môn TNXH theo 77
3.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch dạy học môn TNXH theo 80
3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo viên đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp dạy học môn TNXH theo 81
3.2.4 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 83
3.2.5 Tổ chức, chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 85
3.2.6 Đảm bảo điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 88
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91
3.4.1 Mục đích, nội dung khảo nghiệm 91
3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm và xử lí thống kê 92
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 92
Tiểu kết Chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục và Đào tạo BGD&ĐT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ thống trường tiểu học công lập ở huyện Cần Giờ 41
Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Cần Giờ 42
Bảng 2.3 Đội ngũ GVCN các trường tiểu học huyện Cần Giờ 44
Bảng 2.4 Quy ước thang đo định khoảng 46
Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 47
Bảng 2.6 Kết quả thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 50
Bảng 2.7 Kết quả thực trạng hình thức tổ chức dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 52
Bảng 2.8 Kết quả thực trạng sử dụng PPDH, PTDH môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 54
Bảng 2.9 Kết qủa thực trạng HĐ kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 56
Bảng 2.10 Kết quả thực trạng quản lí chương trình, kế hoạch dạy môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 58
Bảng 2.11 Kết quả thực trạng quản lí hoạt động dạy môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh của giáo viên 60
Bảng 2.12 Kết quả thực trạng QL HĐ học môn TNXH theo hướng PTNL HS 62
Bảng 2.13 Kết quả thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 64
Bảng 2.14 Kết quả thực trạng quản lí các điều kiện dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh 67
Bảng 2.15 Đánh giá các yếu tố khó khăn ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 69
Bảng 3.1 Quy ước thang đo 92
Bảng 3.2 Nâng cao nhận thức về hoạt động dạy học môn Tự nhiên xã hội theo hướng PTNL học sinh 92
Trang 10Bảng 3.3 Đổi mới xây dựng kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng
PTNL học sinh 94 Bảng 3.4 Tổ chức, chỉ đạo giáo viên đổi mới nội dung, hình thức, phương
pháp dạy học môn Tự nhiên xã hội theo hướng PTNL học sinh 95 Bảng 3.5 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động dạy học
môn TNXH theo hướng PTNL học sinh 96 Bảng 3.6 Tổ chức, chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn
Tự nhiên xã hội theo hướng PTNL học sinh 98 Bảng 3.7 Đảm bảo điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Tự nhiên xã hội
theo hướng PTNL học sinh 99
Trang 11
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo với những quan điểm chỉ đạo “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 ban hành Chương trình Phổ thông
xác định mục tiêu của Chương trình giáo dục tiểu học là “nhằm giúp học sinh hình thành những yếu tố căn bản, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển hài hòa
về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giá trị bản thân, gia đình cộng đồng, những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Trong chương trình giáo dục tiểu học, môn TNXH góp phần hình thành và phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo
vệ sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học
Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL là hoạt động có vai trò quan trọng tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm súc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai Đây là yêu cầu cần thiết để xây dựng
Trang 12con người mới đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL còn góp phần hình thành, phát triển các năng lực chủ yếu như năng lực khám phá, coi trọng thực tế, đổi mới; hiểu biết tự nhiên, yêu quý môi trường; năng lực hợp tác, quan tâm yêu quý người khác và các giá trị, kỹ năng sống phù hợp theo năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh Từ đó giúp các em mạnh dạn, tự tin hơn và tích cực tham gia vào hoạt động của nhà trường, được bày tỏ ý kiến, tăng cường vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong các nhà trường
Quản lí HĐDH nói chung và quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh nói riêng có vai trò rất quan trọng, then chốt ảnh hướng đến các hoạt động quản lí khác của nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục như quản lí nhân sự, quản lí cơ sở vật chất
Ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, quản lí, tổ chức hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh là yêu cầu cấp thiết quan trọng Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học
Đa số các trường chưa chú trọng tổ chức hoạt động dạy học môn học này theo hướng phát triển kỹ năng thực hành, khả năng vận dụng để giải quyết vấn đề của học sinh Công tác quản lí hoạt động dạy học môn TNXH ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả nhất định nhưng việc quản lí, tổ chức, triển khai hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh vẫn còn mang tính hình thức, chưa khoa học nên hiệu quả giáo dục chưa cao
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục chuyên ngành quản lí giáo dục
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lí luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng chất lượng hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu hệ thống hóa được những vấn đề lí luận cơ bản; khảo sát, đánh giá đúng thực trạng về quản lí hoạt động dạy học môn TNXH ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí có tính cần thiết và khả thi nhằm nâng cao được hiệu quả hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở các trường tiểu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐDH và QL HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở trường tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về HĐDH và QL HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung: Đề tài tập trung khảo sát thực trạng, đề xuất biện pháp QL
HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh theo Chương trình môn hoc ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 146.2 Chủ thể quản lí: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn ở
các trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu
6.3 Về địa bàn: Tất cả 16/16 trường tiểu học huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ
Chí Minh
6.4 Về thời gian: Đề tài thu thập, sử dụng số liệu để khảo sát thực trạng trong
thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến hết tháng 11 năm 2020
