1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lao động và sử dụng lao động ở tỉnh bình dương giao đoạn 2010 2018

186 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 17,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” nên nhu cầu nâng cao chất lượng NLĐ và sử dụng hiệu quả NLĐ có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH.. Việc sử dụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Văn Tùng

LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ BÌNH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào./

Phạm Văn Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy, cô Khoa Địa lý, Phòng Sau Đại học, Phòng Tài chính - Kế toán trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Bình - Trưởng khoa Địa lí

trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục Thống kê, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương, xin cảm ơn các doanh nghiệp và các cá nhân đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt xin được cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, chia sẻ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2020

Tác giả

Phạm Văn Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các bản đồ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 8

1.1 Cơ sở lí luận về nguồn lao động và sử dụng lao động 8

1.1.1 Lao động 8

1.1.2 Sử dụng lao động 11

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động và sử dụng lao động 16

1.2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 16

1.2.2 Các nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 16

1.2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội 18

1.3 Cơ sở thực tiễn về nguồn lao động ở Việt Nam 22

1.3.1 Qui mô nguồn lao động 22

1.3.2 Cơ cấu nguồn lao động 24

1.3.3 Chất lượng nguồn lao động 26

1.3.4 Phân bố nguồn lao động 30

1.4 Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động ở Việt Nam 32

1.4.1 Quy mô và tỉ lệ lao động có việc làm 32

1.4.2 Sử dụng lao động ở Việt Nam theo thành phần kinh tế 33

1.4.3 Sử dụng lao động ở Việt Nam theo lãnh thổ 33

1.4.4 Sử dụng lao động ở Việt Nam theo ngành kinh tế 34

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG 37

2.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương 37

Trang 6

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động và sử dụng lao động ở tỉnh

Bình Dương 39

2.2.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 39

2.2.2 Các nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 40

2.2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội 44

2.3 Thực trạng nguồn lao động ở tỉnh Bình Dương 61

2.3.1 Qui mô nguồn lao động 61

2.3.2 Cơ cấu nguồn lao động 64

2.3.3 Chất lượng nguồn lao động 66

2.3.4 Phân bố nguồn lao động 73

2.4 Thực trạng sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương 76

2.4.1 Quy mô và tỉ lệ lao động có việc làm của tỉnh Bình Dương 76

2.4.2 Sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương theo thành phần kinh tế 88

2.4.3 Sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương theo lãnh thổ 92

2.4.4 Sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương theo ngành kinh tế 97

Tiểu kết chương 2 113

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG 115

3.1 Cơ sở xây dựng định hướng 115

3.2 Dự báo nguồn lao động 122

3.2.1 Dự báo về số lượng lao động 123

3.2.2 Dự báo nhu cầu lao động và sử dụng lao động 123

3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng lao động và sử dụng hợp lí lao động ở tỉnh Bình Dương 126

3.3.1 Các giải pháp phát triển nguồn lao động và sử dụng lao động 126

3.3.2 Các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 128

3.3.3 Các giải pháp về thị trường lao động 129

3.3.4 Các giải pháp về vốn 131

3.3.5 Các giải pháp cải cách thủ tục hành chính 131

Tiểu kết chương 3 132

KẾT LUẬN 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH : Công nghiệp hoá CN-XD : Công nghiệp - xây dựng

DV : Dịch vụ ĐNB : Đông Nam Bộ ĐTH : Đô thị hoá HĐH : Hiện đại hoá HĐKT : Hoạt động kinh tế KCN : Khu công nghiệp KHCN : Khoa học công nghệ

KT - XH : Kinh tế - xã hội KVNT : Khu vực nông thôn KVTT : Khu vực thành thị LLLĐ : Lực lượng lao động NLĐ : Nguồn lao động N-L-TS : Nông - lâm - thuỷ sản SDLĐ : Sử dụng lao động THPT : Trung học phổ thông TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Quy mô dân số và nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn

2010 – 2018 22 Bảng 1.2 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo giới tính 24 Bảng 1.3 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo thành thị và

nông thôn 24 Bảng 1.4 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo nhóm tuổi 26 Bảng 1.5 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo 27 Bảng 1.6 Tỉ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo của Việt Nam

phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn 28 Bảng 1.7 Năng suất lao động trung bình phân theo ngành kinh tế 29 Bảng 1.8 Lực lượng lao động phân theo vùng của nước ta 30 Bảng 1.9 Lao động đang làm việc hàng năm của nước ta phân theo giới tính 32 Bảng 1.10 Lao động đang làm việc hàng năm của nước ta phân theo thành

phần kinh tế 33 Bảng 1.11 Lao động đang làm việc hàng năm của nước ta phân theo thành thị,

nông thôn 33 Bảng 1.12 Lao động đang làm việc của nước ta phân theo ngành kinh tế 34 Bảng 2.1 Tỉ suất gia tăng dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 47 Bảng 2.2 Qui mô và mật độ dân số tỉnh Bình Dương năm 2018 phân theo đơn

vị hành chính 48 Bảng 2.3 Dân số tỉnh Bình Dương phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn

2010 – 2018 49 Bảng 2.4 Qui mô và cơ cấu dân số tỉnh Bình Dương phân theo giới tính 51 Bảng 2.5 Tỉ số giới tính của dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 52 Bảng 2.6 Cơ cấu GRDP của tỉnh Bình Dương phân theo nhóm ngành

kinh tế 53 Bảng 2.7 GRDP (giá hiện hành) và Tốc độ tăng GRDP theo gia so sánh 2010

của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2018 53 Bảng 2.8 Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài vào Bình Dương theo giá hiện hành

phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2018 58

Trang 9

Bảng 2.9 Qui mô dân số và NLĐ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 62

Bảng 2.10 Qui mô dân số và lực lượng lao động, năm 2018 63

Bảng 2.11 Qui mô và tốc độ tăng trưởng NLĐ của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 63

Bảng 2.12 Lực lượng lao động của tỉnh Bình Dương phân theo nhóm tuổi 64

Bảng 2.13 Lực lượng lao động của tỉnh Bình Dương phân theo giới tính 66

Bảng 2.14 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, giai đoạn 2010 – 2018 68

Bảng 2.15 Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên theo trình độ chuyên môn kỹ thuật phân theo thành phố, huyện thị năm 2018 69

Bảng 2.16 Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật theo giới tính, theo thành thị, nông thôn năm 2018 70

Bảng 2.17 Tỉ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo 70

Bảng 2.18 Qui mô và mật độ lao động của tỉnh Bình Dương phân theo huyện thị, năm 2018 73

Bảng 2.19 Lực lượng lao động của tỉnh Bình Dương phân theo thành thị, nông thôn 74

Bảng 2.20 Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số, giai đoạn 2010 – 2018 78

Bảng 2.21 Qui mô và sự biến động lao động đang làm việc tỉnh Bình Dương 79

Bảng 2.22 Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của tỉnh Bình Dương, cả nước và Đông Nam Bộ 81

Bảng 2.23 Tỉ lệ thất nghiệp của LLLĐ trong độ tuổi lao động của tỉnh Bình Dương phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn, giai đoạn 2010 – 2018 81

Bảng 2.24 Lao động có việc làm của Bình Dương phân theo vị thế việc làm 83

Bảng 2.25 Lao động có việc làm của Bình Dương theo vị thế việc làm chia phân theo giới tính và theo khu vực thành thị, nông thôn năm 2018 85

Bảng 2.26 Tình hình sử dụng lao động của tỉnh Bình Dương phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật 86

Bảng 2.27 Tình hình sử dụng lao động nước ngoài ở tỉnh Bình Dương 88

Trang 10

Bảng 2.28 Lao động nữ có việc làm của Bình Dương phân theo thành phần

kinh tế, giai đoạn 2010 – 2018 90 Bảng 2.29 Lao động có việc làm trong các doanh nghiệp phân theo thành phố,

huyện thị 93 Bảng 2.30 Cơ cấu lao động nữ có việc làm trong các doanh nghiệp phân theo

huyện thị, giai đoạn 2014 – 2018 96 Bảng 2.31 Lao động có việc làm trong ngành N-L-TS 99 Bảng 2.32 GDP nông nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp 100 Bảng 2.33 Qui mô và cơ cấu lao động có việc làm trong ngành Công nghiệp –

xây dựng 102 Bảng 2.34 Tốc độ tăng lao động có việc làm trong ngành Công nghiệp – xây

dựng, giai đoạn 2010 – 2018 103 Bảng 2.35 Qui mô và cơ cấu lao động có việc làm trong ngành Công nghiệp 104 Bảng 2.36 GDP công nghiệp và xây dựng, năng suất lao động công nghiệp và

xây dựng 105 Bảng 2.37 GDP dịch vụ, năng suất lao động dịch vụ 109 Bảng 2.38 Cơ cấu lao động có việc làm trong ngành dịch vụ, giai đoạn

2010 – 2018 110 Bảng 3.1 Dự báo dân số theo đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương từ

2022 – 2030 122 Bảng 3.2 Dự báo LLLĐ theo đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương từ

2019 – 2030 123 Bảng 3.3 Chênh lệch Cung - Cầu thị trường lao động theo trình độ chuyên

môn 6 tháng đầu năm 2019 124

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Quy mô dân số và tỉ lệ lao động so với dân số của Việt Nam giai

đoạn 2010 – 2018 23 Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động của Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn,

giai đoạn 2010 – 2018 25 Biểu đồ 1.3 Lực lượng lao động giữa các vùng năm 2018 31 Biểu đồ 1.4 Cơ cấu lao động đang làm việc của nước ta phân theo ngành kinh tế 35 Biểu đồ 2.1 Qui mô dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 46 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dân số tỉnh Bình Dương năm 2010 và 2018 50 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dân số tỉnh Bình Dương phân theo giới tính giai đoạn

2010 – 2018 51 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lực lượng lao động của tỉnh Bình Dương phân theo

nhóm tuổi, năm 2010 và 2018 65 Biểu đồ 2.5 Tỉ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo 71 Biểu đồ 2.6 Qui mô và mật độ lao động của tỉnh Bình Dương phân theo

huyện thị, năm 2018 74 Biểu đồ 2.7 Lao động có việc làm của tỉnh Bình Dương giai đoạn

2010 – 2018 76 Biểu đồ 2.8 Cơ cấu lao động có việc làm của Bình Dương phân theo vị thế

việc làm 84 Biểu đồ 2.9 Cơ cấu lao động có việc làm của Bình Dương phân theo thành

phần kinh tế, năm 2010 và 2018 89 Biểu đồ 2.10 Lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 – 2018 97 Biểu đồ 2.11 Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế tỉnh Bình Dương năm

2010 và năm 2018 98 Biểu đồ 2.12 Lao động có việc làm trong ngành Dịch vụ của tỉnh Bình Dương

giai đoạn 2010 – 2018 107 Biểu đồ 3.1 Cung - cầu lao động 6 tháng đầu năm 2019 124

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương năm 2018 37

2 Bản đồ một số đặc điểm dân số ở tỉnh Bình Dương 45

3 Bản đồ thực trạng nguồn lao động tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 61

4 Bản đồ thực trạng sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 92

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay của nền kinh tế thế giới; do

sự tác động nhanh và mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư thì NLĐ và SDLĐ là một trong những yếu tố quan trọng trong quá phát triển KT - XH Việt Nam

là một quốc gia có dân số đông, LLLĐ dồi dào và ngày càng tăng nhanh về số lượng chất và chất lượng

Hơn nữa, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” nên nhu cầu nâng cao chất lượng NLĐ và sử dụng hiệu quả NLĐ có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH

Bình Dương là một trong những tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Kể từ khi tái thành lập tỉnh (từ năm 1997) đến nay nền kinh tế Bình Dương đang có nhiều chuyển biến tích cực trong nhiều lĩnh vực cả về kinh tế và xã hội như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, GDP bình quân đầu người tăng ngày càng nhanh, cơ cấu nền kinh tế chuyển biến theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ – Nông nghiệp Đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp thì trong những năm gần đây Bình Dương tăng nhanh cả về tốc độ tăng trưởng, về giá trị sản xuất và cơ cấu Để đạt được thành tựu trên thì trong những năm qua tỉnh Bình Dương đã có nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư, thu hút nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng Việc sử dụng hiệu quả NLĐ ở tỉnh Bình Dương trong các ngành kinh tế có vai trò quan trọng, nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển KT - XH và tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong tỉnh nói riêng

và cả nước nói chung Giai đoạn 2010 – 2018 là giai đoạn tỉnh Bình Dương có sự chuyển dịch rõ nét về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu NLĐ và SDLĐ Vì lí do trên,

tác giả chọn đề tài “Lao động và sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương giai đoạn

Trang 14

năm gần đây; đề xuất các giải pháp và định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng NLĐ

ở tỉnh Bình Dương

2.2 Nhiệm vụ

Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn về NLĐ và SDLĐ tỉnh Bình Dương

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô, chất lượng NLĐ và SDLĐ tỉnh Bình Dương dưới góc độ Địa lí KT - XH

- Phân tích thực trạng NLĐ và tình hình SDLĐ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2010 – 2018

- Đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng NLĐ và sử dụng hiệu quả NLĐ trong toàn tỉnh Bình Dương trong những năm tiếp theo

2.3 Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng NLĐ và SDLĐ tỉnh

Bình Dương, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương

 Về không gian: Luận văn nghiên cứu toàn tỉnh Bình Dương theo đơn vị hành

chính đến năm 2018, gồm: 1 thành phố, 4 thị xã và 4 đơn vi hành chính cấp huyện

 Về thời gian: Các các số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập

trong giai đoạn 2010 – 2018, riêng số liệu về vị thế việc làm chỉ được nghiên cứu và thống kê từ năm 2014 – 2018 Các giải pháp được đề xuất đến năm 2030

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới dưới góc độ địa lí học, nguồn lao động và sử dụng lao động là một trong những đối tượng nghiên cứu của chuyên ngành Địa lí kinh tế, với vai trò là một nguồn lực quan trọng cho sản xuất, cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của hầu hết các nước Đặc biệt, trong thập niên 1990, thuật ngữ “địa lý lao động” xuất hiện với khuynh hướng nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của người lao động và những nhân tố liên quan đến lao động đang ngày càng trở nên đa dạng Điển hình như tác phẩm của các nhà địa lý kinh tế vào những năm 1970 “Tiếp theo, Noel Castree đề cập thêm nhiều khía cạnh của địa lý lao động, bao hàm cả những vấn đề liên quan đến các tổ chức lao động, đến di cư lao động… Các tác giả Peter Brogan và Steven Tufts