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Cơ sở phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quản lí HĐDH là một thành tố trong quản lí nhà trường tiểu học, trong đó quản lí hoạt động dạy học có vai trò quan trọng, then chốt ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại như: quản lí nhân sự, quản lí cơ sở vật chất,…Đồng thời quản lí hoạt động dạy học là một chỉnh thể thống nhất từ: mục tiêu quản lí đến nội dung, phương pháp, hình thức quản lí, chủ thể quản lí và đối tượng quản lí Các thành tố này tạo nên một thể thống nhất, hoàn chỉnh và đảm bảo cho quá trình quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh tiểu học đạt hiệu quả tối ưu
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Khi xem xét sự vật hay một hiện tượng, chúng ta thường xem xét quá trình lịch sử của nó Từ đó thấy được mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của đối tượng nghiên cứu Vận dụng quan điểm này vào đề tài, người nghiên cứu xác định được phạm vi, không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để khảo sát, thu thập số liệu chính xác về thực trạng quản lí HĐDH môn TNXH ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, từ đó phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ
- hiện tại - tương lai của công tác QL HĐDH môn TNXH ở trường tiểu học và trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự logic phù hợp
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài này, có thể nghiên cứu và đánh giá công tác quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh trong điều kiện cụ thể của từng trường Các biện pháp quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh phải dựa vào thực tiễn về nhân lực, về khả năng và điều kiện thực hiện để
Trang 15đưa ra các biện pháp quản lí mang tính khả thi
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến khoa học quản lí, HĐDH và QL HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở trường tiểu học
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy
học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM; khảo sát tính cấp thiết thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
Nội dung: Khảo sát về thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy
học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM
Đối tượng khảo sát: Là cán bộ quản lí, giáo viên của 16 trường tiểu học huyện
Cần Giờ, Tp HCM
Công cụ khảo sát: Xây dựng hai phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lí và giáo
viên
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập những ý kiến bằng cách
trao đổi trực tiếp để làm rõ thêm một số nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế khi thực hiện các nội dung trong công tác QL HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM
Nội dung: Thu thập thông tin trực tiếp về QL HĐDH môn TNXH theo hướng
PTNL học sinh ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM
Đối tượng phỏng vấn: 10 CBQL, 20 TTCM + GVCN ở trường tiểu học
huyện Cần Giờ, Tp HCM
7.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Mục đích: Làm cho kết quả nghiên cứu chính xác, đáng tin cậy và xử lí tài liệu
Trang 16thu thập được từ khảo sát, phỏng vấn
Nội dung: Xử lí các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình
nghiên cứu Tổng hợp thông tin, số liệu thu thập được từ đối tượng cán bộ quản lí, giáo viên về hoạt động quản lí dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
Cách thức: Sau khi thu thập ý kiến, đề tài dùng phần mềm xử lý số liệu trên
Microsoft Excel Các phép tính thống kê được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Tần
số, tỉ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn, thứ hạng
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học
sinh ở trường tiểu học
Chương 2 Thực trạng quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM
Chương 3 Biện pháp quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
ở các trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp HCM
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Khổng Tử (551-479 trước Công nguyên) với quan điểm giáo dục là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp… nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp, thói quen học tập Quan điểm giáo dục của ông muốn người học phải rèn luyện được nề nếp, tác phong học tập, phải tích cực tự học, tự sáng tạo Điều này rất phù hợp với quan điểm giáo dục hiện nay người học cần biết cách tự học, tự tìm tòi, khám phá kiến thức (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)
Trong thời kì phục hưng, xuất hiện nhiều nhà giáo dục có triết lí giáo dục mới
mẻ theo khuynh hướng khoa học điển hình là Thomas More (1478-1535) Quan điểm dạy học của ông là coi trọng dạy khoa học tự nhiên với phương pháp dạy học được đề cao là phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành Điều này rắt phù hợp với triết lý giáo dục “Học đi đôi với hành” Thầy phải nghiên cứu, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để người học hứng thú hơn trong việc tìm tòi, khám phá kiến thức khoa học về thế giới quan vô cùng phong phú và đa dạng (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)
Từ thế kỷ XV đến thế kỉ XVII xuất hiện nhiều nhà giáo dục lỗi lạc với sự ra đời của một khoa học mới là “giáo học học” điển hình là của ông J.A Cômenxki (1592-1670) Ông đưa ra quan điểm giáo dục phải phù hợp với tự nhiên, tuân theo quy luật của tự nhiên, phải giáo dục con người từ lúc còn trẻ Nguyên tắc dạy học quan trọng nhất là nguyên tắc trực quan Trẻ em phải sử dụng tất cả các giác quan vào việc tri giác tài liệu từ đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên trẻ sẽ phát hiện ra kiến thức mới Đây là quan điểm dạy học rất tiến bộ, phát huy tính tích cực tự giác của trẻ phù hợp với nguyên lý dạy học “dạy học lấy người học làm trung tâm” Quan điểm dạy học
Trang 18của ông đã được khai quát thành hệ thống các nguyên tắc dạy học vô cùng giá trị như dạy học phải vừa sức, phải mang tính trục quan, đảm bảo độ bền vững của tri thức, phải đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục mà vẫn còn giá trị cho đến ngày nay (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, nó thay đổi nền kinh tế công nghiệp, tức là cần con người có bộ óc thông minh, sáng tạo hơn là đôi tay linh hoạt Giáo dục không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, mà cần phải bồi dưỡng cho người học nhân cách toàn diện, tinh thần sáng tạo và khả năng học tập suốt đời Một trong 7 xu thế phát triển giáo dục và đào tạo chủ yếu trên thế giới trong những thập niên mới là xu thế đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học (Đặng Tự Ân, 2015)
Về quản lí dạy học, trong quá trình phát triển giáo dục Xô Viết (cũ), nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã lần lượt cho ra đời những tài liệu vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn về quản lí hai quá trình sư phạm chủ yếu diễn ra trong nhà trường: quản lí quá trình dạy học (trong đó có quản lí hoạt động dạy học) và quản lí quá trình giáo dục Sự tập trung của những kiến giải đó được thể hiện cụ thể trong các tác phẩm xuất bản vào giữa những năm 70 Đặc biệt, M.I Kôndakốp, nhà lý luận
và hoạt động thực tiễn xuất sắc của Liên Xô (cũ) đã dày công nghiên cứu những vấn
đề về quản lí giáo dục (Kônđacốp, 1984) Trong những công trình nghiên cứu của mình, các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục Xô Viết cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” (Viện quản lí và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm-Liên xô cũ, 1987) Đó chính là quản lí hoạt động dạy học
Đến khoảng cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có
sự biến đổi về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của
Chủ nghĩa Mác – Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục là các quy luật về“Sự hình thành cá nhân con người” về “tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo dục…” Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với quản lí giáo dục và tính ưu việt
của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục
Trang 19Trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lí giáo dục và quản lí dạy học
Nhà nghiên cứu quản lí giáo dục Nga V.A Khu-đô-min-ki đã tổng kết những thành công, thất bại của mình trong 25 năm làm hiệu trưởng cùng với nhiều tác gia dưa ra biên pháp quản lí hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực đó là phân công hợp lí trong Ban giám hiệu, xây dụng và bồi dưỡng giáo viên, tổ chức các hội thảo khoa học,…
Ở Châu Á-Thái Bình Dương, vấn đề phát triển năng lực người học gắn với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn được nhiều quốc gia quan tâm và đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu Điển hình như Raija (người Ấn Độ) trong cuốn: “Nền GD cho thế kỉ XXI, những triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã khẳng định tổ chức dạy học phải xác định những giá trị và kĩ năng mong muốn mà mục đích của quá trình truyền đạt tri thức cần phát triển GV phải rèn cho HS năng lực phán đoán, suy luận, giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác làm viêc, làm việc trong một tổ chức, có sáng kiến,…(Singh, 1997)
Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới cho thấy, vấn đề dạy học và quản lí hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh được nghiên cứu một cách
có hệ thống, cơ sở lí luận đó được đúc kết từ thực tiễn quản lí, phát triển theo từng giai đoạn lịch sử, khẳng định GD giữ vai trò chủ đạo trong phát triển nhân cách con người và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội Kết quả GD phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lí hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, nhân tố người thầy, tính chủ động, tích cực, sáng tạo của trò
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ngay từ thời phong kiến, vấn đề dạy học đã được nhiều nhà thơ, nhà văn, nhà giáo dục, nhà chính trị, cách mạng quan tâm nghiên cứu như Lê Quý Đôn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Trường Tộ Các tác giả đã đưa ra mục đích giáo dục đúng đắn và phù hợp như “cần phát huy năng lực và phẩm chất của con người”, “học gắn liền với hành”, “học khoa học” (Bùi Minh Hiền, 2004)
Trong thời kì cách mạng mới Việt Nam, đặc biệt phải nhắc đến tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhờ sự tiếp thu tinh hoa tư tưởng giáo dục của các
Trang 20tư tưởng giáo dục tiến bộ và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, Người đã để lại cho nền giáo dục Việt Nam những lí luận giáo dục như: học phải đi đôi với hành, giáo dục phải gắn với mục tiêu, nhiệm vụ trong từng thời
kì của đất nước, lí luận phải gắn với thực tiễn, nội dung giáo dục phải toàn diện Tiếp thu lí luận giáo dục của Bác, nhiều nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu lí luận về giáo dục như:
Tác giả Trần Kiểm với tài liệu “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục” đã đưa khái luận về phương pháp luận mácxit, tư tưởng Hồ Chí Minh, các cách tiếp cận hiện đại (Trần Kiểm, 2004)
Nghiên cứu các nhân tố cấu trúc của hoạt động day học có tác giả Phan Trọng Ngọ với tài liệu “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường” (Phan Trọng Ngọ, 2005) Tác giả Thái Duy Tuyên với tác phẩm “Phương pháp dạy học truyền thống đổi mới” (Thái Duy Tuyên, 2008) Tác giả Trần Bá Hoành cùng tài liệu “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa” (Trần Bá Hoành, 2006) Các nghiên cứu này đã được trình bày đầy đủ về phương pháp dạy học nói chung, đổi mới phương pháp dạy học, phát triển các phương pháp tích cực, dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả Trần Thị Hương với tác phẩm “Dạy học tích cực” với mong muốn đổi mới day học theo hướng tích cực hoá học tập hay tích cực hoá người học để phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người học Tác phẩm “Dạy và học tích cực, một
số phương pháp và kĩ thuật dạy học” của dự án Việt-Bỉ đã đề cập đến những phương pháp và kĩ thuật dạy học phát huy tích cực của học sinh nhằm phát huy khả năng tối đa của người học, đảm bảo cho người học học sâu và thoải mái (Trần Thị Hương, 2012)
Quản lí dạy học các môn ở bậc tiểu học nói chung và môn TNXH nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng nhà trường, là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường Môn TNXH tích hợp những kiến thức về con người và sức khỏe, xã hội, tự nhiên
Đặc biệt, thời gian gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động dạy học như đề tài luận án “Quản lí HĐDH ở trường tiểu học tại thành phố Hồ Chí
Trang 21Minh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục”, tác giả (Dương Trần Bình, 2016) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp QL HĐDH ở trường tiểu học tại Tp.HCM chuyền từ HĐDH lấy kiến thức làm trọng tâm sang HĐDH với mục tiêu chính là hình thành năng lực, phẩm chất HS
Tóm lại, các công trình nghiên cứu của những nhà giáo dục kể trên không chỉ
có giá trị về mặt lý luận mà còn có giá trị về mặt thực tiễn Các đề tài này chưa tập trung nghiên cứu về QL HĐDH môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học huyện Cần Giờ, Tp.HCM Dựa trên các kết quả nghiên cứu
đó, tác giả tiếp thu và kế thừa xác định các vấn đề nghiên cứu tiếp theo trong đề tài luận văn của mình
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động dạy học
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm hoạt động dạy học từ cơ sở lí luận của quá trình giáo dục tổng thể Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Dạy học là một hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với các tác động qua lại lẫn nhau giữa chũng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn một hệ thống” (Hà Thế Ngữ, 2001)
Theo tác giả Đặng Huỳnh Mai: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức
và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học” (Đặng Huỳnh Mai, 2006)
Theo tác giả Trần Thị Hương: “Hoạt động dạy học là hệ thống những hoạt động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và học sinh Trong đó dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách” (Trần Thị Hương, 2009) Dạy học là quá trình dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người GV,