Trang 15

(Trường Đại học York, Canada) cũng cho rằng địa lý lao động chính là những nghiên cứu mang tính địa lý về việc làm, lao động có việc làm và nơi làm việc” (Tô Thị Nhung, 2017)

Như vậy, NLĐ và SDLĐ là đối tượng nghiên cứu của nhiều bộ môn khoa học, nhiều nhà khoa học và nhiều tổ chức nghiên cứu Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) hiện đang là một trong những cơ quan phối hợp với Chính phủ các quốc gia, với các

tổ chức khác và với các nhà khoa học nghiên cứu khá nhiều vấn đề liên quan đến NLĐ, SDLĐ cả về lí thuyết và thực tế Tất cả những nghiên cứu trên đều là nguồn tài liệu tham khảo cho tác giả khi thực hiện luận văn

Ở Việt Nam, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lao động và việc làm của nhiều tác giả đã công bố như: Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông, Nguyễn Thị Minh Đức, Đặng Thu

Một số đề tài về NLĐ và SDLĐ như: “Nguồn lao động và sử dụng lao động ở TPHCM” của tác giả Đàm Nguyễn Thùy Dương; “Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả Trần Đình Hoan và Lê Mạnh Khoa; “Dân cư, nguồn lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng duyên hải Nam Trung Bộ” của tác giả Hoàng Văn Chức; “Nguồn lao động và sử dụng lao động ở

Đồng Nai trong thời kì hội nhập” Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM của

tác giả Đào Thị Dung; “Nguồn lao động và sử dụng lao động ở Thành phố Hải Phòng”

Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội của tác giả Tô Thị Hồng Nhung

Ở tỉnh Bình Dương cũng đã có một số đề tài nghiên cứu về lao động và sử dụng

nguồn lao động như: “Lao động và sử dụng lao động ở Bình Dương”, Luận văn thạc

sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM của TS Phạm Thị Bình (2003), “Hiện trạng và định

hướng sử dụng lao động ở tỉnh Bình Dương” Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm

TP.HCM của tác giả Lê Thị Hồng

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của các tác giả trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2009 Chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2010 - 2018 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Bình Dương, NLĐ và SDLĐ của tỉnh Bình Dương trong những năm gần đây có nhiều thay đổi Vì vậy, tác giả nghiên cứu về

Trang 16

Lao động và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 – 2018 để làm rõ hơn về thực trạng NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương Đồng thời, đưa ra những giải pháp sử dụng hiệu quả NLĐ trong những năm tiếp theo

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Hệ thống KT-XH của nước ta bao gồm các hệ thống KT - XH nhỏ hơn ở cấp tỉnh, Thành phố và hệ thống này tiếp tục được phân chia tới các cấp nhỏ hơn Các hiện tượng địa lí rất phong phú và đa dạng, đồng thời nó có sự tác động qua lại với nhau trong một hệ thống nhất định Khi một thành phần thay đổi thì nó sẽ kéo theo

sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ hệ thống

Bình Dương là một hệ thống KT - XH hoàn chỉnh, đồng thời cũng là một bộ phận của hệ thống kinh tế của cả nước Khi nghiên cứu vấn đề lao động và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương ta cần phải đặt nó trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố tự nhiên, KT - XH trong phạm vi lãnh thổ của cả nền kinh tế quốc dân, đồng thời phải xét trong mối quan hệ tổng thể của cả nước

Các yếu tố trên có sự phân hóa theo không gian nên khi nghiên cứu NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương phải sử dụng quan điểm tổng hợp lãnh thổ

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật hiện tượng đều không đứng yên, chúng luôn vận động theo thời gian Trong thực tế cho thấy mỗi một hiện tượng địa lí KT - XH đều có quá trình phát sinh, tồn tại, phát triển Khi tìm hiểu và nghiên cứu một vấn đề đòi hỏi chúng ta phải

Trang 17

tìm hiểu kĩ về quá khứ để lí giải các hiện tượng của hiện tại và từ đó là cơ sở để định hướng cho tương lai

Việc nghiên cứu vấn đề NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương trong mối liên hệ giữa quá khứ - hiện tại – tương lai, sẽ làm rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi thời gian mang tính hệ thống và logic

4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Mọi sự vật hiện tượng đều có quy luật phát triển trong môi trường và không gian nhất định Để phát triển được thì cần phải dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên

và các điều kiện tự nhiên, được tái tạo tôn trọng những giá trị sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học

Theo quan điểm này, khi nghiên cứu về NLĐ và SDLĐ để đảm bảo được sự phát triển bền vững đòi hỏi phải đáp ứng được đầy đủ các yếu tố như: kinh tế, xã hội

và môi trường và phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Đây là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu địa lí Nghiên cứu vấn đề NLĐ và SDLĐ là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều khía cạnh, nhiều lĩnh vực Các nguồn tài liệu thứ cấp có vai trò đặc biệt quan trọng, trước hết là giúp tác giả tổng quan được các vấn đề lý luận để tạo ra khung lý thuyết cho đề tài

Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã thu thập các số liệu thống kê từ các cơ quan chức năng như: Cục thống kê Bình Dương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương

Tài liệu thu thập được là cơ sở để tác giả phân tích, đánh giá và hiểu biết sâu sắc hơn về NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2010 – 2018

Tác giả đã sử dụng các tài liệu thuộc các nguồn khác nhau, sắp xếp, hệ thống hóa, từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp và định hướng đối với NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

4.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa

Phương pháp nghiên cứu thực địa là phương pháp truyền thống và cơ bản trong nghiên cứu địa lí

Trang 18

Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực địa tại các địa bàn có sự tập trung của nhiều KCN như Dĩ An, Thuận An, Bắc Tân Uyên Từ việc nghiên cứu thực địa tác giả thấy được về giới tính, trình độ chuyên môn, thu nhập và mức sống của dân cư trong mỗi khu vực có sự khác nhau

Qua quan sát, nghiên cứu thực tế, tác giả còn có điều kiện để kiểm chứng những kết quả phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp, trong đó có kết quả đánh giá quá trình sử dụng NLĐ tỉnh Bình Dương

Thông qua phương pháp thực địa, tác giả có thêm những dẫn chứng sinh động

về tác động của các nhân tố KT - XH tới sử dụng NLĐ ở địa bàn nghiên cứu

4.2.3 Phương pháp Bản đồ, GIS

Trong luận văn tác giả xây dựng cơ sở dữ liệu GIS bao gồm cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính chi tiết đến cấp huyện và cấp xã Cơ sở dữ liệu này cho phép tác giả thành lập các bản đồ chuyên đề cũng như xử lí thống kê không gian Phần mềm được sử dụng là MapInfo 10.5 để tạo ra các bản đồ sử dụng trong luận văn, gồm: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương năm 2018; Bản đồ một số đặc điểm dân số ở tỉnh Bình Dương; Bản đồ thực trạng NLĐ tỉnh Bình Dương giai đoạn

2010 – 2018; Bản đồ thực trạng SDLĐ ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 - 2018

4.2.4 Phương pháp thống kê

Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng cơ sở các số liệu thống kê để phân tích so sánh trong mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí KT - XH của tỉnh Bình Dương với các tỉnh thành khác, trong vùng và cả nước, từ đó, rút ra những kết luận mang tính qui luật và tìm được những dấu hiệu bản chất nhất của vấn đề đã nghiên cứu

5 Đóng góp của đề tài

- Luận văn kế thừa, bổ sung, cập nhật cơ sở lí luận và thực tiễn về NLĐ và SDLĐ để vận dụng vào tỉnh Bình Dương

- Phân tích được thực trạng NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NLĐ và

sử dụng hiệu quả NLĐ ở tỉnh Bình Dương đến năm 2030

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan

Trang 19

chức năng của tỉnh Bình Dương trong việc hoạch định chiến lược phát triển KT - XH

ở địa bàn này cũng như cho việc nghiên cứu địa lí địa phương

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về NLĐ và SDLĐ

Chương 2: Thực trạng NLĐ và SDLĐ ở tỉnh Bình Dương

Chương 3: Định hướng và giải pháp SDLĐ ở tỉnh Bình Dương

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG

VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở lí luận về nguồn lao động và sử dụng lao động

1.1.1 Lao động

 Khái niệm lao động

“Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó, con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm

đáp ứng nhu cầu nào đó của con người” (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2012)

Ngoài ra, Theo Bộ luật của nước Việt Nam, “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của

đất nước” (Bộ luật lao động, 1994)

Như vậy, ta có thể hiểu các hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của con người thông qua hoạt động con người, tác động và làm biến thành phần tự nhiên, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của con người trong đời sống hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất đều được coi là lao động Trong sự phát triển của xã hội loài người, lao động được coi là yếu tố đầu tiên

và cần thiết cho sự phát triển, là yếu tố tạo ra của cải vật chất, tạo ra sự thay đổi và giàu có của xã hội, nó giúp con người ngày càng trở lên hoàn thiện hơn và các nhu cầu của con người ngày càng được đáp ứng tốt hơn, tiện lợi hơn và từ đó góp phần nâng cao chất lượng và mức sống của con người

 Nguồn lao động

Theo Bộ luật của nước Việt Nam, “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu

sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động” (Điều 3, Bộ luật lao động, 2012)

Như vậy, có thể hiểu người lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động Thực tế hiện nay, người lao động ngày càng được pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, đồng thời có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực, bồi dưỡng và đào tạo NLĐ nhằm nâng cao trình độ chuyên

Trang 21

môn cũng như các kĩ năng cần thiết cho người lao động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quá trình CNH, HĐH và quá trình hội nhập

Dưới góc độ địa lí học, khái niệm “NLĐ được hiểu là bộ phận dân số trong độ

tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân” (Nguyễn Minh Tuệ, 2006)

Như vậy, từ những khái niệm trên có thể rút ra kết luận về NLĐ là toàn bộ những người đang tham gia lao động và những người có khả năng lao động nhưng chưa hoặc không có khả năng, nhu cầu lao động, những người đang đi học, nội trợ và những người không đáp ứng được về thể trạng trong lao động

NLĐ chịu tác động và chi phối bởi nhiều yếu tố, trong đó có qui mô, cơ cấu dân

số theo độ tuổi và giới tính của dân số và sự phân bố dân cư theo đơn vị lãnh thổ Hiện nay, qui mô dân số ngày càng lớn, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, tuổi lao động ngày càng tăng từ đó dẫn đến qui mô NLĐ ngày càng lớn

Ở Việt Nam hiện nay, từ năm 2021 trở đi, tuổi nghỉ hưu đối với người lao động tăng Qui định đến năm 2028 thì nam đạt 62 tuổi và nữ đạt 60 tuổi mới được nghỉ hưu

Vì vậy, ở nước ta qui mô NLĐ có xu hướng ngày càng tăng, LLLĐ nước ta ngày càng dồi dào, vấn đề SDLĐ hợp lí ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT – XH ở nước ta

 Dân số hoạt động kinh tế

Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội định nghĩa: “Dân số HĐKT bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm và không có việc

làm nhưng có nhu cầu làm việc” (Nguyễn Minh Tuệ, 2006)

Hiện nay dân số HĐKT ngoài nhóm dân số trong độ tuổi lao động còn tính cả những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động, là những người vẫn tạo ra của cải vật chất đáp ứng cho nhu cầu của bản thân, gia đình và xã hội Trong nhóm dân số HĐKT ta có thể chia ra làm 2 nhóm chính là dân số HĐKT

tế thường xuyên và dân số HĐKT không thường xuyên Để phân biệt được 2 nhóm dân số này ta dựa vào tổng số ngày làm việc, cụ thể là những người có số ngày làm

Trang 22

việc lớn hơn hoặc bằng 183 ngày thì sẽ thuộc vào nhóm dân số HĐKT thường xuyên, còn những người có tổng số ngày làm việc nhỏ hơn 183 ngày thì sẽ thuộc vào nhóm dân số HĐKT không thường xuyên

Hiện nay, dân số HĐKT có xu hướng ngày càng tăng, điều này được thể hiện thông qua sự tham gia HĐKT của người phụ nữ trong các cơ sở kinh tế và trong các

cơ quan, bộ máy nhà nước ngày càng nhiều

Song song với xu thế trên thì tỉ lệ người làm việc thường xuyên có xu hướng ngày càng tăng, điều này cho thấy nền kinh tế ngày càng phát triển, khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm ngày càng lớn, khả năng SDLĐ trong các ngành kinh tế quốc dân ngày càng có hiệu quả hơn

Ở nước ta và hầu hết các quốc gia trên thế giới dân số HĐKT có sự thay đổi theo thời gian và không gian, có sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa khu vực thành thị

và nông thôn, giữa các vùng và giữa các tỉnh, thành phố

 Dân số không hoạt động kinh tế

“Dân số không HĐKT bao gồm toàn bộ số người từ đủ tuổi lao động trở lên nhưng không tham gia HĐKT vì các lý do như: Đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân và gia đình, không có khả năng lao động (mất sức, ốm đau) và những người không có nhu cầu làm việc (được hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không

phải làm việc)” (Nguyễn Minh Tuệ, 2006)

Như vậy, dân số không HĐKT bao gồm những người mặc dù đang trong độ tuổi lao động nhưng không tham gia lao động và bao gồm cả những người không có nhu cầu làm việc Những người không tham gia HĐKT là những người không có khả năng tạo ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu của bản thân, gia đình và xã hội trong quá trình tồn tại và phát triển Hiện nay ở nước ta, người không HĐKT bao gồm: Học sinh, sinh viên, người nội trợ trong gia đình và người tàn tật không có khả năng lao động

 Chất lượng nguồn lao động

Chất lượng NLĐ là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá nguồn lao động của một quốc gia Chất lượng NLĐ được coi là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia

Trang 23

Những quốc gia có trình độ dân trí cao, chất lượng NLĐ cao thì năng suất lao động và hiệu quả phát triển kinh tế cao Giữa các nước, các vùng lãnh thổ và ngay cả nội bộ một quốc gia cũng có sự khác biệt giữa các tỉnh, thành phố về chất lượng NLĐ Ngoài ra, chất lượng NLĐ cũng có sự thay đổi theo thời gian, trong xu hướng chung hiện nay thì chất lượng NLĐ ngày càng tăng nhanh và liên tục Do sự phát triển ngày càng nhanh của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, chất lượng cuộc sống ngày càng cao, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đáp ứng tốt hơn thì chất lượng NLĐ cũng được tăng