Trang 22người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận học tập của mình nhằm thực hiện tốt cá nhiệm vụ dạy học (Trần Thị Hương, 2012)
thức-Từ những quan niệm trên, dạy học được hiểu là quá trình tập hợp hành động liên tiếp là và thâm nhập vào nhau của người dạy và người học dưới sự hướng dẫn của người dạy nhằm làm cho người học nắm vững hệ thống tri thức khoa học, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn Những quan niệm trên đã phản ánh cấu trúc cơ bản của quá trình dạy học với các nhân tố chủ quan và mối quan hệ giữa chúng: người dạy – người học – mục đích dạy học cũng như sự tổ chức bên ngoài quá trình dạy học: người dạy truyền đạt, người học lĩnh hội để đạt tới mục đích dạy học Tuy nhiên, quan niệm trên chưa thể hiện được mặt vận động bên trong và chức năng của các nhân tố tạo nên quá trình dạy học
Như vậy, hoạt động dạy học là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo của giáo viên và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
1.2.2 Hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
a) Năng lực
Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực:
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế quốc tế (OECD) quan niệm năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.” (OECD, 2002)
- Từ điển Bách khoa Việt Nam “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo-tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một
số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn với phẩm chất, trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu song không phải là bẩm sinh mà là kết quả của phát triển xã hội” (Hội đồng Quốc gia chỉ đâọ biên soạn
Từ điển Bách khoa Việt Nam, 2003)
Trang 23- Theo Chương trình Phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…để thực hiện một loại công việc trong bối cảnh nhất định Năng lực không chỉ có kiến thức, kỹ năng, thái độ mà nó còn được thể hiện qua kết quả hoạt động” (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2018)
Đỗ Đức Thái (2019) cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nhũng điều kiện cụ thể”
Khái niệm phát triển năng lực trong dạy và học tích cực được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động Năng lực hành động bao gồm: Năng lực tìm tòi khám phá; Năng lực xử lý thông tin; Năng lực vận dụng giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác
Vậy có thể hiểu một cách khái quát năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định Bao gồm cả yếu tố năng khiếu bẩm sinh và những đặc tính hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện của con người
b) Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết vấn đề mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và
kế thừa, nâng caao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật (Huỳnh Văn Sơn, et al., 2017) Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là chuyển mạnh quá trình từ dạy học chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực của người học Học đi đôi với thực hành; lí luận gắng với thực tiễn, chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức, trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là hướng đến học sinh có khả năng, kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu,
Trang 24tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra của GV và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá HĐDH để đạt kết quả tốt
Từ các khái niệm về năng lực và hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực học sinh, có thể hiểu: HĐDH môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh là hoạt động tương tác, phối hợp và thống nhất giữa hành động chủ đạo của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của HS nhằm phát triển năng lực môn TNXH của học sinh
Hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh là quá trình GV tiến hành các thao tác có tổ chức, có định hướng các hoạt động dạy học theo yêu cầu của sản phẩm đầu ra Nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ đã có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn được yêu cầu nào đó, gắn học lí thuyết với thực hành và có khả năng giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày phù hợp với lứa tuổi
1.2.3 Quản lí trường tiểu học
a) Quản lí
Hoạt động quản lí đã có từ khi con người biết lao động theo từng nhóm đòi hỏi
có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động Quản lí là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học nghiên cứu quản lí từ những góc độ riêng của mình và đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lí Khi nghiên cứu về quản lí, C.Mác đã coi quản lí là một đặc điểm vốn có của nó, là một tất yếu lịch sử của đời sống xã hội Ông khẳng định: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (Mac, Enghen, 1993)
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lí là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể Quản lí đến khách thể quản lí nhằm đạt được mục tiêu chung”
Trang 25(Đặng Quốc Bảo, 1999) Theo Trần Kiểm “Quản lí nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” (Trần Kiểm, 2004) Theo tác giả Trần Hồng Quân: “Quản lí là hoạt động định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người
bị quản lí) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức” (Trần Hồng Quân, 1995) Theo tác giả Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan:
“Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” (Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan, 2013) Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra” (Bùi Minh Hiền, 2005)
Từ những quan niệm nêu trên có thể hiểu: Quản lí là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí để lãnh đạo, tổ chức, điều khiển đối tượng nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
b) Quản lí trường tiểu học
Quản lí nhà trường nói chung cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” (Phạm Minh Hạc, 1986)
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí nhà trường là hệ thống những hoạt động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” (Trần Kiểm, 2008)
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lí nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lí (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lí (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguổn
Trang 26lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một mơi trường lương luôn biến động” (Bùi Minh Hiền, 2015)
Từ khái niệm trên có thể hiểu: Quản lí trường tiểu học là tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của chủ thể quản lí trường tiểu học đến các đối tượng quản lí trong nhà trường và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu giáo dục của nhà trường
1.2.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
a) Quản lí hoạt động dạy học
Theo tác giả Hà Thế Truyền: “Quản lí hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường” (Hà Thế Truyền, 2013)
Quản lí HĐDH là quá trình người HT xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của GV nhằm đạt mục tiêu đề ra Cụ thể, CBQL cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự công tác tối ưu giữa GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp dụng các PPDH phù hợp, tận dụng các phương tiện và điều kiện hiện có của nhà trường, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra phương thức kiểm tra-đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy
Tóm lại, quản lí HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của hiệu trưởng tới HĐDH do tập thể GV và HS trong quá trình dạy học thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục
b) Quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
Quản lí hoạt động dạy học theo hướng PTNL HS là một quá trình nhà QL thực hiện các chức năng quản lí, tác động đến GV, HS và các lực lượng giáo dục khác để triển khai thực hiện HĐDH theo chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực, sử dụng các phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực, chú ý
Trang 27tích cực hóa hoạt động trí tuệ của học sinh và rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh chú trọng và khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau (Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, 2015)
Từ quan niệm về dạy học theo định hướng phát triển năng lực và quản lí hoạt
động dạy học cho thấy: Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực là những tác động của chủ thể quản lí (HT) nhà trường vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm phát triển năng lực học sinh Năng lực học sinh không chỉ là kiến thức, kĩ
năng, mà chủ yếu là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện nhiệm vụ học tập gắn học lí thuyết với thực hành và có khả năng giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày phù hợp với lứa tuổi
Quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinhthực chất là quản lí về mục tiêu, nội dung chương trình môn TNXH, là quản lí về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường nhằm thực hiện tốt HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
Như vậy, Quản lí HĐDH môn TNXH theo hướng PTNL học sinh là những tác động của chủ thể quản lí trường tiểu học đến hoạt động dạy học môn TNXH được tiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu dạy học môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
1.3 Hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
1.3.1 Vị trí vai trò của môn Tự nhiên - Xã hội trong trường tiểu học
Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3 Môn Tự nhiên - Xã hội tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, coi tự nhiên, con người
và xã hội là một thể thống nhất có mối quan hệ qua lại Trong đó, con người với những hoạt động của mình, vừa là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội, vừa có tác động mạnh mẽ đến tự nhiên và xã hội Môn TNXH có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5, góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các
Trang 28cấp học trên Môn học coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm thực tế, tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội
Ngoài tuân thủ các quan điểm chung của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, môn TNXH trong trường tiểu học đóng vài trò quan trọng nhấn mạnh các quan điểm:
Dạy học tích hợp, coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên
và xã hội Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn TNXH ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018); Dạy học theo chủ đề, nội dung giáo dục môn TNXH được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng
mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018);
Tích cực hóa hoạt động của học sinh, Chương trình môn TNXH tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập
cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Môn TNXH và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống và các năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
Trang 291.3.2 Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
một số bệnh tật, tai nạn thười gặp), một số sự vật hiện tượng đơn giản trong tự
nhiên và xã hội; một số kỹ năng ban đầu về chăm sóc sức khỏe bản thân và và phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn; một số kỹ năng quan sát, nhận xét, nêu thắc
mắc, đạt câu hỏi và diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật hiện tượng đơn
giản trong tự nhiên và xã hội; một số thái độ và hành vi: tự giác thực hiện các quy
tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006)
Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng
thể thì mục tiêu môn TNXH là: Góp phần giúp HS hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
b) Mục tiêu cụ thể
Môn TNXH góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học đồng thời góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội (bao gồm năng lực nhận thức về tự nhiên và xã hội; năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và xã hội; năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội) cụ thể:
Trang 30Thông qua hoạt động học tập, rèn luyện, khám phá, trải nghiệm, môn TNXH giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội nhằm phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù Bên cạnh đó, giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học vè tự nhiên và xã hội, năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật hiện tượng như nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khỏe và an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng
và thế giới tự nhiên,…Ngoài ra, môn học còn giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội như phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khỏe của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh Đồng thời, môn TNXH cũng giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề tình huống, năng lực giao tiếp như giải quyết được vấn đề, đưa
ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống Và đặc biệt, môn TNXH giúp học sinh hình thành, phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
1.3.3 Nội dung chương trình dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
Chương trình môn TNXH quán triệt quan điểm tích hợp, coi tự nhiên, con người và xã hội là một thể thống nhất có mối quan hệ qua lại Trong đó, con người với những hoạt động của mình, vừa là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội, vừa có tác động mạnh mẽ đến tự nhiên và xã hội Thực hiện nội dung dạy học theo 06 chủ đề bao gồm: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Tổ chức giảng dạy các chủ đề phù hợp với đối tượng HS và thực tế nhà trường, địa phương; các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 Xuất phát từ đặc thù của môn TNXH, khi thực hiện nội dung chương trình đặc biệt nhấn mạnh việc tổ chức dạy
Trang 31học tích hợp; dạy học theo chủ đề; dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; dạy học theo hướng hoạt động trải nghiệm (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