Trình độ dân trí của một quốc gia cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng nguồn lao động Để biết được tiêu chí này người ta thường dựa vào tỉ lệ người biết chữ của dân số và số năm đi học của những người từ 15 tuổi trở lên Nếu một quốc gia có tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học của những người trên

15 tuổi trở lên cao thì có trình độ dân trí cao Xu hướng chung hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nền kinh tế ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao, song song với nó là giáo dục và đào tạo ngày càng được trú trọng phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao, dẫn đến chất lượng NLĐ ngày càng tăng Từ đó

góp phần thúc đẩy quá trình phát triển KT - XH

1.1.2 Sử dụng lao động

“SDLĐ là quá trình thu hút và phát huy LLLĐ xã hội vào việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu xã hội, thông qua mối quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động)” (Học viện Hành chính quốc gia, 1997)

Như vậy, với khái niệm trên ta có thể hiểu SDLĐ là quá trình sắp xếp, tổ chức nhằm phát huy tối đa và hiệu quả cao nhất năng lực và trình độ chuyên môn của người lao động, nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong quá trình phát triển KT - XH

Dưới góc độ địa lí học thì ta có thể hiểu, SDLĐ là việc sắp xếp, tổ chức và đồng thời là sự phân bố lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ nhằm

sử dụng hợp lí, phát huy khả năng và thế mạnh của người lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả quá trình phát triển KT - XH

Trang 24

 Vấn đề việc làm, thất nghiệp

 Việc làm

“Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm Nhà nước, người SDLĐ và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm” (Điều 9, Bộ luật

lao động, 2012)

Theo điều tra lao động việc làm Việt Nam của Tổng cục Thống kê thì “việc làm

là mọi hoạt động lao động từ 1 giờ trở lên tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm” (Tổng cục Thống kê, 2015)

Như vậy, từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu những hoạt động của con người tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm thì đều được coi là việc làm

Hiện nay, do nhu cầu sản xuất vật chất đồng thời do tác động của tiến bộ khoa học kĩ thuật; chất lượng cuộc sống ngày càng tăng, nhu cầu đa dạng hoá các sản phẩm vật chất và DV thì việc làm ngày càng phong phú và đa dạng

Từ những hoạt động tạo ra thu nhập truyền thống đơn giản trước đây như các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đơn thuần thì hiện nay đã và đang được

đa dạng hoá Một số việc làm mới, tạo ra những nguồn thu nhập cao hơn, năng xuất

và hiệu quả cũng cao hơn, điển hình như sự gia tăng của các hoạt động trong ngành

DV đã mở rộng và làm đa dạng hơn các hoạt động tạo ra thu nhập cho người lao động

Ở nước ta việc làm và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề KT - XH ngày càng trở gay gắt, nhất là trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng” như hiện nay Dưới sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư thì vấn đề việc làm lại ngày càng trở thành vấn đề cần được quan tâm hàng đầu của nước ta

Việt Nam có quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, đang già hoá, nguồn nhân lực dồi dào và có xu hướng ngày càng tăng nên nhu cầu về việc làm ngày càng trở lên gay gắt

Để đảm bảo cho sự phát triển KT - XH bền vững đòi hỏi chúng ta phải đề ra những biện pháp sử dụng hiệu quả NLĐ và tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Trang 25

Ngoài ra, khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm cũng được đề cập trong báo

cáo Điều tra lao động và việc làm năm 2018, “Thất nghiệp là những người không có

việc làm, có các hoạt động tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc ngay khi có cơ hội việc làm trong giai đoạn tham chiếu” (Tổng cục thống kê, 2019)

Trong khi, “Lao động thiếu việc làm được tính cho những người có việc đã có tổng số giờ làm cho tất cả các công việc dưới 35 giờ/tuần, mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ” (Tổng cục thống kê, 2019)

Như vậy, vấn đề thiếu việc làm và thất nghiệp là hai vấn đề có liên quan mật thiết lẫn nhau Ở mỗi quốc gia và khu vực có sự khác nhau về nhu cầu việc làm và khả năng giải quyết việc làm nên tỉ lệ thất nghiệp có sự khác nhau giữa các quốc gia Ngay trong một quốc gia thì tỉ lệ thất nghiệp cũng có sự khác nhau giữa KVTT và KVNT, giữa khu vực đồi núi và đồng bằng Hiện nay, có nhiều lí do dẫn đến tình trạng thất nghiệp của người lao động như do quá trình phát triển kinh tế chưa cao nên khả năng đáp ứng được nhu cầu việc làm cho người lao động còn thấp

Mặt khác, tình trạng thất nghiệp cao cũng có thể do người lao động không đáp ứng được về trình độ chuyên môn kĩ thuật và các yêu cầu của các doanh nghiệp và người tuyển dụng nên khả năng thất nghiệp của người lao động cao

Hiện nay, có nhiều dạng thất nghiệp như: Thất nghiệp dài hạn là tình trạng người lao động không có việc làm trong thời gian kéo dài từ 12 tháng trở lên; Thất nghiệp chu kì là một dạng thất nghiệp thường diễn ra trong giai đoạn trì trệ của chu kì đầu sản xuất kinh doanh; Thất nghiệp cơ cấu là do mất cân đối giữa quá trình cung và cầu lao động Vấn đề này thường xẩy ra cục bộ tại một số ngành nghề hay tại một vùng

Trang 26

hoặc một tỉnh nào đó nhưng nhìn chung thì các dạng thất nghiệp đều phản ánh tình trạng không có việc làm của người lao động và đang có nhu cầu tìm việc làm

Thiếu việc làm là một vấn đề điển hình ở KVNT, do ở vùng này hoạt động L-TS là chủ yếu Mặt khác, các ngành này thường có tính mùa vụ cao nên người lao động không có đủ công việc làm cho toàn thời gian (không đủ 35 giờ/1 tuần), do đó

N-tỉ lệ thiếu việc làm ở KVNT thường cao hơn ở KVTT Ở nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng ngày càng tăng: Vấn đề sử dụng và thay thế một phần lao động chân tay bằng các máy móc trang thiết bị hiện đại Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và khả năng đáp ứng các nhu cầu công việc của người lao động chưa cao; Khả năng giải quyết việc làm hiện nay còn gặp nhiều khó khăn như quá trình phát triển kinh tế chưa đáp ứng đủ nhu cầu công việc cho người lao động

Vì vậy, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn cao và ngày càng gay gắt

 Sử dụng lao động trong ngành nông – lâm - thuỷ sản

Đặc điểm của ngành N-L-TS là phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và mang tính mùa vụ cao

Các nước, các vùng lãnh thổ có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, KT - XH nên sự phân bố và phát triển của ngành N-L-TS cũng có sự khác nhau từ đó dẫn đến việc SDLĐ trong ngành có sự khác nhau

Các nước đang phát triển ngành N-L-TS thường chiếm tỉ trọng lao động cao trong cơ cấu nền kinh tế và cơ cấu lao động Nguyên nhân chính là do các nước đang phát triển có qui mô dân số đông, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ ngành N-L-TS cao Mặt khác, do các nước này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành N-L-TS

Các nước có nền kinh tế phát triển, ngành N-L-TS thường chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu nền kinh tế và cơ cấu lao động

Do trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật ở các nước phát triển cao nên ngành N-L-TS được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, vận dụng nhiều kĩ thuật

và phương pháp hiện đại trong sản xuất nên năng suất lao động thường cao, chất

Trang 27

lượng sản phẩm tốt, từ đó làm cho hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển cao

Xu hướng chung hiện nay, tỉ trọng GDP và tỉ trọng lao động trong ngành

N-L-TS ngày càng giảm trong cơ cấu lao động và cơ cấu nền kinh tế ở hầu hết các quốc gia và khu vực trên thế giới

Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong sản xuất N-L-TS ngày càng cao làm cho tỉ lệ lao động trong các ngành ngày càng giảm

Tuy nhiên chất lượng NLĐ được nâng cao do áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật trong sản xuất ngày càng được chú trọng, từ đó làm cho năng suất lao động trong ngành N-L-TS ngày càng tăng, hiệu quả sản xuất của ngành ngày càng cao

 Sử dụng lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng

Ngành sản xuất công nghiệp thường mang tính tập trung cao độ, trong đó có sự tập trung về lao động, nhân công, vốn, sản phẩm, máy móc trang thiết bị

Trong giai đoạn CNH và HĐH hiện nay, tỉ lệ lao động trong ngành CN-XD ngày càng tăng Ngành CN-XD là một trong những ngành sản xuất tiên tiến, hiện đại, sản xuất chủ yếu bằng máy móc, trang thiết bị hiện đại, có năng suất lao động cao, sản xuất mang tính chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao

Vì vậy, người lao động trong ngành này có sự thay đổi, sự thích nghi, nhằm đáp ứng tốt yêu cầu trong giai đoạn hiện nay

 Sử dụng lao động trong ngành dịch vụ

Trong xu hướng hiện nay, tỉ trọng lao động của ngành DV ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, cơ cấu

và loại hình các ngành dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng

Bên cạnh các ngành nghề và các loại hình dịch vụ truyền thống đã xuất hiện nhiều ngành nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Các ngành DV mới đã thu hút ngày càng nhiều lao động nên tỉ trọng lao động cũng như đóng góp của ngành trong

cơ cấu nền kinh tế ngày càng cao

Tuy nhiên, tỉ trọng lao động trong ngành DV cũng như khả năng SDLĐ trong ngành cũng có sự khác nhau giữa các nước phát triển và đang phát triển

Trang 28

Các nước phát triển thường có tỉ trọng lao động trong ngành DV cao, các nước đang phát triển thì thường có tỉ trọng lao động trong ngành DV thấp nhưng có xu hướng tăng nhanh

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động và sử dụng lao động

Đối với một quốc gia, một vùng lãnh thổ có vị trí địa lí thuận lợi sẽ tạo điều kiện

và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, đồng thời sẽ thu hút NLĐ và là tiền

đề cho việc sử dụng hiệu quả NLĐ

Ngược lại, những quốc gia và vùng lãnh thổ có vị trí địa lí không thuận lợi thì

sẽ tạo ra những khó khăn hạn chế và có thể kìm hãm sự phát triển, khả năng thu hút dân cư thấp, không phát huy được hiệu quả của việc SDLĐ, kìm hãm quá trình phát triển KT - XH

1.2.2 Các nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

 Địa hình:

Địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến loại hình và hình thức sản xuất, ảnh hưởng tới qui mô dân số, sự phân bố dân cư, ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế

Những nơi có địa hình đồng bằng, bán bình nguyên thường có qui mô dân số đông,

sự phân bố dân cư đông, mật độ dân số cao Ngược lại, nơi có địa hình núi cao thường

có qui mô dân số nhỏ và mật độ dân số thấp, mức độ tập trung NLĐ thấp

Ví dụ: Vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc của nước ta có địa hình đồi núi là chủ yếu nên có qui mô dân số nhỏ, mật độ dân số thấp và mức độ tập trung NLĐ thấp

Địa hình còn có tác động đến cơ cấu NLĐ theo ngành, ở khu vực đồng bằng thường gắn liền với các trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, các đầu mối

Trang 29

giao thông vận tải nên cơ cấu lao động thường đa dạng, năng suất lao động cao Ngược lại, ở khu vực đồi núi thì lao động tập trung chủ yếu trong lĩnh vực N-L-TS

và năng suất lao động thường thấp

 Nguồn nước:

Nguồn nước có tác động mạnh đến phân bố sản xuất, phân bố dân cư và NLĐ

Ở những nơi có nguồn nước dồi dào, phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho quá trình phát triển các ngành kinh tế thì thường dân cư tập trung đông, NLĐ dồi dào

Ở những nơi khan hiếm về nguồn nước, không thuận lợi cho quá trình phát triển

KT - XH thì dân cư thưa thớt và qui mô NLĐ nhỏ

 Đất đai:

Đất được coi là tư liệu sản xuất trong ngành nông nghiệp, các hoạt động kinh

tế, văn hoá, xã hội đều cần phải có đất đai

Ở những nơi có đất đai màu mỡ thường có sự phân bố và phát triển mạnh ngành nông nghiệp, từ đó, ảnh hưởng đến quá trình phát triển KT - XH

Trên thực tế hiện nay thì khả năng mở rộng diện tích để tăng sản lượng nông nghiệp ngày càng giảm Do đó, đòi hỏi cần phải có những biện pháp thâm canh, tăng

vụ Bên cạnh đó, để nâng cao năng suất và sản lượng trong sản xuất cũng phải đặt ra biện pháp để nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động để khai thác và sử dụng ngày càng hợp lí tài nguyên đất có sẵn nhằm mang lại hiệu quả KT - XH cao

Trang 30

 Sinh vật:

Sinh vật có sự tác động mạnh đối với việc thu hút dân cư và NLĐ, sinh vật có vai trò tạo ra sự cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm, duy trì mực nước ngầm, điều tiết nước

Đối với con người, sinh vật có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các chất khí ô nhiễm, cung cấp Oxi, giảm thiểu lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường (CO2,

SO2…), từ đó giúp duy trì và phát triển sự sống

Ngoài ra, rừng còn có vai trò cung cấp gỗ và các lâm sản, tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất từ đó tạo tiền đề cho việc thu hút và SDLĐ, ảnh hưởng đến cơ cấu lao động

1.2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội

 Dân số và sự gia tăng dân số

 Qui mô dân số:

Trong quá trình phát triển KT - XH, đặc biệt là đối với các ngành sản xuất vật chất, dân số là lực lượng sản xuất, đồng thời dân số tạo ra thị trường tiêu thụ các sản phẩm

Ở những nơi có qui mô dân số lớn và cơ cấu dân số trẻ thì nguồn có NLĐ dồi dào NLĐ chịu tác động mạnh của sự gia tăng dân số thông qua:

Gia tăng dân số tự nhiên: Ở những nơi có gia tăng dân số tự nhiên dương thì

dân số tăng, NLĐ cũng có xu hướng tăng Những nơi có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hoặc âm thì dân số có xu hướng giảm, NLĐ có giảm

Một số quốc gia trên thế giới có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm nhưng dân số và NLĐ tăng Nguyên nhân là do qui mô dân số đông, tỉ lệ dân nhập cư cao; cơ cấu dân số trẻ nên dân số tăng, qui mô NLĐ cũng tăng nhanh