- Dạy học tích hợp: coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống
nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên
và xã hội Tích hợp các nội dung liên quan đến thế giới tự nhiên xã hội và con người vai trò của con người Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn TNXH ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam
- Dạy học theo chủ đề: Mỗi chủ đề đều được thể hiện mối liên quan, sự tương
tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội Tùy theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai,…được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp
- Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh: Tổ chức các nội
dung dạy học môn TNXH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong lớp học, tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập
- Dạy học theo hướng hoạt động trải nghiệm: Tổ chức các nội dung dạy học
môn TNXH theo hướng hoạt động trải nghiệm phù hợp nhận thức của học sinh và thực tế nhà trường; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống
So với chương trình hiện hành, Chương trình môn TNXH theo CTPT 2018 tinh giản một số nội dung khó hoặc sẽ được học ở ngay các lớp đầu của cấp trung học cơ sở, đồng thời cập nhật một số nội dung mới gần gũi và thiết thực hơn với học sinh Ví dụ, chương trình mới không dạy nội dung về đơn vị hành chính (làng, xã/phường; huyện/quận; tỉnh/thành phố) và các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp,… ở tỉnh/thành phố; thay vào đó là dạy một số nội dung về lễ hội, về di tích văn hóa lịch sử và cảnh đẹp ở địa phương; một số thiên tai thường gặp và cách phòng tránh; cách bảo vệ sự an toàn của bản thân, phòng tránh bị xâm hại,…; giảm
Trang 32bớt một số nội dung kiến thức trong chủ đề Trái Đất và bầu trời (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
1.3.4 Hình thức, phương pháp dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
a) Hình thức tổ chức dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
Hình thức tổ chức trong dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh không chỉ là hình thức dạy - học trong lớp với bốn bức tường xung quanh, bàn ghế cố định, phía trước là bảng đen mà còn là sự linh hoạt trong tổ chức của giáo viên Như chúng ta đã biết, với quan điểm xây dựng chương trình có nhấn mạnh việc tổ chức dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh Đó
là tổ chức cho học sinh tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên, xã hội trong giờ học trên lớp, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giờ thực hành thí nghiệm, tổ chức
hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, xã hội trong giờ học trên lớp Các phòng học chức năng (dành cho thí nghiệm) để đảm bảo đặc trưng phương pháp môn TNXH nói chung (gồm môn TNXH lớp 1,2,3 và môn khoa học lớp 4,5) hay là những hình thức tổ chức dạy học mới, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giờ thực hành thí nghiệm, tạo môi trường học cho học sinh Những hình thức dạy
học linh hoạt như: tổ chức hoạt động tương tác giữa cá nhân phối hợp nhóm, lớp trong trường, cụ thể là thực hiện các hoạt động trò chơi, đóng vai, thảo luận, thực
hành, xử lí tình huống thực tiễn để tăng cường kĩ năng hợp tác, giao tiếp, sự tự tin
của học sinh; tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục Stem; tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế, tham quan, dã ngoại; tổ chức các hội thi, cuộc thi, sân khấu hóa để học sinh thể hiện mình… sẽ tạo điều kiện cho học sinh được bộc lộ
năng lực cá nhân nhiều hơn, giúp cho không khí lớp học tự nhiên hơn và giúp cho học sinh giảm bớt áp lực trong giờ học Những giao lưu, trao đổi trong hoạt động học của học sinh được tôn trọng sẽ giúp học sinh học tập tự nhiên hơn, học sinh có
cơ hội hợp tác, tranh luận với nhau, bổ sung cho nhau trong các thời điểm khác
nhau Bên cạnh đó, giáo viên cần phối hợp các hình thức tổ chức dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh sẽ nâng cao chất lượng từng giờ dạy
cũng như chất lượng, hiệu quả của môn TNXH
Trang 33Chương trình môn TNXH là chương trình mở Trên cơ sở bảo đảm yêu cầu cần đạt đối với mỗi lớp học, giáo viên có thể lựa chọn đối tượng học tập sẵn có ở địa phương để dạy học, thay đổi thứ tự các chủ đề học tập, đặt tiêu đề bài học trong mỗi chủ đề, xác định thời gian và điều chỉnh thời lượng học tập cho mỗi chủ đề cho phù hợp với thực tế địa phương, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường
b) PPDH, PTDH môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
Tự nhiên xã hội là môn học về thiên nhiên, con người và cộng đồng gần gũi xung quanh Do đó, phương pháp dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh là: quan sát, trình bày trực quan; luyện tập, trò chơi; thí nghiệm, thực nghiệm; đặt và giải quyết vấn đề; bàn tay nặn bột; phương pháp tình huống; theo nhóm nhỏ,… nhằm khai thác những kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về cuộc sống xung quanh; phát huy trí tò mò khoa học, hướng đến sự phát triển các mối quan hệ tích cực của học sinh với môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; hướng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi, cách thu thập thông tin và tìm kiếm các bằng chứng, cách sử dụng các thông tin, bằng chứng thu thập được để đưa ra những nhận xét, kết luận mang tính khách quan, khoa học
Ngoài ra, dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh còn yêu cầu giáo viên phải sáng tạo lựa chọn phối hợp linh hoạt các phương pháp để tạo
ra hoạt động dạy - học cho học sinh một cách thực sự và hiệu quả nhất Giáo viên phải suy nghĩ sử dụng các phương pháp dạy học để phát huy tinh thần chủ động tự giác, tích cực của HS qua đó hình thành và phát triển năng lực tự học, đồng thời trau dồi các phẩm chất của tư duy HS một cách linh hoạt, độc lập, sáng tạo
Để dạy học hiệu quả, GV cần quan tâm sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn TNXH theo quy định Sử dụng phương tiện thông thường khi tổ chức dạy học một cách thiết thực và hiệu quả Cùng với đó có thể khuyến khích GV sử dụng
đồ dùng dạy học tự làm, sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại, bảng tương tác phù hợp với nội dung dạy học, với đối tượng học sinh Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và khai thác tài liệu dạy học Yêu cầu đối với giáo viên là phải biết lựa chọn và linh hoạt phối hợp, sử dụng các phương tiện dạy học khác
Trang 34nhau phù hợp với điều kiện dạy học, đặc trưng môn TNXH nhằm thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực một cách hiệu quả nhất
1.3.5 Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
Kiểm tra đánh giá là khâu kết thúc của quá trình dạy học, là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học Để đánh giá hiệu quả kết quả dạy học môn TNXH, giáo viên có thể thu thập thông tin phản hồi từ HS, với kết quả phản hồi GV có cơ