Trang 31

Gia tăng dân số cơ học:

Đây là sự gia tăng liên quan đến quá trình xuất cư và nhập cư Gia tăng dân số

cơ học ảnh hưởng đến NLĐ thông qua hai khía cạnh là:

Sự tăng hay giảm về qui mô dân số, NLĐ và chất lượng NLĐ Ở những nơi có

tỉ lệ gia tăng cơ học dương thì qui mô NLĐ tăng Tuy nhiên, nếu NLĐ từ nơi khác chuyển đến có trình độ học vấn và chuyên môn thấp sẽ kéo theo chất lượng NLĐ thấp, người nhập cư có trình độ chuyên môn cao thì chất lượng NLĐ cao

Gia tăng dân số cơ học âm thì dân số và NLĐ có xu hướng giảm Cơ cấu dân số

và NLĐ cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất: Ở những nơi lực lượng sản xuất có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao có vai trò thúc đẩy mạnh quá trình sản xuất và từ đó làm cho nền kinh tế phát triển mạnh, tạo nhiều việc làm và thu hút dân

cư, NLĐ từ nơi khác

Cơ cấu dân số theo giới và theo tuổi là những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân bố và phát triển các ngành sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến quá trình SDLĐ

 Phân bố dân cư

“Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp

với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội” (Nguyễn Minh Tuệ,

2006)

Phân bố dân cư ảnh hưởng đến sự phân bố NLĐ Những nơi có mật độ dân số cao thường có NLĐ dồi dào, cơ cấu NLĐ đa dạng Ngược lại, những nơi có mật độ dân số thấp thì số lượng NLĐ bị hạn chế, đôi khi có thể thiếu NLĐ gây ảnh hưởng đến quá trình SDLĐ và quá trình phát triển KT - XH

 Chất lượng nguồn lao động:

Trong quá trình phát triển KT - XH của một quốc gia, bên cạnh các nguồn lực

về vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên cũng như các nguồn lực về vật chất, chất lượng NLĐ có một vai trò không nhỏ

NLĐ là yếu tố quyết định đến năng suất lao động, khả năng sử dụng hợp lí và khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Chất lượng NLĐ mang lại hiệu quả cho phát triển kinh tế thông qua phương thức sản xuất và trình độ quản lí, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, một vùng và một tỉnh

Trang 32

Ngược lại, những nơi mới khai thác thì mật độ dân cư thấp, thiếu NLĐ, gây khó khăn cho việc SDLĐ nói riêng và gây khó khăn cho quá trình phát triển KT - XH nói chung

 Cơ cấu nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò quan trọng trong việc quyết định cơ cấu lao động

Nơi có ngành N-L-TS phát triển thường có cơ cấu lao động trong khu vực I chiếm tỉ trọng cao Nơi có ngành CN-XD và DV phát triển, thường có tỉ trọng lao động trong khu vực II và III lớn

Hiện nay, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự phát triển nhanh và mạnh của nền kinh tế tri thức, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao có vai trò quyết định và chiếm phần lớn trong cơ cấu NLĐ

Cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia, khu vực và một tỉnh có vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng hiệu quả NLĐ; Góp phần giải phóng lao động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tăng khả năng cạnh tranh để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ có vai trò thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá của vùng, từ đó góp phần tạo ra sự phân hoá lao động theo lãnh thổ

Ở những nơi có nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều ngành nghề từ đó có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới, cơ cấu ngành đa dạng, sẽ làm tăng nhu cầu SDLĐ, đồng thời, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của quá trình SDLĐ

Trang 33

Hiện nay, đối với một quốc gia, một vùng hay một tỉnh, chính sách phát triển giáo dục và y tế sẽ tạo tiền đề cho việc nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, thúc đẩy quá trình phát triển KT - XH Ngoài ra, với chính sách phát triển giáo dục phù hợp còn giúp người lao động

có khả năng tiếp cận với nền kinh tế thị trường; tiếp cận với các công nghệ sản xuất tiên tiến; thúc đẩy việc tăng năng suất lao động; tiết kiệm thời gian và giải phóng sức lao động; nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất

độ chuyên môn cho người lao động, góp phần sử dụng hiệu quả NLĐ

 Khoa học công nghệ

KHCN có vai trò quan trọng trong quá trình SDLĐ Khi KHCN phát triển sẽ đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng phải nâng cao để thích nghi và đáp ứng tốt nhu cầu Do vậy, KHCN góp phần nâng cao chất lượng NLĐ, nâng cao năng suất lao động, đồng thời thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 34

KHCN còn góp phần thay đổi cơ cấu lao động, thay đổi sự phân công lao động

theo ngành, theo lãnh thổ Với sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của KHCN

như hiện nay thì số lượng lao động chân tay và lao động trong các ngành truyền thống

ngày càng có xu hướng giảm, thay vào đó là lao động thuộc các ngành, các lĩnh vực

mới và có năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn

1.3 Cơ sở thực tiễn về nguồn lao động ở Việt Nam 1.3.1 Qui mô nguồn lao động

Nước ta là một nước có qui mô dân số lớn, tăng nhanh và liên tục Do vậy, nước

ta có NLĐ dồi dào, cơ cấu lao động trẻ và đang già hóa

Bảng 1.1 Quy mô dân số và nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018

Nguồn: Xử lí từ số liệu niên giám thống kê Việt Nam năm 2019

Bảng số liệu cho thấy, số dân trung bình và số lao động của nước ta tăng liên

tục qua các năm

Trong giai đoạn 2010 – 2018, mỗi năm dân số nước ta tăng trên 1 triệu người

So với năm 2010 thì năm 2018 tăng lên 8.317,9 nghìn người, tăng 9,55%

Trong khi gia tăng tự nhiên của dân số của nước ta có giảm trong những năm

gần đây nhưng dân số tăng nhanh là do nước ta có qui mô dân số lớn và có cơ cấu

dân số trẻ nên dân số vẫn tăng nhanh và liên tục

Trong NLĐ của nước ta hiện nay, lao động nước ngoài ngày càng có xu hướng

tăng do ảnh hưởng của hội nhập trong khu vực và thế giới Quá trình di dân diễn ra

ngày càng mạnh nên số lượng lao động nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng

Trang 35

Theo tổng hợp báo cáo của Cục việc làm (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội), đến năm 2019 có 91.200 người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, tăng 34.271 người

so với năm 2010 (năm 2010 có 56.929 người) Theo quy định của pháp luật Việt Nam lao động nước ngoài vào làm việc theo 4 vị trí là: chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật và nhà quản lý Điều này đã mang lại nhiều tác động tích cực, nhất

là việc nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch

cơ cấu nền kinh tế

Biểu đồ 1.1 Quy mô dân số và tỉ lệ lao động so với dân số của Việt Nam

giai đoạn 2010 – 2018

(Nguồn: Xử lí từ số liệu niên giám thống kê Việt Nam năm 2019)

Biểu đồ cho thấy, quy mô dân số nước ta ngày càng lớn, mặc dù theo số liệu báo cáo của Tổng cục thống kê thì tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ngày càng giảm

Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống ngày càng tăng, kinh tế ngày càng phát triển, tuổi thọ trung bình ngày càng cao Do đó quy mô dân số nước ta ngày càng lớn Trong cơ cấu dân số của nước ta, tỉ lệ lao động chiếm phần lớn trong cơ cấu dân

số và có xu hướng tăng chậm từ 57,97%, năm 2010 lên 63,62%, năm 2018, tăng 5,65% Điều này cho thấy NLĐ của nước ta dồi dào và qui mô lao động của nước ta lớn Vì vậy, trong quá trình phát triển KT - XH nước ta cần phải đề ra những biện pháp để sử dụng hợp lí và hiệu quả NLĐ

Năm

Trang 36

1.3.2 Cơ cấu nguồn lao động

Bảng 1.2 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo giới tính

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019

Bảng số liệu cho thấy, ngoài sự gia tăng nhanh của NLĐ từ 15 tuổi trở lên thì

cơ cấu NLĐ còn có sự khác biệt giữa nam và nữ

Số lượng lao động nam có xu hướng tăng và luôn cao hơn lao động nữ, có tỉ lệ tăng (tăng 2965,8 nghìn người và 0,8% trong giai đoạn 2010 – 2018)

Số lượng lao động nữ cũng có xu hướng tăng nhưng tỉ trọng giảm trong giai đoạn 2010 – 2018 (số lao động tăng 1948,7 nghìn người, tỉ trọng giảm 0,8%)

Điều này chứng tỏ tốc độ tăng lao động nam từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn lao động nữ Vì vậy, đòi hỏi phải đề ra các biện pháp sử dụng NLĐ và phát triển

cơ cấu ngành đa dạng, phù hợp với cơ cấu lao động nhằm mang lại hiệu quả

KT - XH cao

Bảng 1.3 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn

Trang 37

Năm Tổng số Thành Thị Nông thôn

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019

Bảng số liệu trên cho thấy LLLĐ của nước ta trong giai đoạn 2010 – 2018 có

sự khác biệt giữa KVTT và KVNT

Lao động ở nước ta tập trung chủ yếu ở KVNT nhưng có tỉ trọng ngày càng giảm, ở KVTT có số lượng lao động luôn thấp hơn KVNT nhưng tỉ trọng thì tăng liên tục qua các năm (KVNT giảm từ 71,7% năm 2010 xuống còn 67,7% năm 2018, giảm 4,0%; KVTT tăng từ 28,3% năm 2010 lên 32,3% năm 2018, tăng 4,0%) Điều này chứng tỏ số lượng lao động ở KVTT có tốc độ tăng nhanh hơn ở KVNT

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động của Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn,

giai đoạn 2010 – 2018

Nguồn: Xử lí từ niên giám thống kê Việt Nam năm 2019

Cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi là do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta trong những năm gần đây Tỉ lệ lao động trong

Trang 38

ngành N-L-TS ngày càng giảm, tỉ lệ lao động trong ngành CN-XD và DV tăng Trong khi đó, ngành N-L-TS tập trung chủ yếu ở nông thôn nên tỉ lệ lao động ở KVNT có

xu hướng giảm

Mặt khác, trong những năm gần đây quá trình ĐTH diễn ra mạnh Đặc biệt, việc chuyển đổi cấp hành chính, một số vùng từ nông thôn lên thành thị nên làm cho một phần tỉ lệ lao động đang sinh sống và làm việc ở nông thôn chuyển thành lao động thành thị nên tỉ lệ này có xu hướng tăng nhanh

Bảng 1.4 Lực lượng lao động của Việt Nam phân theo nhóm tuổi

Năm Tổng số

Nghìn người %

Nghìn người %

Nghìn người %

Nguồn: Xử lí từ số liệu tổng cục thống kê Việt Nam năm 2019

Trong giai đoạn 2010 - 2018, LLLĐ ở nước ta có sự thay đổi về số lượng và cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

Tỉ trọng LLLĐ từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 49 tuổi ngày có xu hướng giảm, tỉ trọng của nhóm tuổi từ trên 50 tuổi tăng Điều này chứng tỏ NLĐ của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng già hoá

Số người trong độ tuổi lao động trên 50 tuổi ngày càng tăng, do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, tuổi thọ trung bình ngày càng lớn và khả năng lao động tăng

1.3.3 Chất lượng nguồn lao động

Đến cuối năm 2018, số năm đi học bình quân của dân số Việt Nam là 9,0 năm,

có sự chênh lệch lớn giữa dân số nam và dân số nữ Cụ thể số năm đi học bình quân

Trang 39

của nam giới cao hơn nữ giới là 0,7 năm (năm đi học bình quân của nam giới là 9,4

và nữ giới là 8,7 năm)

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch số năm đi học giữa giới nam và nữ là do sự khác nhau trong cơ hội được tiếp cận giáo dục giữa nam và nữ trong quá khứ, khả năng tiếp cận giáo dục của nam cao hơn của nữ

Người dân ở KVTT có số năm học bình quân cao hơn ở KVNT Nguyên nhân

là do KVTT có nền kinh tế phát triển hơn, có các ngành đòi hỏi trình độ chuyên môn

kĩ thuật của người lao động ở KVTT cao hơn, có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển giáo dục hơn KVNT

Trong những năm gần đây, do kinh tế ngày càng phát triển, với phương châm

“giáo dục là quốc sách hàng đầu” nên giáo dục ở nước ta ngày càng được chú trọng phát triển, nhiều loại hình và hình thức đào tạo mới ra đời đã làm cho chất lượng lao động của nước ta có xu hướng tăng Tuy nhiên, xu hướng hiện nay với sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và yêu cầu của quá trình CNH, HĐH, chất lượng NLĐ của nước ta còn thấp và chưa đáp ứng tốt nhu cầu trong quá trình phát triển KT - XH Điều này được thể hiện thông qua tỉ lệ lao động

đã qua đào tạo chỉ chiếm 14,6%, năm 2010, năm 2018 thì có tăng nhưng mới chỉ đạt 22%; tỉ lệ lao động trong độ tuổi lao động đại học trở lên chỉ chiếm 5,7%, năm 2010

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2019

Bảng số liệu cho thấy, tỉ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo ngày càng tăng và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2018 Cụ thể là tăng từ 14,6% năm 2020 lên 22% năm 2018, tăng 7,4% Trong đó tỉ lệ dạy nghề và cao đẳng,

Trang 40

đại học trở lên có xu hướng tăng mạnh hơn, điều này đã làm cho chất lượng NLĐ của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây

Năng suất lao động của nước ta tăng liên tục qua các năm, tăng từ 44,0 triệu/ lao động năm 2010 lên 102,2 triệu/lao động năm 2018, so với năm 2010 thì năm 2018 tăng gấp 2,3 lần

Bảng 1.6 Tỉ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo của Việt Nam phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

(Đơn vị: %)

Phân theo thành thị, nông

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019

Bảng số liệu cho thấy, mặc dù tỉ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo của hai khu vực đều có xu hướng tăng nhưng không đều qua các năm

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của KVNT luôn thấp hơn của KVTT nhưng lại tăng chậm hơn, cụ thể trong năm 2010 của KVNT chỉ đạt 8,9% và tăng lên 15,8% trong năm 2018, tăng 6,9%, ở KVTT năm 2010 đạt 31,4% và tăng lên 38,9% năm

Ngày đăng: 28/04/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w