sở điều chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật dạy của mình
- Mục đích đánh giá: Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật
và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Giúp cán bộ quản lí nhà trường kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục
- Nội dung đánh giá: Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập
của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn TNXH Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất và năng lực của học sinh
- Hình thức đánh giá: theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành đánh giá học sinh tiểu học; theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Do vậy, trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học để giáo viên tiến hành một số công việc như: Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học Từ đó,
Trang 35giáo viên tổ chức đánh giá học sinh thông qua câu trả lời đàm thoại; các bài viết tự luận, trắc nghiệm; đánh giá các sản phẩm thực hành, thí nghiệm; bài báo cáo kết quả các nhân, theo nhóm; ngoài ra, giáo viên còn tổ chức đánh giá các bài thu hoạch của học sinh qua các hoạt động trải nghiệm Để từ đó nâng cao hoạt động đánh giá kết quả dạy học nói riêng và chất lượng giảng dạy, giáo dục môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh nói chung
1.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
1.4.1 Phân cấp quản lí hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
Theo từ điển Tiếng Việt thì phân cấp là phân thành nhiều cấp, nhiều hạng Như vậy, phân cấp là quá trình phân bố lại quyền ra quyết định giữa cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới theo hướng giảm quyền lực cơ quan cấp trên và tăng quyền lực cơ quan cấp dưới Phân cấp quản lí hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học môn TNXH nói riêng trong trường tiểu học là việc hiệu trưởng trao quyền quản lí hoạt động dạy học môn TNXH cho các cấp dưới của mình nhằm mục đích nâng cao năng lực quản lí cho cán bộ quản lí và nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo theo kế hoạch giáo dục nhà trường
Ở trường tiểu học có 02 chủ thể quản lí hoạt động dạy học: hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn (bên cạnh đó còn có phó hiệu trưởng là sự thay mặt, được sự uỷ quyền của hiệu trưởng quản lí hoạt dạy học và các công việc ở nhà trường theo mảng công việc được phân công)
a) Hiệu trưởng
Hiệu trưởng quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng
lực học sinh thông qua:
- Tổ chức xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường, trên cơ sở đó, phó hiệu trưởng và tổ chuyên môn căn cứ để xây dựng kế hoạch thực hiện cho bộ phận, tổ mình phụ trách
- Tổ chức bộ máy nhà trường, đặc biệt là phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn Tổ chức sắp xếp, phân công công việc cho đội ngũ GV, làm tốt công tác tổ
Trang 36chức nhất là tổ trưởng chuyên môn, bởi vì đây là đội ngũ trực tiếp quản lí hoạt động dạy học môn TNXH, trực tiếp làm việc với giáo viên giảng dạy, chỉ đạo trực tiếp hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh
- Kiểm tra giám sát, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên về: thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng phương tiện dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin… (qua hai hình thức là trực tiếp và gián tiếp thông qua hiệu phó chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn)
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ là phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Phát huy tính chủ động, sáng tạo của từng người để từ đó giúp hiệu trưởng thực hiện tốt việc quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Xây dựng cơ chế hoạt động, thi đua sổi nổi trong nhà trường Xây dựng tập thể đoàn kết, thống nhất cùng nhau hỗ trợ để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục của nhà trường Bên cạnh đó, tổ chức khen thưởng động viên kịp thời những bộ phận, giáo viên thực hiện tốt trong công tác
b) Phó hiệu trưởng
Hiệu trưởng không thể việc gì cũng trực tiếp làm mà phải có sự phân cấp quản
lí Để làm được điều này HT phải giao quyền, giao việc trong công tác quản lí hoạt động dạy học cho phó hiệu trưởng Vì vậy, phó hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch chuyên môn, sắp xếp phân công giáo viên giảng dạy, tổ chức chỉ đạo, quản lí các HĐDH của giáo viên, tổ chức dự giờ phân tích tiết dạy, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên Hằng tháng, cuối kỳ và cuối năm học phải báo cáo kết quả mà mình được phân công phụ trách cho hiệu trưởng để từ đó rút kinh nghiệm
và thống nhất trong ban giám hiệu về công tác quản lí hoạt động dạy học
c) Tổ trưởng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn là đội ngũ trực tiếp quản lí hoạt động dạy học môn TNXH, trực tiếp làm việc với giáo viên giảng dạy, chỉ đạo trực tiếp hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh TTCM chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của
tổ mình phụ trách triển khai đến GV trong tổ dựa vào kế hoạch nhà trường TTCM quản lí, điều hành các hoạt động của tổ, quyết định các nội dung sinh hoạt của tổ
Trang 37trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng TTCM theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở động viên, kiểm tra thực hiện giảng dạy của các thành viên trong tổ TTCM điều hành, tổ chức, chỉ đạo tổ thực hiện dạy - học và các hoạt động giáo dục Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại giờ dạy của GV theo đúng quy định
1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tự nhiên - Xã hội theo hướng phát triển năng lực học sinh
a) Quản lí chương trình, kế hoạch dạy môn TNXH theo hướng PTNL học sinh
Luật Giáo dục 2019 đã chỉ rõ “Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước; Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông” Chương trình dạy học môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, là căn cứ pháp lí để Nhà nước tiến hành chỉ đạo và giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường, đồng thời cũng là căn cứ để HT quản lí giáo viên theo yêu cầu của giáo dục cấp học Chương trình môn TNXH là văn bản quy định mục tiêu, quan điểm chính của việc xây dựng chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng môn TNXH, gợi ý cần thiết và phương pháp, phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn TNXH của học sinh Kế hoạch dạy học là văn bản quy định thành phần môn TNXH trong nhà trường, trình tự dạy học môn TNXH trong cả năm, từng lớp, số tiết cho cả năm, trong tuần, cấu trúc và thời gian của năm học
Quản lí chương trình kế hoạch cũng chính là quản lí nội dung dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực Đó là những yêu cầu về kiến thức cần đạt đối với môn TNXH mà người GV truyền đạt cho HS, hướng dẫn học sinh nắm bắt
và vận dụng nhằm đạt mục tiêu của môn học Nội dung dạy học môn TNXH theo hướng phát triển đã được lồng trong Chương trình phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Nội dung cụ thể của môn học, của từng chủ đề, từng bài học đều được thống nhất với mục tiêu Quản lí nội dung dạy học môn TNXH cần nắm vững phân phối chương trình dạy học môn TNXH mà Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 38đã ban hành, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình nhà trường, nhưng không được tách rời mục tiêu giáo dục và kế hoạch của nhà trường
Để quản lí tốt chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát
triển năng lực thì HT cẩn nghiên cứu nắm vững chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh Việc nắm vững chương trình,
kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh tạo tiền đề to lớn trong việc tiến hành công tác quản lí việc xây dựng kế hoạch dạy học nói chung
và xây dựng kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh trong nhà trường nói riêng diễn ra đúng trọng tâm, hợp lí Đồng thời giúp HT nhà trường có thể tiến hành nhiều hoạt động khác có hiệu quả Cụ thể HT cần nắm:
- Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn TNXH các lớp 1,2,3
- Nguyên tác cấu tạo, mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học đặc trưng của chương trình dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Cập nhật đầy đủ nội dung chương trình môn TNXH trong chương trình phổ thông tổng thể
Từ việc nắm vững chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh HT cần phổ biến, tổ chức học tập chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh đến đội ngũ giáo viên của nhà trường thông qua các buổi họp hội đồng sư phạm đầu năm, qua các văn bản, quyết định của HT Ngoài ra, HT phải chỉ đạo TTCM làm tốt việc phổ biến chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo ở các khối lớp 1,2,3 GV phải nắm được khung chương trình để làm căn cứ xây dựng kế hoạch dạy học Tiếp đến,
HT xây dựng và hướng dẫn phát triển chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh Việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch của
HT là hết sức quan trọng vì nó giúp giáo viên xây dựng được một kế hoạch, chương trình dạy học đúng trọng tâm, trọng điểm, bám sát tình hình thực tiễn, yêu cầu đã được đề ra Từ kế hoạch dạy học theo hướng tiếp cận nội dung trước đây, GV phải xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực Kế hoạch càng cụ thể, chi tiết càng tốt, trong kế hoạch cần xác định rõ mỗi bài học cần hình thành và phát
Trang 39triển năng lực, nhóm năng lực nào cho HS, nó hữ ích với thực tế vói cả hiện tại và tương lai như thế nào HT tổ chức phân tích, trao đổi, chỉnh sửa kế hoạch, chương
trình của tổ chuyên môn, giáo viên cho phù hợp, thống nhất rồi tiến hành duyệt và
thực hiện chương trình, kế hoạch trong nhà trường
Để đảm bảo cho việc quản lí chương trình, kế hoạch dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh được tốt hơn, HT cần chỉ đạo cho phó HT xây dựng thời khóa biểu đảm bảo thời gian cho giáo viên thực hiện đúng đủ chương trình Bên cạnh đó, cũng phân công phó HT, TTCM thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình của giáo viên
b) Quản lí hoạt động dạy môn TNXH của GV theo hướng PTNL học sinh
Ngoài việc quản lí chương trình, kế hoạch, để góp phần quản lí hiệu quả hoạt động dạy môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh, việc sử dụng “đúng người đúng việc” rất quan trọng, nó quyết định rất lớn đến chất lượng dạy học Đó
là việc phân công, sắp xếp GVCN (có dạy môn TNXH) không hợp lí sẽ làm cho một đội ngũ mạnh trở nên “suy yếu” Để quản lí phân công dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh, đảm bảo sử dụng tối đa thế mạnh của nguồn nhân lực, trước tiên HT phải chỉ đạo phó HT phối hợp với TTCM tham mưu phân công GV nhằm sự ổn định trong khối 1,2,3 để mọi thành viên hiểu rằng sự phân công là công bằng và khách quan
Tuy nhiên, để đạt được mục đích là sử dụng “đúng người, đúng việc”, HT cần chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng quy trình phân công dựa trên hiệu quả công việc, trình độ chuyên môn và nguyện vọng của mỗi GV Tất nhiên lấy hiệu quả làm đầu, phải ưu tiên phân công những GV có hiệu quả cao trong giảng dạy rồi mới đến trình độ chuyên môn và cuối cùng là nguyện vọng của cá nhân Bên cạnh đo, HT chỉ đạo cho phó HT sắp xếp, bố trí thời khóa biểu môn học cho phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất
Khâu chuẩn bị quyết định phàn lớn đến thành công của giờ dạy Quản lí việc chuẩn bị kế hoạch bài học cũng là một khâu trong quản lí hoạt động dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh Dó đó không thể xem nhẹ đối với
HT Để quản lí hiệu quả việc chuẩn bị kế hoạch bài học môn TNXH, HT phải chỉ
Trang 40đạo bộ phận chuyên môn tổ chức hướng dẫn GV lập kế hoạch bài học thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức theo hướng phát triển năng lực học sinh Trên cơ sở bản kế hoạch hoàn thiện, HT tổ chức cho GV trao đổi, thảo luận về
kế hoạch, nội dung bài học theo hướng phát triển năng lực học sinh Khi lập kế hoạch bài học cũng cần xác định rõ các điều kiện hỗ trợ Từ yêu cầu các điều kiện
hỗ trợ dạy học, HT chú ý chỉ đạo bộ phận phụ trách đảm bảo chuẩn bị đầy đủ SGK, tài liệu tham khảo, thiết bị kĩ thuật cho GV trong điều kiện có thể
Đặc trưng của dạy học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực là tổ chức cho học sinh trải nghiệm, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội Do đó, HT phải tạo mọi điều kiện cho
GV thực hiện các hình thức tổ chức dạy học từ đó phát huy hết khả năng lực và trí tuệ của mình cho chất lượng giờ dạy Chỉ đạo phó HT, TTCM tăng cường dự giờ, phân tích giờ dạy của giáo viên để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, định hướng cho giáo viên Đặc biệt chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học Đối với hoạt động phân tích giờ dạy cần tổ chức thực hiện tốt theo quy định chuyên môn, có nền nếp theo tổ chuyên môn Để quản lí giám sát, đánh giá giáo viên, người hiệu trưởng cần giao cho phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra;
sử dụng các hình thức để theo dõi việc thực hiện: giám sát giáo viên trực tiếp qua
dự giờ, giám sát gián tiếp qua kiểm tra hồ sơ cá nhân, hồ sơ của tổ chuyên môn, vở ghi của học sinh, các sản phẩm hoạt động của học sinh
Ngoài ra, để quản lí hiệu quả hoạt động dạy môn TNXH theo hướng phát triển năng lực học sinh HT cần tổ chức, chỉ đạo GV đổi mới, phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin Đó là chỉ đạo GV thay đổi cách dạy từ tái hiện sang sáng tạo, vận dụng; thay đổi cách học của HS: tăng cường hoạt tự học, từ thụ động sang chủ động, tự giác, tích cực; tạo mối quan hệ thầy trò là quan hệ hai chiều; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thí nghiệm thực hành, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, sử dụng phương tiệ dạy học hiện đại Muốn GV đổi mới, phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin để đem lại hiệu quả trong dạy học thì HT phải tổ chức bồi dưỡng về phương pháp dạy